1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tài chính bài 6

38 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 789,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo chuẩn mực kế toán số 03 - Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phả

Trang 1

BÀI 6: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

• Kế toán BĐS đầu tư

• Kế toán khấu hao TSCĐ

• Kế toán sửa chữa TSCĐ

Giới thiệu

• Bài này sẽ hướng dẫn bạn nguyên tắc và phương pháp kế toán của đối tượng kế toán TSCĐ

và bất động sản đầu tư

• Tài sản cố định (TSCĐ) là những tài sản có giá trị lớn và sử dụng trong thời gian dài phục

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp

• TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất SXKD của doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệp Do đó, việc đầu tư, sử dụng TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả và chất lượng của hoạt động SXKD của doanh nghiệp

• Bất động sản (BĐS) đầu tư bao gồm: Quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc

cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá (không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường)

Mục tiêu

Học xong bài này, các bạn sẽ nắm được:

• Các loại TSCĐ theo các cách thức phân loại khác nhau

• Nguyên tắc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ và BĐS đầu tư

• Cách thức tổ chức theo dõi chi tiết từng loại TSCĐ và BĐS đầu tư trong doanh nghiệp

• Chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và phương pháp kế toán các loại TSCĐ hữu hình, vô hình, TSCĐ đi thuê ngoài và cho thuê

• Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ và kế toán khấu hao TSCĐ

• Phương pháp kế toán các trường hợp sửa chữa TSCĐ

• Phương pháp kế toán BĐS đầu tư

Thời lượng

• 12 tiết

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Thời hạn cho các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước không quá 12 năm, mức cho vay không quá 85% vốn đầu tư tài sản cố định

Mức vốn cho vay tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư tài sản

cố định được duyệt của dự án

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư hướng dẫn cho vay đầu

tư các dự án thuộc hình thức tín dụng đầu tư phát triển của

Nhà nước Theo đó, một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ

theo các hình thức: Cho vay đầu tư một phần và hỗ trợ lãi

suất sau đầu tư; Cho vay đầu tư một phần và bảo lãnh tín

dụng đầu tư Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức trên cho một dự án không quá 85% vốn đầu

tư tài sản cố định được duyệt của dự án Dự án vay vốn đầu tư phải được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư Đối với

dự án bảo lãnh tín dụng đầu tư, Quỹ hỗ trợ phát triển phải thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định bảo lãnh Đối tượng cho vay đầu tư là các dự

án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ Mức vốn cho vay tối đa bằng 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định được duyệt của dự án Thời hạn cho vay được xác định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh đoanh của từng dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư,

nhưng tối đa không quá 12 năm Quỹ hỗ trợ phát triển được quyền phát mại tài sản đảm bảo

tiền vay theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, nếu chủ đầu tư không trả được nợ

Nguồn: VietNamNet

Câu hỏi

Khoản mục TSCĐ và bất động sản đầu tư cũng là các khoản mục tài sản đem lại khả năng sinh lời cho công ty và chủ sở hữu Các bạn hiểu gì về các khoản mục này? Bài học sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức về các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư và cách thức ghi nhận đối với các loại tài sản này

Trang 3

6.1 Phân loại và tính giá tài sản cố định và bất động sản đầu tư

6.1.1 Phân loại tài sản cố định

Tài sản cố định trong doanh nghiệp rất đa dạng về hình thái biểu hiện, thời gian sử dụng, công dụng…do đó cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau để phục vụ công tác quản lý TSCĐ, công tác tổ chức kế toán

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ và tính chất đầu tư, có thể phân loại TSCĐ như sau:

• TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật

chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình Theo chuẩn mực kế toán

số 03 - Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 triệu đồng)

• TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được

giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

vô hình Theo chuẩn mực kế toán số 04 - Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn tương tự như đối với TSCĐ hữu hình trên

• TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp có được thông qua hoạt

động thuê tài chính (trường hợp thuê tài sản bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu

tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê)

6.1.2 Tính giá tài sản cố định

Tính giá TSCĐ là xác định giá trị của TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định Trong

tất cả các trường hợp, TSCĐ đều phải được theo dõi nguyên giá và giá trị hao mòn Tính giá TSCĐ trong các trường hợp cụ thể như sau:

• Nguyên giá của TSCĐ hữu hình:

o TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá được xác định bằng:

ƒ Giá mua thực tế (đã trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá)

ƒ Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

Trang 4

ƒ Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng (chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác…)

o TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Nguyên giá được xác định bằng: Giá quyết toán công trình xây dựng (theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành)

ƒ Các chi phí khác có liên quan trực tiếp

ƒ Lệ phí trước bạ (nếu có)

o TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được xác định bằng:

ƒ Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua

ƒ Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

ƒ Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

o TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá được xác định bằng:

ƒ Giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế

ƒ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

o TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá được xác định bằng:

ƒ Giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về)

ƒ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

o TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá được xác định bằng:

ƒ Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận

ƒ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

o TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Nguyên giá được xác định bằng:

ƒ Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận

ƒ Chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

• Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá được xác định bằng:

Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) (+) Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

Trang 5

• Nguyên giá của TSCĐ vô hình: Nguyên giá của

TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để được TSCĐ vô hình tính đến

thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự kiến

TSCĐ vô hình mua riêng biệt: Nguyên giá được xác định bằng:

o Giá mua thực tế (đã trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá)

o Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

o Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

Nguyên giá của BĐS đầu tư gồm toàn bộ chi phí (tiền hoặc tương đương tiền) mà doanh nghiệp bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được BĐS đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành BĐS đầu tư đó

Nguyên giá của BĐS đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến việc mua, như: phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác,…

Trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, TSCĐ luôn có sự biến động tăng, giảm Do vậy, để quản lý tốt TSCĐ và BĐS đầu tư, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, kịp thời mọi biến động của TSCĐ và BĐS đầu tư, theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ

• Khi tăng TSCĐ, doanh nghiệp cần thành lập hội đồng giao nhận, lập Biên bản giao nhận TSCĐ Căn cứ vào hồ sơ, kế toán mở Thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ TSCĐ được mở cho từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh các thông tin chi tiết về TSCĐ Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính:

o Phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký hiệu, mã hiệu, quy cách, nước sản xuất, năm sản xuất

o Phần phản ánh chỉ tiêu về nguyên giá TSCĐ, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

o Phần phản ánh số phụ tùng, dụng cụ đi kèm TSCĐ

o Phần ghi giảm TSCĐ

o Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và được kế toán trưởng ký xác nhận Căn cứ

để lập thẻ là các chứng từ về TSCĐ như Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng trích khấu hao TSCĐ

• Để theo dõi chi tiết các loại TSCĐ theo kết cấu, kế toán sử dụng các tài khoản cấp

2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm chi tiết của các tài khoản cấp 2 này, nếu cần thiết

Để theo dõi chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, kế toán sử dụng sổ TSCĐ Sổ TSCĐ mở cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng bộ phận sử dụng TSCĐ Căn cứ ghi sổ TSCĐ là các thẻ TSCĐ

Trang 6

6.3 Kế toán tài sản cố định hữu hình

• Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ): Biên bản này sử dụng để xác nhận số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, thừa hoặc thiếu so với sổ kế toán

Kế toán sử dụng tài khoản 211: TSCĐ hữu hình, để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp

Kết cấu của tài khoản 211 như sau:

Tài khoản 211 SDĐK:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp…

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh…

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

SDCK: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở

doanh nghiệp

Sơ đồ 6.1: Kết cấu của tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”

Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 chi tiết sau:

• Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc

• Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị

• Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

• Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý

• Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Trang 7

(1.1) Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình (khi mua

mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng) dùng vào sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn

cứ các chứng từ kế toán có liên quan đến việc mua

TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ

sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế

GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112,…

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 341: Vay dài hạn (nếu sử dụng vốn vay dài hạn)

(1.2) Trường hợp mua TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Tổng giá thanh toán

Có TK 111, 112,

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 341: Vay dài hạn (nếu sử dụng vốn vay dài hạn)

(1.3) Trường hợp TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), quỹ phúc lợi hoặc quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp dùng vào SXKD,

kế toán kết chuyển nguồn vốn và ghi:

Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư XDCB

Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

(1.4) Trường hợp TSCĐ được mua sắm bằng quỹ phúc lợi và dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán ghi:

• Tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Đối với các chi phí liên quan tới mua sắm TSCĐ, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Trang 8

(1.1) Thuế GTGT đầu vào

(1.1) Mua TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động SXKD (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

(1.1) Thuế GTGT đầu vào

(1.1) Mua TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động SXKD (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

lại sử dụng nguồn vốn KH cơ bản

(2) Mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

(2.1) Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp, và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242 : Lãi do mua trả góp, trả chậm

Có TK 331: Tổng giá thanh toán

Trang 9

(2.2) Kết chuyển nguồn vốn, nếu sử dụng các nguồn vốn quỹ ngoài nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 414, 4312, 441: Ghi giảm nguồn vốn sử dụng

Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

Doanh nghiệp A mua một thiết bị dùng trong phân

xưởng sản xuất theo giá mua trả góp là 460.000 trong

đó thuế GTGT là 10% và lãi trả góp là 20.000 Doanh

nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng là

200.000 TSCĐ này được mua sắm bằng quỹ đầu tư

Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh

(4) Doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:

Trang 10

(5) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

(5.1) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự (giá trao đổi bằng nhau và không tạo ra thu nhập) Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 2141: Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

(5.2) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự (giá trao đổi không bằng nhau):

Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

Nợ TK 2141: Giá trị đã khấu hao của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi

Đồng thời kế toán ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131: Tổng giá thanh toán

Khi thanh toán khoản chênh lệch, kế toán ghi Nợ hoặc Có tài khoản 131 theo từng trường hợp cụ thể và kết chuyển nguồn vốn sử dụng tương ứng trong trường hợp phải trả thêm phần chênh lệch cho phù hợp

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Doanh nghiệp A có tài liệu về mua TSCĐ qua hình

thức trao đổi như sau:

(1) Trao đổi tương tự: Mang thiết bị A mang đi trao

đổi để lấy thiết bị B Thiết bị A mang đi trao đổi có

nguyên giá 400.000, giá trị hao mòn lũy kế là 200.000

(2) Trao đổi không tương tự: Mang TSCĐ C đi trao đổi

lấy TSCĐ D của công ty X Nguyên giá của TSCĐ C

là 250.000, hao mòn lũy kế là 50.000 Giá trao đổi là

220.000, trong đó thuế GTGT là 20.000 TSCĐ D nhận về có giá 165.000, trong đó thuế GTGT là 15.000 Khoản chênh lệch được thanh toán sau

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ?

Trang 11

Kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh như sau:

(1) Thiết bị A trao đổi lấy thiết bị B

• Ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Có TK 155 : Nếu xuất kho ra sử dụng

Có TK 154: Nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho

(6.2) Đồng thời kế toán ghi tăng TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 512: Doanh thu là chi phí sản xuất thực thế sản phẩm

(6.3) Chi phí lắp đặt, chạy thử,…liên quan đến TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Chi phí liên quan

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…: Tổng giá thanh toán

(8) TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành: tùy thuộc vào tổ chức quản lý

và tổ chức kế toán:

(8.1) Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị:

Trang 12

Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153 : Nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho

Có TK 241: XDCB dở dang

Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản hoặc các quỹ doanh nghiệp để đầu tư XDCB,

kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn

vốn đầu tư XDCB và các quỹ doanh nghiệp khi quyết

toán được duyệt

(8.2) Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch

toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, tổ chức kế toán riêng để theo dõi quá trình đầu tư XDCB:

Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ là sản phẩm đầu tư XDCB hoàn thành và nguồn vốn hình thành TSCĐ (kể cả bàn giao khoản vay đầu tư XDCB), ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 411: Phần vốn chủ sở hữu

Có TK 341: Phần vốn vay các tổ chức tín dụng

Có TK 343: Phần vốn vay trực tiếp do phát hành trái phiếu

Có TK 336: Phần vốn đơn vị cấp trên giao

Đối với doanh nghiệp nhà nước, nếu TSCĐ (đầu tư qua nhiều năm) được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình theo giá trị phê duyệt của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ TK 211: Nguyên giá được duyệt

Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 411: Phần vốn chủ sở hữu

Có TK 341: Phần vốn vay các tổ chức tín dụng

Có TK 336: Phần vốn đơn vị cấp trên giao

Trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình

XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng, nhưng

chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB được duyệt tạm ghi tăng TSCĐ để có cơ sở trích khấu hao, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toán thực hiện điều chỉnh tăng, giảm chênh lệch

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Bộ phận XDCB bàn giao một căn nhà làm văn phòng theo giá dự toán được duyệt là 525.000 trong đó, thuế GTGT là 25.000 Được biết TSCĐ trên được hình thành từ nguồn vốn đầu tư XDCB và kế toán cùng hạch toán trên hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp

Trang 13

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

(11) TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty, ghi:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 2141: Giá trị hao mòn

Có TK 411: Giá trị còn lại của TSCĐ được nhận

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

(1.2) Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 811: Chi phí nhượng bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331, 111, 112…: Chi phí nhượng bán bao gồm cả thuế GTGT

(1.3) Phản ánh giá nhượng bán:

Nợ TK 111,112,131,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 711: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Trang 14

Thuế GTGT được khấu trừ

Sơ đồ 6.4: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình giảm

do nhượng bán

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Doanh nghiệp A nhượng bán một TSCĐ hữu hình dùng trong phân xưởng sản xuất Nguyên giá TSCĐ là 500.000 Giá trị hao mòn lũy kế là 200.000 Giá thỏa thuận giữa hai bên là 440.000 gồm cả thuế GTGT 10%, bên mua đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí sửa chữa để chuẩn bị nhượng bán là 5.250 trong đó thuế GTGT là 5%,

đã thanh toán bằng tiền mặt

Trang 15

Thuế GTGT được khấu trừ

Sơ đồ 6.5: Trình tự ghi sổ nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình giảm do thanh lý

(3) Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ hữu hình: Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 222: Vốn góp liên doanh theo giá trị do các bên liên doanh đánh giá

Nợ TK 2141: Số khấu hao đã trích

Nợ TK 811: Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Có TK 3387: Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ

sẽ được hoãn lại phần chênh lệch tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh

Có TK 711: Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh

Định kỳ, căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ mà cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát sử dụng, kế toán phân bổ doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ

(4) TSCĐ hữu hình giảm do trả lại vốn góp cho các thành viên tham gia công ty:

Trang 16

Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn

Nợ TK 411: Giảm vốn góp theo giá đánh giá lại

Nợ TK 412: Phần chênh lệch nếu giá đánh giá lại < giá trị còn lại

Có TK 412: Phần chênh lệch nếu giá đánh giá lại > giá trị còn lại

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình trả lại

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Công ty X xin rút vốn góp vào công ty A và được chấp

nhận Công ty A trả lại vốn góp cho công ty X như sau:

Trả lại bằng TSCĐ hữu hình theo giá đánh giá lại là

300.000 Biết nguyên giá của TSCĐ này là 500.000 và

giá trị hao mòn lũy kế là 150.000

(5) TSCĐ hữu hình phát hiện thiếu qua kiểm kê:

Mọi trường hợp phát hiện thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứ vào

“Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể, kế toán ghi:

(5.1) Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” đã được duyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ

• Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 2141: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 111, 334, 138 (1388): Nếu người có lỗi phải bồi thường

Nợ TK 411: Nếu được phép ghi giảm vốn

Nợ TK 811: Chi phí khác nếu doanh nghiệp chịu tổn thất

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình thiếu

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Ngày 31/6/2008, doanh nghiệp A phát hiện thiếu một máy tính trị giá 20.000 Thiết bị này đã được khấu hao 10.000 Theo quy định, nhân viên quản lý máy sẽ phải bồi thường ½ giá trị, ½ giá trị thiệt hại còn lại do doanh nghiệp chịu

Trang 17

• Đối với TSCĐ thiếu đang dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

Phản ánh giảm TSCĐ:

Nợ TK 2141: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Số thu hồi quyết định xử lý:

Nợ TK 111: Tiền mặt (nếu thu tiền)

Nợ TK 334: Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương của người lao động)

Có TK 461, 3388…: Tùy theo quyết định xử lý

• Đối với TSCĐ thiếu đang dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Phản ánh giảm TSCĐ:

Nợ TK 2141: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Giá trị thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 111: Tiền mặt (nếu thu tiền)

Nợ TK 334: Phải trả người lao động (nếu trừ vào lương của người lao động)

Có TK 4312: Quỹ phúc lợi

(5.2) Thiếu chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:

• Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sản xuất,

kinh doanh:

Phản ánh giảm TSCĐ:

Nợ TK 2141: Giá trị hao mòn

Nợ TK 1381: Giá trị còn lại

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

• Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu:

Nợ TK 111: Tiền bồi thường

Nợ TK 1388: Nếu người có lỗi phải bồi thường

Nợ TK 334: Nếu trừ vào lương của người lao động

Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811: Chi phí khác (nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 1381: Phải thu khác

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Ngày 31/6/2008, Doanh nghiệp A phát hiện thiếu một TSCĐ hữu hình ở văn phòng nhưng chưa rõ nguyên nhân Nguyên giá TSCĐ là 100.000 hao mòn lũy kế là 80.000 Quyết định xử lý như sau: Nhân viên văn phòng bồi thường 10.000 và trừ vào lương, doanh nghiệp chịu thiệt hại số còn lại

Kế toán định khoản:

Ghi giảm TSCĐ hữu hình

Trang 18

(6) TSCĐ hữu hình đang sử dụng cho sản xuất, kinh

doanh không đủ tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định

phải chuyển thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:

Nợ TK 623, 627, 642: Giá trị còn lại (nếu giá trị còn

lại nhỏ)

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (nếu giá trị còn

lại lớn phải phân bổ dần)

Nợ TK 2141: Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng các sổ kế toán sau:

• Sổ TSCĐ (mẫu số 21-DN): Dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý TSCĐ từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi giảm TSCĐ

Trang 19

• Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng (mẫu số 22-DN): Dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ tại từng nơi sử dụng, làm căn cứ đối chiếu khi kiểm kê định kỳ

• Thẻ TSCĐ (mẫu số 22-DN): Dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp

Kế toán các loại TSCĐ trong doanh nghiệp cũng sử dụng các mẫu sổ tương tự

Cho thuê tài chính, kênh tín dụng hữu hiệu cho doanh nghiệp

Vấn đề vốn để khởi sự doanh nghiệp luôn là sự đau đầu của bất kỳ ai muốn bước chân vào thương trường Bạn không có sẵn vốn để đầu tư vào những yếu tố như máy móc, thiết bị sản xuất, thiết bị văn phòng, tin học, viễn thông và các động sản khác hoặc để dành vốn vào mục đính kinh doanh khác Cho thuê tài chính sẽ là kênh tín dụng hữu hiệu giúp bạn giải quyết những khó khăn đó

Thuê tài chính là một hình thức đang được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như

Mỹ, Nhật Bản, Ðức, Thụy Ðiển, Úc Loại hình cho thuê tài chính đã được một số công ty tài chính đưa ra thị trường tài chính vào những năm cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thế kỷ 20 với tên gọi là thuê tài chính (finance lease )

Hiện nay ở Mỹ, ngành thuê mua thiết bị chiếm khoảng 25 - 30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm của các doanh nghiệp Nguyên nhân chính thúc đẩy các hoạt động cho thuê tài chính phát triển nhanh là do nó thể hiện hình thức tài trợ có tính chất an toàn cao tiện lợi, và hiệu quả cho các bên giao dịch

Tại Việt Nam nghiệp vụ cho thuê tài chính hay còn gọi là tín dụng thuê mua đã được ngân hàng Nhà nước cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số 149/QĐ - ngân hàng ngày 17/5/1995 Đến ngày 02/05/20001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ chức

và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính

Theo Business World

Khi việc mua sắm TSCĐ không mang lại hiệu quả bằng việc đi thuê, doanh nghiệp sẽ lựu chọn thuê tài sản

Thuê tài sản: Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê

chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần

Thuê tài sản được phân loại thành thuê tài chính và thuê hoạt động

• Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

• Thuê hoạt động: Là thuê tài sản không phải là thuê tài chính

Kế toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê sử dụng các chứng từ kế toán ban đầu sau để thực hiện công tác kế toán:

• Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01-TSCĐ)

• Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 04-TSCĐ)

• Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu 05-TSCĐ)

Kế toán sử dụng tài khoản 212: TSCĐ cho thuê tài chính, để phản ảnh giá trị hiện có

và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

Ngày đăng: 23/12/2013, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 6.1: Kết cấu của tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình” - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.1 Kết cấu của tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình” (Trang 6)
Sơ đồ 6.2: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình tăng   do mua sắm - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.2 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm (Trang 8)
Sơ đồ 6.3: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình tăng   do mua trả góp - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình tăng do mua trả góp (Trang 9)
Sơ đồ 6.4: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình giảm   do nhượng bán - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.4 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình giảm do nhượng bán (Trang 14)
Sơ đồ 6.5: Trình tự ghi sổ nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình giảm do thanh lý - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.5 Trình tự ghi sổ nghiệp vụ kế toán TSCĐ hữu hình giảm do thanh lý (Trang 15)
Sơ đồ 6.6 : Kết cấu của tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính” - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.6 Kết cấu của tài khoản 212 “TSCĐ thuê tài chính” (Trang 20)
Sơ đồ 6.8: Kế toán nhận TSCĐ thuê tài chính (trường hợp nợ gốc phải trả  xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.8 Kế toán nhận TSCĐ thuê tài chính (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả (Trang 21)
Sơ đồ 6.10: Kế toán nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ và  doanh nghiệp nhận nợ (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.10 Kế toán nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ và doanh nghiệp nhận nợ (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa (Trang 22)
Sơ đồ 6.9: Kế toán nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ và thanh  toán tiền ngay (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa có thuế - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.9 Kế toán nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ và thanh toán tiền ngay (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua chưa có thuế (Trang 22)
Sơ đồ 6.12: Kế toán nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ và  thanh toán tiền ngay (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua có thuế - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.12 Kế toán nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ và thanh toán tiền ngay (trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo giá mua có thuế (Trang 24)
Sơ đồ 6.14: Kết cấu của tài khoản 213 “TSCĐ vô hình” - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.14 Kết cấu của tài khoản 213 “TSCĐ vô hình” (Trang 27)
Sơ đồ 6.15: Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình  6.6.  Kế toán bất động sản đầu tư - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.15 Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình 6.6. Kế toán bất động sản đầu tư (Trang 28)
Sơ đồ 6.17: Kết cấu của tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” - Kế toán tài chính bài 6
Sơ đồ 6.17 Kết cấu của tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ” (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w