1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tài chính bài 7

14 285 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 383,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hiệu quả chi phí đối với doanh nghiệp.. Bởi vì, ngoài việc xây dựng cho mình mộ

Trang 1

Bài 7: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

Giới thiệu

Bài học này sẽ hướng dẫn bạn về nguyên tắc, phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương

là một trong những chi phí chính tạo nên giá trị của sản phẩm và dịch vụ Vì vậy, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hiệu quả chi phí đối với doanh nghiệp

Học xong bài học, các bạn sẽ:

• Hiểu được các quy định chung về tiền

lương và các khoản trích theo lương

• Nắm được các loại chứng từ kế toán, tài

khoản kế toán, trình tự ghi sổ một số

nghiệp vụ chủ yếu và sổ sách kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương

• Nắm được các chứng từ kế toán, tài

khoản kế toán, trình tự ghi sổ một số

nghiệp vụ chủ yếu và sổ sách kế toán quỹ

dự phòng trợ cấp mất việc làm

Thời lượng học

• 5 tiết

• Các quy định chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

• Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

• Kế toán dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Doanh nghiệp đã tính lương như thế nào?

Lao Động số 234 Ngày 09/10/2007 Cập nhật: 10:00 AM, 09/10/2007

Việc lấy giá nhân công rẻ làm yếu tố cạnh tranh đang dần

trở thành gánh nặng đối với người lao động, nhất là đối với

các ngành thâm dụng lao động như dệt may, da giày

Bộ LĐ-TB&XH yêu cầu phải xây dựng thang bảng lương

và nâng bậc lương thì đa số Cty đầu tư trong nước đã bê

nguyên xi bảng lương nhà nước vào cho có, thậm chí có

Cty còn "sáng tạo" kê ra tới 40 bậc lương cho công nhân (CN) may Bị nhắc nhở thì điều chỉnh xuống còn 38 bậc, mỗi bậc cách nhau vài ngàn đồng Vấn đề là có tăng và cao hơn lương tối thiểu Có doanh nghiệp (DN) trả lương theo định mức, sau khi đưa ra một định mức thấy lao động (LĐ) làm hiệu quả quá thì ngay lập tức hạ đơn giá xuống để tăng lợi nhuận Nói chính xác thì DN luôn ở thế thượng phong và áp đặt cách trả lương cho người lao động (NLĐ)

Áp lực thiếu hụt nhân công thời gian gần đây đã phản ánh rõ nét nhất sự thiệt thòi của NLĐ những năm qua Lương, đãi ngộ thấp, LĐ nhảy việc sang những đơn vị có quan tâm tới nhân viên hơn hoặc bỏ việc Để chạy kịp hợp đồng, nhiều DN ngành dệt may, da giày đã phải điều chỉnh lương, đãi ngộ để lôi kéo người Và đã xuất hiện một số DN ngành này tạo cho LĐ mức thu nhập hơn 2 triệu đồng/tháng mà vẫn có lãi, ăn lên làm ra Câu trả lời thực sự cho vấn đề này không phải nằm ở chỗ "tăng lương sẽ lỗ bao nhiêu" mà là "DN chấp nhận kiếm lợi nhuận

ở mức nào"?

Nguồn: www.laodong.com.vn

Câu hỏi

Ý kiến của bạn về vấn đề trả lương và các hình thức trả lương của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và trong thời gian tới như thế nào? Cần có sự đổi mới như thế nào cho phù hợp?

Trang 3

7.1 Các quy định chung về lương và các khoản trích theo lương

Từ câu chuyện trả lương cho NLĐ nêu trên, ta có thể thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp Bởi vì, ngoài việc xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứng trên góc độ người lao động, nhằm thu hút lao động có trình độ tay nghề, đồng thời, khuyến khích người lao động tích cực sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động

7.1.1 Tiền lương

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động

sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động

theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao

động đã thực hiện trong kỳ

Chi phí tiền lương bao gồm:

• Tiền lương

• Các khoản phụ cấp có tính chất lương

Các hình thức trả lương chủ yếu:

Lương theo thời gian, lương sản phẩm, lương khoán

• Lương theo thời gian tính theo tháng, ngày hoặc giờ Hình thức lương theo thời gian phổ biến nhất là lương tháng Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý và nhân viên thuộc các ngành không có tính chất sản xuất

Lương tháng được xác định như sau:

Mức lương tháng = Mức lương

cơ bản x

Hệ số lương +

Hệ số phụ cấp

Mức lương tháng Lương được lĩnh

trong tháng = Số ngày làm việc trong tháng

theo quy định

x thực tế trong tháng Số ngày làm việc

• Lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành Lương trả theo sản phẩm được áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất

Lương được lĩnh trong tháng =

Số lượng sản phẩm hoàn thành x

Đơn giá lương khoán trên một sản phẩm hoàn thành

• Lương khoán được trả theo khối lương công việc, áp dụng cho doanh nghiệp dịch

vụ, xây lắp

Lương được lĩnh trong tháng =

Khối lượng công việc hoàn thành x

Đơn giá lương khoán theo công việc hoàn thành

Trang 4

Mỗi công ty có những hình thức trả lương riêng

Các hãng sản xuất máy tính hay camera như Sony, Kodak, hay Microsoft luôn áp dụng phương thức trả lương theo giờ Hình thức trả lương này khá phổ biến trên thế giới Nó

dễ áp dụng và tạo thu nhập ổn định, nhưng chưa đo lường yếu tố gắn kết và hiệu quả sản xuất

Trong khi đó, có công ty lại ưa thích trả lương theo sản phẩm, theo đó, các công ty sẽ trả lương cho nhân viên bán hàng trên cơ sở doanh thu, trả lương cho đốc công trên cơ

sở tiết kiệm vật tư, lao động IKEA, hãng đồ gỗ nội thất của Thuỵ Điển, đã áp dụng phương pháp trả lương này trong hơn nửa thập kỷ qua Hay tại IBM, do coi trọng tốc độ công việc theo dây chuyền sản xuất, coi trọng chất lượng và độ chính xác sản phẩm nên IBM rất ưa thích hình thức trả lương này

Việc lựa chọn hình thức trả lương tối ưu rất quan trọng, vì nó kích thích năng lực làm việc, tạo ra bầu không khí cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên trong công ty

TheoBusiness World portal Nguồn: http://www.bwportal.com.vn/?cid=4,4&txtid=1957

Còn bạn, bạn đã lựa chọn cho mình một hình thức trả lương nhân viên hợp lý chưa?

7.1.2 Các khoản trích theo lương

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo lương để lập các quỹ hỗ trợ cho người lao động

• Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là quỹ dùng để trợ

cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí…

Quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lương cơ bản của doanh nghiệp Trong đó, doanh nghiệp nộp 16% và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động nộp 6% (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động)

• Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): Là quỹ được dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng quỹ lương trong đó doanh nghiệp trích 3% trên lương cơ bản (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động)

• Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHTN được 12 tháng trở lên và đã đăng ký với tổ chức BHXH trong trường hợp mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động theo quyết định của Pháp luật lao động mà chưa tìm được việc làm Quỹ BHTN được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương trong đó người lao động nộp 1%, doanh nghiệp nộp bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của người lao động tham gia bảo hiểm

Trang 5

• Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là nguồn tài trợ

cho hoạt động công đoàn ở các cấp KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)

Tổng cộng các khoản trích theo lương là 30,5% trên

tổng quỹ lương của doanh nghiệp, trong đó 22% tính

vào chi phí của doanh nghiệp và 8,5% trừ trực tiếp

lương của người lao động

7.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

7.2.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán hạch toán tiền lương bao gồm chứng từ kế toán hạch toán thời gian lao động và chứng từ kế toán hạch toán kết quả lao động

• Chứng từ kế toán hạch toán thời gian lao động là “Bảng chấm công” (mẫu số

01a - LĐTL chế độ chứng từ kế toán) “Bảng chấm công” phải lập riêng cho từng

bộ phận (tổ sản xuất, phòng ban) và dùng trong một tháng

• Chứng từ kế toán hạch toán kết quả lao động là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” (mẫu số 05 - LĐTL chế độ chứng từ kế toán)

Căn cứ vào Bảng chấm công và Phiếu xác nhận sản

phẩm hoặc công việc hoàn thành, kế toán lập “Bảng

thanh toán tiền lương” (mẫu số 02 - LĐTL), “Bảng

thanh toán tiền thưởng” (mẫu số 03 - LĐTL).

Căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương, tiền

thưởng, kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo

hiểm xã hội” (mẫu số 11 – LĐTL) nhằm phân loại

lương, thưởng theo đối tượng sử dụng lao động, phân

bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí kinh doanh

Trước khi trả lương, kế toán khấu trừ các khoản nhân viên mắc nợ công ty phải trả trong tháng như tạm ứng, phải bồi thường, lương trả đợt 1, thuế thu nhập, BHXH, BHYT… theo chế độ

Doanh nghiệp của bạn đang trả lương cho nhân viên thế nào?

Gần một thập niên trở lại đây, sự bành trướng mạnh mẽ của những tập đoàn bán lẻ hàng đầu như Walmart hay Sam's Club khiến rất nhiều công ty nhỏ phải đóng cửa vì không thể cạnh tranh nổi với giá cả mà họ đưa ra Đứng trước nguy cơ phá sản, Costco, một hãng bán

lẻ bậc trung của Mỹ, đã áp dụng chiến lược khá hiệu quả là đãi ngộ nhân viên khá hậu hĩnh thay vì chạy đua theo giá cả

Tại tập đoàn Walmart, chủ trương giảm chi phí tối đa đã tạo ra tiếng tăm không mấy tốt đẹp

về chính sách đãi ngộ nhân viên Lương trung bình của một nhân viên Walmart là 9,64 USD/giờ (con số này tại Sam’s Club là 11,52 USD/giờ), và ban giám đốc công ty chỉ đóng

CHÚ Ý

Tài liệu tham khảo Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009 Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 6

bảo hiểm y tế cho hơn một nửa nhân viên mà thôi Số tiền Walmart đóng góp cho quỹ lương hưu cũng thấp, nên về lâu về dài, các nhân viên về hưu sẽ gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt Những nhân viên không có bảo hiểm y tế phải xin trợ cấp của Chính phủ, trở thành gánh nặng cho chính quyền địa phương

Còn tại Costco, với mức lương trung bình 15,97 USD/giờ cộng những phúc lợi cao hơn Wal-Mart và Sams Club, người lao động đã có một cuộc sống ổn định hơn Ngoài ra, các khoản như y tế, chế độ lương hưu cũng được quan tâm đúng mức Đó là chưa kể đến con số

13 trong số 68.000 nhân viên Costco là thành viên nghiệp đoàn lao động Teamsters, Mỹ Tinh thần làm việc thoải mái, thu nhập hấp dẫn đã làm cho nhân viên Costco rất hài lòng và yên tâm với công việc Họ sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn thành công việc Quả thật, các nhân viên bán hàng của Costco đã chứng tỏ rằng họ có khả năng bán tốt hơn nhiều so với nhân viên của Sams Club Theo tính toán thì cứ mỗi một mét vuông sàn, các nhân viên Costo bán được số lượng sản phẩm trị giá 795 USD ngày, trong khi con số này tại Sams Club là 516 USD ngày Nhân viên của Costo luôn sáng tạo, linh động nghĩ ra những phương cách bán hàng khác nhau để tạo sự thu hút đối với khách hàng để hoàn thành chỉ tiêu doanh số bán ra khi cần thiết Với những bước đi như vậy, các nhân viên Costco đã chứng tỏ năng lực sáng tạo của mình Sự hưởng ứng nồng nhiệt của khách hàng khiến nhiều công ty bán lẻ khác phải xem xét lại biện pháp trả lương nhân viên của mình

Theo Business World portal http://www.bwportal.com.vn/?cid=4,4&txtid=1957

7.2.2 Tài khoản kế toán

• Để tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và

tình hình thanh toán với người lao động kế

toán sử dụng Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

o Tài khoản 3341 “Phải trả công nhân viên”: Sử dụng cho người lao động của doanh nghiệp

o Tài khoản 3348 “Phải trả người lao động khác”: Sử dụng cho người lao động bên ngoài doanh nghiệp

Tài khoản 334

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho người lao động

SDĐK

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong

kỳ

Dư Nợ:

Số tiền trả thừa cho người lao động

SDCK

Dư Có:

Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn

phải trả cho người lao động

Sơ đồ 7.1: Kết cấu của tài khoản 334 “Phải trả người lao động”

• Phản ánh tình hình thanh toán các khoản trích theo lương và các khoản phải trả, phải nộp khác kế toán sử dụng Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Lương người lao động

Trang 7

Liên quan đến các khoản trích theo lương, có 3 tài khoản cấp 2:

o Tài khoản 3382 “Kinh phí công đoàn”

o Tài khoản 3383 “Bảo hiểm xã hội”

o Tài khoản 3384 “Bảo hiểm y tế”

o Tài khoản 3388 “Phải trả, phải nộp khác”

Tài khoản 338

- BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động

- Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan quản lý

- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp

SDĐK

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương

- Hạch toán vào chi phí liên quan

Dư Nợ: Phản ánh số đã trả, đã nộp lớn hơn

số phải trả, phải nộp, số chi bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn chi hộ, chi vượt chưa được cấp bù

SDCK

Dư Có: Các khoản còn phải trả, phải nộp về

BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

Sơ đồ 7.2: Kết cấu của tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”

7.2.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

• Kế toán tiền lương

(1) Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, kế toán phân bổ tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 622: Phải trả cho lao động trực tiếp

Nợ TK 627: Phải trả nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Phải trả cho nhân viên QLDN

Có TK 334: Tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

(2) Phản ánh khoản phụ cấp, trợ cấp tiền thưởng trả cho người lao động, có nguồn

bù đắp riêng:

Nợ TK 4311: Tiền thưởng thi đua trích từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 4312: Tiền trợ cấp từ quỹ phúc lợi

Nợ TK 338 (3383): Tiền trợ cấp từ quỹ BHXH

Có TK 334: Phải trả người lao động

(3) Phản ánh các khoản trừ vào thu nhập người lao động:

Nợ TK 334: Phải trả người lao đông

Có TK 141: Tiền tạm ứng thừa

Có TK 138: Tiền phạt, tiền bồi thường phải thu

Có TK 338: Thu hộ các quỹ BHXH, BHYT, BHTN (phần người lao động đóng)

Có TK 333: Thu hộ thuế TNCN cho NN

Trang 8

(4) Khi thanh toán cho người lao động:

Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động

Có TK 111: Trả bằng tiền mặt

Có TK 112: Trả bằng chuyển khoản

(5) Kế toán trích trước tiền lương phép của công nhân:

(5.1) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất có kế hoạch của lao động trực tiếp:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: Chi phí phải trả

(5.2) Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất có kế hoạch:

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 334: Phải trả người lao động

Cách tính khoản tiền lương nghỉ phép của LĐTT để trích trước vào CFSX

Mức trích trước tiền lương của

Tiền lương chính phải trả cho

Tổng tiền lương nghỉ phép KH năm của LĐTT

Tỷ lệ trích trước =

• Kế toán các khoản trích theo lương

(1) Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

Nợ TK 622, 627, 641, 642 : Phần tính vào chi phí của doanh nghiệp

Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3388)

(2) Phản ánh phần BHXH trợ cấp cho người lao động tại doanh nghiệp:

Nợ TK 338 (3383): Bảo hiểm xã hội

Có TK 334: Phải trả người lao động

(3) Phản ánh chi tiêu KPCĐ tại đơn vị:

Nợ TK 338 (3382): Kinh phí công đoàn

Có TK 111, 112…

(4) Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384, 3388)

Có TK 111, 112…

(5) Trường hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vượt chi) lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù, ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền được cấp bù đã nhận

Có TK 338 (3383): Số được cấp bù

CHÚ Ý

Trường hợp những doanh nghiệp sản xuất không có điều kiện để bố trí cho lao động trực tiếp nghỉ phép đều đặn giữa các kỳ hạch toán thì

kế toán phải dự toán tiền lương nghỉ phép của họ để tiến hành trích trước tính vào chi phí của các kỳ hạch toán theo số dự toán

Trang 9

TK 4311,4312

(3) Các khoản khấu trừ

(1) NV bán hàng, Quản lý DN

Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động

Vào thu nhập của người lao động (tạm ứng, bồi thường vật chất,

TK 111, 112…

(1 ) CNTT sản xuất Nhân viên PX

(2) Tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp

(4)Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho người lao động

TK 335

TK 334

(5b) Tiền lương phép thực tế theo kế hoạch của công nhân TTSX(5a)Trích trước tiền lương phép

kinh doanh (22%) phải trả cho CNSX trong kỳ

TK 622

TK 334

TK 4311,4312

(3) Các khoản khấu trừ

(1) NV bán hàng, Quản lý DN

Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động

Vào thu nhập của người lao động (tạm ứng, bồi thường vật chất,

TK 111, 112…

(1 ) CNTT sản xuất Nhân viên PX

(2) Tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp

(4)Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho người lao động

TK 335

TK 334

(5b) Tiền lương phép thực tế theo kế hoạch của công nhân TTSX(5a)Trích trước tiền lương phép

kinh doanh (22%) phải trả cho CNSX trong kỳ

TK 622

TK 334

TK 111, 112…

(2) Sổ BHXH phải trả

(1) Trừ vào thu nhập của người lao động (8,5%)

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ

lệ quy định

trực tiếp cho nhân viên

TK 334

TK 111, 112…

(1 ) tính vào chi phí kinh doanh (22%)

(5) Số BHXH, KPCĐ chi vượt

(4) Nộp KPCĐ, BHXH, cho cơ quan quản lý

TK 338

TK 111, 112…

(2) Sổ BHXH phải trả

(1) Trừ vào thu nhập của người lao động (8,5%)

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ

lệ quy định

trực tiếp cho nhân viên

TK 334

TK 111, 112…

(1 ) tính vào chi phí kinh doanh (22%)

(5) Số BHXH, KPCĐ chi vượt

(4) Nộp KPCĐ, BHXH, cho cơ quan quản lý

TK 338

Sơ đố 7.3:Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền lương và

các khoản trích theo lương

Ví dụ (ĐVT: Nghìn đồng)

Tình hình trả lương của công ty Ban Mai như sau:

(1) Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng cho công nhân sản xuất tại phân xưởng 2

là 50.000 và nhân viên quản lý phân xưởng là 4.000

(2) Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định

(3) Tiền thưởng thi đua phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng 2 là 10.000, nhân viên quản lý phân xưởng là 2.000

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên

Trang 10

Các nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

(1) Nợ TK 622: 50.000

Nợ TK 627: 4.000

(2) Nợ TK 622: 11.000

Nợ TK 627: 880

Nợ TK 334: 4.590

(3) Nợ TK 431: 12.000

7.3 Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp dùng để chi trợ cấp thôi

việc, mất việc làm, đào tạo lại nghề cho người lao động tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành

Bảo vệ người lao động trong bối cảnh suy giảm kinh tế

Từ cuối năm 2008 và những tháng đầu năm 2009, do tác động trực tiếp của suy thoái kinh tế thế giới và những khó khăn, yếu kém nội tại, hàng ngàn DN gặp khó khăn phải thu hẹp sản xuất, thậm chí phải ngừng hoạt động hoặc phá sản, làm cho hàng chục ngàn

LĐ bị mất việc làm

Chỉ mới tính quý I năm 2009, qua khảo sát và báo cáo của 48 tỉnh, thành phố, đã có 1.264 DN gặp khó khăn với số lượng LĐ bị mất việc làm là 64.897 người chiếm 10%

LĐ làm việc trong các DN có báo cáo Các ngành dệt may, da giày, chế biến hải sản, xây dựng, công nghiệp là những ngành có số lượng LĐ mất việc lớn nhất

Đã xuất hiện những DN có vốn đầu tư nước ngoài chủ bỏ trốn, để lại những khoản nợ lớn, trong đó có tiền lương, BHXH, trợ cấp cho người lao động (NLĐ) Hàng vạn LĐ phải

nghỉ chờ việc hưởng 70% lương cơ bản, thậm chí có DN chỉ cho tạm ứng không quá 20% tiền lương mỗi tháng, thu nhập không đủ khả năng chi trả cho những sinh hoạt tối thiểu hằng ngày

Theo: Lao Động

Công nhân sản xuất - Nhân viên quản lý phân xưởng

Ngày đăng: 23/12/2013, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 7.1: Kết cấu của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” - Kế toán tài chính bài 7
Sơ đồ 7.1 Kết cấu của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” (Trang 6)
Sơ đồ 7.2: Kết cấu của tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” - Kế toán tài chính bài 7
Sơ đồ 7.2 Kết cấu của tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” (Trang 7)
Sơ đồ 7.5: Kết cấu của tài khoản 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” - Kế toán tài chính bài 7
Sơ đồ 7.5 Kết cấu của tài khoản 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w