Giúp học sinh có được những hiểu biết về vai trò thế giới quan và PPL khoa học, hiểu được thế giới tự nhiên, sự vận động, nguồn gốc phát triển…… Vận dụng kiến thức đã học lí giải được mộ[r]
Trang 1SỞ GDĐT LÂM ĐỒNG TRƯỜNG THPT ĐƠN DƯƠNG
GIÁO ÁN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10
Người thực hiện: Phạm Thị Thanh Thúy
NĂM HỌC 2012-2013
Trang 2PHAÀN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN , PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Trang 3Tuần 1
Tiết1
Ngày soạn : 18/8/2013
Ngày giảng : 19/8/2013
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
< tiết 1>
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của Triết học,
Nội dung cơ bản của Triết học duy vật, Triết học duy tâm
Rèn luyện kỹ năng phê phán, kỹ năng hợp tác …
3 Thái độ : Phê phán các quan điểm sai lầm, phản khoa học, các hành vi lợi dụng vấn đề tâm linh để
trục lợi, đồng thời ủng hộ các quan điểm tiến bộ đúng đắn
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo Luận
- Vấn Đáp
- Nêu vấn đề
- Kỹ thuật đặt câu hỏi
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV, Sách hướng dẫn thực hiện kỹ năng
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới :
Xung quanh chúng ta có vô vàn sự vật hiện tượng và ở mỗi góc độ, phương diện, thời đại, con người
có cách nhìn nhận, đánh giá khác nhau về sự vật hiện tượng đó Vậy điều quan trọng nhất là cách nhìnnhận, giải quyết vấn đề nào mới là khoa học ?
3 Hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệmTriết học,
vai trò của thế giới quan, phương pháp luận của
Triết học
Rèn luyện kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Giới thiệu về khái niệm triết học Theo
tiếng HiLạp triết học có nghĩa là chỉ sự thông thái,
bởi lập luận của triết học mang tính tư duy của thời
đại Ngày nay người ta định nghĩa khái niệm triết
học như thế nào ?
- Khái niệm Triết học: Là hệ
thống quan điểm lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Trang 4- GV : Cho Học sinh thảo luận và lấy ví dụ về :
+ Đối tượng nghiên cứu của Vật lý, hóa học ?
+ Đối tượng nghiên cứu của Sử học, Triết học?
VD :
TL : sgk
- GV : Vật lí : sự vận động, dịch chuyển của
các hạt điện tích : chiều dòng điện
Hóa : nghiên cứu về công thức cấu tạo, tính
chất, sự biến đổi của các chất : Nước …
Sử: Lịch sử dân tộc Việt Nam
Triết : … Nghiên cứu quy luật chung về sự vận
động : các sự vật luôn vận động
- GV : Vì nghiên cứu các quy luật chung nhất,
phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới
tự nhiên, đời sống xã hội… nên Triết học có vai trò
như thế nào ?
* Kết luận :
Vai trò của Triết học: Là thế giới quan, phương
pháp luận chung cho mọi hoạt đông nhận thức và
hoạt động thực tiễn của con người
- Vai trò của Triết học: Là thế
giới quan, phương pháp luận chung chomọi hoạt đông nhận thức và hoạt độngthực tiễn của con người
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự khác nhau giữa thế
giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Em hiểu như thế nào về “thế giới quan”?
TL : sgk
- GV : Lấy ví dụ về quan niệm của những
người theo đạo thiên chúa giáo? Các con chiên làm
gì để thể hiện niềm tin vào chúa?
VD : Chúa tạo ra thế giới, các con chiên tin
tưởng, thờ phụng chúa suốt đời
- Giáo viên cho học sinh thảo luận : Dựa vào đâu
để người ta phân chia thế giới quan duy vật, thế
giới quan duy tâm?
TL : Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả lời
- GV : Em hãy nêu quan niệm của thế giới quan
duy vật? Ví dụ ?
TL : SGK
Talét : Nước là bản nguyên của thế giới
- GV : Hãy nêu quan điểm của thế giới quan duy
- Thế giới quan: là toàn bộ những
quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
- Thế giới quan duy vật : Giữa vật
chất và ý thức thì vật chất có trước, quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được.
- Thế giới quan duy tâm : Ý thức là
cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.
Trang 5TL : Toàn bộ câu chuyện bao trùm yếu tố duy
tâm Tuy nhiên cách giải thích về sự ra đời của
sông, núi mang yếu tố duy vật
* Kết luận :
Thế giới quan duy vật có vai trò thúc đẩy khoa
học phát triển, nâng cao vị trí của con người trước
tự nhiên.
Thế giới quan duy tâm là chỗ dựa cho thế lực
thống trị bảo vệ quyền lợi của mình.
* Vai trò của thế giới quan duy vật: thúc đẩy khoa học phát triển, nâng cao
vị trí của con người trước thiên nhiên
4 Củng cố :
Cho học sinh phân biệt 2 quan niệm sau thuộc về thế giới quan nào?
Thuyết của Khổng Tử : sống chết có mệnh, giàu sang do trời
Thuyết ngũ hành : kim-thủy-mộc-hỏa-thổ…
5 Dặn dò :
Cho học sinh về nhà đọc phần còn lại của bài 1, học bài cũ
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tuần 2
Tiết 2
Ngày soạn : 26/8/2013
Ngày giảng : 27/8/2013
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
< tiết 2>
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh phân biệt sự khác nhau của 2 phương pháp luận biện chứng và
phương pháp luận siêu hình Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng
2 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
Nhìn nhận, đánh giá những quan điểm rập khuôn máy móc, việc làm sai trái trong cuộc sống Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm,biện chứng hoặcsiêu hình trong cuộc sống hằng ngày
b Kĩ năng sống
Rèn luyện kỹ năng phê phán, hợp tác
3 Thái độ : Lên án, phê phán những quan điểm phiến diện, hình thức, bênh vực cái đúng, tiến bộ
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Thuyết trình Kỹ thuật đặt câu hỏi
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK, SGV, Tình huống GDCD 10
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Nêu quan điểm thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm?
2 Giới thiệu bài mới :
Trong hoạt động thức tiễn và hoạt động nhận thức , chúng ta cần có thế giới quan khoa học và
phương pháp luận khoa học hướng dẫn Đó là thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.Vậy phương pháp luận biện chứng là gì?
