- Những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dungvà những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9.. Các năng lực chung:.[r]
Trang 1Bài 31- Tiết -Tập làm văn
- Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài học; các kiểu VB, các phương thức biểu
đạt ở lớp 6; ngữ liệu minh hoạ
2 Chuẩn bị của học sinh: Các yêu cầu chuẩn bị cho tiết tổng kết TLV đã nêu III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
(có thể liệt kê hoặc kẻ bảng):
Trang 2Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
- Kỹ thuật “khăn trải bàn”
- Kỹ thuật “bản đồ tư duy”
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích trí nhớ của HS về tên các kiểu văn
bản(tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị
luận, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9
I Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS:
1 Tên các kiểu văn bản đã học
- Văn bản tự sự
Trang 3*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv nêu nhiệm vụ: Em hãy kể tên các kiểu văn
Các kiểu văn bản đã học: Văn bản tự sự; Văn bản
miêu tả; Văn bản biểu cảm; Văn bản thuyết minh;
Văn bản nghị luận; Văn bản điều hành (hành
chính, công vụ)
*Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm Hs b/cáo kq> GV và Hs khác
2 Sự khác nhau của các văn bản trên
- Tự sự trình bày các sự việc
(sự kiện) có quan hệ nhân quảdẫn đến kết cuộc với mụcđích biểu hiện con người, quyluật đời sống bày tỏ thái độ
- Miêu tả tái hiện tính chất,
thuộc tính sự vật, hiện tượng,giúp con người cảm nhận vàhiểu được chúng
- Biểu cảm: bày tỏ trực tiếp
hoặc gián tiếp tình cảm, cảmxúc của con người đối với conngười, thiên nhiên, xã hội, sựvật
- Thuyết minh trình bày thuộc
tính cấu tạo, nguyên nhân, kếtquả có ích hoặc có hại của sựvật hiện tượng để giúp ngườiđọc có tri thức khách quan vàthái độ đủng đắn đối vớichúng
- Nghị luận: Trình bày tư
tưởng, chủ trương, quan điểm
Trang 4- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học …
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về các kiểu văn bản đã
học trong chương trình ngữ văn THCS:
1 Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về các kiểu văn
bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị
luận, điều hành đã được học từ lớp 6 đến lớp 9
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Kể tên các kiểu văn bản đã học (Văn bản tự sự;
Văn bản miêu tả; Văn bản biểu cảm; Văn bản
thuyết minh; Văn bản nghị luận; Văn bản điều
hành (hành chính, công vụ))
? Thảo luận nhóm: 6 nhóm tương ứng với 6 kiểu
vb: Mỗi nhóm nêu đặc điểm của phương thức
của con người đối với tựnhiên, xã hội, con người quacác luận điểm, có luận cứ vàlập luận thuyết phục
- Văn bản điều hành: Trình
bày theo mẫu chung và chịutrách nhiệm về pháp lý các ýkiến, nguyện vọng của cá nhântập thể đối với cơ quan quản lýhoặc ngược lại bày tỏ yêu cầu,quyết định của người cóthẩmquyền đối với người có tráchnhiệm thực thi, hoặc thỏathuận giữa công dân với nhau
về lợi ích và nghĩa vụ
Trang 5biểu đạt của các loại văn bản của nhóm mình?
- Học sinh tiếp nhận y/c
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận tìm ra câu trả lời
- Giáo viên q/s, hỗ trợ Hs làm việc
- Dự kiến sản phẩm:
Tự sự trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ
nhân quả dẫn đến kết cuộc với mục đích biểu hiệncon người, quy luật đời sống bày tỏ thái độ
Miêu tả tái hiện tính chất, thuộc tính sự vật, hiện
tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu đượcchúng
Biểu cảm: bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm,
cảm xúc của con người đối với con người, thiênnhiên, xã hội, sự vật
Thuyết minh trình bày thuộc tính cấu tạo, nguyên
nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiệntượng để giúp người đọc có tri thức khách quan
và thái độ đủng đắn đối với chúng
Nghị luận: Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan
điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, conngười qua các luận điểm, có luận cứ và lập luậnthuyết phục
Văn bản điều hành: Trình bày theo mẫu chung và
chịu trách nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyệnvọng của cá nhân tập thể đối với cơ quan quản lýhoặc ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định củangười có thẩm quyền đối với người có tráchnhiệm thực thi, hoặc thỏa thuận giữa công dân vớinhau về lợi ích và nghĩa vụ
Trang 6*Báo cáo kết quả: Các nhóm lần lượt b/c KQ
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức, cho Hs ghi bảng
Gv: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho
nhau đựơc không? Vì sao?
- Mỗi kiểu văn bản phù hợp với mục đích biểu đạtriêng, phù hợp với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau Vì thế, không thể thay thế các kiểu vănbản cho nhau
Gv: Hãy cho biết kiểu văn bản và thể loại tác
phẩm văn học có gì giống và khác nhau?
- Kiểu văn bản hình thức cơ bản nhất của mọibiểu đạt
- Thể loại tác phẩm văn học là sự thống nhất giữamột loại nội dung với một dạng hình thức văn bản
và phương thức chiếm lĩnh đời sống
→ Mỗi thể loại thường sử dụng một kiểu văn bản
để làm cơ sở
Gv: Các phương thức biểu đạt trên có thể phối
hợp với nhau trong một văn bản cụ thể haykhông? Vì sao?
- Trong văn bản cụ thể, các phương thức biểu đạt
có thể kết hợp với nhau để tạo ra hiệu quả giaotiếp cao nhất Tùy theo mục đích sử dụng mà cácphương thức biểu đạt được kết hợp khác nhau
- Ví dụ: Trong một câu chuyện, phương thức chủyếu là tự sự Tuy nhiên không thể sử dụng mỗi
Trang 7phương thức tự sự xuyên suốt câu chuyện vì nhưvậy rất nhàm chán Bên cạnh tự sự, thường cóphương thức miêu tả và biểu cảm để câu chuyệntrở nên hấp dẫn, chân thực, và sinh động hơn.Ví dụ: Lão Hạc (Nam Cao), Lặng lẽ Sa Pa
3 Sản phẩm hoạt động: bài viết của HS
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá,
GV đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu y/c:
?Hãy kể tên các thể loại văn học đã học Mỗi thể
loại ấy đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào?
? Tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch có khi
nào sử dụng yếu tố nghị luận không? Cho ví dụ vàcho biết yếu tố nghị luận đó có đặc điểm gì?
? Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố thuyết
minh, miêu tả, tự sự không? Cần ở mức độ nào, vìsao?
- Học sinh tiếp nhận…
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Trang 8- Học sinh suy nghĩ, thảo luận
- Giáo viên q/s, định hướng
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các thể loại văn học đã học: thơ, truyện dài, kí,
tiểu thuyết chương hồi, truyện ngắn, ca dao, dân
sử dụng yếu tố nghị luận Yếu tố nghị luận là yếu
tố phụ, làm cho đoạn văn, thơ thêm tính triết lí.VD: Trong đoạn trích "Thúy Kiều báo ân báooán", Nguyễn Du đã vận dụng phương thức nghịluận qua lời lập luận gỡ tội của Hoạn Thư: Là đàn
bà nên ghen tuông là chuyện bình thường; HTcũng đối xử tốt với Kiều, khi Kiều trốn cũngkhông đuổi theo; HT và Kiều chung chồng> nạnnhân chế độ đa thê; HT lỡ gây đau khổ cho Kiều,giờ chỉ biết trông chờ vào sự khoan dung củanàng=>Lập luận chặt chẽ, logic, khiến Kiềukhông thể xử phạt
* Trong văn tự sự, yếu tố nghị luận là yếu tố phụ,mục đích sử dụng là làm cho đoạn văn thơ thêmsâu sắc Yếu tố này được sử dụng khi người viếtmuốn người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào đó,thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận,
Trang 9làm câu chuyện tăng thêm phần triết lí
+ Các tác phẩm nghị luận vẫn cần các yêu tốthuyết minh, miêu tả, tự sự Trong đó, yếu tố nghịluận là yếu tổ chủ đạo, làm sáng tỏ và nổi bật nộidung cần nói đến Còn các yếu tố trên chỉ có vaitrò bổ trợ, giúp cho việc triển khai, thuyết phụcluận điểm
*Báo cáo kết quả: Hs báo cáo kq
*Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG (02 PHÚT)
1 Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi
2 Phương thức thực hiện: cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động: bài viết
4 Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy viết đoạn văn với chủ
đề tự chọn trong đó sử dụng đồng thời 2- 3 yếu tố: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh , sau đó hãy chỉ ra đâu là yếu tố chủ đạo của bài viết, các yếu tố kia có vai trò như thế nào trong đoạn văn đó?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, viết bài
Trang 10HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG,
SÁNG TẠO (02 PHÚT)
1 Mục tiêu: Giúp Hs mở rộng vốn kiến thức đã
học qua việc tìm tòi
2 Phương thức thực hiện: cá nhân- về nhà tìm
hiểu
3 Sản phẩm hoạt động: bài làm của HS
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: Hs trả lời> G
chuẩn xác
5 Tiến trình hoạt động:
- Gv nêu y/c: Tìm trong các văn bản đã học, các
đoạn trích có sử dụng đồng thời nhiều PTBĐ Cho
biết, em rút ra bài học gì cho mình từ việc tìm tòi
đó?
IV Rút kinh nghiệm
Tuần 33 Bài 31- Tiết 164-Tập làm văn
TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN
(tiếp)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
- Tiếp tục nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành đã được học từ lớp 6 đến lớp 9
Trang 11- Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học.
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học
- Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản
- Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản trong thực tế làm bài
3 Phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài học; các kiểu VB, các phương thức biểu
đạt ở lớp 6; ngữ liệu minh hoạ
2 Chuẩn bị của học sinh: Các yêu cầu chuẩn bị cho tiết tổng kết TLV đã nêu.
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài học; các kiểu VB, các phương thức biểu
đạt ở lớp 6; ngữ liệu minh hoạ
2 Chuẩn bị của học sinh: Các yêu cầu chuẩn bị cho tiết tổng kết TLV đã nêu.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có
thể liệt kê hoặc kẻ bảng):
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
Trang 12- Kỹ thuật “khăn trải bàn”
- Kỹ thuật “bản đồ tư duy”
1 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS hướng
vào ND bài học mới
2 Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3 Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
I Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS:
II Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS:
1 Phần văn TLV có một quan
hệ rất chặt chẽ luôn bổ sung
Trang 134 Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv nêu nhiệm vụ: Em hãy cho biết trong môn
Ngữ văn, phân môn đọc- hiểu văn bản và phân
môn Tiếng việt có mối quan hệ ntn đối với phân
Trong môn Ngữ văn, phân môn đọc- hiểu văn bản
và phân môn Tiếng việt có mối quan hệ chặt chẽ,
mật thiết với phân môn TLV,
*Báo cáo kết quả
Đại diện các nhóm Hs b/cáo kq> GV và Hs khác
lắng nghe
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
- Phần Văn cung cấp kiến thức
để viết tốt bài ở phần Tập làmvăn
- Tập làm văn giúp cho học sinh hiểu rõ hơn cấu tạo, đặc điểm của phương thức biểu đạt
có trong văn bản ở phần Đọc- hiểu văn bản
2 Phần Tiếng Việt có liên quan mật thiết với phần Văn
và Tập làm văn
- Cần nắm chắc và vận dụngđược những kiến thức về từngữ, câu, đoạn để khai thácnghệ thuật sử dụng ngôn ngữtrong các văn bản (hoặc đoạntrích) cũng như để viết, nói chotốt
- Các văn bản (hoặc đoạn trích)trong phần Văn hay Tập làmvăn chính là những biểu hiện
cụ thể, sinh động cho phần kiếnthức về từ ngữ, câu, hay nghệthuật ngôn từ
III Ba kiểu văn bản học ở lớp 9:
Trang 14->Giáo viên nêu mục tiêu bài học…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS( phút)
1 Mục tiêu: Hs hiểu được mqh qua lại giữa phân môn văn, phân môn tiếng việt với phân môn TLV
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
a, Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ vớinhau như thế nào? Hãy nêu ví dụ cho thấy mốiquan hệ đó trong chương trình dã học
b, Phần Tiếng việt có quan hệ như thế nào vớiphần Văn và phần Tập làm văn?
- Học sinh tiếp nhận y/c, nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
Trang 15- Học sinh suy nghĩ, thảo luận để TL
- Giáo viên q/s, định hướng
- Dự kiến sản phẩm:
a, Nắm vững những kiến thức, kĩ năng của phầnTập làm văn thì mới có khả năng đọc – hiểu tốt vàngược lại
- Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn lànhững biểu hiện cụ thể, sinh động của các kiểu vănbản và phương thức biểu đạt
- Phần Tập làm văn có rất nhiều dạng bài và đề bàiliên quan tới phần Văn Phần Văn cung cấp kiếnthức để viết tốt bài ở phần Tập làm văn
- Tập làm văn giúp cho học sinh hiểu rõ hơn cấutạo, đặc điểm của phương thức biểu đạt có trongvăn bản ở phần Đọc hiểu văn bản
b, Những nội dung của phần Tiếng Việt có liênquan mật thiết với phần Văn và Tập làm văn
- Cần nắm chắc và vận dụng được những kiến thức
về từ ngữ, câu, đoạn để khai thác nghệ thuật sửdụng ngôn ngữ trong các văn bản (hoặc đoạn trích)cũng như để viết, nói cho tốt
- Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Vănhay Tập làm văn chính là những biểu hiện cụ thể,sinh động cho phần kiến thức về từ ngữ, câu, haynghệ thuật ngôn từ
*Báo cáo kết quả: Hs các nhóm báo cáo kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 16->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
?Các phương thức biểu đạt có ý nghĩa như thế nàođối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?
Các phương thức biểu đạt như miêu tả, tự sự, nghịluận, biểu cảm, thuyết minh là những phương thứckhông thể thiếu đối với việc làm văn
- Rèn luyện kĩ năng làm văn, thực chất cũng là rènluyện việc sử dụng miêu tả, tự sự, nghị luận, biểucảm, thuyết minh trong những tình huống cụ thể
- Nếu nắm chắc kiến thức về các phương thức biểuđạt và biết vận dụng một cách hợp lí khi làm văn
sẽ rất tốt và khả năng viết văn được nâng cao
Hoạt động 2: Tìm hiểu về 3 kiểu văn bản học ở lớp 9:
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức về 3 kiểu vb đã học
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5 Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
Trang 17Hs các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời để hoàn thành các ND về kiểu vb của nhóm mình
Kiểu văn
bản
Văn bản thuyết minh
Vbản tự sự
Vbản nghị luậnMục đích
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận
- Giáo viên q/s, định hướng
Văn bản nghịluận
Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cáisai, cái xấu
Trang 18hư cấu)
- Luận điểm (cần xác thực, phù hợp với yêucầu giải quyết vấn đề)
- Luận cứ(cần chính xác về nguồn gốc, các
số liệu phải phù hợp với luận điểm
- Lập luận: phảilogic, chặt chẽ
Xây dựng hệ thống lập luận chặt chẽ, thuyết phục
tự sự hấp dẫn, sinh
Kết hợp các phương thức biểu đạt
Trang 19động, hợp lí
và biểu đạt cảm xúc người viết
Chính xác, rõ ràng, gợi cảm
*Báo cáo kết quả: Hs các nhóm báo cáo kq
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP- V.DỤNG
(PHÚT)
1 Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm bài tập
2 Phương thức thực hiện: Hđ nhóm
3 Sản phẩm hoạt động: bài làm của Hs
4 Phương án kiểm tra, đánh giá: H đánh giá, GV đánh giá
5 Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu y/c: Đại diện 2 nhóm trình bày sản
phẩm của nhóm mình Từ sản phẩm trình bày của
2 trong 4 nhóm H/s( được giao ở tiết trước-xâydựng 1 dàn ý cho bài nghị luận về "trò chơi điệntử"), trên cơ sở các đặc điểm cơ bản của kiểu vb