Hãy ghi lại tên các văn bản nghị luận đã học và đọc trong ngữ văn 7 tập 2 - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Sự giàu đẹp của Tiếng Việt - Đức tính giản dị của Bác Hồ - ý nghĩa văn ch[r]
Trang 1Soạn : 1.12.2012
Giảng 7A1: 3.12.2012
7A2: 3.12.2012
Tiết 57 LUYỆN NÓI : PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
1.Mục tiêu cần đạt:
1.1.Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài PBCN về tác phẩm văn học
- Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc suy nghĩ về tác phảm văn học
- Có ý thức tự giác chuẩn bị bài nói từ ở nhà
- Có ý thức chú ý lắng nghe người khác nói
- Giáo dục tính trung thực, tình cảm trong sáng, cao đẹp, chân thành
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1 Giáo viên.
- Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, giáo án
- 1 số bài văn mẫu viết về phát biểu cảm nghĩ của bài thơ “ Cảnh khuya + Rằm tháng giêng”
2.2 Học sinh.
Lập dàn ý nói ở nhà theo tinh thần 1 bài phát biểu nói trước lớp theo sự phân công của giáoviên (Tổ 1, tổ 2- bài Cảnh khuya; tổ 3, tổ 4 - Rằm tháng giêng”
3.Phương pháp.
Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, quy nạp, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy.
4.1, Ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp
7A1 : 7A2 :
4.2, Kiểm tra15 phút
*Đề bài
I Trắc nghiệm( 3 điểm)
Hãy đọc kĩ câu hỏi và chọn câu trả lời đúng
Câu 1 Thế nào là phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học?
A Là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung vàhình thức của tác phẩm đó
Trang 2B Là biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh vàkhơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
C Là kể lại một câu chuyện của tác phẩm
D Là bàn luận về nội dung của tác phẩm
Câu 2 Bố cục của bài văn PBCN về tác phẩm văn học gồm mấy phần?
A Hai phần B Ba phần C Bốn phần D Năm phần
Câu 3 Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh ta có thể sử dụng cácphương thức biểu đạt nào?
A Tự sự + Biểu cảm B Tự sự + Nghị luận
C Miêu tả+ Thuyết minh D.Thuyết minh + Nghị luận
II Tự Luận: (7 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn khoảng 15-20 dòng, phát biểu cảm nghĩ về bài thơ " Cảnh khuya"
* Đáp án + Biểu điểm
Phần I Trắc nghiệm
Câu 1 A Câu 2 B Câu 3 A
Phần II Tự luận
Bài thơ "Cảnh khuya" của Bác Hồ, sáng tác năm 1497, là tác phẩm nghệ thuật điêu luyện,
ý đeph lời hay Khi em được học bài thơ này thì Bác Hồ đã đi xa, nhưng em vẫn thấy Báccòn sống mãi với tâm hồn lồng lộng bao la ôm trùm cảnh rừng Việt Bắc và non sông đấtViệt
Đọc câu thơ đầu tiên em như đắm chìm vào một núi rừng khuya yên tĩnh Đâu đay, emnghe thấy tiếng rì rầm của dòng suối, âm thanh đó được ví như câu hát xa: Tiếng suối trongnhư tiếng hát xa Tiếng suôi đó sao mà hay, mà chứa chan tình người đến như vậy, có lẽ docách so sánh đặc sắc của Bác: Tiếng suối trong như tiếng hát xa
" Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa" Câu thơ như rạng rỡ một cảnh đẹp tuyệt trần của thiênnhiên "Trăng lồng cổ thụ" như đưa ta về với làng quê Câu thơ thứ ba là tâm trạng của Báckhi đó, tâm trạng của một thi sĩ viết về trăng Câu thơ này cho em thấy Bác là một người yêutrăng, say mê, trăng và vì trăng mà không ngủ, nhưng đọc tiếp thì em thấm thí niềm thươngBác: Bác không ngủ là vì nỗi lo nước nhà, vì lo lắng cho sự an nguy của dân tộc
Bài thơ của Bác làm em vô cùng cảm động Bài thơ thấm nhuần lòng yêu nước sâu nặng,tình yêu thiên nhiên say đắm
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học là 1 đề tài rất hay Tuy nhiên lại rất khó làm Vậy muốn bài viết tốt hơn trước hết các em phải nắm chắc nội dung tác phẩm, bố cục của bài, nghệ thuật của tác phẩm Để các em có khả năng nói tốt hơn, trình bày, tự nhiên rõ ràng , luyện nói giúp các em mạnh dạn tự tin trình bày bài viết của mình trước tập thể lớp, trước đám đông ( có khả năng diễn thuyết hùng biện trong tương lai) -> bài mới
? 1 hs nêu yêu cầu bài luyện nói? I Chuẩn bị ở nhà.
*Đề bài : Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh khuya, Rằm tháng
Trang 3- Con người trước vẻ đẹp của thiên nhiên.
Đọc bài thơ, em hình dung, tưởng tượng khung
cảnh TN và tình cảm của t/g HCM như thế nào?
- Đọc bài thơ, thấy Bác Hồ là 1 thi sĩ, 1 nghệ sĩ
có tâm hồn dào dạt trước thiên nhiên nên Bác đã
vẽ ra 1 bức tranh rừng khuya trăng sáng thật đẹp
và nên thơ Nhưng Bác còn là 1 con người yêu
nước vĩ đại nên bài thơ cũng trĩu nặng 1 tấm lòng
lo lắng cho dân cho nước trong hoàn cảnh đất
nước còn khó khăn lúc bấy giờ
Chi tiết nào làm em chú ý và hứng thú? Vì sao?
HS tự bộc lộ
Qua bài thơ, em hiểu t/g HCM là 1 người ntn?
-Đọc bài thơ, thấy hiện lên 1 bức tranh thiên
nhiên đẹp và 1 tấm lòng yêu nước , thương dân
cao cả của Bác, của hồn thơ Bác
GV : hướng dẫn hs chú ý: đừng sa vào việc phân
tích bài thơ 1 cách thuần tuý Chủ yếu là nói lên
những cảm nghĩ của mình trước cảnh thiên nhiên
đẹp & tấm lòng ưu ái đối với đất nước của Bác
trong bài thơ
Bố cục của bài văn gồm mấy phần?
3 phần
Phần mở bài phải nêu được những gì?
Giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ chung của em
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng
tác
- Giới thiệu ấn tượng cảm xúc của mình
( Đọc bài thơ, em thấy 1 bức tranh thiên nhiên
hiện rả trong tâm trí or bài thơ thật thú vị.)
Phần thân bài ra sao?
Nêu cảm nghĩ của em
- Cảm nhận, tưởng tượng về hình tượng thơ
Trang 4H
G
G
trong tác phẩm ( nêu cảm nhận chung về hình
ảnh trong bài: phong cảnh , tâm hồn)
- Cảm nghĩ về từng chi tiết ( theo thứ tự trước,
sau : theo thứ tự từng câu thơ- liên tưởng, tưởng
tượng, so sánh)
- Cảm nghĩ về tác giả của bài thơ
Em sẽ kết bài ntn?
Tình cảm của em đối với bài thơ
- Cảnh thiên nhiên trong bài:
- Tác giả bài thơ:
GV : hướng dẫn hs nói trong nhóm, yêu cầu
trong 1 nhóm phải có được nhiều học sinh nói
Chia lớp thành 6 nhóm: + Nhóm 1+2+3 : Bài "
Cảnh khuya"
+ Nhóm 4+5+6 : " Rằm tháng giêng"
GV yêu cầu:
- Cần có ý thức thưa, gửi trước khi nói
- Lời cảm ơn khi nói xong
- Sử dụng câu ngắn gọn
- Kết hợp ngữ điệu, cử chỉ, b hiện cảm xúc
-> GV : theo dõi chung
-> Đại diện 6 nhóm lần lượt lên trình bày bài nói
của mình trước lớp
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung
GV : nhận xét, bổ sung, cho điểm bài nói tốt
=>Chốt lại, muốn người nghe hiểu thì người nói
phải lập ý và trình bày theo thứ tự các ý
+ Về nội dung : Bài phát biểu miệng không khác
bài bài viết
+ Về hình thức: Lời phát biểu miệng khác bài
G: nhận xét, đánh giá giờ luyện nói của hs
? Khi luyện nói văn biểu cảm về tác phẩm văn học cần chú ý những điều gì?
GV : khái quát nội dung cơ bản
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
- Về nhà hoàn chỉnh bài nói thành bài văn viết vào vở
Trang 5- Về nhà soạn bài : Làm thơ lục bát
5 Rút kinh nghiệm:
Soạn : 1.12.2012
Giảng 7A1: 3 12.2012
7A2 : 4.12.2012
Tiết 58 LÀM THƠ LỤC BÁT 1.Mục tiêu cần đạt:
1.1.Về kiến thức:
- Hiểu được luật thơ lục bát
- Có cơ hội tập làm thơ lục bát
1.2 Về kỹ năng:
Trang 6Tập làm thơ lục bát đúng luật.
- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, ra quyết định, ứng xử cá nhân
1.3 Về thái độ:
Giáo dục ý thức tôn trọng vẻ đẹp của thơ truyền thống VN với những mẫu mực như ca dao
& đỉnh cao như Truyện Kiều của Nguyễn Du
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
-Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Ôn kĩ cách gieo vần trong thơ lục bát
- Tập làm trước 1 bài thơ lục bát
3.Phương pháp.
Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, quy nạp, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy.
4.1, Ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp
7A1 : 7A2:
4.2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Em hãy đọc thuộc bài thơ “ Bài ca Côn Sơn- Nguyễn Trãi”? Nhận xét cách gieo vầ trong bàithơ?
Gợi ý:
* HS đọc thuộc bài thơ
*Bài thơ được làm theo thể thơ lục bát:
- Tiếng cuối câu 6 ( rầm) gieo với tiếng thứ 6 câu 8 ( cầm)=> Vần “ âm” và vần bằng
- Tiếng cuối câu 8 gieo với tiếng cuối câu 6=> vần =
- Các tiếng 2 và 6 đối vần với tiếng thứ 4
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
Từ kt bài cũ-> vào bài mới
Nh v y, các em ã th y trong th th l c bát cách gieo v n ph i chu n Chính vì th ư ậ đ ấ ể ơ ụ ầ ả ẩ ế để à đượ l m c
th th n y tr ể ơ à ướ c h t ph i n m ch c ế ả ắ ắ đượ c v n lu t B i h c hôm nay các em s ầ ậ à ọ ẽ đượ c tìm hi u chi ể
Trang 7Em hiểu thế nào về thơ lục bát ?
H: Một cặp gồm 2 câu: câu 6 tiếng, 8 tiếng
Bài ca dao trên gồm mấy cặp thơ lục bát?
H: 2 cặp
Cho học sinh kẻ lại sơ đồ trong sgk vào vở
và điền các kí hiệu B,T, V ứng với mỗi tiếng
của bài ca dao trên vào các ô
Câu 6 và câu 8 hiệp vần ở tiếng nào?
- Tiếng cuối ở câu 6 vần với tiếng 6 ở câu 8 :
GV : Lưu ý cho học sinh: Trong câu 8 đều là
thanh bằng nhưng không được hoàn toàn
trùng dấu: nếu tiếng 6 là thanh không thì tiếng
8 phải là thanh huyền hoặc ngược lại
Thơ lục bát có giống với thể thơ TNBC hay
TNTT đường luật không?
Không, nó là thể thơ độc đáo của dân tộc
- Các tiếng chẵn: Theo luật ( 2, 4, 6)
- Tiếng 2 và 6 đối với tiếng thứ 4
Trang 8Đưa bài tập để học sinh luyện tập
Treo bảng phụ: bài ca dao
Người ta đi cấy lấy công
Nay tôi đi cấy còn trông nhiều bề
Trông trời trông đất trông mây
Trông mưa trông nắng trông ngày
trông đêmTrông cho chân cứng đá mềm
Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng
Kẻ sơ đồ và điền vào các kí hiệu
B,T,V ứng với mỗi tiếng của bài ca
Đọc bài tập 1, xác định yêu cầu của
bài tập: Làm thơ lục bát theo mô
hình ca dao Điền nối tiếp cho
thành bài và đúng luật Cho biết vì
+ Mới nên con người: nên vần với bền
Tiến lên hàng đầu:
Cho biết yêu cầu của bài tập 2?
Các câu lục bát đã cho sai ở đâu và
sửa lại cho đúng luật
Sửa lại các câu lục bát cho đúng luật:
a Gieo vần sai: loài – bông loài –xoài
Trang 9GV
HS
?
HS
HS1: Câu 1
HS2: Câu 2
a Gieo vần sai: loài – bông
Sửa lại cho đúng: loài – xoài
b Gieo vần sai:
hành – lên
Sửa lại cho đúng: hành – thành
Em hãy nêu yêu cầu bài tập 3?
Tổ chức cho H chơi trò chơi tập
làm thơ lục bát
a Mỗi tổ làm một câu nối tiếp
nhau, đọc to trong khoảng thời gian
1 phút
b Đổi vị trí giữa các tổ, chọn đề tài
khác
G: làm trọng tài
G: yêu cầu H đọc diễn cảm phần
bài tham khảo SGK
H: đọc G sửa lỗi đọc
Em hãy nêu những tác phẩm lớn
làm theo thể thơ này mà em biết?
VD: Truyện Kiều( ND); Truyện Lục Vân
Tiên (NĐC)
b Gieo vần sai: hành – lên hành – thành Bài tập 3: VD: T1: Bó hoa em tặng thầy đây T2: Vui ngày hội đến mừng ngày nở hoa T3: những bông tươi thắm mượt mà T4: Nghe mùa xuân gọi nở ra muôn màu Bài tập 4: Đọc tham khảo thơ lục bát 4.4 Củng cố G: nhấn mạnh lại đặc điểm của thơ lục bát cho HS ghi nhớ ? Thơ lục bát được thể hiện như thế nào về câu, tiếng, vần, luật bằng trắc, nhịp? 4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau. - Sưu tầm thơ lục bát trong ca dao, thơ - Về nhà làm 1 bài thơ lục bát - Chuẩn bị bài: Một thứ quà của lúa non: Cốm 5 Rút kinh nghiệm:
Soạn : 1.12.2012
Giảng 7A1: 8.12.2012
7A2 : 6.12.2012
Trang 10- H cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá cổ truyền trong một thứ quà độc đáo
và giản dị của dân tộc, của Hà Nội: Cốm.
- Qua đó thấy và chỉ ra được phần nào sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút
- Giúp hs biết những nét đẹp văn hoá của từng vùng , truyền thống của dân tộc
- Giáo dục hs có ý thức trân trọng và bảo tồn những nét đẹp văn hoá của dân tộc
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
-Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Học thuộc bài : Tiếng gà trưa
3.Phương pháp.
Diễn dịch, đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy.
4.1, ổn định tổ chức:
Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp:
7A1 : 7A2 :
4.2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh:? Phát biểu cảm nghĩcủa em về tình bà cháu trong bài?
Gợi ý:
* HS đọc thuộc lòng bài thơ
* Cảm nghĩ tình cảm bà cháu trong bài:
Trang 11- Chân trọng tình cảm bà cháu.
- Cảm phục, kính yêu người bà tần tảo, chắt chiu, yêu thương cháu
- Cảm động về cuộc sống gian khổ của 2 bà cháu nhưng cũng thật hạnh phúc trong tình yêuthương
- Tình cảm người cháu hồn nhiên, kính yêu, biết ơn người bà khiến cho người độc cảmđộng
4.3 Giảng bài mới:
*Giới thiệu bài:
VN là một đất nước văn hiến Văn hoá truyền thống VN thể hiện ngay ở những thứ quàbánh giản dị mà đặc sắc, độc đáo của từng vùng, miền Nếu Nam Bộ có bánh tít, Hủ Tiếu thìHuế có bún bò - giò heo, cơm hến và các loại chè, Nghệ - Tĩnh có kẹo Cu - đơ
Nói đế n qu bánh H N i c truy n thì không th quên à à ộ ổ ề ể đượ c món ph , bún c v ở ố à đặ c bi t thanh nhã ệ
l C m Vòng ( c m l ng Vòng - D ch V ng, C u Gi y) C m Vòng mùa thu c ng d y h t s c h à ố ố à ị ọ ầ ấ ố à ậ ế ắ ươ ng qua nh ng trang v n tu bút chân th nh, t i hoa c a nh ng ngh s H N i nh Th ch Lam, Nguy n ữ ă ỳ à à ủ ữ ệ ĩ à ộ ư ạ ễ Tuân.
Chiếu chaan dung Thạch Lam
Trình bày những hiểu biết của em về Thạch
Lam? Dựa vào chú thích trả lời
G: Bổ sung h/a– Chiếu h: Thạch Lam là cây bút
văn xuôi đặc sắc, thành viên của nhóm Tự lực
Văn đoàn trước CMT8 Ông thường quan tâm
đến những con người bình thường và cả những
người nghèo khổ trong xã hội, với một tinh
thần nhân đạo và sự cảm thông thấm thía
Thạch Lam đặc biệt tinh tế, nhạy cảm khi nắm
bắt và diễn tả những cảm xúc, cảm giác của
con người trước thiên nhiên, cuộc sống và của
chính mình
Với một lối văn nhẹ nhàng, trong sáng mà sâu
lắng Ông là cây bút sở trường về truyện ngắn
và cũng thành công trong tuỳ bút
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
Được rút từ tập “ Hà Nội hăm sáu phố phường”
( 1943)
GV hướng dân hs đọc: Yêu cầu đọc: với giọng
thật tình cảm tha thiết, trầm lắng, chậm, êm
G: đọc 1 đoạn-> H đọc -> gv nhận xét
G: Hướng dẫn H tìm hiểu từ khó
Em hiểu thế nào là : Vòng, An Nam, Sêu tết?
Văn bản trên được viết theo thể loại nào?
Trang 12Em hiểu gì về thể loại này?
G: Tuỳ bút: Là thể loại văn xuôi, thuộc loại kí (
bút kí), thường ghi chép những hình ảnh, sự
việc, câu chuyện có thật mà nhà văn quan sát,
chứng kiến
Tuỳ bút thiên về biểu cảm, chú trọng thể hiện
cảm xúc, tình cảm suy nghĩ của tác giả trước
những vấn đề của đời sống
Bài : Một thứ quà mở đầu cho chùm tuỳ bút
gồm 3 bài- tiếp theo các em sẽ học 2 bài còn lại
: Sài Gòn tôi yêu và Mùa xuân của tôi
Em đã học những văn bản nào viết theo thể loại
này?
Cô Tô- Nguyễn Tuân,
Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Giới
G: yêu cầu H đọc thầm đoạn 1, chú ý đoạn văn
đầu tiên từ đầu đến của trời
Nhắc lại nội dung của đoạn em vừa đọc ?
Cội nguồn của cốm
Cội nguồn của cốm là từ đâu? Được gợi tả =
những câu văn nào?
Cảm xúc của t/g bắt nguồn từ đâu? Nhờ giác
quan nào là chủ yếu?
- Cảm hứng được gợi lên từ hương thơm lá sen
trong làn gió mùa hạ lướt qua vừng sen của mặt
hồ
- Cảm nhận = khứu giác( mũi) + thính giác
T/g dùng phương thức gì trong đoạn văn này?
Trang 13Lôi kéo sự đồng cảm và sự tưởng tượng của
người đọc hoà vào cảm xúc của nhà văn
Em có nhận xét ntn về cách dùng từ ngữ của
t/g ? nhịp điệu của đoạn văn
Từ ngữ miêu tả vừa gợi hình vừa gợi cảm
GVgiảng- bình: sử dụng nhiều tính từ miêu tả
tinh tế hương vị và cảm giác( lướt qua, nhuần
thấm, thanh nhã, tinh khiết, tươi mát, trắng
thơm, phảng phất, trong sạch )
Đoạn văn miêu tả này thấm đậm cảm xúc của
t/g, từ ngữ chọn lọc, tinh tế, câu văn có nhịp
điệu gần như 1 đoạn thơ văn xuôi
-> Khêu gợi cảm xúc và sự tưởng tượng của
người đọc
H đọc thầm tiếp đến thuyền rồng
Cốm không chỉ được hình thành nhờ vào sự
thuần tuý của thiên nhiên mà còn nhờ vào đâu?
Sự khéo léo của con người
Đoạn văn này t/g sử dụng phương thức biểu
đạt nào?
kể + biểu cảm
Tên cốm gắn liền với địa danh nào? Vì sao?
- Gắn liền với tên làng Vòng gần Hà Nội
- Vì: là nơi nổi tiếng với hạt cốm dẻo, thơm,
ngon
Nếu kể thì nhà văn đã kể về chi tiết nào?
- kể về thời điểm gặt lúa nếp
- cách chế biến
- Tính truyền thống của cốm
- Cốm làng Vòng nổi tiếng
ở đây tác giả có đi sâu vào tả cách thực, kĩ
thuật làm Cốm hay không?Tại sao?
Không, vì mục đích của tác giả không phải là
thuyết minh về cách làm cốm mà muốn bộc lộ
- Sự khéo léo của con người
- Nơi Cốm nổi tiếng : Làng Vòng
Trang 14- Đòn gánh- > thuyền rồng : cốm đến với người
Hà Nội không chỉ vì cốm ngon mà còn vì cô
hàng cốm xinh xinh
- Cốm gắn liền với vẻ đẹp của người làm ra
cốm
Em có nhận xét ntn về giọng điệu của đoạn
văn? theo em cảm xúc của t/g được bộc lộ ntn
trong phần mở đầu này?
Giọng văn trang trọng, nhẹ nhàng-> yêu quý
nét đẹp cổ truyền, trân trọng cội nguồn trong
sạch, đẹp đẽ của Cốm
GV bình: Qua đoạn văn ta thấy rõ cảm xúc của
nhà văn về món quà HN thật từ tốn, tự nhiên,
thanh nhã & trang trọng thể hiện sự nhạy cảm,
khả năng, cảm giác tinh tế, tình yêu sâu nặng
của Thạch Lam với cảnh sắc và hương vị của
mùa thu HN, của món quà dâng tặng mà thiên
nhiên đã ban cho người HN- Cốm làng Vòng
H: theo dõi đoạn 2: ( tiếp theo đến nhũn nhặn)
ý chính của cả đoạn được thể hiện ở câu văn
nào? Em cảm nhận gì về cách nhận xét ấy của
- Cốm là quà tặng của đồng quê, Cốm là đặc
sản của dân tộc vì nó kết tinh hương vị tinh
khiết của đồng quê
=> Cốm là quà quê, thứ quà thiêng liêng
Cốm dùng để làm gì?
Dùng Cốm để làm quà tết
Tại sao tác giả lại nghĩ đến cốm gắn với quà
sêu tết?
gắn Cốm với sêu tết là gắn một thức ăn dân tộc
với lễ cưới dân tộc từ Cốm mà nghĩ đến tơ
hồng, quả hồng đến hồng cốm tết đôi hạnh
phúc lứa đôi lâu bền làm tăng thêm chất trữ
tình của văn tuỳ bút
Sự hoà hợp tương xứng hồng-Cốm được phân
tích trên những phương diện nào?
Hoà hợp về màu sắc, hương vị
=> Giọng văn trang trọng, nhẹ nhàng-> yêu quý nét đẹp cổ truyền, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp
đẽ của Cốm
b Cảm nghĩ về giá trị của Cốm:
- Cốm là thứ quà thiêng liêng
- Cốm dùng làm lễ vật sêu tết
- Sính lễ trong phong tục cưới hỏi
Tạo sự gắn bó, hài hoà trong tình duyên, đôi lứa
Trang 15- Phần đầu đoạn : suy luận, biểu cảm.
- Đoạn giữa: tả+ biểu cảm
- Đoạn cuối trong ngoặc đơn : suy luận, phê
Như vậy ở phần VB này, giá trị của Cốm được
phát hiện trên phương diện nào?
Giá trị tinh thần, giá trị văn hoá dân tộc
Qua đó, tác giả muốn truyền tới bạn đọc tình
cảm và thái độ nào trong ửng xử với thức quà
dân tộc là Cốm?
Trân trọng, giữ gìn Cốm như một vẻ đẹp văn
hoá dân tộc
T/g phê phán những tục lệ mới nảy sinh, vậy ý
kiến đó đến nay còn có tính thời sự nhắc nhở
không? ý kiến em thế nào? Em sẽ làm gì để giữ
mãi giá trị đẹp đẽ đó?
HS tự do thảo luận
Theo dõi phần cuối của văn bản
Đoạn này tác giả bàn về cách thưởng thức cốm
trên mấy phương diện?
2 Phương diện:
+ cách ăn Cốm
+ Cách mua Cốm
Những từ nào miêu tả hương vị của Cốm khi
ăn nhà văn đã cảm nhận ( Thể hiện) sự tinh tế
trong việc cảm nhận của hương vị đó ntn?
*Hương vị: mùi thơm phức
*Tả với khứu giác ( mùi thơm)+ thị giác( màu
xanh)+ xúc giác( tươi mát) + vị giác( ngọt)+
suy tưởng ( cái dịu dàng, thanh đạm)
Để thưởng thức hết vị ngon của cốm người ăn
phải ăn ntn?
Từng chút, thong thả, ngẫm nghĩ
Tại sao tác giả lại có câu kêu gọi “ hỡi các bà
mua hàng "! câu than gọi đó có tác dụng gì?
Tình cảm chân trọng thức quà của đất nước->
sử dụng nhiều tính từ miêu tả, gợi cảm, gợi liên tưởng
=>Cốm là giá trị tinh thần, giá trịvăn hoá dân tộc
c Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm:
- Cách ăn Cốm: từng chút, thong thả, ngẫm nghĩ
+ Cách mua Cốm: nhẹ nhàng, nâng đỡ
Trang 16ăn-> thưởng thức=> Văn hoá ẩm thực.
Qua cách thưởng thức như vậy, nhà văn đề
nghị ai? điều gì? qua đó em thấy t/c và quan
niệm ẩm thực của nhà văn ntn?
- Kêu gọi các bà mua hàng( tất cả mọi người)
- Hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu mà
vuốt ve
- Phải kính trọng
=> Lời đề nghị thật thẳng thắn & chí tình, chí
lí
Bằng những lí lẽ nào để tác giả thuyết phục
người mua Cốm hãy nhẹ nhàng mà nâng đỡ ?
Cốm là lộc của trời, cái khéo léo của con
người; là sự có sức tiềm tàng và nhẫn nại cảu
thần lúa
Những lí lẽ đó cho thấy tác giả có thái độ ntn
đối với “Thứ quà của lúa non"?
Xem Cốm như một giá trị tinh thần thiêng liêng
đáng được chúng ta trân trọng, giữ gìn
Để thể hiện điều đó nhà văn đã sử dụng các
biện pháp NT cơ bản nào?
Từ ngữ tinh tế, giàu cảm xúc, ngôn ngữ điêu
luyện
Qua văn bản, nhà văn đã thể hiện tấm lòng ntn
đối với văn hoá dân tộc
Trân trọng, yêu quí
? Phát biểu cảm nghĩ của em về các giá trị của cốm & cách thưởng thức cốm?
? Em sẽ làm gì để giữ mãi giá trị của cốm?
Trang 17
Soạn : 3.12.2012 Giảng 7A1: 6.12.2012 7A2: 8.12.2012 Tiết 60 CHƠI CHỮ 1.Mục tiêu cần đạt: 1.1.Về tri thức: - Hiểu được thế nào là chơi chữ, các cách chơi chữ trường dùng - Bước đầu cảm nhận cái hay, lí thú do hiệu quả nghệ thuật của biện pháp này đem lại 1.2 Về kỹ năng: - Phân tích, cảm nhận và tập vận dụng chơi chữ đơn giản trong nói và viết - Có kĩ năng phân tích tác dụng của chơi chữ trong các văn cảnh, ngữ cảnh cụ thể - Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, ra quyết định, ứng xử cá nhân
1.3 Về thái độ: GD ý thức bảo vệ sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt 2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 2.1 Giáo viên. - Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, giáo án - Phiếu học tập - Bt trắc nghiệm -Máy chiếu 2.2 Học sinh. -Trả lời các câu hỏi trong sgk - Học thuộc bài : điệp ngữ 3.Phương pháp. Quy nạp, đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy.
4.1, Ổn định tổ chức:
Giáo viên ki m tra s s các l p ể ĩ ố ớ
7A1 : 7A2 : 4.2, Kiểm tra bài cũ:
Trang 18+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp ( vòng)
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
Trong khi nói ho c vi t ng ặ ế ườ i ta th ườ ng khai thác các hi n t ệ ượ ng đồ ng âm, đồ ng ngh a, trái ĩ ngh a, nhi u ngh a ĩ ề ĩ để ạ ắ t o s c thái dí d m h i h ỏ à ướ c cho l i n ti ng nói c a câu v n ho c câu th ờ ă ế ủ ă ặ ơ
Ng ườ i ta g i ó l bi n pháp “ ch i ch ” ọ đ à ệ ơ ữ Để ể hi u rõ h n th n o l ch i ch ? Các l i ch i ch chúng ơ ế à à ơ ữ ố ơ ữ
ta cùng tìm hi u n i dung b i h c hôm nay ể ộ à ọ
Các từ lợi trong bài ca này có nghĩa ntn?
- Lợi 1: lợi ích, lợi lộc
- Lợi 2: Phần thịt bao bọc lấy răng
Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao
là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
Đồng âm, khác xa về nghĩa
Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Gây hài hước và có ý nghĩa trêu trọc, tạo sắc
thái dí dỏm, hài hước
Như vậy người viết đã biết lợi dụng đặc sắc
về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước làm cho câu văn hấp dẫn thú vị.Cách
nói như vậy người ta gọi là chơi chữ
Thế nào là chơi chữ? Tác dụng?
Đọc to, rõ mục ghi nhớ
ghi 4 ví dụ mục II – SGK trên máy chiếu
ở phần I người ta đã dùng hiện tượng gì để
Trang 19Có phải t/g viết sai chính tả ko? Tác dụng?
- Danh tướng: danh từ chỉ người có tiếng tăm
trên lĩnh vực quân sự
- Ranh tướng: tính từ: trẻ ranh hoặc ranh
mãnh
=> Giễu cợt tướng Na Va – tướng Pháp chỉ
huy chiến tranh ở Đông Dương
Vậy cách chơi chữ ở đây là lối nói ntn?
Dùng lối nói gần âm
ở VD 2, các tiếng trong 2 câu thơ của Tú Mỡ
có phần nào giống nhau?
Giống nhau ở phụ âm “m”
Đó là lối chơi chữ dựa trên cách gì?
Cách nói điệp âm
Đọc to VD3: “ cối đá - cá đối”; mèo cái –
mái kèo” có mối liên quan gì về mặt âm
thanh?
Dùng lối nói lái
Đọc lại VD4, em hãy phân tích nghĩa “ sầu
riêng”, "vui chung" trong bài?
- Sầu riêng: chỉ 1 loại quả ở Nam Bộ.( Dtừ
Trong vd sử dụng các hiện tượng gì của từ?
-> Gần nghĩa, trái nghĩa
VD: " Đi tu phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn được thịt cầy thì không"
Tìm từ đồng nghĩa, gần nghĩa trong ví dụ trên
Em hãy lấy ví dụ về chơi chữ trong thơ văn
và trong cuộc sống thường ngày?
HS lấy vd
->G: nhận xét, bổ sung
Như vậy có mấy lối chơi chữ thường gặp?
Chơi chữ thường được sử dụng ở đâu?
VD1: “ ranh tướng” danh tướng ->Dùng lối nói gần âm ( trại âm)
VD2: Dùng cách điệp âm
VD3: cối đá - cá đối”; mèo cái –
mái kèo
-> Dùng lối nói lái
VD4: Sầu riêng – vui chung
dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
3 Nhận xét
- Có 5 lối chơi chữ
* Ghi nhớ : SGK.
III Luyện tập :
Trang 20Bài tập 1: Hoạt động cá nhân
Em hãy nêu yêu cầu bài tập 1?
Đọc bài thơ và xác định những từ dùng từ để
chơi chữ trong bài
GV: hướng dẫn hs thực hiện bài tập
H lên bảng trình bày
G+ H ở dưới quan sát, nhận xét đánh giá
Bài tập 2: Hoạt động cá nhân
Em hãy nêu yêu cầu bài tập ?
GV: hướng dẫn hs thực hiện bài tập
Tìm từ gần nghĩa với "thịt"
Tìm từ gần nghĩa với "nứa"
Cách nói này có phải chơi chữ không?
H lên bảng trình bày
Bài tập 3
GV cho hs thi giữa 3 nhóm
Hình thức : Tiếp sức
Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4?
GV: hướng dẫn hs thực hiện bài tập
Đọc bài thơ và cho biết Bác Hồ đã sử dụng
lối chơi chữ ntn?
H lên bảng trình bày
G+ H ở dưới quan sát, nhận xét đánh giá
Khổ tận cam lai = hết khổ sở lại đến lúc sung
sướng
Khổ= đắng, tận= hết, cam= ngọt, lai= đến
Bài tập 1: Dùng từ gần nghĩa và đồng
âm+ liu điu ( một loại rắn)+ rắn, hổ lửa, ráo mép+ Lằn (thằn lằn)+ Mai gầm (cạp nong), Trâu lỗ, hổ mạng
4.4 Củng cố
? Chơi chữ là gì? tác dụng?
? Có mấy lối chơi chữ? Chơi chữ thường gặp ở đâu?
? HS lấy vd về lối chơi chữ
GV cùng hs làm bài tập trắc nghiệm
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
- Học thuộc các nội dung bài học
- Về nhà hoàn các bài tập
- Sưu tầm cách chơi chữ trong thơ, ca dao, câu đối
- Về nhà soạn bài : Chuẩn mực sử dụng từ.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 21
Soạn : 08.12.2012
Giảng 7A1:10.12.2012 7A2:10.12.2012
Tiết 61 CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ 1.Mục tiêu cần đạt: 1.1.Về tri thức: HS hiểu được các chuẩn mực về ngữ âm, ngữ nghĩa, phong cách khi dùng từ 1.2 Về kỹ năng: - Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết - Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, ra quyết định, ứng xử cá nhân
1.3 Về thái độ: Có ý thức bảo vệ sự giàu đẹp, trong sáng của Tiếng Việt Có ý thức sử dụng từ chuẩn mực trong giao tiếp 2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 2.1 Giáo viên. - Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, giáo án - Phiếu học tập - Bt trắc nghiệm - Máy chiếu 2.2 Học sinh. -Trả lời các câu hỏi trong sgk - Tìm những lối khi sử dụng từ 3.Phương pháp. Quy nạp, đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy. 4.1, Ổn định tổ chức 7A1 :
7A2 : 4.2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Trang 22Trong quá trình viết bài các em thường mắc phải những lỗi nào? lấy ví dụ minh hoạ?
4.3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài:
Nh v y, các em v n còn m c r t nhi u l i trong quá trình nói, vi t Nh ng l i ó l do âu? Ph i ư ậ ẫ ắ ấ ề ỗ ế ữ ỗ đ à đ ả
ch ng chính l do v n t v ng c a các em quá kém hay th c ch t v n ch a hi u rõ ngh a c a t khi s ă à ố ừ ự ủ ự ấ ẫ ư ể ĩ ủ ừ ử
Sai cặp phụ âm đầu
Em hãy sửa lại cho đúng?
Câu thứ hai, từ in đậm dùng sai ntn?
Sai vì gần âm
Tương tự hãy sửa lại cho đúng?
Câu thứ ba, chữ in đậm dùng sai ntn?
Sai vì gần âm
Nguyên nhân của việc sai những lỗi chính tả
như trên là gì?
- Do ảnh hưởng của tiếng địa phương, do
không nhớ chính xác vì đó là từ gần âm, hoặc
do liên tưởng sai
Như vậy yêu cầu thứ nhất của việc dùng từ là
gì?
- Phải sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
Lấy thêm ví dụ về sử dụng từ sai âm, sai
chính tả sửa lại cho đúng ?
Bàng quang -> Bàng quan
Lãng mạn -> lãng mạng
Ví dụ sau sai ở đâu?
Mẹ em mong em lên người
- Sai lỗi chính tả: nên- nên
- > Bài viết các em thường sai các phụ âm :
l-I Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
1 Ví dụ.
2 Phân tích ví dụ.
Dùi đầu vùi đầu
( sai do ngôn ngữ địa phương)
Tập tẹ tập toẹ ( sai vì gần âm)
Khoảng khắc khoảnh khắc
3 Nhận xét.
- Sử dụng từ phải đúng âm, đúngchính tả
Trang 23- Đất nước ta ngày càng tốt đẹp hơn
Vậy nghĩa của từ “ sáng sủa” là như thế nào?
- Sáng sủa: thường nhận biết = thị giác
VD Nhà cửa sáng sủa, trông mặt mũi sáng
sủa, trình bày sáng sủa, tương lai ngày càng
sáng sủa
Vậy dùng từ “sáng sủa” có phù hợp với ý
định thông báo chưa? vì sao?
Dùng từ chưa đúng nghĩa
Em hãy tìm từ thay thế cho thích hợp?
- Tươi đẹp
Tương tự ở VD tiếp theo, nội dung mà người
viết muốn thông báo là gì?
Những câu tục ngữ hay, có giá trị
Em hiểu thế nào là Cao cả?
- Cao cả: lời nói hoặc việc làm có phẩm chất
tuyệt đối
Từ “ cao cả” có phù hợp với ý định thông
báo không? vì sao?
- Cao cả cao quý đến mức không còn có thể
hơn dùng từ cao cả trong câu đó là không
phù hợp với đặc điểm giá trị của các câu tục
ngữ
Em hãy tìm từ thay thế cho thích hợp?
Sâu sắc, quý báu
- Sâu sắc: nhận thức và thẩm định = tư duy,
cảm xúc, liên tưởng
Lương tâm nghĩa là gì?
- Yếu tố nội tâm giúp cho con người có thể tự
đánh giá hành vi của mình về mặt đạo đức
- “Biết” nhận rõ được, hiểu được.
Vậy có thể dùng từ “biết lương tâm” được
không? ta phải nói thế nào mới đúng?
Trang 24Các từ “hào quang”, “ăn mặc”, “thảm
hại”, “giả tạo”, “phồn vinh” thuộc từ loại
Em hãy sửa lại cho đúng?
-ở câu cuối giả tạo(TT), phồn vinh (DT) sử
dụng như vậy có đúng tính chất ngữ pháp của
từ không?
- Sử dụng như vậy là sai vì khi dùng TT bổ
nghĩa cho DT thì TT phải đứng sau DT
Em hãy sửa lại cho đúng?
Vậy yêu cầu thứ ba của việc dùng từ là gì?
Lãnh đạo – người đứng đầu các tổ chức hợp
pháp, chính danh sắc thái tôn trọng
- Cầm đầu - đứng đầu các tổ chức phi pháp,
phi nghĩa sắc thái khinh bỉ, coi thường
Em hãy sửa lại cho đúng?
- Lãnh đạo cầm đầu
Sử dụng từ chú hổ ở đây có phù hợp không ?
Vì sao ?
- Chú hổ : sắc thái biểu cảm, trìu mến=>
trong văn cảnh này chưa đúng
3 Nhận xét.
- Muốn dùng từ đúng ta phải hiểu nghĩa của từ
III Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ
1 Ví dụ.
2 Phân tích ví dụ.
- Hào quang hào nhoáng
- ăn mặc trang phục hoặc sự ăn mặc
- Nhiều thảm hại thảm bại
- Giả tạo phồn vinh phồn vinh giả tạo
3 Nhận xét
Sử dụng từ phải đúng tính chất ngữpháp
IV.Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.
1 Ví dụ.
2 Phân tích ví dụ.
- Lãnh đạo cầm đầu
- Chú hổ nó
Trang 25Do đặc điểm về địa lí, lịch sử, phong tục tập
quán mỗi địa phương có những từ ngữ riêng
từ địa phương
Vậy trong trường hợp nào không nên sử dụng
từ ngữ địa phương?
Trong các tình huống giáo tiếp trang trọng và
các văn bản chuẩn mực như văn bản hành
chính, chính luận
VD
Do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, có một số
lượng lớn từ HV đã được bổ sung vào vốn từ
vựng TV góp phần làm phong phú TV nhưng
chúng ta không nên lạm dụng từ HV
Tại sao không nên lạm dụng từ HV?
Nếu lạm dụng từ HV sẽ làm cho lời văn, câu
văn thiếu đi sự trong sáng của Tiếng Việt
VD Nhi đồng đang chơi ngoài sân; Anh đưa
tôi ra phi trường; Hẹn ngày tái ngộ
- Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Ghi nhớ: SGK.167
4.4 Củng cố
- Bài học cần ghi nhớ những kiến thức gì?
- Khi sử dụng từ phải chú ý những điều gì?
GV : hướng dẫn hs làm thêm 1 số bài bổ trợ
Em hãy tìm hiểu nghĩa của 1 số từ và đặt câu với các từ đó?
A Hồn nhiên- tự nhiên
- Hồn nhiên : bạn cứ hồn nhiên như trẻ thơ
- Anh cứ tự nhiên như ở nhà mình
B Hưởng thọ- hưởng thụ
C Nông nổi- nông cạn
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
- Em hãy tìm những từ dùng sai trong bài viết của mình để sửa
- Tìm 1 số từ địa phương- từ toàn dân
- Tiếp tục khắc phục những lỗi sai của mình
- Chuẩn bị bài : Ôn tập văn biểu cảm
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 26
- Vai trò của tự sự và miêu tả đối với biểu cảm
- Giải thích được vì sao văn biểu cảm gắn với thơ
- Tích hợp với các văn bản đã học
1.2 Về kỹ năng:
-Luyện kĩ năng nhận diện, phân tích, viết bài văn biểu cảm
- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, ra quyết định, ứng xử cá nhân
1.3 Về thái độ:
- GD t/c trong sáng, cảm nhận qua các tác phẩm biểu cảm
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm ,quy nạp, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy.
4.1, n nh t ch c:Ổ đị ổ ứ
7A1 : 7A2:
4.2, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập của hs
4.3 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trang 27Trong các bài học trước chúng ta đã học và thực hành về kiểu bài biểu cảm Hôm nay chúng
ta cùng nhau nghiên cứu kĩ hơn về dạng văn này qua bài ôn tập về văn biẻu cảm
Yêu cầu học sinh nhắc lại
Thế nào là văn biểu cảm đánh giá ?
- Là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm và sự
đánh giá của con người đối với thiên nhiên và
cuộc sống
Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của
mình trước hết phải cần có các yếu tố gì ? Tại sao?
- Yếu tố miêu tả và tự sự Vì đó là phương tiện để
biểu cảm
Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức quan trọng
trong văn biểu cảm Đó là sự xúc động của con
người trước vẻ đẹp của cuộc sống Chính sự xúc
động ấy đã nảy sinh nhu cầu biểu cảm của con
người
Các em hãy đọc lại hai đoạn văn về hoa Hải
Đường (bài 5), Hoa học trò(Bài 6), cây sấu hà Nội
(bài 7) Và cho biết các văn bản biểu cảm đó đã
dùng yếu tố miêu tả để làm gì? Có phải để tái hiện
lại các đối tượng miêu tả ấy không? Nếu không thì
nhằm mục đích gì?
H Nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình
Như vậy miêu tả và biểu cảm khác nhau ntn?
- Biểu cảm : Mượn tự sự & miêu tả để bộc lộ thái
độ cảm xúc, tình cảm & sự đánh giá của người
viết
- Miêu tả: Tái hiện đối tượng -> Dựng chân dung
đầy đủ, chi tiết, sinh động về đối tượng -> Hình
dung được rõ ràng về đối tượng ấy
Đọc lại bài "Kẹo mầm" (Bài 11) và cho biết các
yếu tố tự sự trong bài nhằm mục đích gì? Có phải
là để kể lại câu chuyện đó không?
Tự sự chỉ là làm nền để nói lên cảm xúc qua sự
việc
Như vậy tự sự và biểu cảm khác nhau ở điểm nào?
- Tự sự :Kể lại sự việc, 1 câu chuyện ( Có mở
đầu , diễn biến và kết quả )
Tự sự trong văn biểu cảm thường là nhớ lại sự
2 Phân biệt biểu cảm với tự sự
- Tự sự :Tái hiện sự kiện
3 Vai trò, nhiệm vụ của tự sự,
Trang 28việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng
sâu đậm, chứ không đi sâu vào nguyên nhân, kết
quả
Trong văn biểu cảm có yếu tố tự sự, miêu tả vậy
tại sao ta không gọi là văn tự sự, miêu tả, tổng
hợp ?
- Vì trong văn biểu cảm : Tự sự, miêu tả chỉ là
phương tiện thể hiện thái độ, tình cảm và sự đánh
giá, nó như cái cớ, cái giá đỡ, cái nền cho cảm xúc
( Không kể, không tả, không thuật lại đầy đủ nên
không có tư cách là một kiểu văn độc lập )
Khái quát : Không nên tuyệt đối hoá ranh giới giữa
3 kiểu văn 1 cách máy móc nhưng cũng cần phân
biệt một cách tuyệt đối
Tìm biện pháp nghệ thuật, các hình ảnh thơ trong
bài ca dao ?
- ẩn dụ, điệp ngữ, từ trái nghĩa
Tâm trạng người viết được thể hiện như thế nào?
Suy nghĩ trả lời
Qua các tác phẩm văn chương chúng ta thấy văn
biểu cảm rất gần gũi với các văn bản trữ tình
Như vậy bài văn biểu cảm thường sử dụng những
biện pháp tu từ nào?
So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ
Các hình ảnh của bài văn biểu cảm thường ntn?
Tình cảm của người viết?
Hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng Tình cảm
người viết : Rõ ràng, trong sáng, chân thực
Gọi hs đọc yêu cầu của đề ?
Yêu cầu : Cảm nghĩ về mùa xuân
Để làm được đề bài này chúng ta cần thực hiện các
bước nào?
Tìm hiểu đề; tìm ý; lập dàn ý; Viết bài hoàn chỉnh
Gợi ý
miểu tả trong văn biểu cảm
- Là phương tiện để biểu cảm,đánh giá
3 Tìm hiểu đăc trưng của văn biểu cảm
II Luyện tập
Đề bài
Cảm nghĩ về mùa xuân
1 Tìm hiểu đề
- Kiểu văn bản; Biểu cảm
- Đề tài: Mùa xuân
- Yêu cầu: Bày tỏ thái độ tìnhcảm và sự đánh giá đối với mùa
Trang 29H
H
G
1 Mùa xuân của thiên nhiên
( Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, thiên nhiên )
1 Mùa xuân của con người
( Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ )
2 Phát biểu cảm nghĩ
- Thích hay không thích mùa xuân
- Kể & tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay không ?
- Kể & tả để giải thích vì sao mong đợi và không
mong đợi mùa xuân
Làm dàn ý
Theo dõi hs làm bài tập
Trình bày phần dàn ý của mình
Nhận xét
Nhận xét -> bổ sung cho học sinh
( Yêu cầu về nhà viết thành bài hoàn chỉnh )
xuân
2 Tìm ý
a Mùa xuân thiên nhiên
b Mùa xuân của con người
c Phát biểu cảm nghĩ: thích haykhông thích
3 Viết hoàn chỉnh
4.4 Củng cố :
- Khái quát lại nội dung ôn tập
- Nhấn mạnh về kiểu văn biểu cảm : Dùng tự sự & miêu tả là phương tiện để biểu cảm Cho hs làm bài tập trắc nghiệm
Bài : Một thứ quà của lúa non sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính ?
A Miêu tả C Tự sự
B Biểu cảm D Nghị luận
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
- Học thuộc các nội dung bài học
- Về nhà hoàn thành các bài tập
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 30
GD t/c trong sáng : yêu cảnh sắc, yêu quê hương qua từng vùng, miền cụ thể của đất nước.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 31- Học thuộc nội dung bài: Một thứ quà của lúa non : Cốm.
3.Phương pháp.
Diễn dịch, đàm thoại, vấn đáp, phân tích, gợi tìm, quy nạp, tổng hợp
4 Tiến trình giờ dạy.
4.1, Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số các lớp
7A1 : 7T1 :
4.2, Kiểm tra bài cũ:
- Hạt thóc nếp : vỏ xanh, sữa trắng, bông lúa cong xuống, nặng
-> Từ ngữ miêu tả vừa gợi hình vừa gợi cảm, nhịp điệu nhẹ nhàng, êm ái giống như 1 đoạn thơ văn xuôi
- Sự khéo léo của con người
- Nơi Cốm nổi tiếng : Làng Vòng
=> Giọng văn trang trọng, nhẹ nhàng-> yêu quý nét đẹp cổ truyền, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ của Cốm
* Cảm nghĩ về giá trị của Cốm:
- Cốm là thứ quà thiêng liêng
- Cốm dùng làm lễ vật sêu tết
- Sính lễ trong phong tục cưới hỏi
Tạo sự gắn bó, hài hoà trong tình duyên, đôi lứa
sử dụng nhiều tính từ miêu tả, gợi cảm, gợi liên tưởng
=>Cốm là giá trị tinh thần, giá trị văn hoá dân tộc
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài:
Dựa vào chú thích trả lời
Bổ sung : Minh Hương quê Quảng Nam đã vào
sống ở Sài Gòn trên 50 năm, ghi lại những bút kí,
tuỳ bút, tạp văn, phóng sự với những nhận xét tinh
tế, dí dỏm mà sâu sắc Đáng chú ý là những bài:
Sài Gòn tôi yêu, Sài Gòn dậy sớm, ăn sáng
Văn bản được trích từ đâu?
- Trích : Nhớ Sài Gòn - 1994
A: Giới thiệu chung
1 Tác giả:
- Minh Hương quê Quảng Nam
- Người đã gắn bó với Sài Gòntrong nhiều năm
Trang 32Hướng dẫn H đọc: giọng hồ hởi, vui tươi, hăm hở,
sôi động, chú ý các từ ngữ địa phương
Chủ đề của văn bản này là gì?
Vẻ đẹp của Sài Gòn và tình yêu của tác giả đối với
Sài Gòn
Tác giả cảm nhận Sài Gòn về những phương diện
nào?
Bài tuỳ bút thể hiện tình cảm yêu mến và những ấn
tượng bao quát chung của t/g về tp Sài Gòn trên
các phương diện chính: thiên nhiên, khí hậu, thời
tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố, cư dân và
phong cách con người Sài Gòn
Xác định bố cục của văn bản?
- 3 Phần
Xác định giới hạn và nội dung từng đoạn?
- PI: Từ đầu->tông chi họ hàng: những ấn tượng
chung về Sài Gòn & tình yêu của tác giả đối với
thành phố ấy
- PII : Tiếp-> hơn 5 triệu: Cảm nhận và bình luận
phong cách con người SG
- PIII : Còn lại : khẳng định lại t/y của t/g đối với
thành phố ấy
Yêu cầu học sinh chú ý đoạn 1
Tác giả đã so sánh Sài Gòn với cái gì? tác dụng
của so sánh ấy?
- Tô đậm vẻ đẹp trẻ trung của SG
Em hiểu ntn về “nõn nà", " thay da đổi thịt"?
Suy nghĩ trả lời
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
- So sánh , thành ngữ
Em hãy tìm những từ ngữ nói về thiên nhiên khí
hậu của Sài Gòn?
Nắng sớm ngọt ngào, chiều lộng gió, trời đang ui
ui buồn bã bỗng nhiên trong vắt lại như thuỷ tinh,
đêm khuya thưa thớt tiếng ồn, phố phường náo
động, "Cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương"
Tác giả đã cho ta thấy khí hậu Sài Gòn có đặc
a ấn tượng chung về Sài Gòn
và tình yêu với thành phố ây :
-ấn tượng Sài Gòn trẻ trung: nhưcây tơ, nõn nà, thay da đổi thịt -> Nghệ thuật : so sánh, tính từ,thành ngữ
- Thiên nhiên, khí hậu:
Trang 33+Nhiều gió buổi chiều
+Khí hậu thay đổi nhanh
Em có nhận xét gì về cách miêu tả ?
Kết hợp miêu tả với biểu hiện cảm xúc, sử dụng
biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc
- Qua sự cảm nhận tinh tế, sâu sắc đó cho thấy tình
cảm của tác giả đối với Sài Gòn ntn?
- Tình yêu Sài Gòn tha thiết
Nhà văn yêu sài Gòn như đối với người yêu" Tôi
yêu Sài Gòn da diết họ hàng"
H theo dõi đoạn 2
Đoạn văn này tác giả nói về đặc điểm dân cư Sài
Gòn."ở trên người khác"
ở đây tác giả đã miêu tả, bình luận một cách cụ thể
và tự tin, theo em do đâu tác giả có thể viết như
thế?
- Tg gắn bó lâu năm với Sài Gòn, coi Sài Gòn như
quê hương của mình
Với cái cách miêu tả trên cho ta thấy nét đáng quý
nào trong cuộc sống cư dân Sài Gòn?
Cuộc sống cộng đồng rất hoà hợp
Phong cách của người Sài Gòn được khái quát
qua những chi tiết nào?
- ăn nói tự nhiên, dễ dãi
- ít dàn dựng, tính toán
- Chân thành, bộc trực
Em có nhận xét gì về cách sống này?
- Cởi mở, trung thực, ngay thẳng, tốt bụng
Người Sài Gòn tập trung vẻ đẹp ở các cô gái
Đoạn văn nào diễn tả vẻ đẹp này?
Các cô gái "mặc cảm tự ti"
Trong đoạn văn đó những nét đẹp riêng nào được
nhắc tới?
- Nét đẹp trang phục, dáng vẻ, xã giao
Những biểu hiện riêng đó làm thành vẻ đẹp chung
nào của người SG?
-> Giản dị, khoẻ mạnh, lễ độ, tự tin
Vẻ đẹp người SG được nói tới ở đây là vẻ đẹp
truyền thống Tại sao tác giả lại tìm kiếm các vẻ
+Nhiều nắng+Nhiều mưa bất chợt+Nhiều gió buổi chiều+Khí hậu thay đổi nhanh
NT: Điệp ngữ, điệp cấu trúc
-> Tình yêu nồng nàn thiết thachân thành đối với thành phốSG
b Phong cách người Sài Gòn:
- ăn nói tự nhiên, dễ dãi
- ít dàn dựng, tính toán
- Chân thành, bộc trực
->Cởi mở, trung thực, ngaythẳng, tốt bụng
Trang 34- Tg là người coi trọng giá trị truyền thống và
muốn tác động tới người đọc quan niệm này
Tác giả còn tỏ ra am hiểu các loài chim ở Sài Gòn
Đó là những loài chim nào?
Dựa sgk
Qua đó thể hiện tình cảm gì của tác giả?
- Tình yêu SG, tình yêu thiên nhiên sâu sắc, cụ thể
với cái đang có và cái đã mất cũng như cái đang
thay đổi
H theo dõi đoạn 3:
Những lời nói nào trong văn bản biểu hiện trực
tiếp tình yêu của tác giả với Sài Gòn?
Sgk "Tôi yêu "
Sự lặp lại đó có ý nghĩa gì?
- Nhấn mạnh Sài Gòn có nhiều điều đáng yêu,
nhấn mạnh tình yêu của tác giả với Sài Gòn
Qua vb đã khẳng định t/y của t/g đối với SG ntn?
Khẳng định tình yêu SG hơn 50 năm dai dẳng và
bền chặt của t/g và mơ ước mọi người ai cũng yêu
SG
Nét đặc sắc về nghệ thuật của tuỳ bút này là gì?
Điệp từ, điệp cấu trúc, so sánh, tính từ miêu tả
Gọi học sinh đọc ghi nhớ / sgk
Đọc diễn cảm văn bản trên
- Qua văn bản trên đã đem lại cho em những hiểu
biết gì về cuộc sống, con người Sài Gòn?
Đó là một thành phố trẻ trung, năng động, có nét
hấp dẫn về thiên nhiên và khí hậu Con người thì
cởi mở, bộc trực chân tình và trọng đạo nghĩa
-> Giản dị, khoẻ mạnh, lễ độ, tựtin
c Tình yêu với Sài Gòn:
- Tôi yêu Sài Gòn da diếtnhư Vậy mà tôi yêu SG
> Càng gắn bó càng yêu dadiết, nồng nàn thành phố củamình
=> Khẳng định tình yêu SG hơn
50 năm dai dẳng và bền chặt củat/g và mơ ước mọi người ai cũngyêu Sài Gòn
* Ghi nhớ SGK
C Luyện tập
4.4 Củng cố :
- Nét đặc sắc về nội dung , nghệ thuật của 2 văn bản này là gì?
- Nêu cảm nhận nổi bật của mình về Sài Gòn, tình cảm của tác giả và ngòi bút tài hoa tinh tếcủa tác giả thể hiện trong văn bản này?
Trang 354.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
- Học thuộc các nội dung bài học
- Tiết sau: Trả bài tập làm văn số 3 + bài kiểm tra văn
5 Rút kinh nghiệm:
- Giúp hs thấy được năng lực làm văn biểu cảm về một người thân thể hiện qua qua những
ưu nhược điểm trong bài viết của mình
- Bám sát những yêu cầu của đề, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểucảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình và sửa lại chỗ chưa đạt
- Giúp hs thấy được những ưu, nhược điểm trong bài làm của mình, từ đó hs phát huy những
ưu điểm & khắc phục những nhược điểm mà các em mắc phải
1.2 Về kỹ năng:
-Luyện kĩ năng nhận diện, phân tích, viết văn, sử dụng từ đúng
- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, ra quyết định, ứng xử cá nhân
1.3 Về thái độ:
- GD học sinh ý thức sử dụng từ đúng, chuẩn mực
- Bồi dưỡng năng lực viết văn biểu cảm của hs
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 367T1 :
4.2, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra xen kẽ giờ trả bài
4.3 Bài mới
Vốn từ của một người rất lớn, nhưng để sử dụng cho chính xác, phù hợp với nội dung thì taphải biết lựa chọn cho đúng Đối với bài văn không những cần sử dụng từ ngữ đúng, chínhxác mà còn phải diễn đạt cho lưu loát Giờ trả bài hôm nay sẽ giúp các em nhận ra những ưu, nhược điểm của bản thân -> Làm bài sau tốt hơn
1 hs nêu lại yêu cầu của đề bài?
GV :Yêu cầu hs phân tích đề
Đề thuộc thể loại gì ? Nội dung ?
Tb em phải nêu được những yêu cầu gì?
- Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về người
thân
- Tả những nét tiêu biểu về ngoại hình,
tính cách để bộc lộ cảm xúc
- Hồi tưởng những sự việc gây ấn
tượng sâu đậm -> Bày tỏ cảm xúc
- Cảm nghĩ sơ sài, chung chung
A.Trả bài tập làm văn số 3
* Đề bài: Cảm nghĩ về người thân
I Tìm hiểu đề và lập dàn ý
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại : Văn biểu cảm
- ND : Cảm nghĩ về người thân ( Bố , mẹ ,ông , bà )
- Cách biểu cảm : Trực tiếp kết hợp với giántiếp thông qua kể, tả bày tỏ cảm xúc vềngười thân
-Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về người thân
- Tả những nét tiêu biểu về ngoại hình, tính cách để bộc lộ cảm xúc
- Hồi tưởng những sự việc gây ấn tượng sâu đậm -> Bày tỏ cảm xúc
c Kết bài:
- Khẳng định tình cảm , cảm xúc của bản thân
II Nhận xét ưu- nhược điểm.
1 Ưu điểm:
2 Nhược điểm.
Trang 37- Thiếu chân thực, thiên về kể, tả nhiều
- Ý thức viết bài chưa tốt:
7T1: Yên, Đạt, Việt ( yêu cầu viết lại
bài)
-Trình bày cẩu thả
7T1: Đức Anh, Kiều, Điệp, Dương,
Thuần, Bình, Đạt, Bắc, Long, Toàn,
Khương
7A1: Cường, Đào Việt, Dương, Chí,
Tuấn, Quân, Báu ( viết sai chữ kh), Đức,
Như An
- Nội dung sơ sài
Lớp 7A1: Việt, Nhung, Long, Như An
Lớp 7T1: Hiền ( sao chép tài liệu không
có sự sáng tạo), Anh, Hằng, Thuần, Đại
Dương, Việt, Long, Toàn, Khương, Bắc
- Viết tắt trong bài:
7A1: Khỏe, Đức
- Diễn đạt yếu:
7T1: 2 Dương, Việt, Vĩnh, Bắc
7A1: Dương, Long, Chi ( không hiểu
III Chữa lỗi sai phổ biến trong bài.
- Chính tả: ch- tr, R- d- gi, l-n, dấu câu, nh-
Trang 38yêu cầu của đề, chọn cách xưng hô chưa
phù hợp)
- Viết hoa tùy tiện
7T1:Thuần - chưa có sự tiến bộ
Gv chữa một số lỗi trong bài của hs
- Chính tả: ch- tr, R- d- gi, l-n, dấu câu,
5- 6 7 -
8
9 - 107A1
7A2
* GV: gọi từng hs trả lời kết quả của
từng câu
Nhận xét:
- Đa số hs hiểu đề.Câu 2 phần tự luận
hầu như tất cả học sinh đều làm được
- Một số bài làm rõ ràng, sạch đẹp
- Phần trắc nghiệm Câu 2, câu 5, câu 8
còn nhầm phương án trả lời
-1 số hs chưa hiểu câu 2 phần tự luận
Nội dung phát biều cảm nghĩ còn sơ sài
hoặc chưa biết phát biểu cảm nghĩ
- Trình bày còn cẩu thả
- Kết bài chưa gắn với văn bản để nói
lên thân phận người phụ nữ trong xã hội
xưa
GV: hướng dẫn hs sửa lỗi sai
B Bài kiểm tra văn
I
Trắc nghiệm:
Câu1: A Câu4: CCâu2: C Câu5: BCâu3: D Câu6: DCâu 7:C Câu 9:CCâu 8:A Câu10:C
Thất ngôn bát cú
Bà huyện Thanh Quan
2 Bài ca Côn
3 Cảm nghĩ trong Ngũ ngôn tứtuyệt Lí Bạch
4 Sông núi nước Nam
Thất ngôn tứ tuyệt
Lí Thường Kiệt
Câu 2: Bài viết phải rõ những yêu cầu sau:
- Yêu cầu chép đúng thể thơ và chính tả
- Số phận của người phụ nữ trong xã hội xưathật là long đong lận đận không được làmchủ cuộc đời mình mà phải phụ thuộc vàotay kẻ khác - đó là chế độ nam quyền (chế
độ trọng nam khinh nữ) Nhưng không phải
vì thế mà họ đánh mất đi vẻ đẹp nhân phẩm,phẩm hạnh của mình Dù cuộc đời gặp nhiều
éo le, ngang trái song lúc nào họ cũng giữgìn sự trong trắng trinh tiết của mình Đó làmột trong những phẩm chất quí giá củangười phụ nữ Việt Nam
4.4 Củng cố:
? Dàn bài chung cho văn biểu cảm
? Những yêu cầu để bài viết đạt được kết quả cao?
? Trước khi viết bài em phải làm gì?
4.5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
Trang 39- Ôn tập toàn bộ phần TLV học kì I lớp 7
- Soạn bài: Ôn tập tác phẩm trữ tình
5 Rút kinh nghiệm:
Soạn : 16 12 2012
Giảng 7A1 : 18 12 2012
7A2: 18.12.2012
Trang 40- Rèn kĩ năng so sánh, hệ thống hoá, hương pháp phân tích một tác phẩm trữ tình
- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, ra quyết định, ứng xử cá nhân
1.3 Về thái độ:
- GD học sinh yêu thích các tác phẩm trữ tình
- Bồi dưỡng năng lực cảm thụ các tác phẩm trữ tình
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
4.2, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra xen kẽ giờ ôn tập
4.3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Trong chương trình Ngữ Văn lớp 7 học kì I các em đã học rất nhiều các tác phẩm trữ tình Các bài đó có nội dung ra sao, chúng có đặc điểm chung và riêng như thế nào ta cùng tìmhiểu qua giờ ôn tập hôm nay