1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán tài chính - Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Kế toán tài chính - Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để nắm chi tiết các nội dung khái niệm, nội dung của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phương pháp và trình tự kế toán chi phí sản xuất; tính giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.

Trang 1

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

SẢN PHẨM

Hướng dẫn học

Bài này giới thiệu về khái niệm, cách phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Sinh viên cần hiểu được bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và mối liên hệ cũng như sự khác biệt giữa chúng Ngoài ra, sinh viên cũng phải nắm được các phương pháp kế toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành Từ đó,

kế toán đầy đủ và chính xác các chi phí sản xuất phát sinh để làm cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

thảo luận trên diễn đàn

1 Giáo trình Kế toán tài chính, Chủ biên GS.TS Đặng Thị Loan, Nhà xuất bản đại học Kinh tế Quốc dân 2011

2 Bài tập kế toán tài chính, Chủ biên PGS.TS Phạm Quang, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân 2013

3 Chuẩn mực số 02 về Hàng tồn kho

4 Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006 của Bộ Tài chính

qua email

Nội dung

kỳ (tính giá kết quả sản xuất thu được)

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu bài này, người học có thể:

sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm

sản xuất thực tế

Trang 2

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tăng giá điện

Ngày 11 tháng 11 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2165/QĐ-TTg về khung giá của mức bán lẻ điện bình quân các năm 2013 - 2015 Biểu giá bán lẻ điện bình quân vừa được ban hành, giá bán lẻ điện từ năm 2013-2015 (chưa tính thuế VAT) sẽ từ 1.437-1.835 đồng/kWh Theo giá mới, người sử dụng có thể phải trả 2.918 đồng/kWh, tăng khoảng 22% so với mức cao nhất 2.420 đồng/kWh như hiện nay

Giải thích cho mức tăng tối đa gần 22%, một lãnh đạo Bộ Công thương cho rằng, việc tính khung giá dựa trên giá thành sản xuất điện và một số khoản bị "treo", chưa tính vào giá điện Tuy nhiên, mới đây Thanh tra Chính phủ đã chỉ ra việc Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) đưa chi phí xây dựng biệt thự, sân tennis vào giá điện? Chính vì việc chưa minh bạch nên khi EVN muốn tăng giá điện sẽ có nhiều nghi vấn EVN tăng giá điện để trả nợ cũ hay vì giá thành sản xuất và truyền tải điện cao? Vấn đề đặt ra ở đây là giá thành cao có xứng đáng không? Hay vì EVN dùng công nghệ, thiết bị lạc hậu và chi trả các chi phí không hợp lý? Mức giá bán lẻ điện bình quân có phù hợp với biến động của chi phí sản xuất kinh doanh điện và yêu cầu phân bổ các khoản mục chi phí chưa được tính vào giá bán điện?

Trang 3

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

4.1 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 4.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

4.1.1.1 Khái niệm

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã hình thành các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động (gọi chung là chi phí về lao động vật hóa), chi phí về lao động sống Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hóa các chi phí trên phải được biểu hiện bằng tiền

Vậy có thể hiểu khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

4.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp

chi phí sản xuất kinh doanh vào từng loại, từng nhóm

khác nhau theo những đặc trưng (tiêu thức phân loại)

nhất định Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp có nhiều loại, khác nhau về nội dung, vai trò,

công dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Tùy

theo mục đích và yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất

kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất kinh doanh ở góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại chủ yếu theo hai tiêu thức sau:

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung kinh tế (theo yếu tố)

Cách phân loại này, căn cứ vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí để sắp xếp các chi phí có nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào một yếu tố chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu và sử dụng cho mục đích gì Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 5 yếu tố chi phí:

o Chi phí nguyên liệu, vật liệu là toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp

đã sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

o Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả và các

khoản trích theo quy định trên lương của công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Chi phí khấu hao tài sản cố định là tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ

của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

o Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả về

các dịch vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 4

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

o Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ các chi phí phát sinh trực tiếp bằng tiền

dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mà chưa phản ánh ở các yếu tố trên

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố cho ta biết những chi phí đã dùng vào sản xuất kinh doanh theo đúng nội dung kinh tế ban đầu của chi phí và tỷ trọng của từng loại chi phí đó, là cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng của chi phí (theo khoản

mục chi phí) Cách phân loại này là sắp xếp các chi phí có công dụng kinh tế giống nhau vào cùng một khoản mục chi phí không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các khoản mục chi phí sau:

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá

trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các dịch vụ

o Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền

lương, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo tỷ lệ quy định (như trích các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

o Chi phí sản xuất chung là các chi phí khác ngoài chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất, như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng

o Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh có liên quan đến quá trình tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Ví dụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao gói sản phẩm tiêu thụ, chi phí công cụ đồ dùng bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng

o Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động

chung của toàn doanh nghiệp như: chi phí quản lý hành chính, chi phí quản lý kinh doanh và các chi phí chung khác trong doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho quản lý biết được nguyên nhân tăng giảm chi phí ở khoản mục chi phí nào để có biện pháp quản lý và sử dụng chi phí hiệu quả nhất

4.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

4.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 5

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phí sản xuất

và mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất thể hiện mặt hao phí, giá thành sản phẩm thể hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Do đó, giá thành sản phẩm chính là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất có liên quan đến (tính cho) khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ bất kể chi phí sản xuất đó phát sinh ở kỳ nào Vậy chỉ tiêu giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí sản xuất phát sinh từ kỳ trước nhưng cho sản phẩm hoàn thành kỳ này và lại không bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ nhưng cho sản phẩm hoàn thành kỳ sau

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua công thức sau:

Giá thành sản phẩm hoàn thành =

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ -

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ mật thiết với nhau vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản xuất sản phẩm đã hoàn thành Trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có SPDD thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

4.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán và kế hoạch hóa giá thành sản phẩm, cần phải phân biệt được các loại giá thành Trong doanh nghiệp giá thành sản phẩm thường được phân loại theo hai tiêu thức sau:

 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:

o Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định

trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

o Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện

hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức cũng được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh

o Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản

xuất sản phẩm trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là cơ sở để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ (hay còn gọi là giá thành tiêu thụ):

o Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan

đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất Do đó, giá thành sản xuất chỉ bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất

là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán khi sản phẩm được tiêu thụ

o Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm: giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ được xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ, là căn cứ để xác định kết quả (lãi, lỗ) của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

4.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị

nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử

dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Đối với những

vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng

đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ

phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm, đơn hàng )

thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp

vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể hạch toán riêng cho từng đối tượng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp

để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức thường được sử dụng để phân bổ có thể là: phân bổ theo định mức hao phí, theo hệ số, theo trọng lượng, theo

số lượng sản phẩm

Công thức phân bổ là:

Chi phí vật liệu phân

bổ cho từng đối tượng =

Tiêu thức phân bổ

của từng đối tượng Tỷ lệ phân bổ

Trong đó:

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí

nguyên, vật liệu trực tiếp”

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Bên Có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết

Trang 7

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tượng có liên quan (kết chuyển vào tài khoản tính giá thành sản phẩm)

Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm )

Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện như sau:

a Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất kho Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ, không qua nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621 (Chi tiết theo đối tượng): Giá thực tế của nguyên vật liệu

Nợ TK 133 (1331): Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán Trường hợp vật liệu xuất dùng sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu)

Có TK 621 (Chi tiết đối tượng)

b Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)

Có TK 621 (Chi tiết theo đối tượng)

4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền

lương, phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực,

phụ cấp độc hại, phụ cấp ngoài giờ, thêm giờ ), tiền

ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm, trực tiếp thực hiện các dịch vụ Ngoài ra, chi phí

nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo

lương (khoản đóng góp cho các quỹ Bảo hiểm xã hội,

Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) do doanh nghiệp chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có liên quan (kết chuyển vào tài khoản tính giá thành)

Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp giống như tài khoản 621

Trang 8

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện như sau:

a Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ:

Tính ra tiền lương, phụ cấp phải trả cho công nhân sản xuất hoặc nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương công nhân sản xuất tính vào chi phí (23%), kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389)

b Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng có liên quan

để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 622 (chi tiết theo đối tượng)

4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

Để phản ánh chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Phản ánh các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng để tính giá thành sản phẩm dịch vụ

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và còn được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

 TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản

ánh chi phí về tiền lương và các khoản trích theo tỷ

lệ quy định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng (Quản đốc, phó quản đốc, nhân viên kinh tế phân xưởng, bảo vệ phân xưởng )

 TK 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí về vật

liệu xuất dùng cho quản lý phân xưởng như xuất sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, xuất phục vụ cho quản lý chung tại phân xưởng (giấy bút, văn phòng phẩm )

 TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Là những chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng

 TK 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh toàn bộ khấu hao tài sản cố định sử dụng tại các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp như máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng

Trang 9

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, là toàn bộ các chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh tại các phân xưởng như: chi phí sửa chữa TSCĐ, điện, nước, điện thoại

 TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác còn lại phát sinh trực tiếp bằng tiền tại phân xưởng, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí hội nghị, giao dịch, tiếp khách của phân xưởng

Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện như sau:

a Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Tính ra tiền lương, phụ cấp có tính chất lương phải trả nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 627(6271)

Có TK 334: Phải trả người lao động Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên lương của nhân viên phân xưởng tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 627 (6271)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389) Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 (6272)

Có TK 152: Nguyên vật liệu Chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất phục vụ cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 (6273)

Có TK 153: Giá thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ

Có TK 142, 242: Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng kỳ trước vào chi phí Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất, phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 (6274)

Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627 (6277)

Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán dịch vụ Chi phí bằng tiền khác phát sinh tại phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6278)

Có TK 111, 112

b Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, như: Hoàn nhập các chi phí trích thừa, giá trị thu hồi từ thanh lý công cụ đồ dùng , kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 138, 152

Có TK 627

c Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng)

Có TK 627(6271 – 6278)

Trang 10

Bài 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Do chi phí sản xuất chung thường có liên quan đến

nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng

nên cần thiết phải phân bổ chi phí này cho từng đối

tượng (từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) theo một tiêu

thức hợp lý Tùy thuộc đặc điểm, điều kiện cụ thể của

từng doanh nghiệp để lựa chọn tiêu thức phân bổ phù

hợp Tiêu thức thường được sử dụng để phân bổ chi

phí sản xuất chung là: phân bổ theo định mức, theo số giờ máy hoạt động, theo tiền lương công nhân sản xuất

Công thức phân bổ:

Tổng chi phí SXC cần phân bổ Chi phí SXC phân bổ

cho từng đối tượng = Tổng tiêu thức sử dụng để phân bổTiêu thức phân bổ

của từng đối tượng

4.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Các phần trên đã thể hiện kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng khoản mục chi phí tương ứng Tuy nhiên, các chi phí sản xuất này cuối kỳ đều phải được tổng hợp vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc từng đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp và có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm phát sinh trong kỳ (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ

Số dư Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành (giá trị SPDD)

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành như sau:

a Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí:

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

b Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Ngày đăng: 07/05/2021, 15:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w