3 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự khác nhau giữa 2
phương pháp biện chứng và siêu hình
Rèn luyện kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh nêu khái niệm phương pháp?
- GV : Phương pháp luận là gì?
- GV : Nêu quan điểm của phương pháp luận biện
chứng ?
- GV : Cho học sinh phân tích câu thành ngữ sau:
+ Rút dây động rừng
< HS trả lời -> GV rút ra kết luận>
- GV : Cho Học sinh nêu phương pháp luận siêu
hình ?
- GV : Cho Học sinh Phân tích yếu tố siêu hình
trong truyện “ Thầy bói xem voi” ?
- GV : Liên hệ những đánh giá phiến diện trong
cuộc sống để giáo dục học sinh
- GV : đưa ra ví dụ : Hiện tượng lũ lụt diễn ra , nếu
theo quan điểm duy tâm cho rằng trời sinh ra
c Phương pháp luận biện chứng, phươngpháp luận siêu hình
* Phương pháp luận: Là khoa
học về phương pháp về phương pháp nghiên cứu.
* Trong lịch sử triết học có hai phương pháp luận cơ bản:
- Phương pháp luận biện chứng
: xem xét sự vật hiện tương trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động, phát triển không ngừng giữa chúng.
- Phương pháp luận siêu hình:
xem xét sự vật hiện tượng một cách
Trang 7mưa( theo thiên chúa giaó có câu chuyện do dân gian
gian ác nên gây ra lũ lụt để trừng phạt), điểm này
cũng có tính giáo dục con người đừng sống gian ác;
mặt khác nếu tin theo điều này đã làm cho con người
chấp nhận sự việc vô điều kiện mà không cần suy
xét nguyên nhân và tránh, giảm thiểu sự tác hại của
thiên tai…còn thế giới quan duy vật, phương pháp
luận biện chứng? ->
GV : Cho học sinh giải thích hiện tượng lũ quét?
-> Không chặt phá rừng, đặc biệt rừng đầu nguồn…
* Kết luận :
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình
phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng máy móc sự vật hiện tượng này lên sự vật hiện tượng khác.
Hoạt động 2 : Thuyết trình
* Mục tiêu : Học sinh thấy được sự cần thiết phải
thống nhất thế giới quan duy vật và phương pháp
luận biện chứng
Lắng nghe tích cực
* Cách tiến hành :
GV cho HS so sánh thế giới quan PPL của các nhà
duy vật biện chứng trước Mác và triết học
Mác-Lênin. Rút ra kết luận
* Kết luận :
Trên cơ sở kế thừa các lý luận của các học thuyết
trước đó, Mark bổ sung, phát triển hoàn thiện thêm
tạo thành một học thuyết mới – tiến bộ của thời đại –
Học thuyết triết học Mark – Chủ nghĩa duy vật biện
chứng :
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
– sự kết hợp giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
Trong từng vấn đề , từng trường hợp cụ thể chúng ta cần :
- Về thế giới quan : Phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng
- Về phương pháp luận : phải xem xét chúng với quan điểm duy vật
4 Củng cố :
Nêu phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình
5 Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước bài 3
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn : 2/9/2013
Ngày giảng : 3/9/2013
Bài 2 : THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỐN TẠI KHÁCH QUAN
< tiết 1>
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm giới tự nhiên, sự tồn tại khách quan của giới tự
nhiên
Trang 82 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
Vận dụng kiến thức các môn học để chứng minh vấn đề
Rèn luyện kỹ năng hợp tác, thu thập xử lý thông tin
3 Thái độ : Đấu tranh chống các quan điểm sai lầm về giới tự nhiên
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Nêu vấn đề
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV, Tài liệu tham khảo
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Nêu quan điểm của phương pháp luận biện chứng.Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời nhưthế nào ?
2 Giới thiệu bài mới : Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng : Thế giới tự nhiên tồn
tại khách quan Vậy chúng ta cùng đi vào bài học chứng minh có phải thế giới vật chất tồn tại kháchquan không?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh nắm khái niệm giới tự nhiên
Rèn luyện kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Thông qua tranh ảnh sưu tầm cho Học sinh
nêu những sự vật hiện tượng nhìn thấy được ?
VD : Cây, hoa, cá, chim….-> Những vật chất này
người ta gọi là giới tự nhiên Vậy giới tự nhiên là gì ?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh nhận biết trong những sự vật
hiện tượng sau cái gì thuộc giới tự nhiên : Vi khuẩn,
Trái đất, Cái bút, Sao hỏa, Con Nai, Con người
TL : Tất cả thuộc về giới tự nhiên
* Kết luận :
Giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất, trong
đó con người và xã hội loài người là một bộ phận của
giới tự nhiên
1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan
a Khái niệm giới tự nhiên
- Khái niệm : Giới tư nhiên là toàn bộ thế giới vật chất, trong đó con người và xã hội loài người là một bộ phận của giới tự nhiên.
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự tồn tại khách quan
của giới tự nhiên giới tự nhiên là vốn có
Kỹ năng thu thập, xử lý thông tin
* Cách tiến hành :
1* Quan niệm của tôn giáo; Quan niệm của
CNDVBC :
- GV : Theo lý thuyết của các nhà khoa học vũ
trụ được hình thành như thế nào, thời gian ?
TL : Trái đất hình thành cách đây 4,5-5 tỷ năm Bề
b Giới tự nhiên tồn tại khách quan
Giới tự nhiên là tất cả những gì tự
có không phải do ý thức của conngười hoặc một lực lượng thần bí nàotạo ra
Mọi sự vật hiện tượng trong giớitự nhiên đều có quá trình hình thànhkhách quan, vận động và phát triểntheo quy luật vốn có của nó
Trang 9mặt có sẵn các khí CO, CH4, NH3, H2 Do tác dụng
của nhiều nguồn năng lượng ->axit amin hình
Các nguồn tổng hợp chất hữu cơ
2* : : Có quan điểm cho rằng tự nhiên sinh ra tự
nhiên: Aùo hôi sinh ra chuột : Một chiếc áo hôi để
trong bồ đựng lúa, 21 ngày sau sinh ra chuột Điều
này theo em đúng hay sai? Giải thích ?; Thịt ôi sinh
dòi …
- GV : cho học sinh thảo luận đưa ra ý kiến -> GV
kết luận
3* Có một số quan điểm cho rằng con người có thể
tạo ra giới tự nhiên, quan điểm này đúng hay sai?
Giải thích? < Bằng con đường nhân bản ren có thể
tạo ra cừu Đôly; tác động vào tự nhiên tạo ra mưa
nhân tạo>
- GV : nhưng con người có thay đổi quy luật được
không?
- GV : cho học sinh nêu các quy luật tự nhiên?
TL : Quy luật chọn lọc tự nhiên, quy luật cân bằng
giới tự nhiên, di truyền nòi giống …
- GV : Cho học sinh đọc tư liệu tham khảo
* Kết luận :
Giới tự nhiên là tất cả những gì tự cókhông phải
do ý thức của con người hoặc một lực lượng thần bí
nào tạo ra
Trang 10Học sinh về học bài và đọc trước phần còn lại của bài 2
Trang 11Bài 2: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN .
< tiết 2>
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu con người và xã hội loài người là một bộ phận đặc thù của giới
tự nhiên, con người có khản năng nhận thức và cải tạo thế giới
2 Kỹ năng : Tổng hợp kiến thức của các môn khoahọc khác để chứng minh cho vấn đề đặt ra.
Rèn luyện kỹ năng thu thập xử lý thông tin, hợp tác
3 Thái độ : Tin tưởng vào khản năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người, không ngừng nâng
cao nhận thức của bản thân, góp phần cải tạo thế giới ngày càng tốt đẹp hơn
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Nêu vấn đề, thuyết trình
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV, HD thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Nêu khái niệm giới tự nhiên
- Nêu quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về giới tự nhiên?
2 Giới thiệu bài mới :
Con người và xã hội loài người là một bộ phận của giới tự nhiên, quá trình tồn tại và phát triển xãhội loài người từng bước nhận thức và cải tạo giới tự nhiên như thế nào ?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh nắm được trong chuỗi hệ
thống sống con người là sản phẩm cuối cùng của sự
tiến hóa
Thu thập xử lý thông tin
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh thảo luận : Khoa học chứng
minh con người có nguồn gốc từ đâu? Ai Là người
đưa ra lý thuyết đó< con người có nguồn gốc từ động
TL : Vượn, Đười ươi, Gôrila, Tinh tinh
- GV : Giáo viên đưa ra ví dụ quá trình hình thành
và phát triển của động vật lặp lại ở quá trình phát
triển phôi thai người: Phôi thai 20 ngày còn dấu vết
khe mang ở cổ, 1 tháng não giống não cá, 2 tháng
còn đuôi, 6 tháng còn lông rậm, vú còn 3-4 đôi Do
phát triển không bình thường của phôi mà có trường
hợp người sinh ra có 3-4 đôi vú, lông rậm, có đuôi
- GV : Con người làm gì để tách khỏi đời sống
+ Thông qua lao động đã táchcon người khỏi đời sống động vật
Trang 12TL : lao động
- GV : Vậy tại sao tinh tinh ngày nay mặc dù
cũng biết cầm cành cây khều thức ăn nhưng không
biến thành người ?
TL : Điều kiện, môi trường không còn tạo điều
kiện để tinh tinh -> người
* Kết luận :
Trong chuỗi tiến hóa của giới tự nhiên con người
là sản phẩm tiến hóa cao nhất
+ Con người có nguồn gốc từ động vật
+ Thông qua lao động đã tách con người khỏi đời
sống động vật
Hoạt động 2 : Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu được xã hội loài người là
sản phẩm đặc thù của giới tự nhiên
Hợp tác, trình bày
* Cách tiến hành :
- GV : Tại sao nói xã hội là sản phẩm của giới tự
< GV liên hệ tình huống Nước ta khi có giặc xâm
lược và một đàn Hươu khi nó phát hiện thấy con Sư
tử Cách xử lý tình huống này ở xã hội loài người và
b Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
- Con người là sản phẩm của giới
tự nhiên, con người tách khỏi đờisống động vật đồng thời hình thànhnên các mối quan hệ trong xã hội->Xã hội cũng là sản phẩm của giới tựnhiên
- Xã hội là sản phẩm đặc thù : + Tính tổ chức
+ Có quá trình vận động vàphát triển theo quy luật riêng
Hoạt động 3: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh tin vào khản năng nhận thức
và cải tạo giới tự nhiên của con người
Kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh thảo luận 2 quan điểm trong
SGK
->GV chốt lại ý kiến : Con người có khản năng nhận
thức thế giới Mặc dù không có khản năng tạo ra thế
giới nhưng con người có thể cải tạo tự nhiên
- GV : Con người nhận thức thế giới bằng cách
nào?
TL : Tác động vào giới tự nhiên làm nó bộc lộ bản
c Con người có khản năng nhận thức và cảitạo thế giới
- Con ngươi nhận thức thế giớinhờ có các giác quan và hoạt độngcủa bộ não
- Con người có khản năng cải tạothế giới bằng cách tuân theo quy luật
Trang 13chất và con người nhận thức được sự vật, hiện tượng
đó
- GV : Đưa ra tình huống : Một đàn cá đang bơi,
nhưng có một tảng đá chắn ngang dòng bơi Nếu thấy
tảng đá đàn cá sẽ như thế nào? Đàn cá nhìn thấy
tảng đá và quay trở lại, người ta bảo đàn cá cũng có
khản năng nhận thức Điều này đúng hay sai? Giải
thích ?
TL : Sai Vì con cá không thể nhận thức được bản
chất của tảng đá và nó cũng không bao giờ có suy
nghĩ cần khám phá tìm hiểu bản chất để ứng dụng
như con người
- GV : Cho Học sinh chỉ những tác động của tự
nhiên đến con người, con người -> tự nhiên ? Những
tác động đó có lợi, hại như thế nào ?
TL : + Mưa, gío,lũ, núi lửa phun …
+ Chặt phá rừng, trồng rừng, thải rác bẩn…
Học sinh trả lời -> GV kết luận Tại sao con người
phải cải tạo giới tự nhiên?
- GV : Cải tạo bằng cách nào ?
TL : SGK
- GV : Đưa ra tình huống Ở hồ A có rất nhiều cá
và thực vật sinh sống, nhưng do khai thác bừa bãi ->
các loài bị cạn kiệt Nhà quản lý tìm cách thả vào hồ
A một loại cá sinh sôi nảy nở nhanh.Hậu quả: Loại
cá này ngốn luôn một số động, thực vật còn lại trong
hồ Em có nhận xét gì về cách cải tạo này ?
-> Cải tạo phải tuân theo quy luật khách quan
* Kết luận :
- Con người có khản năng cải tạo thế giới bằng
cách tuân theo quy luật khách quan
khách quan
4 Củng cố :
Tại sao nói con người là sản phẩm của giới tự nhiên, xã hội là sản phẩm đặc thù của giới tựnhiên?
Con người cải tạo thế giới bằng cách nào?
5 Hoạt động nối tiếp : Học sinh về làm bài tập SGK, học bài và đọc trước bài 3.
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn : 2/9/2013
Ngày giảng : 3/9/2013
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
< tiết 1>
Trang 14I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm vận động, phát triển của thế giới vật chất
2 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
-Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
-So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Nêu vấn đề
Kỹ thuật đặt câu hỏi
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kỹ năng
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định và kiểm tra bài cũ.
Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
2 Giới thiệu bài mới :
Mọi sự vật, hiện tượng có vận động thì mới tồn tại Vậy vận động là gì? Những vận động nào mới
được xem là phát triển?
3 Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm vận động
Rèn luyện kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh thảo luận :
+ Nêu những vận động của các sự vật hiện
tượng xung quanh chúng ta ?
+ Suy nghĩ sau đúng hay sai: Đoàn tàu chạy thì
vận động, còn đường ray thì đứng im
Cho các nhóm trả lời câu hỏi thảo luận -> GV
nhận xét -> có những vận động nhìn thấy được có
những vận động không nhìn thấy được Vận động là
gì?
Kết luận :
Vận động là bao gồm mọi sự biến đổi (biến hóa)
nói chung của sự vật, hiên tượng trong giới tự nhiên
và đời sống xã hội
1 Thế giới vật chất luôn vận động
a Vận động là gì?
Vận động là bao gồm mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của sự vật, hiên tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu Tại sao nói vận động là
b Vận động là phương thức tồn tại củathế giới vật chất
Trang 15phương thức tồn tại của thế giới vật chất?
Kỹ năng trình bày
* Cách tiến hành :
- GV : Nêu câu hỏi : Trái đất tồn tại khi nào ?
- GV : Thực vật tồn tại khi nào ?
TL : Khi có sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường? ( cụ thể quá trình trao đổi chất )
- GV : Con người tồn tại khi nào ?
TL : + Ăn, uống, hít thở
+ Lao động
+ Học tập
+ Tham gia các hoạt động xã hội khác
- GV liên hệ giáo dục học sinh cần tham gia lao
động, học tập, và các hoạt động xã hội khác để cuộc
sống có ý nghĩa hơn
* Kết luận :
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn
tại của thế giới vật chất
- Mọi sự vật hiện tượng vận động
thì tồn tại
- Mọi sự vật hiện tượng không vậnđộng -> không tồn tại
=> Vận động là thuộc tính vốn có, là
phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
Hoạt động 3: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu các hình thức vận động.
Hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV :Có mấy hình thức vận động đó là những
hình thức nào?
- GV : Cho học sinh thảo luận chỉ ra các vận động
thảo luận ở phần 1.a thuộc hình thức vận động nào ?
Học sinh thảo luận trả lời -> GV kết luận
* Kết luận :
- Vận động cơ học.
- Vận động vật lý
- Vận động hóa học
- Vận đông sinh học
- Vận động xã hội
c Các hình thức vận động
- Vận động cơ học : di chuyển vịtrí vật thể trong không gian
- Vận động vật lý: sự chuyểnđộng các phân tử, các hạt cơ bản …
- Vận động hóa học: sự hóa hợp,phân giải các chất
- Vận động sinh học: sự trao đổichất giữa cơ thể với môi trường
- Vận động xã hội : sự phát triểncủa lịch sử xã hội con người
4 Củng cố :
Vận động là gì? Có mấy hình thức vận động, đó là những hình thức nào ?
5 Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước mục 2 bài 3
6 Rút kinh nghiệm
Bài 3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
THẾ GIỚI VẬT CHẤT
< tiết 2>
Trang 16I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm phát triển của thế giới vật chất
2 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
-So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Nêu vấn đề
Kỹ thuật đặt câu hỏi
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kỹ năng
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định và kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra 15 phút
Vận động là gì? Các hình thức vận động cơ bản Ví dụ Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại
của thế giới vật chất?
Đáp án- thang điểm:
- Vận động là gì? 1 đ
- Các hình thức vận động cơ bản Ví dụ từng vận động 5 đ
- Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? 4 đ
Thống kê kết quả
10A1
10B4
10B5
2 Giới thiệu bài mới :
Mọi sự vật, hiện tượng có vận động thì mới tồn tại Vậy những vận động nào mới được xem là
phát triển?
3 Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm phát triển và
khuynh hướng phát triển ?
Lắng nghe tích cực, hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Cho học sinh thảo luận những vận động sau
tịnh tiến như thế nào?
+ Gió bão -> làm đổ cây
+ B tập thể dục
+ Con tằm -> nhộng -> ngài -> trứng -> con tằm
+ Nấu nước -> bốc hơi -> ngưng tụ -> nước
Học sinh đưa ra ý kiến ->Gv kết luận : những vận
2 Thế giới vật chất luôn phát triển
a Phát triển là gì ?
Là bao gồm những vận động theo
chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.
b Phát triển là khuynh hướng chung tấtyếu của sự vật hiện tượng
Phát triển là khuynh hướng chung
Trang 17động nào tiến lên được gọi là phát triển Phát triển là
gì?
TL : SGK
- GV : Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện
tượng diễn ra như thế nào?
TL : SGK
* Kết luận :
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng : cái
mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế
cái lạc hậu
Bài học : Khi xem xét một sự vật, hiện tượng, hoặc
đánh giá một con người , cần phát hiện ra những nét
mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến,
bảo thủ
VD: Thấy được sự phấn đấu tiến bộ của các tù nhân,
hằng năm, Nhà nước đã đặc xá tha tội cho hàng ngàn
người
của quá trình vận động của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan Khuynh hướng tất yếu của quá trình
đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ,
cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.
4 Củng cố : Phát triển là gì ? Quan niệm vận động và hình thức vận động gì được thể hiện như thế nào qua đoạn thơ: Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm Có những ngày trốn học bị đòn roi Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất Có một phần xương thịt của em tôi ( Quê Hương – Giang Nam) 5 Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước bài 4 6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Tuần 5 Tiết 5 Ngày soạn : 16/9/2013 Ngày giảng : 17/9/2013 Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
< tiết 1>
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm mâu thuẫn, sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt
đối lập trong một sự vật, hiện tượng
Trang 182 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
Biết phân tích mâu thuẫn trong một sự vật hiện tượng và giải quyết mâu thuẫn -> các mâu thuẫn cóliên quan
b Kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác, kỹ năng thu thập xử lý thông tin …
3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu, tham gia giai quyết những mâu thuẫn trong cuộc sống thường ngày
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định và kiểm tra bài cũ.
Câu 1 Phát triển là gì? Nêu 2 ví dụ về phát triển
2 Giới thiệu bài mới :
Mọi sự vật hiện tượng luôn vận động, phát triển Vậy nguồn gốc vận động và phát triển là gì?
3 Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thuyết trình
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm mâu thuẫn
Lắng nghe tích cực
* Cách tiến hành :
- GV : Trích những quan điểm về nguồn gốc vận
đông, phát triển của sự vật hiện tượng :
Niutơn : nguồn gốc vận đông, phát triển của sự
vật hiện tượng là nhờ cú huých của thượng đế
Phơbách: Là do sức mạnh bên trong của bản thân
nó, không cần đến một sự thúc đẩy nào từ bên ngoài
Tuy nhiên hạn chế không giải thích được sức mạnh
bên trong là cái gì?
- GV : Đưa ra ví dụ câu chuyện vui : người thợ
rèn, khi đúc được chiếc khiên ông ta mang ra chợ bán
với lời rao “ đây là chiếc khiên tốt nhất, không có cái
gì đâm thủng” Ông lại rèn tiếp cái gươm và cũng
mang ra chợ bán với lời rao “ cái gươm này đâm cái
gì cũng thủng”.Em có nhận xét gì về lời rao của ông
thợ rèn ?
TL : Lời rao đầy mâu thuẫn ?
- GV : Mâu thuẫn là gì?
* Kết luận :
Là một chỉnh thể trong đó các mặt đối lập vừa
thống nhất vừa đấu tranh với nhau
1 Thế nào là mâu thuẫn
a Khái niệm mâu thuẫn
Là mội chỉnh thể trong đó các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào mặt đối lập của
mâu thuẫn ?
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác
b Mặt đối lập của mâu thuẫn
Là những khuynh hướng, tính chất,
đặc điểm mà trong quá trình vận động các sự vật, hiện tượng phát
Trang 19* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh nêu mặt đối lập của mâu
thuẫn là gì ?
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ về các cặp đối lập
nhau?
VD : trong – ngoài, đen – trắng , đồng hóa – dị
hóa, di truyền – biến dị, lên - xuống, xấu - tốt …đâu
là mâu thuẫn trong một sự vật hiện tượng ?
Gv nhận xét sau khi học sinh trả lời
* Kết luận :
Là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà
trong quá trình vận động các sự vật, hiện tượng phát
triển theo chiều hướng trái ngược nhau
triển theo chiều hướng trái ngược nhau
Hoạt động 3: Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự thống nhất giữa các
mặt đối lập của mâu thuẫn
Rèn luyện kỹ năng trình bày, thể hện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Sự thống nhất giữa 2 mặt đối lập của mâu
thuẫn thể hiện như thế nào?
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ sau đó phân tích sự
gắn bó giữa 2 mặt đối lập ?
GV nhận xét, kết luận
* Kết luận :
Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau làm tiền
đề tồn tại cho nhau
c Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trong mỗi mâu thuẫn,hai mặt đối
lập liên hệ gắn bó với nhau làm tiền đề tồn tại cho nhau
Hoạt động 4: Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự đấu tranh giữa các
mặt đối lập của mâu thuẫn
Rèn luyện kỹ năng trình bày, thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Tại sao hai mặt đối lập lại có sự đấu tranh
lẫn nhau?
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ sau đó phân tích sự
đấu tranh giữa 2 mặt đối lập ?
GV nhận xét, kết luận
* Kết luận :
Các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và
phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau nên
chúng luôn tác động, bài trư,ø gạt bỏ nhau
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập Trong mỗi mâu thuẫn, sự thốngnhất của các mặt đối lập không táchrời sự đấu tranh giữa chúng Vì rằng,các mặt đối lập cùng tồn tại bênnhau, vận động và phát triển theochiều hướng trái ngược nhau nênchúng luôn tác động, bài trư,ø gạt bỏ
nhau
4 Củng cố :
Mâu thuẫn là gì? Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn ? lấy ví dụ ?
5 Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước phần còn lại của bài
6 Rút kinh nghiệm
………
Trang 21Phân tích mâu thuẫn, giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống.
b Kĩ năng sống
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng hợp tác, thể hiện sự tự tin, phê phán
3 Thái độ : Tham gia giải quyết mâu thuẫn ở gia đình, trường lớp, thôn xóm
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK, SGV, tài liệu có liện quan
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định và kiểm tra bài cũ :
- Mâu thuẫn là gì? Ví dụ?
- Tại sao các mặt đối lập trong sự vật hiện tương lại vừa thống nhất, đấu tranh với nhau?
2 Giới thiệu bài mới :
Sự vật và hiện tượng nào cũng bao gồm nhiều mâu thuẫn khác nhau, khi mâu thuẫn cơ bản được
giải quyết thì sự vật hiện tượng chứa đựng nó cũng chuyển hóa thành sự vật hiện tượng khác
3 Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh biết được tại sao nguồn gốc
vận động, phát triển của sự vật hiện tượng lại ở mâu
thuẫn bên trong sự vật hiện tượng
Hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh thảo luận lấy các ví dụ về
những mâu thuẫn xẩy ra trong đời sống xã hội
( + Trong xã hội phong kiến ở nước ta xuất hiện
mâu thuẫn giữa giai cấp nào với nhau ?
+ Năm 1958, khi thực dân Pháp xâm lược nước
ta thì Nhân dân ta có mâu thuẫn với ai ?
+ Sau 1954 Chúng ta có mâu thuẫn với ai?
TL : Hs dựa vào kiến thức lịch sử để trả lời
- GV : mục đích giải quyết mâu thuẫn là gì?
- GV : Tại thời điểm sau 1958 nhân dân Việt Nam
có nhiều mâu thuẫn , chúng ta đã tập trung giải quyết
mâu thuẫn nào trước ? Tại sao chúng ta lại giải quyết
mâu thuẫn đó?
TL : Vì mâu thuẫn này chỉ được giải quyết triệt để
khi chúng ta đánh đuổi được Pháp, mặt khác tập
trung đánh Pháp thì tránh được sự cấu kết giữa triều
đình phong kiến – Pháp, từ đó hạn chế chênh lệch về
lực lượng.)
- Kết quả đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì ?
( GV mở rộng cho hoc sinh biết có những lúc kết
quả đấu tranh giữa các sự vật hiện tượng cái cũ, lỗi
thời tạm thời thắng thế ) VD trường hợp của
Cophecnic, Galilê …
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
a Giải quyết mâu thuẫn
Mâu thuẫn cũ mất đi mâu thuẫnmới hình thành -> việc giải quyếtmâu thuẫn làm cho sự vật hiện tượngvận động, phát triển đi lên Cho nênchính sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là nguồn gốc vận động, phát triểncủa sự vật và hiện tượng
Trang 22* Kết luận :
Mâu thuẫn cũ mất đi mâu thuẫn mới hình thành ->
việc giải quyết mâu thuẫn làm cho sự vật hiện tượng
vận động, phát triển đi lên
Hoạt động 2 : Thảo luận
* Mục tiêu : Tại sao mâu thuẫn chỉ được giải quyết
bằng đấu tranh tránh điều hòa mâu thuẫn
Kỹ năng thu thập xử lý thông tin
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Hs thảo luận Việt Nam và Trung
Quốc thỏa thuận xây dựng cột mốc, vậy việc 2 nước
thỏa thuận có phải là điều hòa mâu thuẫn không?
TL : Không, vì mỗi bên phải chấp nhận nhượng bộ
một số vấn đề trong thỏa thuận để đạt được mục đích
lớn hơn, chứ không phải riêng Việt Nam chấp nhận
các điều kiện của Trung Quốc để xây dựng cột mốc
- GV : Trong thời đại ngày nay giải quyết mâu
thuẫn bằng con đường nào?
Tl : chủ yếu đàm phán
< Giáo viên liên hệ cách giải quyết mâu thuẫn của
học sinh hiện nay bằng bạo lực có phải là biện pháp
tối ưu không?
* Kết luận :
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
tránh điều hòa mâu thuẫn
b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằngđấu tranh
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết
bằng sự đấu tranh giữa các mặt đốilập, tránh điều hòa mâu thuẫn
4 Củng cố :
Tại sao cần giải quyết mâu thuẫn ? Giải quyết bằng cách nào?
Cho học sinh kể một số cách giải quyết mâu thuẫn mà em cho là tốt nhất
5 Dặn dò : Học sinh về học bài 1,3,4 chuẩn bị kiểm tra 45 phút
6 Rút kinh nghiệm
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
< tiết 1>
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hiểu khái niệm chất, lượng
2 Kỹ năng :
a Kĩ năng bài học
Chỉ ra được sự khác nhau giữa lượng và chất
b Kĩ năng sống
Trang 23Kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng nghe,kĩ năng so sánh
3 Thái độ : Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh biểu hiện
nôn nóng trong cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề , Kỹ thuật chia nhóm,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng?
2 Giới thiệu bài mới :
Trong mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng có chất, để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vậthiện tượng khác Vậy, chất là gì, lượng là gì?
3 Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm Chất.
Rèn luyện kỹ năng hợp tác, kỹ năng
lắng nghe
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh dựa vào các giác quan để
nhận biết về quả chanh, muối, đường ?
Chanh : chua, màu xanh, hình cầu
Muối : mặn, tinh thể, màu trắng
Đường : ngọt, ………
-> Chất là gì?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh nhận biết trong các ví dụ sau
đâu là ví dụ chỉ chất của sự vật hiện tượng :
Bông – Vải Chất liệu làm nên sự vật
- GV : Chất của bản thân mỗi con người chúng ta?
TL : Nhân cách
* Kết luận :
Là thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện
tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó và phân
biệt nó với sự vật hiện tượng khác
1 Chất
Là thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó và phân biệt nó với sự vật hiện tượng khác
Hoạt động 2 : Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm lượng.
Rèn luyện kỹ năng hợp tác, kỹ năng
2 Lượng
Là thuộc tính của sự vật hiện
Trang 24lắng nghe,
* Cách tiến hành :
- GV : Cho Học sinh đong đếm đồ dùng học tập
đưa ra từ ví dụ mục 1 ?
Lượng là gì?
TL : SGK
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ về lượng ?
VD : Lượng của lớp học, …
* Kết luận :
Là thuộc tính của sự vật hiện tượng, biểu thị
trình độ (cao thấp), quy mô (to – nhỏ), tốc độ
(nhanh-chậm), số lượng (nhiều – ít) của sự vật hiện tượng
tượng, biểu thị trình độ (cao thấp), quy mô (to – nhỏ), tốc độ (nhanh- chậm), số lượng (nhiều – ít) của sự vật hiện tượng.
4 Củng cố
Chất là gì? Lượng là gì ? lấy ví dụ ?
Nêu quan hệ lượng - chất ?
5 Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước mục 2 bài 5
6 Rút kinh nghiệm
Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Trang 25Chỉ ra được sự khác nhau giữa lượng và chất, sự biến đổi của lượng, chất.
b Kĩ năng sống
Kỹ năng hợp tác, kỹ năng lắng nghe,Kĩ năng phản hồi
3 Thái độ : Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh biểu hiện
nôn nóng trong cuộc sống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
III PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp, Nêu vấn đề , Kỹ thuật chia nhóm,
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng?
2 Giới thiệu bài mới :
Trong mỗi sự vật, hiện tượng bao giờ cũng có chất, để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vậthiện tượng khác Vậy, mối quan hệ giữa chất và lượng như thế nào?
3 Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu mối quan hệ lượng chất
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân
tích, so sánh
* Cách tiến hành :
- GV : Thể hiện biểu diễn nước bằng đường
thẳng:
00 1000
->Nước từ 00 -> 1000 : Độ của nước
Vậy Độ là gì ?
TL : sgk
- GV : Nước dưới 00 tồn tại ở dạng nào ?
TL : dạng rắn Tại 00 gọi là điểm nút Vậy điểm
nút là gì?
T L : SGK
- GV : Cho Học sinh thảo luận chỉ ra độ và điểm
nút của Đồng ?
TL : + 10830 ;28800
+ <1083; 1083-2880
- GV : Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về
chất khác nhau như thế nào?
TL : Sự biến đổi về lượng trong giới hạn thì sự
vật, hiện tượng vẫn là nó Còn sự biến đổi về chất
làm cho sự vật không còn là nó
* Kết luận :
- Lượng đổi -> chất đổi
- Chất đổi sự vật hiện tượng mới ra đời
3 Quan hệ sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến
đổi về chất
- Sự biến đổi từ từ về lượng sẽdẫn đến sự biến đổi về chất
+ Giới hạn mà trong đó sự biếnđổi về lượng làm thay đổi chất củasự vật hiện tượng gọi là độ
- Khi sự biến đồi về lượng đạt đếnmột giới hạn nhất định, phá vỡ sựthống nhất giữa chất và lượng thìchất mới ra đời thay thế chất cũ, sựvật mới ra đời thay thế sự vật cũ
+ Điểm nút là điểm mà tại đó sựthay đổi về lượng dẫn đến sự thayđổi chất của sự vật, hiện tượng
Trang 26Hoạt động 2: Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu sự thống nhất giữa
chất-lượng, chất mới ra đời quy định lượng mới ?
Kỹ năng phản hồi,
* Cách tiến hành :
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ chất mới ra đời quy
định lượng mới?
T L : dựa vào kiến thức hiểu biết ( Hóa học …
- GV : Cho học sinh nêu ý nghĩa bài học ?
TL : SGK
- GV : Kể cho học sinh nghe 1 số câu chuyện diễn
tả quá sự thống nhất giữa chất và lượng:
+ Một cây gạo cao đến nỗi quả trứng rơi từ ngọn
cây xuống chưa chạm đất đã nở thành con chim rồi …
- Tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về mối quan
hệ về sự thay đổi về lượng -> thay đổi về chất?
Năng nhặt, chặt bị
Kiến tha lâu đầy tổ
Đi một ngày đàng học 1 sàng khôn …
* Ý nghĩa bài học :
- Trong cuộc sống muốn có sự thayđổi về chất phải tích cực tích lũy vềlượng, Không nôn nóng, đốt cháy
Nêu quan hệ lượng - chất ? VD
5 Dặn dò : Học sinh về học bài và đọc trước bài 6
6 Rút kinh nghiệm
a Kĩ năng bài học
Phân biệt được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng, phủ định siêu hình
b Kĩ năng sống
Trang 27Rèn luyện kỹ năng phê phán, kỹ năng hợp tác, lắng nghe……
3 Thái độ : Phê phán thái độ phủ định sạch trơn qua khứ, hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ,
ửng hộ cái mới – tiến bộ
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Nêu vấn đề , Kỹ thuật chia nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV.Chuẩn kiến thức
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Nêu quan hệ lượng – chất
2 Giới thiệu bài mới :
Lượng đổi, chất đổi Chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật hiện tượng lặp lại quá trình phát triển
ở một giai đoạn mới triết học gọi đó là gì?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm phủ định, phủ
định siêu hình
Kỹ năng hợp tác, lắng nghe, Phê phán,
tìm kiếm sự hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : Liên hệ sự phủ định trong văn học : A ăn
cơm ?
VD : A không ăn cơm -> phủ định
Trong triết học ?
VD : + Con người già -> chết
+ Tre già -> chết
+ Cây phượng nhỏ bị cháy -> chết
=> Chấm dứt sự tồn tại của một sự vật , triết học gọi
đó là sự phủ định
- GV : Vậy phủ định là gì?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh phát hiện sự khác nhau giữa 3
ví dụ phủ định trên ?
TL : 2 ví dụ đầu chấm dứt một sự vật hiện tượng
theo quy luật tự nhiên, có thế hệ nối tiếp; còn ví dụ 3
do sự tác động của ngoại cảnh, ngăn cản sự phát
triển của một sự vật, hiện tượng
VD 3 – phủ định siêu hình Vậy phủ định siêu hình
là gì?
TL : SGK
- GV : Hành vi đốt rừng làm nương rẫy của đồng
bào dân tộc thiểu số tại sao không được mọi người
Trang 28* Kết luận :
Hoạt động 2 : Vấn đáp
* Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào là phủ định biện
chứng
Kỹ năng hợp tác
* Cách tiến hành :
- GV : liên hệ ví dụ 1,2 -> phủ định biện chứng là
TL : Vì cái mới ra đời là kết quả của qua trình giải
quyết mâu thuẫn bên trong sự vật hiện tượng
- GV : Xã hội ta – XHCN ra đời từ xã hội PK : kế
thừa những yếu tố tích cực nào của xã hội phong
kiến?
TL : tinh thần đoàn kết, kiên cường bất khuất
chống giặc ngoại xâm, sự cần cù trong lao động, kinh
nghiệm trong sản xuất…
b phủ định biện chứng
- Khái niệm: là phủ định diễn
ra do sự phát triển bên trong của sự vật hiện tượng Kế thừa yếu tố tích cực của sự vật hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới.
- Đặc điểm của phủ định biện
chứng:
+ Tồn tại khách quan: nguyên
nhân của sự phủ định nằm ngay trongbản thân của sự vật hiện tượng + Tính kế thừa: Cái mới gạt bỏnhững yếu tố tiêu cực lỗi thời của cáicũ, đồng thời giữ lại những yết tốtích cực còn thích hợp để phát triểncái mới
4 Củng cố :
Phủ định là gì Phủ định siêu hình ? lấy ví dụ ? Phủ định biện chứng ?
5 Dặn dò: Học sinh về học bài .
6 Rút kinh nghiệm
a Kĩ năng bài học
Mô tả được hình xoắn ốc của sự phát triển
b Kĩ năng sống
Rèn luyện kỹ năng phê phán, kỹ năng hợp tác, lắng nghe……
Trang 293 Thái độ : Phê phán thái độ phủ định sạch trơn qua khứ, hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ,
ửng hộ cái mới – tiến bộ
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Thảo Luận, Vấn Đáp ,Nêu vấn đề , Kỹ thuật chia nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
SGK,SGV.Chuẩn kiến thức
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Bài cũ :
- Nêu quan hệ lượng – chất
2 Giới thiệu bài mới :
Lượng đổi, chất đổi Chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật hiện tượng lặp lại quá trình phát triển
ở một giai đoạn mới triết học gọi đó là phủ định biện chứng Vậy khuynh hướng phát triển của sự vậthiện tượng là gì?
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu đầy đủ khuynh hướng
phát triển của sự vật, hiện tượng
Kỹ năng tư duy phê phán thái độ phủ định sạch
trơn hoặc kế thừa thiếu chọn lọc
* Cách tiến hành :
- GV : Thế nào là phủ định của phủ định?
TL : sgk
- GV : Cho học sinh lấy ví dụ về phủ định của
phủ định ?
TL : con tằm, hạt thóc …
- GV : Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện
tượng là gì?
TL : SGK
- GV : Có phải mọi cái mới ra đời đều tiến bộ
hơn cái trước đó ?Ví dụ?
-> phủ định của phủ định.
- Khuynh hướng phát triển của sự
vật hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa, thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
* Ý nghĩa bài học :
- Cái mới ra đời không đơn giản,thậm chí còn bị cái cũ, lạc hậu lấn át-> biết phát hiện, ủng hộ cái mới, cáitiến bộ
- Phê phán đấu tranh những tưtưởng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển,gạt bỏ những cái mới không tiến bộ
4 Củng cố :
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng?
5 Dặn dò: Học sinh về học bài .
6 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 31I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp cho Học sinh hệ thống lại kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6
2 Kỹ năng : Học sinh xâu chuỗi hệ thống quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về
giới tự nhiên
Rèn luyện kỹ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ : Hình thành niềm tin về thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cố gắng trau dồi đạo
đức, không ngừng học tập nâng cao kiến thức
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Vấn Đáp, Nêu vấn đề , Kỹ thuật chia nhóm,
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Rèn luyện kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Triết học là gì? Triết học có vai trò như
thế nào?
- GV : Dựa vào đâu để người ta phân chia thế
giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm?
- GV : Nêu quan điểm của thế giới quan duy tâm?
Cho ví dụ?
- GV : Nêu quan điểm của thế giới quan duy
vật ? Cho ví dụ?
- GV : Nêu quan điểm của phương pháp luận biện
chứng ? sưu tầm những câu tục ngữ ca dao nói về
tính biện chứng của sử vật hiện tượng
- GV : Nêu quan điểm của phương pháp luận
1.Thế giới quan, phương pháp luận
- Triết học là hệ thống các quanđiểm lý luận chung nhất của conngười về thế giới và vị trí của conngười về thế giới
- Triết học có vai trò là thế giớiquan, phương pháp luận chung chomọi hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn của con người
- Dựa vào việc trả lời câu hỏi giữavật chất và ý thức cái nào có trước,cái nào có sau
- Thế giới quan duy tâm: Giữa vậtchất và ý thức, ý thức có trước và làcái sản sinh ra giới tự nhiên
Ví dụ: quan điểm duy tâm củaKhổng Tử: sống chết có mệnh, giàusang do trời
- Thế giới quan duy vật: Giữa vậtchất và ý thức thì vật chất có trước,quyết địmh ý thức Thế giới vật chấttồn tại khách quan, độc lập với ýthức của con người, không do aisáng tạo ra và không ai có thể tiêudiệt được
- Là xem xét sự vật hiện tượngtrong sự ràng buộc lẫn nhau giữachúng, trong sự vận động, phát triểnkhông ngừng của chúng
- Là xem xét sự vật, hiện tượng
Trang 32siêu hình ?
- GV : CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa:
a phương pháp luận siêu hình và thế giới quan duy
vật
b thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
c thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng làsự thống nhất hữu cơ giữa thế giớiquan duy vật và phương pháp luậnbiện chứng
Hoạt động 2 :
* Mục tiêu : Học sinh nhớ lại quan điểm về vận
động, phát triển của sự vật hiện tượng
Rèn luyện kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Học sinh nêu khái niệm vận động là gì ?
Cho ví dụ?
- GV : Có mấy hình tức vận động, đó là hình
thức nào?Nêu ví dụ cụ thể ?
- GV : Tại sao nói vận động là phương thức tồn
tại của thế giới vật chất?
- GV : Phát triển là gì ? Cho ví dụ về phát triển
của sự vật hiện tượng?
2 Thế giới vật chất luôn vận động và phát triển.
- Vận động là mọi sự biến đổi(biếnhoá) nói chung của sự vật hiện tượngtrong giới tự nhiên và đời sống xãhội
- Các hình thức vận động:
Vận động cơ học:
Vận động vật lý:
Vận động hoá học:
Vận động sinh học:
Vận động xã hội:
- Vì mọi sự vật vận động thì tồntại, không vận động thì không tồntại Cho nên vận động là thuộc tínhvốn có là phương thức tồn tại của thếgiới vật chất
- Phát triển là khái niệm chỉ vậnđộng theo chiều hướng tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ chưa hoàn thiện đến hoànthiện Cái mới ra đời thay thế cái cũ,cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạchậu
