1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tài chính bài 1

18 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về kế toán và báo cáo tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 591,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Nội dung • Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp • Các phương pháp kế toán • Sổ kế toán và các hì

Trang 1

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nội dung

• Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp

• Các phương pháp kế toán

• Sổ kế toán và các hình thức ghi sổ

kế toán

• Hệ thống báo cáo tài chính

Bài này sẽ giới thiệu với bạn các khái niệm chung

về kế toán tài chính trong doanh nghiệp

Căn cứ vào mục đích sử dụng thông tin, kế toán

doanh nghiệp được phân thành hai loại:

• Kế toán quản trị: Là việc thu thập, xử lý, phân

tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính

theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài

chính trong nội bộ đơn vị

• Kế toán tài chính: Là việc thu thập, xử lý,

kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối

tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị

kế toán

• Trong học phần này, chúng ta sẽ tiến hành

nghiên cứu về kế toán tài chính

Thời lượng học

• 3 tiết

Học xong bài này, các bạn sẽ:

• Nắm được nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp

• Nắm vững các phương pháp kế toán cơ bản

• Nắm vững các quy định về hình thức sổ kế toán được áp dụng trong các doanh nghiệp

• Hiểu được nội dung cơ bản trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Chớ coi thường ngôn ngữ của thế giới kinh doanh

Trước tiên phải nhìn tới kế toán như một ngôn ngữ của đời

sống kinh doanh Trước thực trạng rất nhiều doanh nhân Việt

Nam không nắm vững kế toán, hoặc coi nó chỉ là một nghiệp

vụ "thường thường" bậc trung, tôi thực sự thấy không ổn

Mọi người cho rằng kế toán khô khan, và cốt chỉ đáp ứng các

yêu cầu "tối thiểu" của cơ quan chức năng (thuế, sở kế hoạch

đầu tư) là đủ Họ hoàn toàn nhầm…

Bạn sẽ chẳng thể bàn bạc sâu bất cứ vấn đề nào về kinh

doanh mà không hiểu lợi nhuận là gì, lợi suất ngành là gì, chi

phí là gì, tại sao lại có nợ khó thu hồi, tại sao đầu tư lại nằm ở

tài sản mà không phải chi phí, v.v… Nó chính là ngôn ngữ Đôi lúc một con số nói bằng một vạn lời Vậy hãy cảnh giác cao độ nếu bạn không nắm vững ngôn ngữ này

(trích) http://www.saga.vn/view.aspx?id=4128

Câu hỏi

Theo bạn, tại sao có thể nói kế toán là ngôn ngữ kinh doanh của doanh nghiệp và báo cáo tài chính chính là sản phẩm cao nhất của quá trình kế toán?

Trang 3

1.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Nhiệm vụ của kế toán tài chính trong doanh nghiệp

Khái niệm: Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý,

kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài

chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có

nhu cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán như:

nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng, các nhà cung cấp,

các cơ quan thống kê, sở kế hoạch và đầu tư hay cơ

quan thuế

Nhiệm vụ của kế toán tài chính: Kế toán tài chính có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

• Nhiệm vụ thông tin: Thu thập, xử lý số liệu kế toán theo chuẩn mực, chế độ kế toán và cung cấp thông tin kế toán cho những đối tượng quan tâm Sản phẩm của

kế toán tài chính là các báo cáo tài chính, trên đó phản ánh giá trị của các chỉ tiêu chủ yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, đối tượng

sử dụng báo cáo tài chính có thể biết được tình hình sử dụng vốn kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các dòng tiền chi ra và thu vào của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định

• Nhiệm vụ kiểm tra: Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính

Đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính là tài sản,

nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản

• Tài sản: Là nguồn lực của doanh nghiệp, do

doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tài sản của đơn vị kế toán

có thể được phân loại thành:

o Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán, hoặc có thể sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

o Tài sản dài hạn: Là những tài sản có giá trị lớn và được sử dụng nhiều hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp

• Nguồn vốn: Là nguồn hình thành nên tài sản Nguồn vốn được phân loại thành:

o Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch

và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

o Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả

1.2 Các phương pháp kế toán

Để có thể thực hiện được các nhiệm vụ việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin, kế toán tài chính sử dụng 4 phương pháp kế toán sau

CHÚ Ý

Đối tượng nghiên cứu của

kế toán tài chính: Tài sản và nguồn hình thành tài sản, bao gồm cả sự vận động của tài sản

Trang 4

1.2.1 Phương pháp chứng từ kế toán

Phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin và

kiểm tra trạng thái và sự vận động của đối tượng kế

toán nhằm đáp ứng các yêu cầu của quản lý và làm căn

cứ cho việc xử lý thông tin kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan

đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ

kế toán Lập chứng từ kế toán là khâu đầu tiên và quan

trọng nhằm đảm bảo trách nhiệm của các bên liên quan

và tính pháp lý của nghiệp vụ phát sinh

1.2.1.1 Hệ thống bảng chứng từ

Chứng từ kế toán là các giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đã hoàn thành và làm căn cứ ghi sổ kế toán

• Tác dụng của chứng từ:

o Thu thập, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

o Là phương tiện truyền đạt mệnh lệnh của các cấp quản lý đến bộ phận thực hiện

o Là căn cứ để thực hiện nhiệm vụ và là bằng chứng về kết quả thực hiện

o Ngăn ngừa các hành vi xâm phạm tài sản của doanh nghiệp

• Tính pháp lý của chứng từ:

o Thông qua việc lập chứng từ để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phát hiện các hành vi tham ô, lãng phí để ngăn chặn kịp thời

o Là căn cứ pháp lý cho những số liệu ghi trong sổ kế toán và các số liệu thông tin kinh tế của doanh nghiệp

o Là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.2.1.2 Luân chuyển chứng từ

Chứng từ được luân chuyển qua sơ đồ sau:

• Lập (thu thập) chứng từ: Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ theo

mẫu quy định Chứng từ được lập phải ghi rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo nội dung quy định trên mẫu và lập đủ số liên yêu cầu

Lập (thu thập) chứng từ

Kiểm tra chứng từ

Ghi sổ

kế toán

Bảo quản, lưu trữ chứng từ

Trang 5

• Kiểm tra chứng từ:

o Kiểm tra tính trung thực, rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ

o Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Ghi sổ kế toán:

o Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá theo đúng nguyên tắc tính giá

o Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ

o Lập định khoản và ghi sổ kế toán

• Bảo quản và lưu trữ chứng từ:

o Chứng từ phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng

o Kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị phải lưu trữ chứng từ gốc

o Thời hạn lưu trữ chứng từ tối thiểu 10 năm đối với những chứng từ dùng để trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính

o Khi phát hiện chứng từ bị mất hoặc bị huỷ hoại, doanh nghiệp phải kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng mất, hiện trạng và nguyên nhân sau đó thông báo cho cơ quan có thẩm quyền

1.2.2 Phương pháp tài khoản kế toán

Phương pháp tài khoản là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán để

thông tin và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán

Đây là phương pháp nối liền giữa việc lập chứng từ kế toán với việc tóm tắt, tổng hợp

và trình bày các thông tin kinh tế, tài chính trong hệ thống bảng cân đối kế toán và là phương pháp cơ bản không thể thiếu trước khi tổng hợp cân đối kế toán

Các yếu tố cấu thành nên phương pháp là tài khoản và ghi sổ kép

• Tài khoản kế toán

Tài khoản là một công cụ, một phương tiện của kế toán dùng để phân loại và hệ

thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế

Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn vị

kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành được quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006

• Quan hệ đối ứng và ghi sổ kép

Quan hệ đối ứng: Là biểu thị mối quan hệ 2 mặt

giữa tài sản và nguồn vốn hay biểu thị mối quan hệ tăng hoặc giảm của tài sản hay nguồn vốn

