BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Nội dung • Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp • Các phương pháp kế toán • Sổ kế toán và các hì
Trang 1BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nội dung
• Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp
• Các phương pháp kế toán
• Sổ kế toán và các hình thức ghi sổ
kế toán
• Hệ thống báo cáo tài chính
Bài này sẽ giới thiệu với bạn các khái niệm chung
về kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Căn cứ vào mục đích sử dụng thông tin, kế toán
doanh nghiệp được phân thành hai loại:
• Kế toán quản trị: Là việc thu thập, xử lý, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài
chính trong nội bộ đơn vị
• Kế toán tài chính: Là việc thu thập, xử lý,
kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị
kế toán
• Trong học phần này, chúng ta sẽ tiến hành
nghiên cứu về kế toán tài chính
Thời lượng học
• 3 tiết
Học xong bài này, các bạn sẽ:
• Nắm được nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp
• Nắm vững các phương pháp kế toán cơ bản
• Nắm vững các quy định về hình thức sổ kế toán được áp dụng trong các doanh nghiệp
• Hiểu được nội dung cơ bản trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Chớ coi thường ngôn ngữ của thế giới kinh doanh
Trước tiên phải nhìn tới kế toán như một ngôn ngữ của đời
sống kinh doanh Trước thực trạng rất nhiều doanh nhân Việt
Nam không nắm vững kế toán, hoặc coi nó chỉ là một nghiệp
vụ "thường thường" bậc trung, tôi thực sự thấy không ổn
Mọi người cho rằng kế toán khô khan, và cốt chỉ đáp ứng các
yêu cầu "tối thiểu" của cơ quan chức năng (thuế, sở kế hoạch
đầu tư) là đủ Họ hoàn toàn nhầm…
Bạn sẽ chẳng thể bàn bạc sâu bất cứ vấn đề nào về kinh
doanh mà không hiểu lợi nhuận là gì, lợi suất ngành là gì, chi
phí là gì, tại sao lại có nợ khó thu hồi, tại sao đầu tư lại nằm ở
tài sản mà không phải chi phí, v.v… Nó chính là ngôn ngữ Đôi lúc một con số nói bằng một vạn lời Vậy hãy cảnh giác cao độ nếu bạn không nắm vững ngôn ngữ này
(trích) http://www.saga.vn/view.aspx?id=4128
Câu hỏi
Theo bạn, tại sao có thể nói kế toán là ngôn ngữ kinh doanh của doanh nghiệp và báo cáo tài chính chính là sản phẩm cao nhất của quá trình kế toán?
Trang 31.1 Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính trong doanh nghiệp 1.1.1 Nhiệm vụ của kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Khái niệm: Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý,
kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có
nhu cầu sử dụng thông tin của các đơn vị kế toán như:
nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng, các nhà cung cấp,
các cơ quan thống kê, sở kế hoạch và đầu tư hay cơ
quan thuế
Nhiệm vụ của kế toán tài chính: Kế toán tài chính có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
• Nhiệm vụ thông tin: Thu thập, xử lý số liệu kế toán theo chuẩn mực, chế độ kế toán và cung cấp thông tin kế toán cho những đối tượng quan tâm Sản phẩm của
kế toán tài chính là các báo cáo tài chính, trên đó phản ánh giá trị của các chỉ tiêu chủ yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, đối tượng
sử dụng báo cáo tài chính có thể biết được tình hình sử dụng vốn kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các dòng tiền chi ra và thu vào của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
• Nhiệm vụ kiểm tra: Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính
Đối tượng nghiên cứu của kế toán tài chính là tài sản,
nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản
• Tài sản: Là nguồn lực của doanh nghiệp, do
doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai Tài sản của đơn vị kế toán
có thể được phân loại thành:
o Tài sản ngắn hạn: Là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán, hoặc có thể sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
o Tài sản dài hạn: Là những tài sản có giá trị lớn và được sử dụng nhiều hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp
• Nguồn vốn: Là nguồn hình thành nên tài sản Nguồn vốn được phân loại thành:
o Nợ phải trả: Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
o Vốn chủ sở hữu: Là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa tài sản của doanh nghiệp trừ đi nợ phải trả
1.2 Các phương pháp kế toán
Để có thể thực hiện được các nhiệm vụ việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin, kế toán tài chính sử dụng 4 phương pháp kế toán sau
CHÚ Ý
Đối tượng nghiên cứu của
kế toán tài chính: Tài sản và nguồn hình thành tài sản, bao gồm cả sự vận động của tài sản
Trang 41.2.1 Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp chứng từ là phương pháp thông tin và
kiểm tra trạng thái và sự vận động của đối tượng kế
toán nhằm đáp ứng các yêu cầu của quản lý và làm căn
cứ cho việc xử lý thông tin kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan
đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải lập chứng từ
kế toán Lập chứng từ kế toán là khâu đầu tiên và quan
trọng nhằm đảm bảo trách nhiệm của các bên liên quan
và tính pháp lý của nghiệp vụ phát sinh
1.2.1.1 Hệ thống bảng chứng từ
Chứng từ kế toán là các giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đã hoàn thành và làm căn cứ ghi sổ kế toán
• Tác dụng của chứng từ:
o Thu thập, ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
o Là phương tiện truyền đạt mệnh lệnh của các cấp quản lý đến bộ phận thực hiện
o Là căn cứ để thực hiện nhiệm vụ và là bằng chứng về kết quả thực hiện
o Ngăn ngừa các hành vi xâm phạm tài sản của doanh nghiệp
• Tính pháp lý của chứng từ:
o Thông qua việc lập chứng từ để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phát hiện các hành vi tham ô, lãng phí để ngăn chặn kịp thời
o Là căn cứ pháp lý cho những số liệu ghi trong sổ kế toán và các số liệu thông tin kinh tế của doanh nghiệp
o Là cơ sở để xác định người chịu trách nhiệm vật chất liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1.2.1.2 Luân chuyển chứng từ
Chứng từ được luân chuyển qua sơ đồ sau:
• Lập (thu thập) chứng từ: Phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ theo
mẫu quy định Chứng từ được lập phải ghi rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo nội dung quy định trên mẫu và lập đủ số liên yêu cầu
Lập (thu thập) chứng từ
Kiểm tra chứng từ
Ghi sổ
kế toán
Bảo quản, lưu trữ chứng từ
Trang 5• Kiểm tra chứng từ:
o Kiểm tra tính trung thực, rõ ràng, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ
o Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
• Ghi sổ kế toán:
o Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá theo đúng nguyên tắc tính giá
o Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phát sinh phù hợp với yêu cầu ghi sổ
o Lập định khoản và ghi sổ kế toán
• Bảo quản và lưu trữ chứng từ:
o Chứng từ phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng
o Kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị phải lưu trữ chứng từ gốc
o Thời hạn lưu trữ chứng từ tối thiểu 10 năm đối với những chứng từ dùng để trực tiếp ghi sổ và lập báo cáo tài chính
o Khi phát hiện chứng từ bị mất hoặc bị huỷ hoại, doanh nghiệp phải kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng mất, hiện trạng và nguyên nhân sau đó thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
1.2.2 Phương pháp tài khoản kế toán
Phương pháp tài khoản là phương pháp kế toán phân loại các đối tượng kế toán để
thông tin và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán
Đây là phương pháp nối liền giữa việc lập chứng từ kế toán với việc tóm tắt, tổng hợp
và trình bày các thông tin kinh tế, tài chính trong hệ thống bảng cân đối kế toán và là phương pháp cơ bản không thể thiếu trước khi tổng hợp cân đối kế toán
Các yếu tố cấu thành nên phương pháp là tài khoản và ghi sổ kép
• Tài khoản kế toán
Tài khoản là một công cụ, một phương tiện của kế toán dùng để phân loại và hệ
thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn vị
kế toán phải sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành được quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006
• Quan hệ đối ứng và ghi sổ kép
Quan hệ đối ứng: Là biểu thị mối quan hệ 2 mặt
giữa tài sản và nguồn vốn hay biểu thị mối quan hệ tăng hoặc giảm của tài sản hay nguồn vốn
Thông thường, các mối quan hệ đối ứng sau thường phát sinh:
o Tài sản tăng, tài sản giảm
o Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
o Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
o Tài sản giảm, nguồn vốn giảm Căn cứ trên mối quan hệ đối ứng này, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ kế toán các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
Trang 61.2.3 Phương pháp tính giá
Tính giá là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường giá trị các đối
tượng kế toán theo những nguyên tắc nhất định
Phương pháp này cho phép tổng hợp và phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến tài sản, nguồn hình thành tài sản, cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, xác định chi phí đầu vào và kết quả đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do đó phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Theo phương pháp này, giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong quá trình ghi sổ, đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác
1.2.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán
theo các mối quan hệ cân đối vốn có của kế toán nhằm cung cấp thông tin cho những người ra quyết định và phục vụ công tác quản lý trong doanh nghiệp
Phương pháp này cung cấp một cách khái quát
tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp, cung cấp số liệu về tình
hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp trong một kỳ kinh doanh Các thông tin
trên các báo cáo kế toán rất hữu ích cho các nhà
quản lý cũng như các đối tượng liên quan bên
ngoài doanh nghiệp Các bảng tổng hợp cân đối
kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp
tổng hợp cân đối kế toán thường được gọi là các báo cáo kế toán Các báo cáo kế toán gồm 2 nhóm: Nhóm tổng hợp cân đối tổng thể như cân đối vốn và nguồn vốn, cân đối giữa thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh, cân đối dòng tiền, và nhóm cân đối bộ phận như cân đối thu chi, cân đối từng loại tài sản với sổ chi tiết từng loại, cân đối từng loại nguồn vốn với sổ chi tiết từng loại
1.3 Sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán
1.3.1 Sổ kế toán và phân loại sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống, và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế đã phát
sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp
Sổ kế toán bao gồm 2 loại chính: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết
• Sổ kế toán tổng hợp:
o Sổ Nhật ký: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của từng nghiệp vụ phát sinh Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán hiện doanh nghiệp đang sử dụng
Chú ý
4 Phương pháp kế toán là:
• Phương pháp chứng từ kế toán
• Phương pháp tài khoản kế toán
• Phương pháp tính giá
• Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Trang 7o Sổ Cái: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ
kế toán theo các tài khoản được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Sổ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý các loại tài sản, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái
1.3.2 Các hình thức ghi sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm,
hoạt động kinh doanh của mình để lựa chọn một
hình thức sổ kế toán thích hợp để tiến hành công tác
kế toán đảm bảo yêu cầu về thông tin kế toán, giảm
khối lượng công việc, tinh giảm được bộ máy kế
toán Theo quy định của Chế độ kế toán doanh
nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức
sổ kế toán sau:
• Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
• Hình thức Nhật ký chung
• Hình thức Chứng từ ghi sổ
• Hình thức Nhật ký - Chứng từ
• Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính
1.3.2.1 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (các tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái
Hình thức Nhật ký - Sổ Cái đơn giản, dễ hiểu, dễ làm nhưng chỉ thích hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, phát sinh ít nghiệp vụ
Các sổ kế toán chủ yếu:
• Sổ Nhật ký - Sổ Cái
• Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Trang 8Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Ghi quan hệ đối chiếu:
Hình 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Theo sơ đồ trên, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái cụ thể như sau:
• Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ để xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái Sau đó, chứng từ và bảng tổng hợp chứng từ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan như Sổ quỹ, thẻ kho
• Cuối tháng, cộng số liệu phát sinh ở sổ Nhật ký và các số liệu ở cột Nợ, Có trong phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Tính số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký -
Sổ Cái Đồng thời, ghi các số liệu cuối tháng của sổ, thẻ chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết
• Đối chiếu các số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và số liệu tổng kết trên Nhật ký -
Sổ Cái, nếu khớp, khoá sổ, đưa lên các Báo cáo tài chính
1.3.2.2 Hình thức Nhật ký chung
Theo hình thức kế toán này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời
gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó
Đây là các hình thức được áp dụng khá phổ biến hiện nay tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các sổ kế toán chủ yếu
• Sổ nhật ký chung
• Sổ Cái
Chứng từ kế toán
chứng từ
Sổ, thẻ chi tiết
Nhật ký - Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 9• Sổ nhật ký đặc biệt
• Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Ghi quan hệ đối chiếu:
Hình 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Theo hình thức trên, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung cụ thể như sau:
• Hàng ngày, qua các chứng từ gốc và bảng tổng hợp
chứng từ gốc, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào Sổ Cái theo từng tài khoản có liên quan Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời phải ghi vào cả các sổ chi tiết có liên quan
• Nếu doanh nghiệp có dùng sổ nhật ký đặc biệt thì
ghi vào Sổ nhật ký đặc biệt Cuối tháng, tổng hợp các sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp ở các tài khoản ghi vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt
• Cuối tháng, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, khi đối chiếu, tổng số phát sinh
Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung hoặc sổ Nhật ký đặc biệt phải bằng nhau
Tổng số phát sinh nợ = Tổng số phát sinh có
Chứng từ kế toán
Sổ chi tiết Nhật ký đặc biệt NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 101.3.2.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "Chứng từ ghi sổ" Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, có chứng từ kế toán đính kèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức này được áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp có quy mô khác nhau và được sử dụng để xây dựng các phần mềm kế toán
Các sổ kế toán chủ yếu
• Chứng từ ghi sổ
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
• Sổ Cái
• Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Ghi quan hệ đối chiếu:
Hình 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Theo hình trên, trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ cụ thể như sau:
• Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, và dùng để ghi vào Sổ Cái Sau đó, các chứng từ còn được dùng làm căn cứ
để ghi vào Sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
• Cuối tháng, khoá sổ để tính được tổng giá trị các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, Có và số dư từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh
CHÚ Ý
Sổ kế toán tổng hợp được ghi:
- Theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ chi tiết
Sổ đăng ký CTGS CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính