1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tài chính bài 5

34 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán hàng tồn kho
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 528,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng tồn kho là những tài sản: • Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường; • Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đ

Trang 1

BÀI 5: KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

• Kế toán hàng gửi đi bán

• Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

• Bài này sẽ hướng dẫn bạn nguyên tắc và phương

pháp kế toán của đối tượng kế toán hàng tồn kho

• Hàng tồn kho là một phần tài sản ngắn hạn của

doanh nghiệp biểu hiện dưới các hình thức như

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm,

hàng hóa và hàng gửi đi bán Giá trị hàng hóa

tồn kho ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy, công tác

kế toán hàng tồn kho có ý nghĩa rất lớn và quan

trọng đối với doanh nghiệp

Thời lượng học

• 12 tiết

Học xong bài này, các bạn sẽ:

• Hiểu được nội dung các loại hàng tồn kho và các quy định liên quan tới kế toán hàng tồn kho

• Nắm vững các chứng từ, tài khoản

kế toán áp dụng và phương pháp kế toán các loại hàng tồn kho

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Tình huống

Hiện nay, các doanh nghiệp trong nước thường xuyên đứng trước

một bài toán nan giải: giải quyết lượng hàng hóa, tài sản tồn kho,

chậm luân chuyển Đó có thể là hàng dư dôi từ các đơn hàng xuất

khẩu, hàng bán trái mùa, máy móc thiết bị đã khấu hao hết, hoặc

đơn giản là hàng hóa khách hàng trả lại, hoặc tài sản không sử

dụng đến

Câu hỏi

Đôi khi, các bạn đi trên đường hay gặp các quảng cáo như xả hàng tồn kho, thanh lý hàng tồn kho Vậy Hàng tồn kho là gì?

Trang 3

Hàng tồn kho là những tài sản:

• Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;

• Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;

• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá

trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho bao gồm:

• Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công, chế biến;

• Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

• Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;

• Chi phí dịch vụ dở dang

Bí quyết kiểm soát hàng tồn kho

Thương mại quốc tế càng phát triển nhanh thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng tốc hội nhập Tuy nhiên, đối với các nhà cung ứng muốn hội nhập được họ cần phải có phương pháp kiểm soát hàng tồn kho một cách hợp lý

Ben Chang, Giám đốc điều hành Hãng IDS Group Management, chuyên cung ứng hàng hóa, phân phối sản phẩm cho nhiều công ty lớn trên thế giới, làm việc trong Công ty Havi Group và tại đây ông đã cung ứng hàng cho hãng Mc Donald"s xuyên suốt khu vực châu Á, giúp hãng này phát triển mạnh mẽ

và trở thành hãng bán đồ ăn nhanh thống trị thị trường từ Thái Lan đến Trung Quốc

Chang cho biết "Việc cung ứng hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả cho phép các công ty có thể phát triển nhanh chóng và tập trung vào việc mở rộng quy mô kinh doanh", Chang nhận xét Tại Havi, Chang thực hiện việc giữ tối đa hàng tồn kho là 11 ngày và thời gian giao hàng trong vòng 7 ngày

"Hàng tồn kho là điều tối kỵ với nhiều doanh nghiệp", ông nói Số lượng hàng tồn kho càng nhiều thì rắc rối càng tăng Hàng hóa được cung ứng đúng thời điểm ra thị trường là điều lý tưởng nhất đối với các nhà cung ứng hàng

Áp dụng kinh nghiệm học được từ Havi khi cung ứng hàng cho hãng Mac Donald"s, Chang đã sử dụng các phương pháp này khi phân phối sản phẩm cho Nike, Unilever, Pfizer và Kellogg, giúp các hãng này yên tâm đầu vào, mở rộng sản xuất để củng cố, phát triển thương hiệu của mình tại châu Á, đặc biệt là tại thị trường Trung Quốc

Tuy nhiên, ông cũng khuyên rằng, việc tăng tốc di chuyển hàng tồn kho cần phải được doanh nghiệp tính toán cẩn thận và họ phải chắc chắn rằng sản phẩm đến công ty trong thời điểm cần thiết thật sự

(Theo DĐDN)

Các phương pháp kiểm kê hàng tồn kho:

Tuỳ theo đặc điểm của hàng tồn kho, mỗi doanh nghiệp áp dụng một trong hai phương pháp sau đây

để kiểm kê và tương ứng với từng cách kiểm kê khác nhau là các phương pháp kế toán khác nhau

CHÚ Ý

Phương pháp kê khai thường xuyên: thích hợp áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị

kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

Phương pháp kiểm kê định kỳ: áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp

và được xuất thường xuyên

Trang 4

Phương pháp kê khai thường xuyên:

• Đây là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán

• Trong trường hợp này, các tài khoản phản ánh hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục mỗi khi có sự biến động của hàng tồn kho nên giá trị hàng tồn kho có thể xác định bất

cứ thời điểm nào trong kỳ Phương pháp này thích hợp áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

• Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Đây là phương pháp kiểm kê giá trị thực tế trong kho của vật tư, hàng hoá vào cuối mỗi kỳ và tính ra giá trị của chúng đã xuất trong kỳ theo công thức:

Theo phương pháp này, mọi biến động vật tư, hàng hoá được phản ánh vào một tài khoản riêng, sau đó đến cuối kỳ mới hạch toán để xác định giá trị hàng hoá tồn kho thực tế và phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp

có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên Phương pháp này giảm nhẹ được khối lượng hạch toán nhưng độ chính xác phụ thuộc công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi

5.1 Kế toán Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua

ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất,

kinh doanh của doanh nghiệp Khi tham gia vào hoạt

động sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao và chuyển

dịch toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị mới của sản

phẩm và dịch vụ

Để theo dõi và quản lý nguyên vật liệu, kế toán thường

phân loại nguyên vật liệu theo các tiêu thức sau:

• Phân loại theo nội dung kinh tế : Theo cách phân

loại này, nguyên vật liệu bao gồm:

o Nguyên vật liệu chính: Thuộc nhóm này bao gồm các loại nguyên vật liệu tạo thành thực thể của sản phẩm và thường có giá trị lớn như: Sắt, thép, xi măng trong xây dựng hay vải cho ngành may, thức ăn cho ngành chăn nuôi

o Nguyên vật liệu phụ: Thuộc nhóm này bao gồm các loại nguyên vật liệu có tác dụng làm tăng chất lượng cho sản phẩm về độ bền, thẩm mỹ hoặc có tính chất xúc tác như sơn, ve, vecni trong xây dựng,

gia vị,

o Nhiên liệu: Thuộc nhóm này bao gồm các vật liệu cung cấp năng lượng dưới thể rắn như than, củi hoặc thể lỏng như xăng, dầu, khí đốt

o Phụ tùng: Thuộc nhóm này bao gồm các chi tiết, linh kiện được sử dụng để thay thế các bộ phận chi tiết hư hỏng

Giá trị hàng

tồn kho xuất

trong kỳ

Tổng giá trị hàng tồn kho nhập trong kỳ

Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 5

o Thiết bị xây dựng cơ bản: Thuộc nhóm này bao gồm các thiết bị vệ sinh, thông gió,

o Vật liệu khác: Thuộc nhóm này gồm các vật liệu như vật liệu thu gom, phế liệu thu hồi,

• Phân loại theo mục đích, công dụng: Theo cách phân loại này, nguyên vật liệu bao gồm:

o Nguyên vật liệu trực tiếp: Thuộc nhóm này bao gồm nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp vào chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ

o Nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác: Thuộc nhóm này bao gồm các nguyên vật liệu dùng cho hoạt động quản lý sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp

• Phân loại theo nguồn gốc hình thành: Theo cách phân loại này, nguyên vật liệu

• Cách phân loại NVL theo nội dung kinh tế nhằm mục đích quản lý nguyên vật liệu theo

từng yếu tố để dễ dàng cho công tác thu mua, dự trữ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

• Cách phân loại NVL theo mục đích, công dụng nhằm mục đích tập hợp chi phí nguyên

vật liệu đúng đối tượng sử dụng

Cách phân loại NVL theo nguồn hình thành nhằm mục đích xác định chính xác trị giá vốn

của nguyên vật liệu.

5.1.1 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của các loại nguyên vật liệu

theo nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành, việc xác định giá trị ghi sổ của

nguyên vật liệu khi nhập kho hay xuất kho chính là việc xác định giá thực tế (giá gốc)

• Giá thực tế nhập kho được xác định theo nguồn hình thành như sau:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do tự chế biến:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Giá mua ghi trên hóa đơn

Các chi phí liên quan

Các loại thuế không được hoàn lại

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Giá thành sản xuất thực tế

=

Trang 6

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho do nhận góp vốn liên doanh, cổ phần:

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Trong kỳ, doanh nghiệp A thu mua một

số vật liệu theo tổng giá thanh toán (giá

cả thuế GTGT 10%) là 110.000 Chi phí

vận chuyển bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt

là 420 (gồm cả thuế GTGT là 20)

Doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ tiền

hàng bằng tiền mặt Khoản giảm giá

hàng mua do người bán giao chậm hàng

được hưởng 1% là 1.100 (trong đó thuế

GTGT là 100) đã nhận lại bằng tiền mặt

Yêu cầu: Hãy tính giá thực tế số vật

liệu nhập kho của doanh nghiệp A

Lời giải: Giá thực tế nhập kho của số vật liệu trên = 100.000 + 400 - 1.000 = 99.400

• Giá thực tế xuất kho

Do mỗi thứ vật tư nhập kho vào có đơn giá khác nhau, nên khi xuất kho, giá thực

tế xuất kho được tính theo các phương pháp sau:

o Phương pháp giá thực tế đích danh:

Phương pháp này tính giá xuất kho của lô nguyên vật liệu nào thì tính theo giá thực tế đích danh của lô đó Cách tính giá này có ưu điểm theo dõi được kịp thời thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu

o Phương pháp nhập trước, xuất trước (First in, First out (FIFO)):

ƒ Phương pháp này tính giá nguyên vật liệu xuất kho trên cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho sẽ được tính theo đơn giá nhập của lô nguyên vật liệu nhập cũ nhất Cách tính giá này có ưu điểm tính giá theo trình

tự và cần có đủ hoá đơn về giá của các lần nhập kho trước đó nên chỉ thích hợp áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có ít loại nguyên vật liệu và số lần nhập kho không nhiều

o Phương pháp nhập sau, xuất trước (Last in, First out (LIFO)):

ƒ Phương pháp này tính giá nguyên vật liệu trên cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho sẽ được tính theo đơn giá nhập của lô nguyên vật

CHÚ Ý

6 phương pháp tính giá thực tế xuất kho

• Phương pháp giá thực tế đích danh

• Phương pháp nhập trước, xuất trước FIFO

• Phương pháp nhập sau, xuất trước LIFO

• Phương pháp giá bình quân cố định

• Phương pháp giá bình quân liên hoàn

• Phương pháp đơn giá thực tế bình quân cuối kỳ trước

Giá thực tế

nguyên vật

liệu nhập kho

Giá thực tế xuất kho thuê ngoài chế biến

Chi phí vận chuyển tới nơi chế biến và từ nơi chế biến về DN

Tiền thuê ngoài chế biến

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Giá thỏa thuận

do các bên xác định

Các chi phí tiếp nhận (nếu có)

Trang 7

liệu nhập gần nhất Cách tính giá này có ưu nhược điểm giống như phương pháp FIFO nhưng phương pháp này còn có một ưu điểm hơn phương pháp FIFO là nó phản ứng nhanh với giá cả thị trường

o Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ:

ƒ Phương pháp này tính giá thực tế xuất kho theo giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, theo công thức:

ƒ Phương pháp này giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nhưng phương pháp này lại dồn công việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác

o Phương pháp giá bình quân liên hoàn:

ƒ Phương pháp này cho phép xác định đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu theo mỗi lần nhập Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Phương pháp này tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời nhưng khối lượng tính toán khá nhiều và phải phân loại nguyên vật liệu theo danh điểm

o Phương pháp đơn giá thực tế bình quân cuối kỳ trước:

ƒ Phương pháp này sử dụng đơn giá nguyên vật liệu tồn cuối kỳ trước làm đơn giá để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ Phương pháp này đơn giản nhưng độ chính xác không cao khi giá thị trường nguyên vật liệu có sự biến động mạnh

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Trích tài liệu kế toán của một doanh nghiệp xây dựng

nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình

hình nhập xuất xi măng trong tháng 1/2008 như sau:

(1) Ngày 1/1/2008, xi măng tồn kho 600kg, giá trị

100/kg

(2) Ngày 6/1/2008, xuất kho 400kg dùng cho xây dựng

toà nhà Building Láng Hoà Lạc

(3) Ngày 11/1/2008, mua chịu nhập kho 1.000kg với

giá thanh toán 132.000 (trong đó thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt là 2.000 (chưa kể thuế GTGT 5%)

(4) Ngày 18/1/2008, xuất kho cho xây dựng 400 kg

(5) Ngày 24/1/2008, xuất kho cho xây dựng 600kg

(6) Ngày 28/1/2008, mua bằng tiền mặt 200kg với giá chưa thuế 115/kg

Yêu cầu: Tính giá thực tế xi măng xuất kho theo các phương pháp

• Phương pháp FIFO:

Theo phương pháp này, giá thực tế mỗi lần xuất kho của xi măng được tính như sau:

Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Giá bình quân của một đơn vị nguyên vật liệu trong kỳ

Số lượng nguyên vật liệu xuất

Trang 8

o Ngày 6/1/2008: 400 x 100 = 40.000

o Ngày 18/1/2008: 200 x 100 + 200 x 122 = 44.400

o Ngày 24/1/2008: 600 x 122 = 73.200 Tổng giá trị xi măng xuất dùng trong kỳ: 157.600

• Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ:

Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ 60.000 + 120.000 + 2.000 + 23.000 113,89

• Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 6 23.000 + 120.000 + 2.000 120,83

• Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

Đơn giá bình quân sau lần nhập ngày 6 = 100

Giá trị thực tế vật liệu xuất kho:

o Ngày 6/1/2008: 400 x 100 = 40.000

o Ngày 18/1/2008: 400 x 100 = 40.000

o Ngày 24/1/2008: 600 x 100 = 60.000 Tổng giá trị xuất dùng trong kỳ: 140.000

5.1.2 Chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan tới nguyên vật liệu đều được kế toán

ghi nhận kèm các chứng từ gốc là phiếu nhập kho và phiếu xuất kho

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên và phải được giám đốc ký duyệt trước khi nhập nguyên vật liệu vào kho Phiếu xuất kho cũng được lập thành 3 liên và chỉ khi có đủ

Trang 9

chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ kho, kế toán vật tư mới được xuất nguyên vật liệu Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho được đóng thành quyển và được đánh số liên tục trong một kỳ kế toán

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các loại chứng từ kế toán liên quan như:

• Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu 07 - VT),

• Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản

phẩm, hàng hóa (mẫu 03 - VT),

• Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,

hàng hóa (mẫu 05 - VT),

• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 - VT)

5.1.3 Tài khoản kế toán

Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Kế toán sử dụng tài khoản 152 để phản ánh tình hình hiện có, nhập, xuất các loại nguyên vật liệu

Tài khoản 152 theo bảng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất chỉ có tài khoản cấp 1, các tài khoản cấp 2, 3 được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý, ví dụ:

• Tài khoản 1521: Nguyên vật liệu chính

• Tài khoản 1522: Nguyên vật liệu phụ

Nội dung và kết cấu của tài khoản 152 được trình bày trong sơ đồ 5.1

Tài khoản 152

SDĐK:

- Giá trị thực tế NVL nhập kho

- Giá trị NVL thừa khi kiểm kê

- Giá trị thực tế NVL xuất kho

- Giá trị NVL thiếu khi kiểm kê

SDCK: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho

cuối kỳ

Sơ đồ 5.1: Kết cấu của tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

Ngoài ra, khi hạch toán nguyên vật liệu, kế toán còn sử dụng tài khoản 151 – Hàng mua đang đi trên đường

Nội dung và kết cấu của tài khoản 151 được phản ánh trong sơ đồ 5.2:

Tài khoản 151

SDĐK:

- Giá trị nguyên vật liệu đang đi trên đường - Giá trị nguyên vật liệu đã được nhập kho, đưa

vào sử dụng hoặc bán thẳng

SDCK : Giá trị thực tế nguyên vật liệu còn đang

đi trên đường cuối kỳ

Sơ đồ 5.2: Kết cấu của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường” CHÚ Ý

Nếu trong tháng, kế toán nhận được hoá đơn nhưng vật tư, hàng hoá chưa về nhập kho có thể tạm giữ các hoá đơn đó vào tập hoá đơn chờ xử lý và nếu cuối tháng vật tư, hàng hoá vẫn đang

đi trên đường mới xử lý và hạch toán vào tài khoản 151 để đơn giản cho công việc ghi chép

CHÚ Ý

Phiếu nhập kho được lập trong trường hợp nguyên vật liệu nhập kho tăng lên Phiếu xuất kho được lập trong trường hợp xuất kho nguyên vật liệu cho những mục đích khác nhau

Trang 10

Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Kế toán sử dụng tài khoản TK 611 – Mua hàng để phản ánh tình hình nhập xuất

nguyên vật liệu trong kỳ

Tài khoản 611 không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

• TK 6111: Mua nguyên vật liệu

Sơ đồ 5.3: Kết cấu của tài khoản 611 “Mua hàng”

5.1.4 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến nguyên

vật liệu

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Mua nguyên vật liệu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141,…: Tổng giá thanh toán

(2) Hàng mua đang đi trên đường, đã nhận được hoá đơn

nhưng chưa về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 151: Hàng đang đi trên đường

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141,…: Các hình thức thanh toán

(3) Hàng mua đang đi trên đường nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK151: Hàng đang đi trên đường

(4) Nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

(5) Nhập kho nguyên vật liệu tự sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 154: Giá trị kinh doanh dở dang

(6) Xuất kho nguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 621, 627, 641,… : Chi phí phát sinh tại bộ phận sử dụng

Có TK 152: Nguyên vật liệu

(7) Xuất kho nguyên vật liệu trả lại vốn góp liên doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 152: Nguyên vật liệu

Hàng mua đang trên đường

Trang 11

(8) Nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê kho, kế toán ghi:

Nợ TK 1381: Chờ xử lý

Nợ TK 1388, 334: Yêu cầu bồi thường

Nợ TK 632: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, khi nguyên vật liệu thiếu trong định mức

(8) NVL thiếu khi kiểm kê kho

(12) Giảm hàng mua hoặc trả lại NVL cho người bán

(8) NVL thiếu khi kiểm kê kho

(12) Giảm hàng mua hoặc trả lại NVL cho người bán

Sơ đồ 5.7: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến nguyên vật liệu

theo phương pháp kê khai thường xuyên

(10) Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến, khi xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công, chế biến, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152: Nguyên vật liệu

Trang 12

Chi phí phát sinh trong quá trình gia công, hoặc tự chế nguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 334, 338: Chi phí lương, trích lương cho nhân viên

Có TK 331: Tiền thuê gia công

Khi nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(11) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, kế toán ghi:

(12) Giảm giá hàng mua hoặc trả lại nguyên vật liệu cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 331: Giá thanh toán của hàng giảm giá hoặc trả lại

Có TK 152: Giá mua chưa có thuế GTGT

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

(1) Doanh nghiệp A áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập kho một số nguyên vật liệu

tự chế biến, nâng cao phẩm cấp, giá trị xuất kho là 30.000 Chi phí tự chế biến gồm:

• Tiền lương phải trả 2.000

• Khấu hao tài sản cố định 500

• Dịch vụ mua ngoài 220 (cả thuế GTGT 10%) và tiền mặt là 100

(2) Công ty B kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

là 5.000 và dùng cho quản lý sản xuất là 3.000

Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

(1) Phản ánh giá trị xuất kho:

Trang 13

Khi nhập vật liệu lại kho:

• Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, kế toán ghi:

Có TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

(5) Giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ, kế toán ghi:

Sơ đồ 5.8: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến nguyên vật liệu

theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 14

Ví dụ (ĐVT: nghìn đồng)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

(1) Công ty C kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, mua chịu vật liệu của công ty K với giá thanh toán 66.000 (gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bốc dỡ trả bằng tiền mặt là 2.200 (cả thuế GTGT 10%)

(2) Công ty D kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

là 2.000 và dùng cho bán hàng là 500

Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

(1) Mua chịu vật liệu:

• Sổ chi tiết vật liệu (mẫu số S10 - DN)

• Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (mẫu số S11 - DN)

• Sổ chi tiết tài khoản 152 (mẫu số S38 - DN)

5.2 Kế toán công cụ, dụng cụ

Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, không

thay đổi hình thái vật chất nhưng không đủ tiêu chuẩn của TSCĐ

Một số phương pháp phân bổ giá trị của công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh

• Phương pháp phân bổ một lần: Kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của công cụ, dụng

cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng Phương pháp này sử dụng trong trường hợp giá trị của công cụ, dụng cụ nhỏ, thời gian sử dụng ngắn

• Phương pháp phân bổ 50%: Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, kế toán tiến hành phân bổ 50% giá trị vào chi phí của kỳ xuất dùng Khi các bộ phận báo hỏng, giá trị còn lại được phân bổ vào chi phí của kỳ báo hỏng theo công thức:

2

Giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ báo hỏng

Giá trị CC, DC hỏng Phế liệu

thu hồi

Tiền bồi thường

Trang 15

• Phương pháp phân bổ dần dần (nhiều lần): Giá trị phân bổ một lần hay một kỳ dựa vào số lần dự kiến phân bổ

5.2.1 Chứng từ kế toán

Một số chứng từ sử dụng chủ yếu bao gồm:

• Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)

• Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)

• Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ (mẫu 07 - VT)

• Biên bản kiểm nghiệm công cụ, dụng cụ (mẫu 03 - VT)

• Biên bản kiểm kê công cụ, dụng cụ (mẫu 05 - VT)

5.2.2 Tài khoản kế toán

Để hạch toán công cụ, dụng cụ, kế toán sử dụng tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2 tương ứng với các loại công cụ, dụng cụ là:

Giá trị thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

Sơ đồ 5.9: Kết cấu của tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”

Với phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán vẫn sử dụng tài khoản 611 – Mua hàng để hạch toán Nội dung và kết cấu của tài khoản 611 được thể hiện giống phần kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

5.2.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến công cụ,

dụng cụ

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ 100%, kế toán ghi:

Trang 16

Nợ TK 152, 153: Phế liệu thu hồi

Có TK 142, 242

(4) Giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng theo phương

pháp phân bổ dần, kế toán ghi:

Nợ TK 142, 242

Có TK 153

(5) Phân bổ dần giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng vào

chi phí, kế toán ghi:

Phương pháp phân bổ dần

TK 152, 153

(3) 50% phân bổ chi phí

(5) Phân bổ chi phí từng kỳ (4) Giá thực tế CCDC xuất dùng

(3) Phế liệu thu hồi

TK 142

(1) Giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng 100%

(2) Giá thực tế CCDC xuất dùng Phương pháp 50%

Phương pháp phân bổ dần

TK 152, 153

(3) 50% phân bổ chi phí

(5) Phân bổ chi phí từng kỳ (4) Giá thực tế CCDC xuất dùng

(3) Phế liệu thu hồi

Sơ đồ 5.10: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến công

cụ, dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên

Ví dụ(ĐVT: Nghìn đồng)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Công ty A kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập kho một lô hàng công cụ, dụng cụ với

giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 60.500

(2) Công ty B kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xuất kho một công cụ dùng cho phân xưởng sản xuất có trị giá 5.000 và phân bổ 2 lần Sau đó, phân xưởng sản xuất báo hỏng công

cụ, phế liệu thu hồi nhập kho có giá trị 500

Trang 17

Các nghiệp vụ trên được ghi sổ như sau:

• Sổ chi tiết công cụ, dụng cụ (mẫu số S11 - DN)

• Sổ theo dõi TSCĐ, công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (mẫu số S22 - DN)

• Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước (mẫu số S38 - DN)

• Sổ chi tiết tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ (mẫu số S38 - DN)

5.3 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng,

còn đang nằm trong quá trình sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các

sản phẩm dở dang

5.3.1 Các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Để xác định giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần phải kiểm kê và đánh giá sản phẩm

dở dang theo các phương pháp sau, tuỳ theo loại hình doanh nghiệp yêu cầu:

• Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp tính theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu chính còn các chi phí khác như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (chi phí chế biến) được tính vào toàn

bộ sản phẩm hoàn thành

GHI CHÚ

• Trường hợp đặc biệt của phương pháp này là phương pháp tính theo giá thành của giai đoạn trước, áp dụng trong trường hợp quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn và sản phẩm của giai đoạn trước được coi là vật liệu chính của giai đoạn sau

• Phương pháp tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng là một trường hợp khác của phương pháp này, chỉ thay vật liệu chính bằng nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 23/12/2013, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhập xuất xi măng trong tháng 1/2008 như sau: - Kế toán tài chính bài 5
Hình nh ập xuất xi măng trong tháng 1/2008 như sau: (Trang 7)
Sơ đồ 5.1: Kết cấu của tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.1 Kết cấu của tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” (Trang 9)
Sơ đồ 5.3: Kết cấu của tài khoản 611 “Mua hàng” - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.3 Kết cấu của tài khoản 611 “Mua hàng” (Trang 10)
Sơ đồ 5.8: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến nguyên vật liệu - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.8 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến nguyên vật liệu (Trang 13)
Sơ đồ 5.9: Kết cấu của tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.9 Kết cấu của tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” (Trang 15)
Sơ đồ 5.10: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến công - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.10 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến công (Trang 16)
Bảng 5.1: Công thức tính giá trị sản xuất kinh doanh dở dang - Kế toán tài chính bài 5
Bảng 5.1 Công thức tính giá trị sản xuất kinh doanh dở dang (Trang 18)
Sơ đồ 5.12: Kết cấu của tài khoản 631 “Giá thành sản phẩm” - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.12 Kết cấu của tài khoản 631 “Giá thành sản phẩm” (Trang 19)
Sơ đồ 5.13: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến chi  phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.13 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 20)
Sơ đồ 5.14: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến chi  phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.14 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 22)
Sơ đồ 5.15: Kết cấu của tài khoản 155 “Thành phẩm” - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.15 Kết cấu của tài khoản 155 “Thành phẩm” (Trang 24)
Sơ đồ 5.18: Kết cấu của tài khoản 632  “Giá vốn hàng bán” - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.18 Kết cấu của tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” (Trang 25)
Sơ đồ 5.18: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan   đến thành phẩm, hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.18 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến thành phẩm, hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 26)
Sơ đồ 5.19: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.19 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến (Trang 27)
Sơ đồ 5.22: Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Kế toán tài chính bài 5
Sơ đồ 5.22 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w