Bài giảng Kế toán tài chính - Bài 1: Kế toán tài sản cố định bài học sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ), làm rõ bản chất, đặc điểm, cách thức phân loại, cũng như nguyên tắc và yêu cầu quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
Trang 1BÀI 1 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này,sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Nắm vững các kiến thức cơ bản trong học phần Nguyên lý kế toán
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn
Tham khảo các tài liệu sau:
1 Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp - Chủ biên GS.TS Đặng Thị Loan, NXB Đại học KTQD
2 Bài tập Kế toán tài chính - Chủ biên PGS.TS Phạm Quang, NXB Đại học KTQD
3 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
Tham khảo thông tin từ trang Web môn học
Nội dung
Bài học sẽ cung cấp kiến thức cơ bản về tài sản cố định (TSCĐ), làm rõ bản chất, đặc điểm, cách thức phân loại, cũng như nguyên tắc và yêu cầu quản lý TSCĐ trong các doanh nghiệp Không những thế, bài này còn cung cấp cách xác định các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ cũng như cách thức hạch toán các nghiệp
vụ tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp
Mục tiêu
Cần hiểu rõ bản chất, đặc điểm và các cách phân loại TSCĐ
Cần nắm rõ nguyên tắc quản lý TSCĐ và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Cần biết cách xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể
Cần tính được khấu hao TSCĐ cũng như xác định giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ
Cần nắm được kết cấu của tài khoản 211 và cách thức hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Trang 2T ình huống dẫn nhập
Thanh lý tài sản cố định
Ngày 9/9/2012, Công ty CP vận tải Hoàng Long tiến hành nhượng bán 1 chiếc xe ô tô mua từ năm 2009 có trị giá 2,1 tỷ, đã đưa vào sử dụng từ 25/10/2009 với giá bán là 900 triệu đồng, người mua đã thanh toán bằng chuyển khoản Ngoài ra, chi phí sửa chữa ô tô trước khi nhượng bán là 15 triệu (giá chưa bao gồm VAT 10%) đã thanh toán ngay bằng tiền mặt Biết công ty dự kiến sử dụng chiếc ô tô trong 5 năm và tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
1 Như vậy, trong thương vụ nhượng bán này công ty có lãi hay bị lỗ? Với giá trị bao nhiêu?
2 Giá trị hao mòn được tính như thế nào?
3 Kế toán tại công ty sẽ ghi nhận trên sổ sách như thế nào?
Trang 31.1 Bản chất tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán
1.1.1 Bản chất tài sản cố định
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một lượng tài sản nhất định Tài sản đó được coi là TSCĐ khi thỏa mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản:
TSCĐ thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
TSCĐ mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
Theo chế độ tài chính hiện hành, TSCĐ phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên
Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên
Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ
riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác
có liên quan) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong
sổ theo dõi TSCĐ
Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, giá
trị hao mòn và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán
Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế quản lý TSCĐ từ khi hình thành, đưa vào sử
dụng, phân cấp quản lý, công tác kiểm kê và xử lý thừa thiếu khi phát sinh
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ thì kế toán TSCĐ cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng, tình hình tăng giảm và nơi sử dụng TSCĐ
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao phải trích trong kỳ theo đúng quy định của Bộ tài chính
Xây dựng dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tập hợp và phân bổ chính xác vào chi
phí sản xuất kinh doanh
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ gồm 2 loại:
Tài sản cố định hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm:
Trang 4 Nhà cửa, vật kiến trúc;
Máy móc, thiết bị;
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
Thiết bị, dụng cụ quản lý;
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm;
Tài sản cố định hữu hình khác
Tài sản cố định vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể nhưng
thể hiện được lượng giá trị đã đầu tư, hình thành nên tài sản đó TSCĐ bao gồm:
Quyền sử dụng đất;
Quyền phát hành;
Bản quyền;
Bằng sáng chế;
Nhãn hiệu hàng hóa;
Phần mềm máy vi tính;
Giấy phép, giấy nhượng quyền;
Tài sản cố định vô hình khác
Theo quyền sở hữu, TSCĐ bao gồm 2 loại;
Tài sản cố định tự có là những TSCĐ của doanh nghiệp hình thành do mua sắm,
tự chế tạo, xây dựng bằng nguồn vốn đi vay hoặc vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu tài
sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Hiện nay có 2
phương thức thuê: thuê tài chính và thuê hoạt động
Theo mục đích và tình hình sử dụng, TSCĐ bao gồm:
TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh;
TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi;
TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp;
TSCĐ chờ xử lý
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 5Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
TSCĐ tăng do mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá mua ghi trên hóa đơn
+ Chi phí trước
sử dụng -
Các khoản giảm trừ +
Thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt
Giá mua ghi trên hóa đơn có thể bao gồm hoặc không bao gồm VAT tùy thuộc vào phương pháp tính thuế và mục đích sử dụng
Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên hóa đơn là giá đã bao gồm VAT
Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ:
Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu VAT thì giá mua trên hóa đơn là giá chưa bao gồm VAT
Dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu VAT thì giá mua trên hóa đơn là giá đã bao gồm VAT
Dùng cho hoạt động phúc lợi thì giá mua trên hóa đơn là giá đã bao gồm VAT
Chi phí trước sử dụng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc đưa tài sản vào
sử dụng, bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…
Các khoản giảm trừ, gồm:
Giảm giá hàng mua là khoản giảm trừ doanh nghiệp được hưởng khi hàng có chất lượng kém hoặc không đúng thỏa thuận theo hợp đồng
Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng với
số lượng lớn hoặc mua nhiều lần
Hàng mua bị trả lại là lượng hàng doanh nghiệp đã mua nhưng trả lại cho người bán
Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt: được tính toàn bộ vào giá trị tài sản
TSCĐ tăng do nhận vốn góp:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá thỏa thuận giữa 2 bên (Giá do hội đồng định giá xác định) +
Chi phí trước
sử dụng
TSCĐ tăng do nhận biếu tặng, viện trợ:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá của tài sản tương đương trên thị trường (Giá do hội đồng định giá xác định) +
Chi phí trước
sử dụng
TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá quyết toán của công trình +
Chi phí trước
sử dụng
TSCĐ tăng do tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá thành sản xuất của sản phẩm +
Chi phí trước
sử dụng
Trang 6 TSCĐ tăng do nhận lại vốn đã góp trước đây:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá thỏa thuận giữa 2 bên (Giá do hội đồng định giá xác định) +
Chi phí trước
sử dụng
TSCĐ tăng do trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá hợp lý của TSCĐ mang đi trao đổi (nhận về) + (-)
Phần chênh lệch +
Chi phí trước
sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ =
Giá trị còn lại trên sổ của đơn vị cấp hoặc giá do Hội đồng định giá xác định +
Chi phí trước
sử dụng
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về mặt giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Nhận thức được tính tất yếu khách quan của hao mòn, doanh nghiệp chủ động trích khấu hao TSCĐ vào chi phí Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có
hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian trích khấu
hao của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng trừ khi doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nâng cấp hoặc đánh giá lại tài sản
Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất
TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)
TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp
TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)
Trang 7 TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp
TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục
được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số
ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm Doanh nghiệp thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp
Trường hợp đánh giá lại giá trị TSCĐ đã hết khấu hao để góp vốn, điều chuyển khi
chia tách, hợp nhất, sáp nhập thì các TSCĐ này phải được các tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định giá trị nhưng không thấp hơn 20% nguyên giá tài sản đó
Thời điểm trích khấu hao đối với những tài sản này là thời điểm doanh nghiệp chính thức nhận bàn giao đưa tài sản vào sử dụng và thời gian trích khấu hao từ 3 đến 5 năm Thời gian cụ thể do doanh nghiệp quyết định nhưng phải thông báo với
cơ quan thuế trước khi thực hiện
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích
khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn 1 trong 3 phương pháp sau:
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức
tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh
Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao
1 năm = Số năm sử dụng dự kiến =
Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ khấu
hao năm
Mức khấu hao
Mức khấu hao 1 tháng Mức khấu hao
1 ngày trong tháng = Số ngày trong tháng
Mức khấu hao phải
trích trong năm N =
Mức khấu hao phải trích trong năm (N-1) +
Mức khấu hao tăng trong năm N
-
Mức khấu hao giảm trong năm N
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Trang 8 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
o Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
o Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ;
o Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế
Ví dụ: Ngày 20/07/N, doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ mua sắm một dây truyền sản xuất theo tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT là 682.000.000 đồng, thuế GTGT 10% Chi phí lắp đặt thiết bị này 26.400.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT10%) đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản Dây truyền được đưa vào sử dụng từ ngày 10/08/N với thời gian sử dụng
dự kiến là 8 năm Hãy:
a Xác định nguyên giá TSCĐ
b Tính mức khấu hao phải trích trong tháng 8, tháng 9
Hướng dẫn:
a Xác định nguyên giá TSCĐ Nguyên
giá TSCĐ =
Giá mua ghi trên hóa đơn +
Chi phí trước
sử dụng –
Các khoản giảm trừ +
Thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt
=
b Tính mức khấu hao
644.000.000 Mức khấu hao 1
ngày trong tháng 8 = 8 12 31 = 216.398 đồng Mức khấu hao phải
trích trong tháng 8 =
Số ngày sử dụng trong tháng Mức khấu hao 1
ngày trong tháng 8
= (31 – 10 + 1) 216.398
644.000.000 Mức khấu hao phải
trích trong tháng 9 =
Mức khấu hao 1 tháng = 8 12 = 6.708.333 đồng Mức khấu hao phải
trích trong tháng 9 =
Mức khấu hao phải trích trong tháng 8
+
Mức khấu hao tăng trong tháng 9
–
Mức khấu hao giảm trong tháng 9
Trang 91.3.3 Giá trị còn lại tài sản cố định
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn
1.4 Kế toán tình hình biến động tài sản cố định
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi nguyên giá tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng trong kỳ (do mua, nhận vốn góp, biếu tặng…)
Bên Có: phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm trong kỳ (do thanh
lý, nhượng bán…)
Dư Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ
TK 213 “Tài sản cố định vô hình”
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi nguyên giá tài sản cố định vô hình tại doanh nghiệp
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ (do mua, nhận góp vốn, biếu tặng…)
Bên Có: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ (do thanh
lý, nhượng bán…)
Dư Nợ: phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ
TK 214 “Hao mòn TSCĐ”
Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh và theo dõi giá trị hao mòn của TSCĐ tại doanh nghiệp
Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ
Bên Có: phản ánh mức khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
Dư Có: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có đầu kỳ hoặc cuối kỳ
1.4.2 Kế toán tình hình tăng tài sản cố định
TH1: TSCĐ tăng do mua sắm và không qua lắp đặt
Phản ánh giá mua ghi trên hoá đơn:
Nợ TK 211: giá chưa thuế
Nợ TK 133: VAT
Có TK 111, 112: nếu thanh toán ngay bằng tiền
Có TK 331: nếu chưa thanh toán hoặc trừ vào số đã ứng trước
Có TK 311, 341: nếu mua bằng tiền đi vay
Trang 10 Phản ánh chi phí trước sử dụng:
Nợ TK 211: giá chưa thuế
Nợ TK 133: VAT
Có TK 111, 112, 331, 141…: tổng giá
Phản ánh thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt:
Nợ TK 211
Có TK 3332, 3333
Kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ:
Nếu mua bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc quỹ đầu tư phát triển:
Nợ TK 441, 414
Có TK 411: ghi theo nguyên giá
Nếu mua bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay thì không phải
kết chuyển nguồn
TH2: TSCĐ tăng do mua sắm và có qua lắp đặt
Phản ánh giá mua và chi phí trước sử dụng:
Nợ TK 2411: (giá mua + chi phí) chưa thuế
Nợ TK 133: VAT
Có TK 111, 112, 331: tổng giá
Khi TSCĐ hoàn thành, tiến hành bàn giao và đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211
Có TK 2411
Thực hiện kết chuyển nguồn tương tự như trên
TH3: TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
Nợ TK 211
Có TK 411
TH4: TSCĐ tăng do nhận lại vốn đã góp trước đây
Nợ TK 211
Có TK 222
TH5: TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành
Khi tiến hành xây dựng, tập hợp chi phí phát sinh:
Nợ TK 2412
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 152, 214, 331
Khi tài sản hoàn thành, bàn giao:
Nợ TK 211
Có TK 2412
Thực hiện kết chuyển nguồn tương tự như trên