1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN VAN 8 TUYET HAY NH 20152016

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 50,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả; thấy đợc[r]

Trang 1

- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực

tại tù túng, tầm thờng, giả dối thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt

Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

III/ các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra: Vở soạn bài của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong phong trào thơ mới 1932- 1945 với hồn thơ đầy lãng mạn, dạt dào,

các thi nhân đã nói lên tiếng lòng của mình, tâm sự của mình một cách trực

tiếp (Khác hẳn với cách nói hình tợng trong thơ trung đại) Thế Lữ cũng là

một trong các nhà thơ thuộc thời kì đó Vậy ông có tâm sự gì qua những lời

thơ của mình? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó qua Vb “Nhớ rừng”

Hoạt động của GV và HS Nội dung

H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới

thiệu đôi nét về tác giả?

-> HS trả lời

- GV bổ sung thêm: Ông lấy bút danh là “Thế

Lữ” ngoài việc chơi chữ (nói lái) còn có ngụ

ý: Ông tự nhận mình là ngời lữ hành nơi trần

thế, chỉ biết tìm đến cái đẹp:

Tôi là ngời bộ hành phiêu lãng

Đờng trần gian xuôi ngợc để rong chơi

(Cây đàn muôn điệu)

Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ

mới chặng đầu, là cây bút dồi dào và tài năng

nhất Ông có công cùng với Lu Trọng L, Vũ

Đình Liên, Xuân Diệu đem lại chiến thắng

vẻ vang cho thơ mới trong cuộc giao tranh

quyết liệt với thơ cũ

Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi mọi lúc:

Thiên nhiên, Mĩ thuật, Âm nhạc đều có mặt

2 Tác phẩm:

- Là một trong những bài thơ tiêu biểunhất của Thế Lữ và là tác phẩm gópphần mở đầu cho sự thắng lợi của thơmới

Trang 2

biểu, đặc sắc nhất Bài thơ diễn tả tâm sự u

uất của con hổ bị sa cơ- ngời anh hùng chiến

bại Tuy chiến bại mà vẫn đẹp, vẫn lẫm liệt

ngang tàng Tác phẩm đã đem lại tiếng vang

lớn trong thơ ca VN một thời

GV: Hớng dẫn cách đọc:

Đọc chính xác, rõ ràng, giọng điệu thống

thiết, phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi

-> Gửi gắm tâm sự của con ngời

H: Nếu nh vậy, phơng thức biểu đạt tình

cảm của VB này là gì?

-> Biểu cảm gián tiếp

H: Dựa vào nội dung, em có thể chia bài

thơ thành mấy phần? Nội dung từng

phần?

-> 3 phần:

+ P1: Khối căm hờn và niềm uất hận

+ P2: Nỗi nhớ thời oanh liệt

+ P3: Khao khát giấc mộng ngàn

GV: Bài thơ có 1 cách thể hiện độc đáo: đó là

mợn lời con hổ trong vớn bách thú Với cảm

xúc liền mạch nhng vẫn đợc tác giả ngắt

thành 5 đoạn thơ với 3 niềm tâm sự khác

nhau Vậy những tâm sự ấy là gì? C.ta sẽ tìm

hiểu

* HS đọc khổ 1

H: Hai câu đầu giới thiệu hoàn cảnh đặc

biệt của con hổ ntn?

H: Bị giam cầm, tâm trạng của con hổ

ntn? Vì sao lại có tâm trạng đó?

GV: “Gậm một khối sắt”- động từ “Gậm”

đã diễn tả nỗi uất ức, gò bó, trói buộc và 1

cảnh ngộ tù túng, vô vị, không lối thoát Các

thanh trắc dồn cả vào đầu và cuối câu nh kìm

nén uất ức, bất lực, nhất là với 1 loài a tự do,

tung hoành nh hổ

Câu thơ đầu với những âm thanh chói tai,

đặc quánh thì đến câu thứ hai lại buông xuôi

nh 1 tiếng thở dài với toàn những thanh bằng

“Ta nằm dài ” -> Nh kéo dài thêm nỗi đau

H: Trong tâm trạng ấy, hổ bày tỏ thái độ

gì với những ngời, những vật xung quanh?

2 Đọc, tìm hiểu thể thơ, bố cục

a Đọc :

b.Thể thơ mới (8 chữ) :

- 1 dòng 8 tiếng , ko hạn định só câu số chữ

- Ngắt nhịp tự do, vần ko cố định, giọng thơ ào ạt , phóng khoáng

c Bố cục : 3 phần

- Phần 1: Đoạn 1, 4: Cảnh con Hổ ở

v-ờn bách thú

- Phần 2: Đoạn 2, 3: Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó

- Phần 3: Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn

II/ Đọc và tìm hiểu chi tiết

1 Cảnh con hổ ở v ờn bách thú

*Hoàn cảnh: + trong cũi sắt + Nằm dài… + Bị giễu… + Làm đồ chơi

*Tâm trạng:

+ Gậm: khối căm hờn + Chán nản, bất lực, ngao ngán ->Tâm trạng uất ức, căm hờn, chánngán, bất lực

* Thái độ:

Trang 3

H: Em có nhận xét gì về thái độ của hổ

thông qua cái nhìn ấy?

GV: Không phải ngẫu nhiên trong đoạn thơ

tiếp theo, 6 câu thơ liền đều bộc lộ sự khinh

thờng (4 câu nói về ngời, 2 câu nói về đồng

loại) nhng có lẽ niềm căm phẫn con ngời,

giống ngời mới đủ sức tạo nên 1 giọng thơ

hằn học nh vậy

H: Bị nhốt trong vờn bách thú, con hổ

nhận thấy cảnh nơi đây ntn?

H: Vì sao cảnh vờn bách thú trong con

mắt của hổ là cảnh giả dối, tầm thờng?

+ Đó là cảnh nhân tạo, có bàn tay con ngời

sửa sang, chăm bón chứ không phải là TG tự

nhiên to lớn, bí hiểm của đại ngàn

H: - Trớc cảnh đó, tâm trạng của hổ ntn?

H: Tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ

thuật gì khi miêu tả tâm trạng hổ? Hiệu

quả của nó?

GV: Vì vậy ta mới thấy con hổ có suy nghĩ

nội tâm thật dữ dội Bằng lối nói nhân hoá,

giọng thơ tự sự cho ta thấy đợc thực tại buồn

chán nhng cũng đầy kiêu hãnh; nỗi khát khao

tự do đang giằng xé nội tâm của hổ

H: Lời tâm sự của hổ cũng là lời tâm sự

của ai? Nó đợc diễn tả nh thế nào?

GV: bài thơ ra đời vào những năm 40 của thế

kỉ XX Lúc này đất nớc ta đang chịu sự đô hộ

của thực dân Pháp, 1 cổ hai tròng cũng hệt

nh lúc này, hổ đang sống trong vờn bách thú

Biết vậy, nghĩ vậy nhng không thể làm gì đợc

4 Củng cố: GV nhắc lại tâm trạng của con hổ trong khổ thơ đầu.

I/ mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp học sinh:

Trang 4

- Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực

tại tù túng, tầm thờng, giả dối thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt

Tham khảo tài liệu

Phân tích nội dung các khổ thơ còn lại

2 Học sinh:

Học thuộc bài thơ

Trả lời các câu hỏi còn lại vào vở soạn

III/ các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra:

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng” và cho biết tâm trạng của con hổ

qua đoạn thơ đầu?

H: Cảnh giang sơn hùng vĩ và thời oanh

liệt của hổ đợc tái hiện trong nỗi nhớ của

hổ ntn?

GV: Cảnh núi rừng hùng vĩ ào ạt sống dậy

mãnh liệt trong tình thơng nỗi nhớ của con hổ

GV: T/ giả sử dụng 1 loạt ĐT mạnh mẽ, gợi

cảm tạo nên khúc ca dữ dội, hùng tráng của

GV: Phủ nhận cái trớc mắt, cái hiện thời, lối

thoát chỉ còn hai hớng: Trở về quá khứ hoặc

hớng tới tơng lai Con hổ không có tơng lai,

nó chỉ còn quá khứ Đối lập 2 vùng không

gian ấy, cảm hứng lãng mạn trào dâng những

giai điệu say mê Quá khứ, chốn rừng xa trở

nên lớn lao, dữ dội, phi thờng nhng lại hết sức

tự nhiên, hoang sơ, quyến rũ

Và, trong nỗi nhớ tiếc quá khứ, con hổ

- Những bình minh:cây xanh nắng gội

- Những buổi chiều: mặt trời gay gắt

=> Chốn sơn lâm đẹp tự nhiên và lớnlao, phi thờng, đầy vẻ hoang vu, bíhiểm

Trang 5

GV: Với vẻ đẹp oai phong, lẫm liệt khi rừng

thiêng tấu lên khúc trờng ca dữ dội, con hổ

cũng xuất hiện với t thế dõng dạc, đờng

hoàng, có sự chuyển động nhịp nhàng, lại có

cái oai linh dữ dội Những câu thơ sống động,

giàu chất tạo hình đã diễn tả vẻ đẹp vừa uy

nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển

của chúa sơn lâm

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Hiệu quả của nó trong việc thể

hiện t thế của chúa sơn lâm?

GV: Con hổ hiện lên bằng một bức tranh đặc

H: Những kỉ niệm của hổ gắn với chốn

thiên nhiên kì vĩ đã gợi cho em suy nghĩ

gì?

GV: Nhiều ngời khen khổ thơ đẹp nh một

bức tranh tứ bình (đêm-ngày-sáng-tối) Trong

đó, hình tợng con hổ vừa là tâm điểm của bức

tranh, vừa là một bậc đế vơng rực rỡ trong

ánh chiều tà

+ Đây là phần hay nhất của thi phẩm, là lúc

niềm khát khao tự do dâng lên mãnh liệt

trong lòng nhà thơ và trào ra thành câu chữ

Đúng nh Hoài Thanh nhận xét “ .tởng

chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt

bởi 1 sức mạnh phi thờng Thế Lữ nh 1 viên

tớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng

những mệnh lệnh không thể cỡng đợc

Điều này thể hiện qua việc sáng tạo hình ảnh,

sử dụng từ ngữ và tạo ra giọng điệu thơ phù

H: Em hiểu điều gì qua câu thơ này?

GV: Câu hỏi này nối tiếp câu hỏi kia dồn

dập, sự tiếc nuối nh đợc tăng thêm tính chất

da diết, cháy bỏng để rồi lắng xuống ngậm

- NT:

+Ân dụ+ Điệp từ, cấu trúc câu

+Cảm thán bằng 1 câu hỏi tu từ (tiếngthan)

=> Hoài niệm đầy nuối tiếc và đau

đớn

Trang 6

ngùi trong lời than tuyệt vọng của con hổ

theo nhịp 2/3/3: Than ôi! đâu?

Bức tranh tráng lệ, rực rỡ đó chỉ là dĩ vãng

huy hoàng hiện ra trong nỗi nhớ da diết, đau

đớn của con hổ Mặc dù đau đớn , nhng con

hổ vẫn phải đối mặt với thực tại trớ trêu và

nuối tiếc về quá khứ dầy tơi đẹp Vì thế nó

luôn có 1 tâm niệm, 1 khát khao- đó chính là

đợc trở về chốn xa

* HS đọc khổ cuối

H: Khao khát đợc quay về, con hổ đã hớng

tới một không gian nh thế nào?

GV: Đoạn cuối bài thơ vẫn tràn chảy trong

dòng hoài niệm Nhng đó chỉ là “Nơi ta

không còn đc thấy bao giờ” Thì ra, cảnh oai

linh, hùng vĩ, thênh thang ấy chỉ còn trong

giấc mộng

H: Tác giả đã sử dụng kiểu câu gì?

H: Em có nhận xét gì về giấc mộng ngàn

của con hổ?

GV: Tất cả chỉ còn là một mơ ớc hão huyền.

Nhng con hổ dù mất môi trờng sống, dù bị

t-ớc đoạt mất quyền làm chúa sơn lâm nhng nó

vẫn giữ đợc niềm tin, không thoả hiệp với

hoàn cảnh bị đổi thay, tớc đoạt

H: Nỗi đau, bi kịch của con hổ đã hàm

chứa khát vọng gì của con ngời?

H: Học xong bài thơ, em có nhận xét gì về

NT và nội dung?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

GV: Chốt: Từ tâm sự “Nhớ rừng” của con hổ

ở vờn bách thú, tác giả đã kín đáo nói lên

những tâm sự của ngời dân mất nớc đầu thế

kỉ XX Tác phẩm quả là 1 thi phẩm tiêu biểu

cho hồn thơ lãng mạn, lời thơ là lời chân tình

bộc bạch, giọng thơ lại ào ạt, khoẻ khoắn;

=> Khát vọng đợc sống cuộc sống củachính mình, tại sứ sở của mình Đó làkhát vọng giải phóng, khát vọng tựdo

- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú

* Nội dung:

Nỗi chán ghét thực tại tầm thờng, tùtúng và niềm khao khát tự do cháybỏng -> Lòng yêu nớc thầm kín củangời dân mất nớc

 Ghi nhớ: (SGK – 7)

IV.Luỵện tập (SGK)

4 Củng cố: GV nhắc lại :

- Tâm trạng và cảnh ngộ thực tại của con hổ

- Thời quá khứ oanh liệt

Trang 7

- Niềm khao khát đợc quay về thuở xa.

5 Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ

- Học nội dung cơ bản của bài thơ theo quá trình phân tích

- Chuẩn bị tiết sau: Câu nghi vấn

*************************************************************

**

Ngày soạn:

Tiết 7 Câu nghi vấn

I/ mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hởi

- Phân biệt đợc câu nghi vấn với các kiểu câu khác

II/ chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy

Ghi ví dụ ra bảng phụ

2 Học sinh:

Đọc trớc ví dụ, trả lời các câu hỏi vào vở soạn

III/ các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

ở các lớp dới, các em đã đợc tìm hiểu về các kiểu câu phân loại theo mục

đích nói nh: Câu trần thuật, câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán Sang

năm học này, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu lại các kiểu câu này nhng kiến

thức về câu đợc nâng cao hơn, và cũng yêu cầu cao hơn trong quá trình vận

H: Những đặc điểm hình thức nào cho biết

đó là câu nghi vấn?

H: Những câu nghi vấn trong đoạn trích

trên dùng để làm gì?

VD: Dùng để tự hỏi:

I.Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

Trang 8

Ngời đâu gặp gỡ làm chi

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

(Truyện Kiều – N.Du)

* Một số trờng hợp khác:

VD: Khi câu có từ “hay” thì từ đó đợc đặt

giữa hai vế câu, biểu thị quan hệ lựa chọn,

chứ không đặt ở cuối câu nh các từ ngữ nghi

vấn khác

Trong trờng hợp dùng dấu chấm hỏi nhng

nội dung đã bao hàm ý trả lời (Không yêu cầu

ngời nghe, ngời đọc phải trả lời) thì đó là câu

hỏi tu từ (mang dụng ý nghệ thuật) chứ không

phải câu nghi vấn

H: Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy câu nghi

vấn là câu nh thế nào?

- HS đọc thầm nội dung trong SGK

H: Căn cứ vào đâu để xác định những câu

trên là câu nghi vấn?

H: Trong các câu đó, có thể thay từ hay“ ”

bằng từ hoặc đ” ợc không? Tại sao?

- HS đọc nội dung các câu văn

H: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu

văn đó đợc không? Tại sao?

GV giải thích: Các câu a, b có chứa các từ

nghi vấn: Có, không, tại sao Nhng kết cấu

của câu chứa những từ ngữ này lại không phải

b Tại sao khiêm tốn nh thế?

-> Dấu ? và từ “tại sao”

Trang 9

câu nghi vấn Những từ ngữ này chỉ làm chức

năng bổ sung ngữ nghĩa

Còn câu c, d chứa các từ : Nào cũng, ai

cũng -> Là những từ ngữ phiếm định

(SGV-tập II)

- GV nêu yêu cầu

- HS chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- GV nhận xét, chữa

4 Bài tập 4:

- Về hình thức:

+ Câu a: có không+ Câu b: đã cha

- Về ý nghĩa: Khác nhau:

Câu b hàm chứa giả định là ngời đchỏi trớc đó có vấn đề về sức khoẻ.Câu a không hề có giả định đó

4 Củng cố: GV hỏi HS:

- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

- Chức năng của câu nghi vấn?

5 Hớng dẫn học bài:

- Học bài theo quá trình phân tích VD

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị tiết sau: Viết đoạn văn trong VB thuyết minh

*************************************************************

***

Ngày soạn:

Tiết 76 Viết đoạn văn

trong văn bản thuyết minh

I/ mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Hiểu rõ đặc điểm của 1 đoạn văn thuyêt minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh sao cho hợp lí

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nói chung và đoạn văn thuyết minh nói

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS

3 Bài mới: ở bậc tiểu học, các em đã làm quen với kiểu câu này Hôm nay

các em lại tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn những ở mức độ sâu hơn Vậy

câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức nào nỗi bật và nó có chức năng

chính nào, chúng ta cùng đi vào bài học

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Đoạn văn là 1 bộ phận

của bài văn Viết tốt đoạn văn

là điều kiện để làm tốt bài văn

I Đoạn văn trong VB thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

Trang 10

Đoạn văn thờng gồm có 2 câu

trở lên và đợc sắp xếp theo 1

trình tự nhất địn

Gọi Hs đọc đoạn văn a,b

H: Gồm mấy câu? Từ nào

đ-ợc nhắc lại nhiều lần? Dụng

-> Thuyểt minh về cây bút bi

H: Nội dung diễn đạt của

- Gồm 3 câu Câu nàocũng nói tới đồng chíPhạm Văn Đồng

- Chủ đề: Câu 1 - Chủ đề: Giới thiệu Đ/

c Phạm Văn Đồng.+ Câu 1: Nêu k/quát

v/đề thiếu nớc ngọt trênTG

+ Câu 1: Nêu chủ đề,giới thiệu quê quán,k/định phẩm chất, vaitrò của…

+ Câu 2: Tỉ lệ nớc ngọt

ít ỏi so với tổng lợng

n-ớc trên TG

+ Câu 2: Sơ lợc, giớithiệu quá trình hoạt

+ Câu 3: Quan hệ giữa

ông và chủ tịch Hồ ChíMinh

+ Câu 4: Số lợng ngờithiếu nớc ngọt

+ Câu 5: Dự báo tìnhhình thiếu nớc ngọt

 ĐV thuyết minh Vì

ĐV nhằm giới thiệuv/đề thiếu nớc ngọt hiệnnay trên TG

Thuyết minh 1 sự việc,hiện tợng tự nhiên-XH

 ĐV thuyết minh giớithiệu 1 danh nhân- conngời nổi tiếng theo kiểucung cấp thông tin vềcác mặt hoạt động khácnhau của ngời nào đó.-> Các câu 2, 3, 4, 5 bổ sung, làm rõ ý cho câu chủ

+ Giới thiệu các thành phần: ruột, vỏ, các loại

- Phần ruột bút: gồm đầu, ống mực

- Phần vỏ bút: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruộtbút và làm cán viết, nắp bút có lò xo

-> Sửa lại:

Trang 11

- Cho HS viết vào vở.

- GV theo dõi và sửa chữa

H: Khi làm bài văn thuyết

+ Bút bi có nhiều loại, nhng có 2 loại phổ biến nhất

là có nắp đậy và không có nắp đậy Loại bút bikhông có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm

+ Bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầungòi bút Khi viết, hòn bi lăn làm mực trong ốngnhựa chảy ra, ghi thành chữ Khi viết bút bi không

có nắp thì phải ấn đầu cán bút cho ngòi bút chồi ra,còn khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụtvào

B: Thuyết minh về cái đèn bàn

có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng

đèn Nó có tác dụng cản trở sự toả sáng ra nhiềunơi, chỉ tập trung ánh sáng vào 1 điểm nhất định

* Kết bài:

Tôi rất tự hào khi đợc học dới mái trờng này Nơi

đây là cái nôi của bao thế hệ học sinh đã trởngthành và gặt hái đợc nhiều thành quả Trờng thậtxứng đáng là: “Cánh chim đầu đàn” khối THCS

Ngày đăng: 15/09/2021, 23:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w