Sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên và mối quan hệ giữa chúng với môi trường và các sinh vật khác.. Nghiên cứu các biện pháp thích hợp để có thể sử dụng một cách có hiệu quả nhất
Trang 2 Môn khoa học nghiên cứu về hoạt động sống
Trang 31. Nghiên cứu các đặc điểm cơ bản về hình thái,
cấu tạo, di truyền, hoạt động sinh lý hóa học, của các nhóm vi sinh vật.
2. Sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên và
mối quan hệ giữa chúng với môi trường và các sinh vật khác.
3. Nghiên cứu các biện pháp thích hợp để có thể
sử dụng một cách có hiệu quả nhất vi sinh vật
có lợi cũng như các biện pháp tích cực nhằm ngăn ngừa các vi sinh vật có hại trong mọi hoạt động của đời sống con người.
Trang 5Chuyên sâu nghiên cứu ứng dụng:
1. Vi sinh học môi trường (Enrovimental M.).
2. Vi sinh vật học thực phẩm (Food M.).
3. Vi sinh vật y học (Medical M.).
4. Vi sinh vật học nông nghiệp (Agriculture M.).
5. Vi sinh vật học công nghiệp (Industrial M.).
Trang 7Đất: là nơi cư trú rộng rãi nhất của VSV về cả thành
Trang 8Nước: VSV có mặt ở khắp nơi trong các nguồn nước.
Trang 9Không khí:
Đây không phải là môi trường sống của VSV mà
chỉ là môi trường phát tán của chúng.
Hàm lượng VSV trong không khí thấp hơn nhiều
so với trong đất và nước (trung bình 20
Trang 10Trên cơ thể sống : thực vật, động vật và con người
Có hại: Các loài ký sinh gây bệnh, gây thiệt hại về người và nền kinh tế quốc dân.
Có lợi: Các loài cộng sinh có lợi cho sức khỏe
con người, giúp chuyển hóa thức ăn, là nguồn
cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
10
Trang 11Tham gia vào quá trình tuần hoàn vật chất và
năng lượng trong tự nhiên.
dinh dưỡng cho cấy trồng.
mùn.
công nghiệp (bioremediation), rác thải
Trang 12Vòng tuần hoàn cacbon và vòng tuần hoàn nitơ không thể thiếu sự
tham gia của VSV
Trang 13Có lợi
Tạo ra nguồn năng lượng như: than đá, dầu mỏ, khí
đốt.
Là lực lượng sản xuất trực tiếp của công nghiệp lên
men (enzyme, axit hữu cơ, chất kháng sinh, axit amin, vitamin…).
Là công cụ quan trọng trong nghiên cứu khoa học di truyền, công nghệ gen.
Sử dụng trong công nghiệp tuyển khoáng.
Sống cộng sinh trong cơ thể con người, động vật hỗ trợ sự chuyển hóa thức ăn, cung cấp các chất thiết
yếu cho cơ thể, ức chế sự phát triển của VSV có hại.
Trang 14Có hại
Gây bệnh cho con người, vật nuôi, cây trồng.
Gây hư hao, biến chất hàng hóa, vật liệu, thực phẩm,
gây tổn thất kinh tế.
Sản sinh ra các độc tố hết sức nguy hiểm.
14
Trang 151. Kích thước nhỏ bé.
2. Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh.
3. Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
4. Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị.
5. Phân bố rộng, chủng loại nhiều.
Trang 16Kích thước vi sinh vật rất nhỏ và thường được đo bằng micromet Chúng không thể quan sát được bằng mắt thường.
Trang 17Khả năng này vượt xa các sinh vật bậc cao:
• Vi khuẩn lactic (Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân
giải lượng đường lactose nặng hơn 1000-10000 lần khối
lượng của chúng
• Thể tích O2 nấm men rượu (Saccharomyces cerevisiae)
tiêu hao cao gấp 25 lần so với ở mô lá thực vật và 5-10 lần
so với tổ chức gan thận ở động vật
Có vai trò hết sức to lớn trong tự nhiên cũng như trong hoạt động sống của
con người
Trang 18VSV có tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nảy nở cực kỳ lớn
Thời gian thế hệ (g) của vi sinh vật thấp hơn nhiều so với các sinh vật bậc cao
nấm men
Saccharomyces cerevisiae nhân đôi.
Tế bào tủy sống
của người cần 32
– 43h để nhân
đôi
Trang 19Vì vậy VSV tồn tại ở khắp mọi nơi
- Vẫn giữ nguyên sức sống ở nhiệt độ nitơ lỏng: -196oC
- Một số VSV phân lập gần ở miệng núi lửa, suối nước nóng có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 250 - 300oC
- Thiobacillus thioxidans sinh trưởng ở pH=0,5 hay T denitrificans
thích hợp ở môi trường với pH=10,7
- Micrococcus radiodurans có thể chịu cường độ bức xạ lên tới
750.000 rad
Do thường là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, tiếp xúc trực
tiếp với môi trường nên dễ sinh biến dị
- Dễ tạo ra các chủng VSV có đặc tính cần thiết
- Tạo ra các loại VSV có hại cho nhân loại
Trang 20Phân bố rộng trên khắp mọi nơi trên trái đất với hơn 120 nghìn loài:
- 30 nghìn loài động vật nguyên sinh
Trang 22 Tên khoa học gồm 2 phần:
species – loài, viết thường
Tên của VSV cần phải viết nghiêng hoặc gạch chân
Staphylococcus aureus (S aureus)
Bacillus subtilis (B subtilis)
Escherichia coli (E coli)
22
Trang 2424
Trang 25 Từ thời thượng cổ người ta đã biết ủ phân, trồng xen cây họ đậu với cây trồng khác, ủ men, nấu rượu,
Bệnh ''rỉ sắt'' ở thời Aristote người ta xem như là do tạo hóa gây ra.
Trung Quốc vào thế kỷ thứ nhất trước công nguyên
trong quyển ''Ký thắng Chi thư'' đã ghi: muốn cho cây tốt phải dùng phân tằm
Trong các tài liệu ''Giáp cốt'' của Trung Quốc cách đây
4000 năm đã thấy đề cập đến kỹ thuật nấu rượu Người
ta nhận thấy trong quá trình lên men rượu có sự tham
bệnh do tạo hóa
Trang 27 Người đầu tiên quan sát thấy vi sinh vật
Kính hiển vi của ông phát minh ra có độ phóng đại 300X
Trang 28Kính hiển vi đầu tiên do Leeuwenhoek phát minh và các hình
VSV được ông mô tả lại
Trang 29Trào lưu duy tâm trong sinh học và y học, tách rời cơ thể và môi trường, coi sự phát sinh loài và phát sinh cá thể là kết quả của những nhân tố độc lập, bên trong [BKTTVN] Người ta tin rằng các cơ thể sống được tạo
ra từ các vật chất vô cơ nhờ “Lực sống”
Trang 30Vào năm 1668, Redi thực hiện thí nghiệm bỏ miếng thịt vào trong một cái lọ và đậy kín bằng gạc mịn Những con ruồi bu lại trên nắp lọ nhưng không thể vào trong
và trứng của chúng cũng nằm ở bên ngoài Và những con giòi không xuất hiện trên miếng thịt Điều đó bác bỏ thuyết tự sinh (thuyết phát sinh tự nhiên)
30
Trang 31Vào năm 1670 Jablot làm thí nghiệm với hai bình chứa nước chiết từ cỏ khô được đun sôi: một bình được đậy kín, bình còn lại để mở tiếp xúc với không khí Và chỉ ở bình mở có sự phát triển của vi sinh vật Điều đó cũng
ngược lại với thuyết tự sinh.
Trang 33Schwann đoán chắc rằng không khí là nguồn gốc của vi sinh vật và khẳng định điều này bằng cách cho không khí
đi qua một ống thủy tinh chịu nhiệt gắn với lọ chứa nước chiết của cỏ khô đã được xử lý nhiệt Khi dung dịch đảm bảo vô trùng thì cho thấy rằng việc xử lý không khí ngăn chặn sự phát triển của VSV.
Trang 34Đầu vào của không khíĐèn cồn
Bình nước
triết giữ
được tiệt
trùng
Trang 36 Bác bỏ thuyết tự sinh của vi khuẩn bằng
gây hư hỏng thực
phẩm.
36
Trang 39 Phát hiện ra phẩy khuẩn,
tụ cầu khuẩn, liên cầu
khuẩn lợn
Trang 40Vào năm 1876, nhà khoa học người Đức, Ferdinand Cohn, phát hiện ra hiện tượng “chịu nhiệt của một số loài vi khuẩn” Loài vi khuẩn đó ngày nay được gọi là vi khuẩn nội bào tử.
40
Trang 41Quãng thời gian từ 1860 – 1900 được coi là thời kỳ vàng của Vi sinh vật học Trong thời gian này với những thành tựu to lớn của Luis Pasteur và Robert Koch đã đưa vi
sinh vật học trở thành một ngành khoa học.
Trang 43Vào năm 1864 Pasteur đã khẳng định mối liên hệ giữa VSV và bệnh trong sự ngăn chặn sự hư hỏng của rượu vang bằng quá trình thanh trùng Quá trình này giết chết
vi khuẩn trong rượu bằng nhiệt độ, vì vậy cản trở sự tạo thành của axit acetic.
Trang 44Phát hiện của ông về phương pháp thanh trùng đã giúp ông đưa ra “Học thuyết về mầm bệnh” vào năm 1864 Pasteur mở đầu bằng bệnh tật gây nên bởi sự phát triển của vi sinh vật trong cơ thể chứ không phải bởi tội lỗi, xấu xí hay nghèo đói,…
44
Trang 45Vào năm 1867 John Lister đã ứng dụng Học thuyết về mầm bệnh vào trong thao tác y học Công việc của Pasteur đã gắn kết VSV với các căn bệnh của động vật Lister đã thử nghiệm ngâm các quần áo và dụng cụ vào trong phenol để tiêu diệt các vi khuẩn Từ kết quả ông đã phát triển thành phương pháp vô trùng trong phẫu thuật.
Trang 46Vào năm 1876 Robert Koch phát triển học thuyết mầm bệnh bằng cách chỉ ra rằng vi khuẩn thực sự gây bệnh Koch thiết lập một dãy các bước thí nghiệm thực tế cho việc liên hệ giữa loài vsv nào đó với một căn
bệnh nhất định được gọi là các NGUYÊN
TẮC CỦA KOCH.
Trang 474 nguyên tắc đó là:
thấy trên sinh vật bị nhiễm bệnh nhưng không
có ở sinh vật khỏe.
kiện thực nghiệm bên ngoài cơ thể sinh vật.
bệnh khi gây nhiễm vào con vật mẫn cảm.
kết quả tái phân lập.
Trang 48 Phát triển phương pháp phân lập thuần khiết vsv trên các môi trường đặc.
nhân gây bệnh than, viêm phổi và bệnh tả.
48
Trang 50Vào năm 1928 Fleming
Trang 51Vào năm 1953 Watson và
Crick phát minh ra cấu trúc
của AND Họ đã sử dụng các
công trình nghiên cứu của
mình và của Franklin và
Wilkins để xây dựng lên cấu
trúc của phân tử AND.
Watson và Crick
Trang 5252
Trang 54Năm 1972, lần đầu
tiên tổ hợp được ADN
theo ý muốn, người
ta gọi là ADN tái tổ
hợp (recombinat
DNA)
54