Thông thường, các mối quan hệ đối ứng sau thường phát sinh:

o Tài sản tăng, tài sản giảm

o Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

o Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

o Tài sản giảm, nguồn vốn giảm Căn cứ trên mối quan hệ đối ứng này, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ kế toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Trang 6

1.2.3 Phương pháp tính giá

Tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị các đối

tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định

Phương pháp này cho phép tổng hợp và phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến tài sản, nguồn hình thành tài sản, cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, xác định chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do đó phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Theo phương pháp này, giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong quá trình ghi sổ, đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác

1.2.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán

theo các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán nhằm cung cấp thông tin cho những người ra quyết định và phục vụ công tác quản lý trong doanh nghiệp

Phương pháp này cung cấp một cách khái quát

tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở

hữu của doanh nghiệp, cung cấp số liệu về tình

hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh

nghiệp trong một kỳ kinh doanh Các thông tin

trên các báo cáo kế toán rất hữu ích cho các nhà

quản lý cũng như các đối tượng liên quan bên

ngoài doanh nghiệp Các bảng tổng hợp cân đối

kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp

tổng hợp cân đối kế toán thường được gọi là các báo cáo kế toán Các báo cáo kế toán gồm 2 nhóm: Nhóm tổng hợp cân đối tổng thể như cân đối vốn và nguồn vốn, cân đối giữa thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh, cân đối dòng tiền, và nhóm cân đối bộ phận như cân đối thu chi, cân đối từng loại tài sản với sổ chi tiết từng loại, cân đối từng loại nguồn vốn với sổ chi tiết từng loại

1.3 Sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán

1.3.1 Sổ kế toán và phân loại sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống, và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế đã phát

sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp

Sổ kế toán bao gồm 2 loại chính: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết

• Sổ kế toán tổng hợp:

o Sổ Nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của từng nghiệp vụ phát sinh Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán hiện doanh nghiệp đang sử dụng

Chú ý

4 Phương pháp kế toán là:

• Phương pháp chứng từ kế toán

• Phương pháp tài khoản kế toán

• Phương pháp tính giá

• Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Trang 7

o Sổ Cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ

kế toán theo các tài khoản được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Sổ kế toán chi tiết:

Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý các loại tài sản, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái

1.3.2 Các hình thức ghi sổ kế toán

Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm,

hoạt động kinh doanh của mình để lựa chọn một

hình thức sổ kế toán thích hợp để tiến hành công tác

kế toán đảm bảo yêu cầu về thông tin kế toán, giảm

khối lượng công việc, tinh giảm được bộ máy kế

toán Theo quy định của Chế độ kế toán doanh

nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức

sổ kế toán sau:

• Hình thức Nhật ký - Sổ Cái

• Hình thức Nhật ký chung

• Hình thức Chứng từ ghi sổ

• Hình thức Nhật ký - Chứng từ

• Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính

1.3.2.1 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (các tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái

Hình thức Nhật ký - Sổ Cái đơn giản, dễ hiểu, dễ làm nhưng chỉ thích hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, phát sinh ít nghiệp vụ

Các sổ kế toán chủ yếu:

• Sổ Nhật ký - Sổ Cái

• Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

Trang 8

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Ghi quan hệ đối chiếu:

Hình 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Theo sơ đồ trên, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái cụ thể như sau:

• Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ để xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái Sau đó, chứng từ và bảng tổng hợp chứng từ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan như Sổ quỹ, thẻ kho

• Cuối tháng, cộng số liệu phát sinh ở sổ Nhật ký và các số liệu ở cột Nợ, Có trong phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Tính số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký -

Sổ Cái Đồng thời, ghi các số liệu cuối tháng của sổ, thẻ chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết

• Đối chiếu các số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và số liệu tổng kết trên Nhật ký -

Sổ Cái, nếu khớp, khoá sổ, đưa lên các Báo cáo tài chính

1.3.2.2 Hình thức Nhật ký chung

Theo hình thức kế toán này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời

gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó

Đây là các hình thức được áp dụng khá phổ biến hiện nay tại các

doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các sổ kế toán chủ yếu

• Sổ nhật ký chung

• Sổ Cái

Chứng từ kế toán

chứng từ

Sổ, thẻ chi tiết

Nhật ký - Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 9

• Sổ nhật ký đặc biệt

• Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Ghi quan hệ đối chiếu:

Hình 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Theo hình thức trên, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung cụ thể như sau:

• Hàng ngày, qua các chứng từ gốc và bảng tổng hợp

chứng từ gốc, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào Sổ Cái theo từng tài khoản có liên quan Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời phải ghi vào cả các sổ chi tiết có liên quan

• Nếu doanh nghiệp có dùng sổ nhật ký đặc biệt thì

ghi vào Sổ nhật ký đặc biệt Cuối tháng, tổng hợp các sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp ở các tài khoản ghi vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt

• Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, khi đối chiếu, tổng số phát sinh

Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký đặc biệt phải bằng nhau

Tổng số phát sinh nợ = Tổng số phát sinh có

Chứng từ kế toán

Sổ chi tiết Nhật ký đặc biệt NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 10

1.3.2.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ" Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, có chứng từ kế toán đính kèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức này được áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp có quy mô khác nhau và được sử dụng để xây dựng các phần mềm kế toán

Các sổ kế toán chủ yếu

• Chứng từ ghi sổ

• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

• Sổ Cái

• Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Ghi quan hệ đối chiếu:

Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Theo hình trên, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ cụ thể như sau:

• Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, và dùng để ghi vào Sổ Cái Sau đó, các chứng từ còn được dùng làm căn cứ

để ghi vào Sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

• Cuối tháng, khoá sổ để tính được tổng giá trị các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, Có và số dư từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh

CHÚ Ý

Sổ kế toán tổng hợp được ghi:

- Theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết

Sổ đăng ký CTGS CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 23/12/2013, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sổ kế toán thích hợp để tiến hành công tác - Kế toán tài chính bài 1
Hình th ức sổ kế toán thích hợp để tiến hành công tác (Trang 7)
Hình thức Nhật ký - Sổ Cái đơn giản, dễ hiểu, dễ làm nhưng chỉ thích hợp với các  doanh nghiệp quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, phát sinh ít nghiệp vụ - Kế toán tài chính bài 1
Hình th ức Nhật ký - Sổ Cái đơn giản, dễ hiểu, dễ làm nhưng chỉ thích hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, phát sinh ít nghiệp vụ (Trang 7)
Bảng cân đối số phát sinh - Kế toán tài chính bài 1
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 9)
Hình thức này được áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp có quy mô khác nhau và  được sử dụng để xây dựng các phần mềm kế toán - Kế toán tài chính bài 1
Hình th ức này được áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp có quy mô khác nhau và được sử dụng để xây dựng các phần mềm kế toán (Trang 10)
Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Kế toán tài chính bài 1
Hình 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 10)
Hình thức Nhật ký - Chứng từ tránh được sự nhầm lẫn - Kế toán tài chính bài 1
Hình th ức Nhật ký - Chứng từ tránh được sự nhầm lẫn (Trang 11)
Hình thức kế toán hoặc kết hợp của các hình thức  đó. - Kế toán tài chính bài 1
Hình th ức kế toán hoặc kết hợp của các hình thức đó (Trang 12)
Bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toán quan trọng, phản ánh tổng quát tình hình tài - Kế toán tài chính bài 1
Bảng c ân đối kế toán là báo cáo kế toán quan trọng, phản ánh tổng quát tình hình tài (Trang 13)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN  Ngày 31/12/N - Kế toán tài chính bài 1
g ày 31/12/N (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN