1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ebook kế toán tài chính bài tập và lời giải phần 1

77 657 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 13,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống bài tập phù hợp khổng những ròn luyện kỹ năng tính toán cho người học, mà còn có tác dụng quan trọng để người học hiểu rõ bán chất quá trình hạch toán và hình dung các nghiệp vụ

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TS ĐOÀN QUANG THIỆU

K É T O Á N T À I C H Í N H

B À I T Ậ P V À L Ờ I G I Ả I

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NAM 2008

Trang 5

MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt J

Lời nói đầu

Phần ì: Câu hỏi và bài tập tình huống 7

Chương Ì Kế toán hàng tồn kho 7

í Lý thuyết

li Bài tập ' Chương 2 Kế toán tài sản cố đinh 21

li Bài tập ••••"•31'7"ZTl'ri"."."'.".'" 21

Chương 3 Kè toán các khoán đầu tư 29

Trang 6

li Bài tập 60 Chương 8 Kế toán nguồn vốn chủ sờ hữu 69

li Bài tập 69 Phán 2: Bài tập tổng hợp 76

Chương Ì Kế toán hàng tồn kho 106

Chương 2 Kê toán tài sản cố định 125

Chương 3 Kế toán các khoản đầu tư 132

Chương 4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm 136

Chương 6 Kê toán các khoản thanh toán 156

Chương 7 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quá kinh doanh 171

Chương 8 Kế toán nguồn vốn chủ sờ hữu 183

Tài liệu tham khảo 207

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 8

LỜI NÓI DẤU

ì lộ thống bài tập là một yếu tố không thế thiếu dược khi học lập

và nghiên cứu kế toán Hệ thống bài tập phù hợp khổng những ròn luyện kỹ năng tính toán cho người học, mà còn có tác dụng quan trọng để người học hiểu rõ bán chất quá trình hạch toán và hình dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đa dạng trong thực tế

Nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên và những người quan lâm đến chế độ kế toán doanh nghiệp, chúng tỏi

sưu tầm và biên soạn cuốn sách chuyên khảo Kế toán lài chính Bài tập và lời giải

-Kết cấu cuốn sách bao gồm 3 phần: Phần Ì là các câu hói đổ ôn

lý thuyết và các bài tập tình huống giúp người học củng cố kiến thức trong từng phần hành; Phần 2 là các bài tập tổng hợp nhằm rèn luyện

kỹ năng tống hợp đe hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán; Phần 3 là lời giải và hướng dẫn giải bài tập, với cách sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp và lógic với chương trình học và nghiên cứu kế toán, mong muốn độc giả dễ học,

dễ vận dụng và nâng cao kỹ năng hạch toán và phàn tích

Tác giả xin trân trọng cám ơn các nhà khoa học, dặc biệt là

TS Nguyễn Thị Minh Thọ, ThS Vũ Thị Quỳnh Chi đà tham gia, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích cho nội dung cuốn sách

Mặc dù dã có rất nhiều cố gắng, nhung do đây là lần đầu tiên biên soạn và xuất bán, đặc biệt trong diều kiện chế độ kế loàn có nhiều thay đổi, chắc chắn cuốn sách vẫn còn khiếm khuyết Tác già rất mong nhặn được sự cảm thông và góp ý chân thành cứa bạn đọc

dể tiếp tục bô sung, hoàn thiện trước khi tái bản

Tác giả

6

Trang 9

PHẦN 1 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

- Nguyên tác tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng hoa nhập kho

- Có mấy phương pháp tính giá thực tế xuất kho của vật liệu, cóng cụ, thành phẩm, hàng hoa? Hãy nêu nội dung của từng phương pháp

- Tính giá thực tê của vật liệu, công cụ, thành phẩm, hàng hoa nhập kho xuất kho, lổn kho theo phương pháp dùng giá thực lê' và phương pháp dùng giá hạch toán

- Trình bày 2 phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu: ghi thẻ song song và số sô dư

- Nêu 2 phương pháp hạch toán lổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiêm ké định kỳ

7

Trang 10

- Phương pháp hạch toán hàng tổn kho theo hẹ thông kê khai thường xuyên với 2 phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp cùa doanh nghiệp

- Phương pháp hạch toán công cụ, dụng cụ xuất kho loại phân

bổ một lần và nhiều lẩn; trong Ì năm và trong nhiều năm Tại sao phải phân bổ nhiều lần? Ý nghĩa của nó?

Tiền mua chưa thanh toán - Kế toán kè khai thường xuyên

yên cầu: Hãy tính giá xuất kho của 8.000kg vật liệu chính A cho

sản xuất trực tiếp theo:

Ì - Phương pháp nhập trước, xuất trước

2- Phương pháp nhập sau, xuất trước

3- Phương pháp bình quân gia quyền

4- Phương pháp thực tế đích danh; xuất lô vật liệu nhập đạt Ì và đạt 2

5- Giả sử trong tháng kế toán dùng giá hạch toán I0.000d/kg để

nhập xuất vật liệu, đến cuối tháng mới có đơn giá thực tế như trên Hãy tính hệ số điều chinh, ghi các bút toán trong tháng và bút toán

bổ sung

8

Trang 11

Bài 2: Tinh hình kinh doanh tại Ì doanh nghiệp như sau:

1 Nhập kho hàng hoa 10.000.000d, vật liệu chính 3.000.000đ, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ cho hàng hoa là l.OOO.OOOđ, cho vật liệu 300.000đ, tất cả chưa trà tiền người bán, chi phí vận chuyển trả ngay bằng TM 130.000đ, kế toán phân bố chi phí theo giá trị hàng nhập kho

2 Hàng mua đang đi đường tháng trước trị giá 10.000.000d, nay

đã kiếm nhận nhập kho đủ, chi phí vận chuyên hàng mua trả bàng TGNH 200.000đ

3 Xuâì kho hàng bán, giá xuất kho 5.000.000d, giá bán chưa thuế 7.000.000đ bôn mua đã nhận hàng nhưng chưa trả tiền, thuế suất thuế giá trị gia tăng được khấu trừ tính 10% Chi phí phục

vụ cho bán hàng trá bàng TM 330.000đ, trong đó thuế giá trị gia lãng được khấu irừ theo hoa đơn vận chuyên 30.000đ

4 Nhập kho từ gia công vật liệu phụ 2.000.000đ, công cụ trị giá 3.000.000d

5 Sản phẩm hoàn thành nhập kho thành phẩm, giá thành sản xuất 30.000.000đ

6 Nhận được giấy báo Nợ ngân hàng rút TGNII trả nợ cho người bán 22.000.000d trong đó thuế GTGT là 2.000.000đ, bên bán đã xuất hàng, doanh nghiệp đã nhận, nhưng hàng còn đang

đi đường

7 Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, giá xuất kho 15.000.OOOđ giá bán chưa thuế 16.000.000đ thuế suất thuế giá trị gia lăng 10% Xuất kho Ì còng cụ trị giá 2.000.000đ dùng cho bộ phận bán hàng, loại phân bố 2 lần trong năm Xuất kho vật liệu chính lOOO.OOOd, vật liệu phu SOO.OOOd dùng cho trực tiếp sản xuất

9

Trang 12

8 Nhận giấy báo Có cùa ngân hàng lãng TGNH do thu tiền bán

lổ hàng gửi đi ờ nghiệp vụ 7

9 Công ty nhận hàng trực tiếp tại kho bôn bán giá chưa thuê 25.000.OOOd thuế suất thuế giá trị gia lăng dược khấu trừ 10% Hàng về kiếm nhận thực tế có giá 24.000.OOOđ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân, tiền mua hàng chưa thanh toán Chi phí vận chuyền trá bằng TM 220.000đ, trong đó thuế giá trị gia tâng dịch vụ vận chuyên 20.000d

10 Kế toán điêu chỉnh lại mội số vật liệu chính nhập kho trước

đó trị giá 5.000.000đ thành hàng hoa Xuất kho mội sô vặt liệu phụ cho gia công 2.000.000đ

lo

Trang 13

Bài ĩ: Doanh nghiệp tính thúc giá trị gia lãng theo phương

pháp trực tiếp; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Số dư đầu tháng của mội số lài khoán như sau:

30.000.000d 10.000.000d 3.000.000đ S.OOO.OOOd

- ì làng hoa

- Hàng mua dang đi dường

- Nguyên liệu, vật liệu

- Công cụ, dụng cụ

Trong thán" có các nghiệp vụ kinh tế phái sinh sau:

1 Nhập kho hàng hoa 10.000.000d vật liệu 2.000.000đ, tất cả trá bằng TGNI1 Chi phí vận chuyển trả ngay bằng TM 120.000đ,

kế toán phàn bố chi phí theo giá trị hàng nhập kho Xuất hàng hoa trá lại cho bẽn bán 5.00O.O00d vì hàng kém chất lượng, biết rằng trước dó mua hàng chưa trá tiền

ĩ Hàng mua đang đi đường tháng trước trị giá 10.000.000d nay

đã nhập kho đù, chi phí vận chuyển mua hàng trả bằng TGNH 2O0.0OOd

3 Xuất kho hàng bán ra, giá bán 12.000.000d chưa thu tiền, chi phí bán hàng trả bằng TM 30.000d

4 Nhập kho vật liệu phụ 2.000.0đ0đ, cõng cụ trị giá 3.000.000đ, chưa trả tiền người bán

5 Nhận được giấy báo Nợ ngân hàng rút TGN1I trả cho người bán 10.000.000d Bẽn bán đã xuất hàng gửi di nhưng DN chưa nhận được hàng

6 Xuất kho hàng hoa gửi đi bán giá bán ó.OOO.OOOđ ben mua chưa nhận dược hàng Xuất kho Ì công cụ, dùng cho bộ phận bán hàng loại phàn bổ 3 lần

11

Trang 14

7 Nhận giấy báo Có ngân hàng tăng TGNH do thu tiền bán

lõ hàng gửi đi ở nghiệp vụ số 6 số tiền 5.500.000đ, hàng thiếu

chưa rõ nguyên nhân Số hàng thiếu có giá xuất kho 400.000đ giá bán 500.000đ, bên bán chịu trách nhiệm

8 Doanh nghiệp nhận hàng trực tiếp tại kho bên bán trị giá trên

hoa đơn 25.000.000đ, hàng hoa về kiếm nhận thực tế có giá trị 24.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhãn, tiền mua hàng chưa

thanh toán, phí vận chuyển trả bằng TM 200.000đ

9 Kế toán điều chinh lại một số vật liệu phụ nhập kho trước dó

trị giá 2.000.000đ thành hàng hoa Xuất kho một sổ vật liệu phụ cho gia công 2.000.000đ

10 Nhận một số công cụ do biếu tặng trị giá 2.000.000d Đôn cuối tháng hàng mua đang đi đường ờ nghiệp vụ số 5 về

ĩ.ủn ĩầlil Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

-Bàị_4: Doanh nghiệp Q hạch toán theo phương pháp kê khai

thường xuyên, cuối tháng 12 kiểm kê hàng tồn kho:

1 Phát hiện hàng A thừa so với sổ sách trị giá l.OOO.OOOđ

2 Phát hiện hàng B thiếu so với sổ sách trị giá 500.000đ

3 Phát hiện vật Liêu chính c thừa so với sổ sách trị giá

lOO.OOOđ

Trang 15

4 Cuối năm trước kế toán đã dự phòng giảm giá hàng tồn

kho:

Hàng hoa A I5.000.000d

ì làng hoa lì 5.000.000đ

Cuối năm nay kế toán hoàn nhập dự phòng giám giá hàng tồn

kho, biết rằng kế toán lập dự phòng giám giá hàng tổn kho cho năm

sau:

ì làng hoa A 10.000.000d

i làng hoa B : 3.000.000đ

Yên cá li: Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài 5: Tinh hình kinh doanh tại mội doanh nghiệp như sau (Kế

toán kê khai thường xuyên, tính thuế Giá trị gia tăng theo phương

pháp khấu trừ)

1 Mua 10 cái bàn giá bán đã có thuế 120.000đ/c đem về nhập

kho, tiền chưa thanh toán Bên bán tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp, thuê suất 10% Chi phí vận chuyên về doanh nghiệp

trá bằng TM 50.000đ

2 Xuất kho Ì công cụ lao dộng cho thuê ngắn hạn trị giá

4()0.000đ, chi phí vận chuyền công cụ cho bên thuê trả bằng TM

lO.OOOđ

3 Xuất 10 cái bàn ra sứ dụng ớ bộ phận vãn phòng, phàn bổ 10

tháng

4 Báo hỏng Ì lú kính đang sử dụng ở bộ phận bán hàng trị giá

1.200.000(1, loại phân bổ 12 tháng, đã phân bố 6 tháng, người phạm

lỗi dã bổi thường 400.000d bằng TM phế liệu nhập kho ước tính

lOO.OOOđ

13

Trang 16

5 Mua tại kho bên bán Ì lô hàng có giá trên hoa đem 88(>.00()d hàng hoa về nhập kho phái hiện thiếu theo giá mua 50.000đ chưa rõ nguyên nhân, chưa thanh toán tiền cho bẽn bán Bên bán tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp

6 Nhận dược lõ hàng có giá lạm tính 500.000đ, chưa tính thuế

7 Mua tại kho bên bán Ì ló hàng có giá trên hoa dơn 660.000d, hàng hoa vổ nhập kho phát hiện thừa HO.OOOđ, chưa rõ nguyên nhân, tiên mua chưa thanh loàn Cõng ty cho nhập kho thực tế Bên bán tính thuế giá trị gia lãng trực tiếp

8 Giải quyết hàng thừa thiếu như sau:

- Hàng thiếu 50.000d bái áp tải bổi [hường, nhưng chưa bổi thường

- Hàng thừa do bên bán xuất nhám, công ty dã xuất kho trá lại

9 Nhận hoa đơn cùa hàng tạm tính nghiệp vụ 6, có giá chính thức 500.000đ và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 50.000đ

lũ Thu tiền cho thuê công cụ bằng TM 88.0()0đ tron" đó thuế giá trị gia tăng khấu trừ 10%, hao mòn công cụ cho thuê 40.000d

kế toán nhập kho lại công cụ cho thúc

Xia ĩầm Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trẽn

BàLẾi Hãy hạch loàn và lính chi tiết giá nhập kho cùa lò hàn" đậu xanh, định khoán các nghiệp vụ kinh tế nêu trên (Công ty lính thuế giá trị gia lãng theo phương pháp khấu trừ)

Công ty nhập kho 100 tấn đáu xanh giá mua gồm cả thuế 660.000đ/tấn trong đó thuế suất GTGT là 10% tiền chưa thanh toán Sau dó xuất loàn bộ dậu ra sơ chế, chi phí chế biến:

14

Trang 17

Hàng sơ chè xong nhập lại kho, phân thành 3 loại: Loại 1: 80

lấn: Loại 2: 15 tấn; [ oai 3: 5 tân lìict ràng giá bán theo hợp dồng

dã ký đậu loại 1: 700.000đ/ tấn; loại 2: 300.000d/ tấn; loại 3: 200.000d/ lấn

Bài 7; Doanh nghiệp Sơn Hà tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có số dư đầu tháng một số tài khoán như sau:

TK 151: 2.000.000d

TK 153: 2.00().000d

TK 156: 3.000.000d

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua hàng hoa nhập kho 10.000.000d, còng cụ 2.000.000d, chưa trá liên Chi phí vận chuyến về nhập kho 120.000đ trá bằng

TM, phân bổ tiền vận chuyên theo giá trị tài sàn nhập kho

2 Nhận được hàng mua đang di đường tháng trước 2.000.000đ, nhập kho hàng hoa

3 Rút TON! ì trả nợ người bán ờ nghiệp vụ (Ì)

4 Nhận hàng bán đại lý, giá bán S.OOO.OOOđ, hoa hồng được hướng 5% trẽn giá bán

5 Nhận giấy báo nợ của ngăn hàng đã trá tiền mua hàng, nhưng hàng chưa vé trị giá 10.000.000d

15

Trang 18

6 Mua hàng hoa nhập kho 20.000.000d, chưa trả tiền Hàng

về nhập kho phát hiện thấy thiếu một lượng trị giá l.OOO.OOOđ chưa rõ nguyên nhân Chi phí vận chuyển về nhập khi 200.000d trả bằng TM

7 Mua hàng hoa nhập kho 5.000.000đ, trả bằng TGNH Khi nhập kho phát hiện thừa một số hàng trị giá 500.000d, chưa rõ nguyên nhân

8 Nhập một số hàng hoa từ gia công trị giá 2.000.000đ

9 Nhận hàng hoa mẫu biếu tặng trị giá Ì OOO.OOOđ

10 r-iải quyết hàng thừa, thiếu như sau:

* Hàng thiếu bắt nhân viên áp tải bồi thường theo giá bán 1.300.000đ, nhưng chưa bồi thường

* Hàng thừa tảng vốn kinh doanh

11 Hàng mua ở nghiệp vụ (5), đến cuối tháng vẫn chưa vé

12 Nhận giữ hộ một số hàng trị giá 5.000.000đ

Yé " cá " : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo

hệ thống kẽ khai thường xuyên

B ằ i 8 : D o a n h nghiệp X hạch toán theo hệ thống KKTX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình vật liệu A như sau:

Số dư đầu kỳ: 8.700kg giá thực tế là 4.000đ/kg

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Nhập kho vật liệu số lượng 8.000kg, giá hoa đơn chưa có thuế 4.600đ/kg, thuế suất thuế GTGT khấu trừ 10%, chưa trả tiền người bán Chi phí bốc dỡ trả bằng tiền mặt giá chưa có thuế 200.000đ, thuế suất thuế GTGT khấu trừ 10%

16

Trang 19

2 Chuyến tiên gửi ngàn hàng mua nguyên liệu số lượng

Ì O.OOOd, giá chưa có thuế là 4.800đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%

3 Xuất kho vật liệu đe sản xuất sản phẩm cho phân xưởng số Ì

Ycu cứu: Định khoán các nghiệp vụ trên Biết ràng doanh

nghiệp dùng giá thực tẽ de hạch toán, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Bài 9: Doanh nghiệp Y hạch toán theo hệ thòng kiểm kê định

kỳ tính thuế (í ren" Ihco phương pháp khấu trừ Số dư đầu kỳ tài khoán 152: 84.000.000 d (Vật liệu 7.000 ra, giá thực lố 12.000 đ/m) Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Mua vật liệu 5.000m, giá trên hoa đơn dã có thuế là 11.000 đ/m thúc suất 10%, chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển giá chưa thúc 200.000đ, ẩhuc' Ci'1'GT 10rijrú hung tiền mãi

Trang 20

2 Mua vật liệu 9.000m, giá trên hoa đơn chưa có thuế là 10.900 đ/m, thuế suất 10% Vật liệu đã nhập kho và trả bàng TGNH

3 Mua chịu nguyên vật liệu 4.000m, giá chưa có thuế 12.000 đ/m, thuế suất 10%, đã nhập kho

4 Được tặng Ì 200 m, giá thực tế nhập kho 10.000 đ/m

5 Nhận góp vốn liên doanh bằng vật liệu 9.000 m, giá thông nhất thoa thuận là Ì l.OOOđ/m

6 Cuối tháng kiểm kẽ vật liệu tồn kho 6.000 m Số vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp là 4.000 m, sau đó xuất dùng cho sản xuất sản phẩm

Yêu cáu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế nêu trên (DN tính

giá xuất kho theo phương pháp FIFO)

Bài 10: Doanh nghiệp T hạch toán theo hệ thống KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình công cụ, dụng

cụ như sau:

Số dư tài khoản 153: 60.600.000đ

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau:

1 Chi tiền mặt mua cống cụ dụng cụ tổng giá thanh toán đã có thuế 6.600.000đ Thuế suất 10% đã nhập kho

2 Biên bản kiểm kẽ công cụ dụng cụ thấy thiếu một sô công cụ trị giá 550.000d, chờ xử lý

3 Xuất kho còng cụ dụng cụ dùng cho sản xuất (loại nhó) trị giá 4O0.ữJ0đ

4 Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất, loại phàn bổ

3 lần trong 3 quý trong năm, giá trị thực tế xuất kho là 4.500.000đ

" í JT j ' • ti mỊfnj

' ^ <••'•••.•, '/ l i ! " I

Trang 21

5 Phân bổ lẩn 2 giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng năm trước là 200.000(1 cho bộ phận bán hàng

6 Chuyên một số công cụ dụng cụ thành TSCĐ hữu hình giá thực tế là I2.000.000đ Doanh nghiệp dùng nguồn vốn XDCB đố quyết toán việc chuyên trên

7 Chuyền một TSCĐ hữu hình trước ghi nhầm, xuống thành công cụ dụng cụ giá thực tế 4.000.000d, đã khấu hao Ì OOO.OOOđ

Yên Ccíu: Định khoản các nghiệp vụ trên

Bài l i : Doanh nghiệp Thái Sơn tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có sô dư đẩu tháng một số tài khoán như sau:

TK 151: 2.000.000đ

ne 153: S.OOO.OỠOđ

TK 156: 25.000.000d

Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua hàng hoa nhập kho lO.OOO.OOOđ, công cụ 2.000.000đ, chưa trả tiền người bán

2 Nhận dược hàng mua đang đi đường tháng trước 2.000.000đ, nhập kho hàng hoa

3 Rút TGNI ì trả nợ người bán ở nghiệp vụ (Ì)

4 Xuất kho mội số hàng hoa bán giá bán 15.000.000đ, thu bằng liền mặt

5 Nhặn giấy báo nợ cùa ngân hàng đã trả tiền mua hàng hoa, nhưng hàng chưa về trị giá 10.000.000d

6 Mua hàng hoa nhập kho 20.000.000d, chưa trả tiền Hàng về nhập kho phái hiện thấy thiếu một lượng trị giá Ì OOO.OOOđ chưa rõ nguyên nhân Chi phí vận chuyển về nhập khi 200.000d trả bằng TM

19

Trang 22

7 Mua hàng hoa nhập kho 5.000.000(1, trả bằng TOM ì Khi nhập kho phát hiện thừa một số hàng trị giá 500.000d, chưa rõ nguyên nhân

8 Mua nguyên liệu nhập kho trả bằng tiền mặt 30.000.OOOd

9 Xuất một số nguyên vật liệu phục vụ cho sản suất sản phẩm xuất công cụ cho sán xuất loại phân bổ 2 lần trong 2 năm

10 Giải quyết hàng thừa, thiếu như sau:

* Hàng thiếu bắt nhân viên áp tải bồi thường theo giá bán 1.300.000đ, nhưng chưa bổi thường

* Hàng thừa tăng vốn kinh doanh

11 Nhận giữ hộ mội số hàng trị giá 10.000.000d

Yên cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo

hệ thống kiếm kẽ định kỳ Biết rằng cuối tháng kiểm kẽ thực tế giá trị công cụ tồn l.OOO.OOOđ, nguyên vật liệu tổn kho: 5.00().000đ, hàng hoa tồn trị giá 40.700.000đ; hàng mua ờ nghiệp vụ (5), đến cuối tháng vẫn chưa về

20

Trang 23

21

Trang 24

2 Đánh giá lại một TSCĐIIII tăng gấp 1,5 lần nguyên giá cũ

Biết rằng nguyên giá cũ là ó.OOO.OOOđ, đã hao mòn 2.000.000đ

3 Công ty chuyến Ì TSCĐHH di góp vốn liên doanh vào cơ sờ

kinh doanh đồng kiêm soát Y, nguyên giá 16.000.000d dã hao mòn

Ì l.OOO.OOOđ Hội đồng liên doanh chấp nhận giá trị vốn liên doanh

15.500.OOOd Biết rằng tỷ lẹ quyền kiểm soát của Công ty trong Y

là 50%

4 Bán một TSCĐHH, nguyên giá 17.500.000đ, dã hao mòn

10.500.000d, Chi phí nhượng bán trả bằng TM lOO.OOOđ, bán thu

bằng TGNH 6.300.000đ, trong đó thuế giá trị gia tăng khấu trừ

300.000đ

5 Kiêm kê phát hiện thiếu Ì TSCĐHH, nguyên giá

17.000.000d còn mới, chưa rõ nguyên nhân Xuất hàng hoa làm

TSCĐHH giá xuất kho 17.900.000đ, TSCĐ được quyết toán duyệt

bằng nguồn vốn đầu tư phát triển

6 Công ty sữa chữa TSCĐHH bằng nguồn vốn trích trước, tập

hợp chi phí sữa chữa gồm:

- Vật liệu phụ 80.000đ

- Phái trả tiền công thuê ngoài 450.000d

- Chi phí TM khác : 220.000d

- Công việc sửa chữa chưa hoàn thành

7 Thanh lý Ì TSCĐIIH nguyên giá 18.500.000đ, hao mòn hết,

chi phí tháo dỡ đế thanh lý trả bằng TM SO.OOOd

8 Gửi TSCĐHH cho thuê hoạt động, nguyên giá 12.300.000d

đã hao mòn 10.300.000d, chi phí chở TSCĐ cho thuê trả bằng TM

22

Trang 25

SO.OOOđ, thu trước tiên thuê 6 tháng 660.000đ bằng TM Trong đó thuế giá trị gia tăng khấu trừ óO.OOOđ TSCĐ sử dụng trong 10 năm

9 Nhận bàn giao công trình nhà kho mới xây dựng, giá thành dược duyệl 60.000.000d, quyêì toán bằng nguồn vốn xây dựng cơ bán

10 Công việc sữa chữa TSCĐ (NV6) đã hoàn thành

l i Chuyến Ì TSCĐHH dang sứ dụng ở bộ phận bán hàng nguyên giá I4.000.000d, đã hao mòn 8.000.000d thành công cụ, phân bổ 3 lần vào chi phí trong 3 năm

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Bài 13: Tinh hình biến động TSCĐ ờ một còng ty như sau:

1 Công ty thuê tài chính TSCĐHH, nguyên giá 100.000.000d, thời gian thuê 5 năm, lổng lãi 25.000.000đ Công

ty phải trả bình quân mỗi năm 25.000.000d, gồm 20.000.OOOđ giá trị TSCĐ và 5.000.000đ lãi thuê Công ty đã trá năm đầu bằng TOM ì khi nhận TSCĐ

2 TSCĐ (NVÌ) sử dụng ở bộ phận sản xuất, tý lệ hao mòn cho phép 15%/nãm Kế toán trích hao mòn TSCĐ vào chi phí hợp lý

3 Công ty mua bằng sáng chế sản phẩm X trị giá 60.000.000đ, trá bàng TGNH Tiền mua bàng sáng chế quyết toán bằng quỹ đầu

lư phát triển

4 Giá sử thanh lý hợp dồng thuê tài chính (NV1), có ĩ

trường hợp xảy ra:

a) Cóng ty thuê dược chuyến quyền sờ hữu TSCĐ đi thuê

b) Công ty thuê mua lại TSCĐ đi thuê, trả bằng TM 5.000.000d

23

Trang 26

5 Trích khấu hao TSCĐ vô hình theo từng quý (NV3), thời

gian cho phép khấu hao 5 năm

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trẽn

Bài 14: Hoạt động sửa chữa TSCĐ và XDCB tại doanh nghiệp

(không chuyên XDCB) như sau:

1 Sửa chữa nhỏ Ì TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng chi bằng

tiền mặt 3.000.000d

2 Đầu năm doanh nghiệp dự toán sữa chữa lớn Ì TSCĐ

12.000.000đ, DN quyết định quyết toán toàn bộ vào chi phí trong

năm, nhưng phân bổ đều hạch toán vào chi phí trong từng quý

TSCĐ đang dùng ờ văn phòng còng ty

3 Xây dựng mới Ì nhà kho, chi phí tập hợp:

- Xuất kho vật liệu XDCB 80.000.000đ

- Xuất kho cõng cụ sử dụng : 2.000.000đ

- Chi phí khấu hao TSCĐ : 3.000.000đ

- Chi TM 30.000.000đ Cóng việc xây dựng chưa hoàn thành

4 Đầu quý DN sứa chữa lớn bất ngờ Ì TSCĐ, phái trả cho

người nhận thầu 24.000.000d, Công ty quyết định phân bố vào 4

quý , TSCĐ dùng cho sán xuất

5 Kết chuyển chi phí XDCB đã hoàn thành nâng cấp Ì

TSCĐ đang dùng cho sản xuất trị giá 20.000.000đ, Còng ty

quyết định ghi tăng nguyên giá TSCĐ Dùng nguồn vốn kinh

doanh để quyết loàn

6 Giả sử đến quý 3 công ty tiến hành sữa chữa TSCĐ dư toán

từ đầu nám, chi phí lặp hợp:

24

Trang 27

- Phụ lùng thay thế : 7.000.000đ

- Chi TM 6.000.000đ

Kế toán kế! chuyên chi phí dự toán, số còn lại phân bổ 2 quý 3

và 4

7 Xây dựng nhà kho đã hoàn thành đưa vào sử dụng Còng ty

quyết toán bằng quỹ dầu tư phát triển đế xây dựng

Yên cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tê phát sinh trên

Bài 15: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau, biết rằng

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

1 Hoa đơn số 514 ngày 10/3: Doanh nghiệp mua một máy móc

thiết bị sản xuất, giá trôn hoa đơn chưa có thuế GTGT là

80.000.000d, thuế suất 5%, chưa trả tiền người bán Chi phí vận

chuyển bằng tiền mãi 500.000d Tài sản dã bàn giao sử dụng, quyết

toán bằng nguồn vốn đầu tư XDCB

2 Biên bản bàn giao nhận một số thiết bị vãn phòng do dơn vị

khác điêu chuyển tới nguyên giá 48.000.000d, đã kháu hao I2.000.000d

3 Doanh nghiệp được các hội viên đóng góp vốn liên doanh

bằng TSCĐ: Công ty T góp nhà xưởng 550.000.000(1 Cõng ty ty N góp phương tiện vận tải: 80.000.000d Công ty G góp bán quyển sờ

hữu đất 50.000.000d Các tài sản trẽn được hội dồng đánh giá và

chấp nhận giá trị trên

4 Kiếm kê ngày 15/3 chuyển mội số TSCĐ không đù tiêu

chuẩn giá thực tế 8.500.000đ, đã khấu hao l.OOO.OOOđ xuống công

cụ, dụng cụ

25

Trang 28

5 Nhượng bán một thiết bị sản xuất thuộc vốn vay dài hạn, nguyên giá 60.000.000đ Đã khấu hao 60% Giá bán chưa có thuế

50.000.000d, thuế suất GTGT 5% Khách hàng đã thanh toán bằng

TGNH Sau đó toàn bộ số tiền thu được doanh nghiệp chuyển trả vốn vay dài hạn

6 Biên bản thanh lý một nhà làm việc đã hòng, nguyên giá

120.000.000đ, dã khấu hao hết, chi phí tháo rỡ trả bằng tiền mật 3.000.000đ, bán phế liệu thu tiền mặt 9.000.000đ

7 Doanh nghiệp góp vòn tham gia liên doanh dài hạn với công

ty Đại Tài một xe ô tô vận tải nguyên giá 150.000.OOOđ Đã khấu

hao 10.000.000d, hội đồng xác định chiếc ô tô này là 137.000.000d

8 Góp vốn một bản quyền sờ hữu công nghiệp nguyên giá 50.000.000d, đã khấu hao 5.000.000đ, hội đong xác định là 65.000.000d

9 Phát hiện một máy tính bị mãi có nguyên giá 15.000.000đ,

đã khấu hao 10.000.000d, lập biên bản chờ xứ lý

lo Quyết định xử lý mãi máy tính: bắt người quản lý bổi thường gấp dôi giá trị còn lại của tài sản, tiền chênh lệch được ghi lăng quỹ đáu tư phát triển, người quản lý đã bồi thường bằng tiền mặt

11 Biên bản bàn giao một công trình nhà văn phòng, giá quyết

toán là 180.000.000đ Đầu tư xây dựng được quyết toán bằng quỹ

đầu tư phát triển

12 Biên bản thanh lý một nhà kho nguyên giá 120.000.000đ

đã khấu hao 95% Chi phí thanh lý chi tiền mặt: 1.500.000đ Phế liệu thu hồi bán thu tiền mặt 4.000.000đ

26

Trang 29

13 Nhận bàn giao một nhà trê XDCB hoàn thành được quyết

loàn bằng quỹ phúc lơi nguyên giá là 150.000.000đ

14 Mua sắm một TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt dộng sự

nghiệp, giá chưa có thuế là 50.000.000d, thuế GTGT được khấu trừ

là 5%, thanh loàn bằng liền mặt, TSCĐ quyết loàn bằng nguồn kinh

500 5.000

950

PX2 ị BP Bán hàng

1 5.000 1.000

7.000 10.000 1.330 1.900 2.500 3.500

ĐVT: 1000(1

BP QLÕr

~ 4.000 1.100 [7.000 3.230 4.000

2 Đầu năm do sự cố đội xuất ỏ tô vận lái chuyên chứ hàng di bán phái đại tu, chi phí hợp đổng phải trá cho bên nhận thầu

48 000 OOOd Sau dó ổ tô dã hoàn thành sứa chữa bàn giao sử dụng,

kế toán phân bổ chi phí sửa chữa làm 3 kỳ (3 năm), doanh nghiệp chuyển KÌNH để thanh toán công trình sửa chữa trôn

27

Trang 30

3 Doanh nghiệp đã trích trước vào chi phí theo kế hoach so một TSCĐ ờ bộ phận quán lý doanh nghiệp là 2.000.()00d/l kỳ, đã trích được 3 kỳ Đốn kỳ này chi phi SCL thực tế phát sinh phái trà cho bên nhận thầu là 9.000.OOOđ Công trình hoàn thành bàn giao

sử dụng nên số chi phí còn lại dưa vào chi phí kỳ này 1/2 và phân

bố vào kỳ sau (trong năm) 1/2

4 Thuê một TSCĐ hữu hình, phương thức đi thúc dài hạn, nguyên giá 500.000.000d thời gian sứ dụng cùa TSCĐ là 10 năm: giá trị hợp dồng thuê là 600.000.000d, theo kế hoạch sẽ thanh toán cho cõng ty có tài sán trong 5 năm mỗi năm là 129.000.000d bằng phương thức chuyến khoản Hết 5 năm cóng ty sẽ dược chuyền quyên sờ hữu TSCĐ Còng ty đã chuyên trả tiền thuê năm đầu bằng TGNH,

Yên cán: Định khoán các nghiệp vu kinh tố trên

28

Trang 31

Chương 3

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẤU T ư [ LÝ thuyết

- Trình bày nội dung các khoản đầu tư trong doanh nghiệp?

- Thế nào là chứng khoán? Chứng khoán ngắn hạn, chúng khoán

dài hạn?

- Thế nào là bất dộng sán đầu tư? Đẩu tư vào còng ty con? Góp vốn liên doanh? Đầu lư vào công ty liên kết?

- Phân biệt và nêu nội dung của các khoán đầu lư ngắn hạn

khác, đầu lư dài hạn khác

- Phân biệt bất động sán đầu tư với tài sán cố dinh khi hạch

toán n ùa sắm nhà cứa, dãi dai

li Bài tập

Hài 17: Tinh hình dầu lư ngắn hạn tại mội doanh nghiệp A tính

thúc GTGT theo phương pháp trực liếp như sau:

Ì Chi tiền mặt 20 lOO.OOOd mua mội số chứng khoán có mệnh

giá 20.000.000d và trá liền hoa hồng môi giới lOO.OOOd

2 Cóng ty dem một TSCĐ nguyên giá 20.000.000đ đã hao mòn

2.000.00()d để tham gia liên doanh ngán hạn Hội đồng liên doanh B chấp nhận giá trị 7.800.000(1 chi phíchờTSCĐ di liên doanh trá bằng T.M lOO.OOOd

29

Trang 32

3 Rút TGNH mua một kỳ phiếu 6 tháng, lãi hướng trước 1%/tháng, ngân hàng trừ trước lãi cho công ty trị giá kỳ phiêu lO.OOO.OOOđ

4 Xuất kho vật liệu chính tham gia liên doanh ngắn han trị giá 20.000.000đ, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 2O0.0OOd, hội đồng liên doanh c chấp nhận giá trị góp vốn 21 OOO.OOOd

5 Nhận lãi chứng khoán bằng TGNH l.OOO.OOOd, nhận giấy báo chia lãi liên doanh 2.000.000d

6 Công ty đổng ý lãi liên doanh c kỳ này là 3.000.000đ bổ sung vào đầu tư ngắn hạn

7 Công ty bán lại chứng khoán ờ NV (1) thu bằng TGNH 19.500.000đ

8 Hết hạn liên doanh B, công ty nhận lại TSCĐ, giá trị hao mòn thực tế TSCĐ là 4.500.000d (giá trị hiện tại là 15.500.000d) Bẽn liên doanh trả lại tiền hao mòn TSCĐ và lãi là 7.000.000d

9 Chi tiền mát mua một chứng khoán giá 30.000.OOOd hoa hổng môi giới phải trá 200.000đ

Yên rán:

Ì - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

2 - Giả sứ, tài liệu trên đang ờ thời điểm cuối năm, kế toán lập

dự phòng giảm giá đẩu tư ngắn hạn như sau:

- Cuối năm trước dự phòng 10% giảm giá chứng khoán trị giá 3.000.000đ

- Cuối năm tính ra số tiền phải dự phòng cho năm sau 2.000.000đ

Hãy định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

30

Trang 33

Bài 18: Hoạt động góp vốn liên doanh dài hạn cùa Ì doanh nghiệp với các dơn vị dồng kiểm soát như sau:

1 Chuyến Ì TSCĐIIH góp vốn liên doanh với Công ty A nguyên giá 20.000.000d, đã hao mòn 20% so với giá trị ban đầu Hội dồng liên doanh đánh giá trị giá góp vốn là 15.500.OOOd

2 Xuấl kho hàng hoa góp vốn liên doanh với Còng ty B trị giá 4.00().000đ, hội đồng liên doanh chấp nhặn vốn góp 4.300.000đ

3 Chuyền Ì TSCĐIIH còn mới nguyên giá 10.000.000d và 20.000.000d bàng TGNH đế góp vốn liên doanh với Công ty c

4 Nhận được giấy báo chia lãi từ hoạt động liên doanh với Công ty A l.OOO.OOOđ

5 Đổng ý dùng lãi chia từ liên doanh B tháng này là l.OOO.OOOđ bổ sung tăng vốn liên doanh Nhận lãi chia từ liên doanh c bàng TM 2.000.000đ

- Liên doanh Công ty B trả lại bằng TGNH 4.300.000d

- Liên doanh Công ty c trả lại bằng TGNH 47.000.000đ

Bài 19: Doanh nghiệp z có một số hoạt động vổ đầu tư và hoạt động khác dài hạn như sau:

31

Trang 34

1 Chi TM mua cổ phiếu trị giá 20.000.000đ

2 Doanh nghiệp mua trái phiếu trị giá 10.OO0.OO0d được hương trước tiền lãi, tỳ lệ lãi 10%/nãm, trái phiếu có kỳ hạn 3 năm doanh nghiệp sau trừ lãi hường đã thanh loàn bằng TON 11

3 Nhận lãi từ cổ phiếu bàng tiền gửi ngân hàng 2.000.0OOđ

4 Rút TGNH mua Ì miếng đất là bất dộng sản đáu tư giá chưa thuế 150.000.000d, thuế GTGT 10%, chi phí vé giấy tờ, san lấp mặt bằng 5.000.000d trả bằng TM

5 Bán lại cố phiếu mua ờ năm trước trị giá 21.OOO.0OOđ thu băng TGNH 19.000.000d Biết rằng cổ phiếu này có dự phòng giam giá là l.OOO.OOOđ

6 Doanh nghiệp bán Ì bất động sản đẩu tư nguyên giá 170.000.000đ, đã hao mòn 50%, giá bán chưa thuế 100.000.000d thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, chưa thu tiền

7 Chuyển TON li 10.000.000d cho Công ty z để ký quỹ dài han

8 Nhân lại tiền ký quỹ dài hạn năm trước 25.000.OOOd bàng

TM

Yêu càu:

Định khoán các nghiệp vụ kinh tế trẽn

32

Trang 35

Chương 4

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VẢ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

ì Lý thuyết

- Khái niệm chi phi sản xuãì, giá ihành sản phẩm, đôi tượng tập

hợp chi phí sản xuất và dối tượng tính giá thành sản phẩm

- Phăn loại chi phí sán xuất và giá thành sản phẩm

- Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Nội dung của sơ dồ hạch toán chi phí sán xuất theo phương pháp

KKTX và KKĐK, phân biệt sự khác nhau giữa hai phương pháp trên

- Nội dung hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh phụ

- Các phương pháp tính giá trị sán phàm dớ dang cuối kỳ, ý nghĩa

cùa nó

- Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: hệ số, định mức, tỷ

lệ, giàn đơn, giá trị sản phàm phụ được loại trừ, phương pháp tổng

cộng chi phí, phương pháp tính phân bước

li Bài tập

Bài 20: Một DN hạch toán theo phương pháp KKTX, tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng phái sinh chi phí sàn

xuất như sau:

3-KTTCBT&LG ^

Trang 36

1 Mua nguyên liệu chính nhập kho giá chưa có thuế 10.000.000d, thuế giá trị gia tăng 10%, tiền mua chưa thanh toán, chi phí vận chuyển trà bằng TM 200.000đ

2 Xuất kho công cụ 2.00O.000đ cho phân xưởng sx, phân bố 4 tháng

3 Xuất kho vật liệu:

- Vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm: 15.000.000d

- Vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm: 300.000đ, cho quản lý phân xưởng: 200.000đ

4 Chi TM trả lương đạt ì cho công nhân viên 10.000.000d

5 Phải trả tiền bảo trì máy sản xuất 880.000đ trong đó thuế GTGT được khấu trừ 80.000đ

6 Mua vật liệu trả bằng tiền mặt đem về sản xuất trực tiếp: giá chưa thuế vật liệu chính 8.000.000đ, vật liệu phụ 2.000.000d thuế giá trị gia tăng 10%

7 Bàng tính lương phải trả:

- Cho nhân viên quàn lý phân xưởng: 8.000.000đ

- Cho công nhân trực tiếp sản xuất: 20.000.000đ

8 Trích BHXH, KPCĐ, BUÝT theo đúng chế độ quy dinh hiện hành

9 Nhận hoa đơn thanh toán liền điện nước, điện thoại, fax của phân xưởng 12.000.000đ và thuế GTGT khấu trừ 10%

10 Chi TM trả tiền tiếp khách nhà hàng cùa phân xương giá chưa thuế: 3.000.000d, thuế GTGT dược khấu trừ 20%

34

Trang 37

11 Nhập kho số vật liệu thừa sử dụng không hết 2.000.000đ, phế liệu thu hôi 200.000(1

12 Nhập kho 100 SP hoàn thành, giá trị sản phẩm dờ dang dầu kỳ 2.000.000đ, giá trị sản phàm dở dang cuối kỳ L500.0004

Yên díu: Định khoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Lập

báng lính giá thành SP theo khoán mục chi phí Biết ràng giá trị sản phàm đờ dang tính theo chi phí NVL trực tiếp

Bài 21: ì lũy tính lổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo các phương pháp sau:

1 Phương pháp giản đơn (trực tiếp):

Tổng chi phí sán xuất 2.38().000đ, thành phàm nhập kho 100 cái Biết ràng giá trị sản phẩm dớ dang đầu kỳ là 400.00đ, giá trị sán phẩm dờ dang cuối kỳ là 280.000đ

2 Phương pháp hệ số: Doanh nghiệp sản xuất Ì loại sp có 3 cấp: AI, A2 A3 Tổng giá thành SX: 4.000.OOOd, sản phàm hoàn thành AI: 10 cái; A2: 8 cái; A3: 5 cái Hệ số so sánh chi phí AI: 1; A2: 1.2; A3: [, 3,

4 Phương pháp liên hợp (kết hợp):

Doanh nghiệp sản xuất 3 loại SP: A, B, c

35

Trang 38

Chi phí NVL trực tiếp: 13.000.000; Chi phí nhân còng trực tiếp: 10.000.000d; Chi phí sản xuất chung: 8.000.000d

Định mức chi phí sx NVL trực tiếp A: lOO.OOOđ/c; B: 20.000đ/c; C: lO.OOOd/c: Thời gian sản xuất định mức Ì SP A: 2 giờ; B: 3 giờ; C: Ì giờ; Chi phí sản xuất chung được phân bõ theo chi phí NVL trực tiếp

Số lượng sàn phẩm hoàn thành nhập kho A: lOOc; B: 80c; C: 50c

Bài 22: Tại Ì doanh nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:

(Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế giá trị gia tâng theo phương pháp khấu trừ)

- Số dư đầu tháng ne 154: 2.500.000d DN hạch toán theo giá hạch toán: 32.000 SP

Trong tháng có các hoạt động kinh tế sau:

1 Nhập kho VL chính giá chưa thuế 10.000.000d thuế giá trị gia tăng tính 10% chưa trả tiền người bán

2 Xuất NVL cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: 250.180.000đ

6 Chi TM tạm ứng cho nhãn viên 3.000.000d

7 Nhập kho 5.000 sán phẩm, tính theo giá hạch toán

36

Ngày đăng: 12/04/2016, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng phân bổ tiền lương phải trả cho công nhân trự c tiếp sản  xuất là: 80.000.OOOd, tiền lương phải trả cho nhãn viên phân xương:  10.000.000d, nhân viên bán hàng 5.000.000đ, cán bộ quản lý doanh  nghiệp là 8.000.000đ - Ebook kế toán tài chính   bài tập và lời giải  phần 1
1. Bảng phân bổ tiền lương phải trả cho công nhân trự c tiếp sản xuất là: 80.000.OOOd, tiền lương phải trả cho nhãn viên phân xương: 10.000.000d, nhân viên bán hàng 5.000.000đ, cán bộ quản lý doanh nghiệp là 8.000.000đ (Trang 52)
9. Bảng lương tháng, khấu trừ  tiền lương nhân viên vì thanh  toán tạm ứng chi không hết còn phải trả lại: 1.500.000đ - Ebook kế toán tài chính   bài tập và lời giải  phần 1
9. Bảng lương tháng, khấu trừ tiền lương nhân viên vì thanh toán tạm ứng chi không hết còn phải trả lại: 1.500.000đ (Trang 56)
Bảng TM. - Ebook kế toán tài chính   bài tập và lời giải  phần 1
ng TM (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w