• Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bao gồm đầu tư chứng khoán và đầu tư góp vốn vào các doanh nghiệp khác như đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư góp
Trang 1BÀI 3: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Nội dung
• Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
• Kế toán đầu tư vào công ty con
• Kế toán đầu tư vào công ty liên kết
• Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh
• Kế toán hoạt động cho vay vốn
• Kế toán dự phòng giảm giá trong đầu tư tài chính
• Bài này sẽ giới thiệu với các bạn các hoạt
động đầu tư tài chính chủ yếu tại doanh
nghiệp và nguyên tắc, phương pháp kế toán
các hoạt động đầu tư tài chính này
• Đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn của
doanh nghiệp vào các doanh nghiệp bên
ngoài nhằm mục đích sinh lợi
• Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp
bao gồm đầu tư chứng khoán và đầu tư góp
vốn vào các doanh nghiệp khác như đầu tư
vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết,
đầu tư góp vốn liên doanh và đầu tư tài chính
khác
Thời lượng học
• 12 tiết
Học xong bài này, các bạn sẽ:
• Hiểu rõ nội dung các hoạt động đầu
tư tài chính của doanh nghiệp
• Nắm vững nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp
• Nắm vững các tài khoản kế toán
và phương pháp kế toán từng loại hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính trong DN theo mô hình công ty mẹ – công
ty con
Kế toán các khoản đầu tư tài chính phải tôn trọng các
nguyên tắc cơ bản của kế toán (nguyên tắc cơ sở dồn
tích, nguyên tắc hoặt động liên tục, nguyên tắc giá
gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán,
nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu) Do có
những đặc thù riêng nên kế toán các khoản ĐTTC
ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc trên, còn phải thực
hiện các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, Kế toán các khoản ĐTTC phải phù hợp với
mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết
Thứ hai, Kế toán các khoản ĐTTC phải tuân thủ qui chế quản lý tài chính của công ty nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Thứ ba, Kế toán các khoản đầu tư tài chính phải tuân thủ quy định pháp luật nói chung, quy định pháp luật về kế toán (chế độ, chuẩn mực kế toán) phù hợp với đặc điểm tổ chức, đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý của doanh nghiệp
Nguồn: Tapchiketoan.com
Câu hỏi
Vậy kế toán các khoản đầu tư tài chính là gì?
Trang 33.1 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Đầu tư chứng khoán là hoạt động sử dụng vốn của
doanh nghiệp để kinh doanh các loại chứng khoán
nhằm mục đích sinh lời
Chứng khoán bao gồm các loại cơ bản sau:
• Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận đầu tư vốn của một
chủ thể vào một công ty cổ phần Cổ phiếu được phát hành dưới dạng chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư đối với công ty cổ phần
• Trái phiếu: Là giấy chứng nhận vay nợ dài hạn
phát hành bởi cơ quan đại diện Chính phủ hoặc một doanh nghiệp Trái phiếu gồm các loại sau:
o Trái phiếu Chính phủ: Là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành Trái phiếu Chính phủ bao gồm: Tín phiếu kho bạc Nhà nước, Trái phiếu kho bạc và Trái phiếu công trình
o Trái phiếu công ty: Là chứng chỉ vay nợ do công ty cổ phần phát hành nhằm vay vốn trong thời gian dài
o Trái phiếu ngân hàng: Là chứng chỉ vay nợ do ngân hàng thương mại phát hành để huy động vốn
• Các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật
3.1.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán
Để theo dõi các loại chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc ghi chép cơ bản sau:
(1) Chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế
mua chứng khoán (còn gọi là giá gốc) bao gồm:
• Giá mua
• Các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, thuế, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng…
(2) Ghi nhận khoản đầu tư là đầu tư chứng khoán trong trường hợp doanh nghiệp mua
cổ phiếu của một doanh nghiệp khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết (3) Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư mà doanh
nghiệp đang nắm giữ Việc mở sổ chi tiết có thể được tiến hành theo các cách thức sau:
• Theo từng loại cổ phiếu
• Theo từng loại trái phiếu
• Theo từng loại đối tác đầu tư
• Theo từng loại mệnh giá và giá mua thực tế…
(4) Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư bị giảm xuống thấp hơn giá gốc thì kế toán lập dự phòng giảm giá
3.1.2 Kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn là hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp để mua
các loại chứng khoán ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc mua đi, bán lại các loại chứng khoán dài hạn để thu hồi vốn trong thời hạn không quá một năm
Trang 43.1.2.1 Tài khoản kế toán
Để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán ngắn hạn, kế toán
sử dụng Tài khoản 121: “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”
Kết cấu của tài khoản 121 như sau:
Sơ đồ 3.1: Kết cấu của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”
Tài khoản 121 có các tài khoản cấp 2 sau:
• Tài khoản 1211 – Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để kiếm lời trong thời hạn 1 năm
• Tài khoản 1212 – Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu kỳ phiếu ngắn hạn
3.1.2.2 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
(1) Khi mua chứng khoán ngắn hạn nhận lãi định kỳ hoặc nhận sau, căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 121: Giá thực tế mua chứng khoán ngắn hạn
Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 141: Thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 331: Phải trả người bán
(2) Khi mua trái phiếu nhận lãi trước, kế toán ghi:
Nợ TK 121: Mệnh giá trái phiếu
Có TK 111, 112, 141, 144, 331: Số tiền chi mua thực tế
Có TK 338 (3387): Số lãi nhận trước
(3) Khi tính lãi, kế toán ghi:
(3.1) Đối với các khoản lãi nhận định kỳ hoặc nhận lãi sau:
Nợ TK 111, 112: Thu lãi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 1388: Lãi chưa thu được
Nợ TK 121: Sử dụng lãi để bổ sung chứng khoán đầu tư
Có TK 515: Ghi nhận số lãi vào doanh thu hoạt động tài chính
(3.2) Đối với các khoản lãi nhận trước, định kỳ phân bổ, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3387): Phân bổ tiền lãi
Có TK 515: Ghi nhận lãi phân bổ vào doanh thu tài chính
(4) Khi chuyển nhượng các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn:
Trang 5Nếu lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (giá bán)
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng (giá bán)
Có TK 121: Giá thực tế mua vào của chứng khoán bán ra
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
Nếu lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (giá bán)
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng (giá bán)
Nợ TK 635: Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá gốc
Có TK 121: Giá thực tế mua vào của chứng khoán bán ra
(5) Khi phát sinh các chi phí liên quan đến nhượng bán chứng khoán như hoa hồng, phí môi giới, lệ phí…, kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chi phí phát sinh
Có TK 111, 112…: Chi phí phát sinh
(6) Khi thu hồi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn đến hạn thanh toán:
Đối với các loại chứng khoán nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được khi thanh toán
Có TK 121: Giá gốc của chứng khoán đến hạn thanh toán
Có TK 515: Số lãi nhận được khi đến hạn thanh toán
Đối với các loại chứng khoán nhận lãi trước, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được khi thanh toán
Có TK 121: Giá gốc của chứng khoán đến hạn thanh toán
Trình tự ghi sổ chứng khoán đầu tư ngắn hạn được trình bày trong sơ đồ 3.2 như sau:
(5) Chi phí liên quan
Nhận lãi định kỳ hoặc nhận sau
TK 111, 112, 141, 144, 331
(2) Mua CK ngắn hạn Nhận lãi trước
(5) Chi phí liên quan
Nhận lãi định kỳ hoặc nhận sau
TK 111, 112, 141, 144, 331
(2) Mua CK ngắn hạn Nhận lãi trước
TK 515 TK 3387
Lãi nhận trước
Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ một nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến
đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Trang 63.1.2.3 Sổ kế toán
Để theo dõi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, kế toán sử dụng Sổ chi tiết đầu
tư chứng khoán – mẫu số S45-DN Sổ này được mở chi tiết theo từng tài khoản 121 và theo từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất…
3.1.3 Kế toán đầu tư chứng khoán dài hạn
Đầu tư chứng khoán dài hạn là hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp để mua các
loại chứng khoán dài hạn có thời hạn thu hồi trên một năm
3.1.3.1 Tài khoản kế toán
Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán dài hạn
kế toán sử dụng “Tài khoản 228: Đầu tư dài hạn khác”
Kết cấu của tài khoản 228 như sau:
Sơ đồ 3.3: Kết cấu của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”
Tài khoản 228 có các tài khoản cấp 2 như sau:
• Tài khoản 2281 – Cổ phiếu: Phản ánh các khoản đầu tư dài hạn bằng cổ phiếu của doanh nghiệp
• Tài khoản 2282 – Trái phiếu: Phản ánh các khoản đầu tư dài hạn bằng trái phiếu của doanh nghiệp
• Tài khoản 2283 – Đầu tư dài hạn khác: Phản ánh các khoản đầu tư dài hạn khác như cho vay vốn, góp vốn bằng tiền hoặc tài sản
3.1.3.2 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
(1) Khi doanh nghiệp mua cổ phiếu, trái phiếu dài hạn hoặc góp vốn vào các doanh nghiệp khác dưới 20% quyền biểu quyết, kế toán ghi:
Nợ TK 228: Giá thực tế mua chứng khoán dài hạn
Có TK 111, 112: Giá thực tế mua chứng khoán dài hạn
(2) Khi mua trái phiếu dài hạn nhận lãi trước, kế toán ghi:
Nợ TK 228: Mệnh giá trái phiếu
Có TK 111, 112, 141, 144, 331: Số tiền chi mua thực tế
Có TK 338 (3387): Số lãi nhận trước
(3) Khi tính lãi từ các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn:
(3.1) Đối với các khoản lãi định kỳ hoặc nhận sau, kế toán ghi:
Nợ TK 111: Nhận bằng tiền mặt
Nợ TK 112: Nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 138: Lãi được hưởng nhưng chưa nhận
Trang 7Nợ TK 228: Sử dụng lãi để bổ sung chứng khoán đầu tư
Có 515: Lãi ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
(3.2) Đối với các khoản lãi nhận trước, định kỳ phân bổ, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3387): Phân bổ tiền lãi
Có TK 515: Ghi nhận lãi phân bổ vào doanh thu tài chính
(4) Khi chuyển nhượng trái phiếu chưa đến hạn hoặc bán cổ phiếu:
Nếu có lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (giá bán)
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng (giá bán)
Có TK 228: Giá thực tế mua vào của chứng khoán bán ra
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
Nếu lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng (giá bán)
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng (giá bán)
Nợ TK 635: Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá gốc
Có TK 228: Giá thực tế mua vào của chứng khoán bán ra
(5) Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến chứng khoán đầu tư dài hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chi phí phát sinh
Có TK 111, 112…: Chi phí phát sinh
(6) Khi thu hồi trái phiếu đến hạn:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được khi thanh toán
Có TK 228: Giá gốc của chứng khoán đến hạn thanh toán
Có TK 515: Số lãi nhận được khi đến hạn thanh toán
Nhận lãi định kỳ hoặc nhận sau
TK 111, 112, 141, 144, 331
(2) Mua CK ngắn hạn Nhận lãi trước
Nhận lãi định kỳ hoặc nhận sau
TK 111, 112, 141, 144, 331
(2) Mua CK ngắn hạn Nhận lãi trước
TK 515 TK 3387
Lãi nhận trước
thu lãi chứng khoán
Sơ đồ 3.4: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến
đầu tư chứng khoán dài hạn
Trang 83.1.3.3 Sổ kế toán
Để theo dõi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, kế toán sử dụng Sổ chi tiết đầu
tư chứng khoán - mẫu số S45-DN Sổ này được mở chi tiết theo từng tài khoản 228 và theo từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất…
Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
Doanh nghiệp A có các tài liệu liên quan tới đầu tư chứng khoán như sau:
(1) Mua 200 trái phiếu kỳ hạn 5 năm của công ty B Mệnh giá trái phiếu là 100/trái phiếu, lãi suất 10%/năm, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
(2) Bán 100 cổ phiếu có giá gốc là 100/cổ phiếu, giá bán là 90/cổ phiếu và thu tiền mặt
Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
(1) Mua trái phiếu:
3.2 Kế toán đầu tư vào công ty con
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác
Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm:
• Đầu tư cổ phiếu: Bao gồm cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi
• Đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tiền, tài sản khác
3.2.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty con
(1) Kế toán chỉ ghi nhận là “Đầu tư vào công ty con” khi công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu (trên 50% quyền biểu quyết) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con Ngoài ra, các trường hợp ghi nhận là “Đầu tư vào công ty con” khi nắm giữ dưới 50% vốn chủ sở hữu nhưng có thỏa thuận khác:
• Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết
• Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận
• Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp tương đương
• Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
(2) Kế toán phải phản ánh vốn đầu tư vào công ty con theo giá gốc Cụ thể: Vốn đầu tư vào công ty con = Giá mua (+) Các chi phí mua (nếu có) như chi phí giao dịch, môi giới, thuế, lệ phí và phí ngân hàng
(3) Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá mua thực tế, chi phí thực tế đầu tư vào các công ty con
Trang 9(4) Kế toán phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu nhập từ khoản đầu tư vào công ty con bao gồm lãi cổ phiếu, lãi kinh doanh của năm tài chính vào báo cáo tài chính của công ty mẹ Cổ tức, lợi nhuận từ khoản đầu tư của công ty con được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính của công ty mẹ
3.2.2 Tài khoản kế toán
Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con, kế toán sử dụng “Tài khoản 221: Đầu tư vào công ty con”
Kết cấu của tài khoản 221 như sau:
Sơ đồ 3.5: Kết cấu của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con”
3.2.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
(1) Khi công ty mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào công ty con, hoặc mua khoản đầu tư tại công ty con, căn cứ vào khoản tiền thực tế đầu tư vào công ty con, kế toán ghi:
Nợ TK 221: Giá trị khoản đầu tư vào công ty con
Có TK 111, 112, 341,…
Đồng thời, kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá nếu đầu
tư vào công ty con bằng mua cổ phiếu của công ty con
(2) Nếu có phát sinh các chi phí về môi giới, giao dịch mua, bán trong quá trình thực hiện đầu tư vào công ty con, kế toán ghi:
Nợ TK 221: Chi phí liên quan tới khoản đầu tư vào công ty con
Có TK 111, 112,…
(3) Khi chuyển các khoản đầu tư khác thành khoản đầu tư vào công ty con và đạt được
có quyền kiểm soát, kế toán ghi:
Nợ TK 221: Đầu tư vào công ty con
Trang 10Có TK 222: Vốn góp liên doanh
Có TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 111, 112: Đầu tư bổ sung bằng tiền
Chuyển các khoản đầu tư khác thành đầu tư vào công ty con
Sơ đồ 3.6: Kế toán tăng khoản đầu tư vào công ty con
(4) Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia, hoặc nhận được tiền về các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nhận bằng tiền
Nợ TK 138 (1388): Nhận được thông báo
Nợ TK 221: Tăng vốn đầu tư vào công ty con
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
(5) Khi chuyển khoản đầu tư vào công ty con thành các khoản đầu tư vào công ty liên kết, hoặc đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, hoặc thành khoản đầu tư là công cụ tài chính do bán 1 phần khoản đầu tư vào công
ty con và không còn quyền kiểm soát:
(5.1) Trường hợp có lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận về
Nợ TK 222: Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Có TK 221: Đầu tư vào công ty con
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (số lãi)
(5.2) Trường hợp bị lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận về
Nợ TK 222: Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223: Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (số lỗ)
Có TK 221: Đầu tư vào công ty con
Trang 11Sơ đồ 3.7: Kế toán chuyển đầu tư vào công ty con thành các khoản đầu tư khác
(6) Khi thu hồi, thanh lý, nhượng bán các khoản vốn đầu tư vào công ty con:
(6.1) Nếu phát sinh lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,…: Số vốn đầu tư đã thu hồi hoặc còn phải thu hồi
Có TK 515: Số lãi về thu hồi
Có TK 211: Số vốn gốc đầu tư vào công ty con
(6.2) Nếu phát sinh lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,… : Số vốn đầu tư đã thu hồi hoặc còn phải thu hồi
Sơ đồ 3.8: Kế toán thu hồi, thanh lý, nhượng bán các
khoản đầu tư vào công ty con
Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh? (đơn vị tính: nghìn đồng)
Có số liệu ở doanh nghiệp A về hoạt động đầu tư vào công ty con như sau:
(1) Mua 200.000 cổ phần của công ty B, mệnh giá: 100/cổ phần Thanh toán bằng chuyển khoản Biết rằng với số cổ phần đã mua, công ty A có quyền nắm giữ 70% quyền biểu quyết ở công ty B
(2) Các chi phí phát sinh trong quá trình mua cổ phần của công ty B đã thanh toán bằng tiền mặt, số tiền là 5.000
Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
(1) Mua cổ phần của công ty B:
Nợ TK 221(B): 20.000.000
Trang 12(2) Chi phí phát sinh:
Nợ TK 221(B): 5.000
3.3 Kế toán đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đầu tư đầu tư vào công ty liên kết được xác định khi nhà đầu tư nắm giữ
trực tiếp từ 20% đến dưới 50% vốn chủ sở hữu (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết) của bên nhận đầu tư mà không có thỏa thuận khác
• Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tư trong công ty liên kết đúng bằng
tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư trong công ty liên kết:
• Trường hợp tỷ lệ quyền biểu quyết khác với tỷ lệ vốn góp do có thỏa thuận khác giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, quyền biểu quyết được xác định căn cứ vào biên bản thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết
3.3.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty liên kết
(1) Trong báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư,
kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết được
thực hiện theo phương pháp giá gốc Theo
phương pháp này, giá trị khoản đầu tư hay gọi là
giá gốc các khoản đầu tư không được thay đổi
trong suốt quá trình đầu tư, trừ trường hợp nhà
đầu tư mua thêm hoặc thanh lý toàn bộ hoặc một
phần khoản đầu tư đó hoặc nhận được các khoản
lợi ích ngoài lợi nhuận được chia
(2) Giá gốc khoản đầu tư được xác định như sau:
• Giá gốc của khoản đầu tư vào công ty liên kết bao gồm:
Phần vốn góp hoặc thực tế mua khoản đầu tư (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch…
• Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ, vật tư, hàng hóa thì giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống nhất đánh giá (giá đánh giá lại)
o Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh, giá trị ghi sổ được hạch toán vào thu nhập khác; tương ứng với lợi ích của chính doanh nghiệp đem góp vốn thì hạch toán vào tài khoản doanh thu chưa thực hiện
o Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa được hạch toán vào chi phí khác
(3) Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi giá trị khoản đầu tư vào từng công ty liên kết
(4) Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được sự thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ theo nguyên tắc dồn tích
Trang 133.3.2 Tài khoản kế toán
Để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty liên kết, kế toán sử dụng “Tài khoản 223: Đầu tư vào công ty liên kết” Kết cấu của tài khoản 223 như sau:
Tài khoản 223
SDĐK
- Giá gốc khoản đầu tư tăng - Giá gốc khoản đầu tư giảm do nhận lại số vốn
đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia
- Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư
SDCK:
Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ
Sơ đồ 3.9: Kết cấu của tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”
3.3.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
(1) Khi đầu tư lần đầu vào công ty liên kết:
(1.1) Nếu đầu tư dưới hình thức mua cổ phiếu hoặc góp vốn bằng tiền, căn cứ vào số tiền thực tế chi, kế toán ghi:
Nợ TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 111, 112,…
(1.2) Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn TSCĐ, căn cứ vào chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ góp vốn
Nợ TK 811: Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại < giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn
Có TK 711: Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại > giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ góp vốn
(1.3) Nếu đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, căn cứ vào chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:
Nợ TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 811: Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại < giá trị ghi sổ của vật tư hàng hóa góp vốn
Có TK 711: Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại > giá trị ghi sổ của vật tư hàng hóa góp vốn
Có TK 151, 152, 153, 154, 155, 156: Giá trị ghi sổ của vật tư hàng hóa
(2) Trường hợp nhà đầu tư đã nắm giữ một khoản đầu tư dưới 20% quyền biểu quyết vào một công ty xác định, khi nhà đầu tư tiếp tục mua thêm cổ phiếu hoặc góp thêm vốn vào công ty đó để có được khoản đầu tư trên 20% quyền biểu quyết, kế toán ghi:
Góp vốn bằng cổ phiếu Góp vốn bằng tiền
Trang 14Nợ TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 228 (chi tiết đối tác): Các khoản đầu tư dài hạn dưới 20%
Có TK 111, 112,…: Số tiền đầu tư thêm
(3) Khi nhà đầu tư thanh lý một phần khoản đầu tư vào
công ty liên kết (nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết),
nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư sang
các tài khoản có liên quan khác:
(3.1) Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư
có lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 228 (chi tiết đối tác): Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 111, 112,…Tiền thu do thanh lý, nhượng bán một phần khoản đầu tư
Có TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá bán > giá trị ghi sổ khoản đầu tư
(3.2) Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư bị lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chênh lệch giữa giá bán < giá trị ghi sổ khoản đầu tư
Nợ TK 228 (chi tiết đối tác): Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
(4) Khi nhà đầu tư thanh lý, nhượng bán toàn bộ khoản đầu tư trong công ty liên kết, nhà đầu tư ghi giảm khoản đầu tư và ghi nhận thu nhập (lãi hoặc lỗ) từ việc thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư:
(4.1) Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư có lãi, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá bán > giá trị ghi sổ khoản đầu tư
Có TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
(4.2) Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư bị thua lỗ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…
Nợ TK 635: Chênh lệch giữa giá bán < giá trị ghi sổ khoản đầu tư
Có TK 223 (chi tiết đối tác): Đầu tư vào công ty liên kết
(5) Khi phát sinh chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư, kế toán ghi:
Nợ TK 221 (chi tiết đối tác): Ghi tăng số đầu tư vào công ty con
Có TK 223(chi tiết đối tác): Ghi giảm số đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 111, 112,…: Số đầu tư thêm
(7) Khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về cổ tức, lợi nhuận được chia, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (chi tiết đối tác): Khi nhận được thông báo của công ty liên kết
Nợ TK 223 (chi tiết đối tác): Khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Góp vốn bằng tài sản
Trang 15Khi thực nhận tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112,…
Có TK 138 (chi tiết đối tác): Số tiền thực nhận
(8) Khi nhận được các khoản khác từ công ty liên kết ngoài cổ tức, lợi nhuận được chia, kế toán hạch toán giảm trừ giá gốc đầu tư, ghi:
Giá đánh giá > giá trị còn lại
(2) Bổ sung vốn thành công ty liên kết
Giá đánh giá > giá trị còn lại
(2) Bổ sung vốn thành công ty liên kết
TK 138
(7)
Sơ đồ 3.10: Trình tự ghi sổ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu liên quan đến
đầu tư vào công ty liên kết
Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)
Có số liệu ở doanh nghiệp A về hoạt động đầu tư vào công ty liên kết như sau:
(1) Dùng tiền gửi ngân hàng mua 100.000 cổ phần do công ty B phát hành, mệnh giá 200/cổ phần Được biết số cổ phần đã mua, công ty A có quyền nắm giữ 40% quyền biểu quyết ở công ty B
Trang 16(2) Các chi phí phát sinh trong quá trình mua cổ phần của công ty B đã thanh toán bằng tiền mặt, số tiền là 8.000
Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
(1) Mua cổ phần của công ty B:
3.4 Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc
nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế được
các bên tham gia góp vốn liên doanh, đồng kiểm soát
Ba hình thức liên doanh chủ yếu là:
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên
doanh hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát (hay
còn gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát)
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm
soát (hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát)
• Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được tổng kiểm
soát (hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) Vốn góp vào cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, kể cả tiền vay dài hạn dùng vào việc góp vốn
Các hình thức liên doanh trên đều có 2 đặc điểm chung
• Hai hoặc nhiều bên góp vốn liên doanh hợp tác với nhau trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng
• Thỏa thuận bằng hợp đồng thiết lập quyền đồng kiểm soát: Để đảm bảo không một bên góp vốn liên doanh nào có quyền đơn phương kiểm soát các hoạt động của liên doanh
Về nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản vốn góp liên doanh theo 3 hình thức: Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, tài sản đồng kiểm soát, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số
08 “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh” (Quyết định số 234 /2003/QĐ: BTC ngày 30/12/2003)
3.4.1 Hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh 3.4.1.1 Nguyên tắc chung
(1) Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới Hoạt động của liên doanh được thực hiện bằng cách sử dụng tài sản và nguồn lực sẵn có của các bên góp vốn liên doanh Hoạt động của hợp đồng liên doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên