Sinh học biology là một ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, sự phát triển, sự phân bố và quá trình sống của các sinh vật sống Vi sinh vật: là những sinh vật số
Trang 1Nội dung môn học
4 Chương 4: Các quá trình trao đổi chất và trao
5 Chương 5: trình chuyển hóa các chất tự nhiên
LOGO
3
Tài liệu học tập
1 Vi sinh vật học – Nguyễn Lân Dũng
– NXB Giáo Dục, 2009
2 Vi sinh vật công nghiệp - Lê Xuân
Phương - NXB xây dựng, Hà nội
2001
Trang 2LOGO
9/11/2013
4
Đánh giá học tập
Dự học ít nhất 75% (12/15 buổi) Được dự thi
Cách đánh giá điểm:
- Bài tập, kiểm tra, tiểu luận: 30%
- Thi giữa kì: 0%
- Thi cuối kì: 70%
LOGO
Đánh giá học tập
Đánh giá qua bài kiểm tra ngẫu nhiên trên
lớp (trước, giữa, sau giờ học) – 10%
Seminar cuối môn học – 10%
Báo cáo môn học – 10%
LOGO
Nhiệm vụ người học
Trang 3LOGO
Báo cáo tiểu luận 20%
Được chia thành các nhóm theo chủ đề lớn
GV giao (10% báo cáo Seminar nhóm + 10%
báo cáo chủ đề dạng Report MS Word)
Viết theo cấu trúc yêu cầu, sử dụng ngôn ngữ
khoa học
Không sao chép lẫn nhau hoặc trên Internet
Ít nhất 3 tài liệu nước ngoài đính kèm
Không sử dụng wikipedia, google translate,
tuoitre, thanhnien online…
Yêu cầu nhóm báo cáo tiến độ làm việc
Điểm cá nhân = điểm nhóm
Trang 4 Có thể mở rộng các kiến thức trong quá
trình báo cáo seminar…
Trang 5LOGO
Chương 1 MỞ ĐẦU
LOGO
Khái niệm môn học
Vi sinh vật học là gì?
Microbiology = micro + bios + logos
Là ngành khoa học nghiên cứu hình thái ,
cấu tạo , hoạt động sống của vi sinh vật
LOGO
VI SINH VẬT HỌC LÀ GÌ?
Sinh học (biology) là một ngành khoa học nghiên cứu về
cấu trúc, chức năng, sự phát triển, sự phân bố và quá trình
sống của các sinh vật sống
Vi sinh vật: là những sinh vật sống có kích thước rất
nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi
Vi sinh vật học (microbiology) là ngành sinh học nghiên
cứu về virus, vi khuẩn (bacteria) và các sinh vật cực nhỏ
khác
Vi sinh vật học đại cương: nghiên cứu những qui luật
chung nhất về vi sinh vật
Nguồn: New Penguin English Dictionary, 2002
Trang 8LOGO
Lịch sử phát triển vi sinh vật học
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
Vi sinh hiện đại
Đặc điểm và thành tựu nổi bật ở mỗi giai đoạn?
LOGO
LỊCH SỬ PHÁT HIỆN VI SINH VẬT
LOGO
• Kỹ thuật làm bia – cách nay 6000 năm
• Các sản phẩm lên men từ sữa - 4000 năm
Trang 9LOGO
Những trở ngại chính của quá
trình nghiên cứu vi sinh vật
• Không thể nhìn thấy VSV
• Thiếu các kỹ thuật cơ bản
• Thuyết tự sinh – Aristotle
(Spores and sterilization)
John Tyndall chứng minh một vài vi sinh vật trong
bụi và không khí có khả năng chịu nhiệt cao
Ferdinand Cohn khám phá và mô tả nội bào tử
Thuật ngữ “tiệt trùng” được giới thiệu có nghĩa là
loại bỏ hoàn toàn tất cả các dạng sống bao gồm
các nội bào tử
Trang 10LOGO
SINH VẬT SINH TỰ NHIÊN & THUYẾT PHÁT SINH SINH VẬT
“Thuyết tự sinh” được tin tưởng rằng mọi sinh vật
Giả thuyết thay thế cho rằng các sinh vật sống
chỉ có thể sinh ra từ các dạng sống tồn tại trước
đó được gọi là “Thuyết phát sinh sinh vật”
LOGO
1745 -John Needham: canh dinh dưỡng trong
bình thóp cổ bịt kín
Điều kiện Kết quả
Canh dinh dưỡng
được đun sôi sau
đó cho vào bình
thóp cổ được bịt kín
Tất cả vi sinh đều phát triển
Vi sinh vật từ đâu đến?
Thuyết tự sinh hay Thuyết phát sinh sinh vật?
Trang 11LOGO
Louis Jablot
Dịch chiết
VSV THỰC NGHIỆM VỚI LOUIS PASTEUR
Ông là cha đẻ của
ngành vi sinh vật học
Trang 12LOGO
SAU PASTEUR VÀ VSV HỌC HIỆN ĐẠI
• Koch (Robert Koch 1843-1910)
- Phát triển các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Phương pháp: chứng minh một vi sinh vật là
nguyên nhân gây ra bệnh truyền nhiễm (quy tắc
Koch)
- Phát hiện bệnh lao do VK Mycobacterium
tuberculosis
LOGO
TN bệnh Than – Qui tắc Koch
1 Chứng minh sự hiện diện của vi sinh vật trong động vật và
cây trồng mắc bệnh
2 Thu được chủng thuần khiết
3 Tiêm chủng cho vật chủ khỏe mạnh với chủng thuần khiết và
quan sát các triệu chứng bệnh đặc trưng
4 Tái phân lập mầm bệnh nghi ngờ từ các vật chủ thử nghiệm
Trang 13LOGO
• Ivanopxki, 1892 và Beijerrinck, 1896
Phát hiện virus đầu tiên trên thế giới khi
chứng minh vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn,
qua được lọc bằng sứ xốp, là nguyên nhân
gây bệnh khảm cây thuốc lá
LOGO
Klug (1982) phát hiện ra cấu trúc đối xứng
xoắn của virus gây bệnh khảm thuốc lá TMV
LOGO
Alexander Fleming (1881-1955)
Là người đầu tiên phát hiện
ra chất kháng sinh, đó là Penicillin được sinh ra từ nấm Penicilium
Trang 14LOGO
Watson and Crick (1953) phát hiện ra
cấu trúc xoắn kép của phân tử DNA
LOGO
Ngày nay vi sinh vật đã phát triển rất sâu
sinh vật và ứng dụng kỹ thuật tháo lắp này
để chữa bệnh cho người, gia súc, cây trồng
và đang đi sâu vào để giải quyết bệnh ung
thư ở loài người
VI SINH VẬT HỌC HIỆN ĐẠI
LOGO
Đối tượng nghiên cứu của vi sinh vật học
Vi sinh vật
Trang 17LOGO
Vị trí phân loại của vi sinh vật
LOGO
Dựa vào:
• Kiểu hình (Các đặc tính quan sát được)
– Ví dụ: kích thước tế bào, cấu trúc, chức
năng và hình thái học, quá trình chuyển
hóa, các yêu cầu sinh lý, phương thức sinh
sản …
• Kiểu gen (Cấu trúc di truyền)
Hệ thống phân loại 5 giới
LOGO
Cây tiến hóa
Trang 18LOGO
- Trần thế Tương (1905-1988), 1979: Hệ thống phân
loại 6 giới và 3 nhóm giới
I Nhóm giới sinh vật phi bào
1 Giới virut (virus)
II Nhóm giới sinh vật nhân nguyên thuỷ
(prokaryote)
2 Giới vi khuẩn (Bacteria)
3 Giới vi khuẩn lam (tảo lam)
III Nhóm giới sinh vật nhân thực
4 Giới thực vật (plantae)
5 Giới nấm (Fungi)
6 Giới động vật (Animalia)
LOGO
Dựa vào trật tự các nucleotide của 16S rRNA hoặc 18S rRNA
mà thể nhân sơ có 2 nhóm lớn khác biệt nhau: vi sinh vật cổ
(Achaea) và vi khuẩn (bacteria)
(Carl R.Woose.1981; Thomas D.Brock và cộng sự, 1995)
LOGO
HT 3 nhóm giới: Archaea, Eubacteria, Eukaryote
Phân loại theo mô hình tiến hóa dựa vào:
- Kiểu gen – Có quan hệ di truyền với RNA ribosom
- Cấu trúc lipid của màng tế bào
- Tính nhạy với các chất kháng sinh
Trang 19Text
Vi khuẩn thật (Eubacteria)
Vi khuẩn cổ (Archaebacteria)
LOGO
Dựa vào cấu trúc tế bào, sinh vật chia thành 2 nhóm
Prokaryote: nhân phân hóa chưa hoàn chỉnh
• Chưa có màng bao nhân
• Chưa hình thành tiểu hạch
• Trong nhóm này có: vi khuẩn, xạ khuẩn, niêm vi khuẩn, tảo
lam …
Eukaryote: Nhân phân hóa hoàn toàn, có màng nhân và tiểu
hạch
• Eukaryote đơn bào: nấm men, tảo đơn bào …
• Eukaryote đa bào: nấm mốc, nấm bậc cao, thực vật, động vật
Vị trí phân loại của vi sinh vật
Những nghiên cứu về đa dạng sinh học vi sinh vật cho biết có
khoảng 110.000 loài vi sinh vật được mô tả (Hanhs
Worth,1991)
VỊ TRÍ CỦA VI SINH VẬT TRONG SINH GIỚI
Trang 20LOGO
Địa y
Thời gian 1,5 tỉ năm trước
Nhân chuẩn, kị khí
Nhân chuẩn, hiếu khí
không quang hợp
3 tỉ năm trước
4 tỉ năm trước
Tảo Thực vật
Nấm Mức
Cộng sinh
Sự tiến hoá của các nhóm vi sinh vật (Elinov
N.P., 1989)
LOGO
NHÓM VI SINH VẬT
NHÂN SƠ (PROKARYOTE)
Trang 21Microalgae (vi tảo)
Giới nguyên sinh
Trang 22• Không có sự chuyển hóa vật chất bên trong
• Sử dụng bộ máy sinh sản của vật chủ để tự
nhân lên bản thân
NHÓM VI SINH VẬT PHI BÀO - VIRUS
Diện tích tiếp xúc bề mặt lớn
Một số tính chất chung của VSV
Trang 23+ Vi khuẩn lactic: 1 giờ phân giải lactose >100-10 000
lần so với khối lượng của chúng
+ Nấm men tốc độ tổng hợp protein của cao gấp 1000
lần so với đậu tương và gấp 100 000 lần so với trâu
bò
LOGO
Một số tính chất chung của VSV
Escherichia coli: 12-20 phút /phân cắt
24 giờ phân cắt 72 lần và tạo ra 4 722 366
1017 tế bào = 4722 tấn
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Trang 24LOGO
Một số tính chất chung của VSV
Có năng lực thích ứng mạnh và dễ dàng phát
sinh biến dị
VSV có thể sống trong điều kiện:
- T0C > 130oC
- T0C < 0-5oC,
- Mặn đến nồng độ 32%
- pH > 0,5 hoặc <10,7
- P > 1103 at (lòng biển sâu)
Phân bố rộng rãi khắp nơi
LOGO
Vai trò của vi sinh vật
LOGO
Tác động tích cực của VSV
Trang 25Luật danh pháp sinh vật
Bao gồm những qui tắc về đặt tên vi sinh vật
Hiện nay có 3 bộ luật danh pháp
Luật quốc tế danh pháp động vật (ICZN -
International Commission on Zoological of Nomenclature)
Luật quốc tế danh pháp thực vật (ICBN –
International Code of Botanical Nomenclature, ICBN)
Luật quốc tế danh pháp vi sinh vật (ICMN -
(International Code of Microbiological Nomenclature)
Luật danh pháp không có tính chất pháp lý, việc
tuân thủ dựa trên tính tự nguyện
Trang 26• Giống (genus) và loài (species)
• In nghiêng hoặc gạch dưới
LOGO
Tính chất của tên khoa học
Tính duy nhất: Tên mỗi taxon là duy nhất, không
trùng với các tên khác
Tính phổ cập: Để trao đổi thông tin, các nhà khoa
học buộc phải học tên khoa học của sinh vật Tên
các loài sinh vật được gọi theo tiếng Latin
Tính ổn định: Ủy ban Danh pháp Quốc tế đóng
vai trò giữ ổn định cho hệ thống danh pháp quốc tế
LOGO
1 Linneaus đề xướng, sử dụng tiếng Latinh để thống nhất gọi
tên từng loài
2 Là danh pháp kép
a) Từ thứ nhất: là danh từ chỉ tên chi (động vật học gọi
giống), luôn luôn viết hoa và viết ở chủ cách
b) Từ thứ hai: nói lên đặc điểm nào đó của loài để phân
biệt với các loài cùng chi, không viết hoa (có thể là
danh từ chỉ về tên người hay địa danh )
c) Đôi khi, sau tên chi cần thiết phải dùng hai từ để diễn
đạt đủ ý về loài, thì hai từ đó phải nối với nhau bằng
dấu gạch ngang
Tính chất của tên khoa học
Trang 27LOGO
d) Dùng 3 từ nhưng giữa từ thứ hai và thứ ba có viết
chèn chữ viết tắt thứ bậc phân loại var (varietas:
thứ), f (forma: dạng)
Ví dụ: Avicennia marina var rhumphiana
e) Một loài nào đó được xác định là có thực nhưng
chưa được giám định chính xác, chưa thể công bố
tên thì người ta viết tên chi kèm chữ sp (Acacia sp.)
f) Khi muốn ám chỉ nhiều loài cùng chi trong một quần
xã thực vật nào đó chưa được xác định chính xác
người ta ghi tên chi kèm chữ spp (Acacia spp.)
Tính chất của tên khoa học
LOGO
LOGO
Trang 28LOGO
CÁC ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT
Đặc điểm Prokaryotes Eukaryotes
Kích thước Đường kính < 2um 10 - > 100um
Cấu trúc nhân và
chức năng Vùng nhân, chưa có màng
nhân và hạch nhân Có nhân, màng nhân
DNA Nhiễm sắc thể dạng vòng
đơn, không có histon Một hoặc nhiều nhiễm sắc thể dạng
thẳng có histon
Phân chia tế bào Phân đôi và nảy chồi,
không có quá trình nguyên
phân
Nguyên phân
Trang 29LOGO
Đặc điểm Prokaryotes Eukaryotes
Cấu trúc tế bào chất
và sự hình thành các
cơ quan tử
Không có các cơ quan tử, có thể có các màng nội bào đơn giản
Trong ty thể
Bộ máy quang hợp Trong màng nội bào
hoặc nhiễm sắc thể Trong các lục lạp
Thành tế bào Phổ biến, chứa
peptidoglycan Chỉ có ở thực vật, tảo, nấm, không có ở động
vật và nhiều protozoa CÁC ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT
LOGO
Đặc điểm Prokaryotes Eukaryotes
Nội bào tử Có ở một vài loài Không có
Không bào Có ở một vài loài
Vận động tiên mao Tiên mao siêu nhỏ và
đơn giản Tiên mao rất nhỏ hoặc lông mao
Không vận động bằng
tiên mao Vận động trượt Năng lực của tế bào
chất và vận động theo kiểu amoeboid CÁC ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT
LOGO
KẾT THÚC CHƯƠNG I
NHIỆM VỤ
Lịch sử ngành vi sinh vật học
Vai trò của vi sinh vật trong đời sống
Phân loại vi sinh vật
Tính chất cơ bản của vi sinh vật
Hệ thống phân loại tên VSV
Phân biệt nhóm Prokaryote và Eukaryote