MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT► Vi nấm... MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT► Vi nấm... MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT► Vi nấm... MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT► Vi nấm Nấm sợi... MỘT SỐ HÌN
Trang 1VI SINH VẬT NHÂN THẬT
Trang 3MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
► Vi nấm
Trang 4MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
► Vi nấm
Trang 5MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
► Vi nấm
Trang 6MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
► Vi nấm (Nấm sợi)
Trang 7MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
► Động vật nguyên sinh
Trang 8MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
Trang 9► Tảo đơn bào
Trang 10MỘT SỐ HÌNH ẢNH VSV NHÂN THẬT
► Tảo đơn bào
Trang 11KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
► Kích thước lớn hơn vsv nhân nguyên, rất đa dạng
► Hình dạng khác nhau và rất phức tạp Đơn bào hoặc cũng có thể là đa bào liên kết lại với nhau thành
hình dạng nhất định.
Trang 12Ví dụ
Kích thước
2,5-10x4,5-21
micromet
Trang 13CẤU TẠO TẾ BÀO VSV NHÂN THẬT
► Thành tế bào (CW)
► Màng tế bào chất (CM)
► Tế bào chất: ribosome, không bào, ty thể, lục lạp,
bộ golgi, mạng lưới nội chất, các hạt dự trữ
► Nhân
► Roi, lông tơ
Trang 14TẾ BÀO NHÂN THẬT
Không bào Lạp lục
Ty thể
Nhân
Trang 15THÀNH TẾ BÀO
► Thường dày và chắc, được cấu tạo bởi glucan,
manan, kitin (nấm men), cellulose, chitin (nấm sợi).
Trang 16MÀNG TẾ BÀO CHẤT
► Tương tự như của VSV nhân nguyên, tuy nhiên khác đôi chút ở loại protein và phospholipid của màng
Trang 17MÀNG TẾ BÀO CHẤT
Trang 18MẠNG LƯỚI NỘI CHẤT
► Là một màng xếp lại nhiều nếp nhăn chia làm 2 loại: mạng lưới trơn và mạng lưới nhám Trên bề mặt mạng lưới nhám có đính nhiều hạt ribosome
Trang 19MẠNG LƯỚI NỘI CHẤT
Trang 20► Chức năng: là trung tâm tổng hợp của tế bào
Là nơi tổng hợp tất cả các protein và lipid của lưới nội chất, của bộ golgi, lysosome, của màng nguyên sinh chất
Tạo ra lipid góp phần hình thành các màng của
ty thể và peroxysome
Là rãnh để liên lạc thông tin giữa bề mặt ngoài của tế bào với cấu trúc bên trong.
Trang 21BỘ GOLGI
► Nằm gần nhân tế bào Gồm nhiều túi nhỏ dẹp tập hợp lại như một chồng đĩa Nhiều bọt tròn nhỏ có màng bao nằm rải rác xung quanh chồng đĩa.
Trang 22BỘ GOLGI
Trang 25► Vai trò
Biến đổi, chọn lọc và gói các các đại phân tử sinh học sau đó tiết ra ngoài hay vận chuyển đến các bào quan khác như lysosome.
Có vai trò tổng hợp ra các chất cấu tạo nên vách
tế bào.
Trang 26KHÔNG BÀO
► Là những thể gồm một lớp màng kín chứa dung
dịch muối khoáng đậm đặc, các aminoacid, đường
… xuất hiện khi tế bào đã trưởng thành Nhưng khi
tế bào phân cắt không bào biến mất
Không bào
Trang 27LYSOSOME VÀ CÁC VI THỂ
► Lysosome: là các túi nhỏ chứa nhiều loại emzyme thủy phân
► Vi thể: là những bọc kín, chứa các enzyme cần cho
sự hô hấp của tế bào: peroxysome, glyoxysome
Trang 32CÁC VSV NHÂN THẬT
CHÍNH
Trang 34HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚC
► Đơn bào, không di động và sinh sản chủ yếu bằng phương pháp nảy trồi, ngoài ra còn theo phương thức phân cắt.
► Có hình tròn, hình trứng, hình elip, hình quả chanh, hình chai…
► Có tế bào nấm men có dạng khuẩn ty hoặc khuẩn
ty giả.
► Kích thước từ 3-5x5-10micromet
Trang 35HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚC
Trang 37VAI TRÒ CỦA NẤM MEN
súc
hương cho nước chấm
phẩm
vật, hoặc làm hư hại hàng hóa, thực phầm
Trang 41BÀO TỬ
Là tế bào sinh sản được hình thành bằng phương thức sinh sản
vô tính hay hữu tính
Trang 42ỨNG DỤNG CỦA NẤM MỐC
► Sản xuất thuốc kháng sinh (penicillin,grinselfulvin)
► Sản xuất axit hữu cơ (acid citric, acid gluconic)
► Tổng hợp kích thích tố (Gibberellin)
► Sản xuất một số loại enzyme
► Diệt trừ côn trùng có hại
► Xử lý ô nhiễm môi trường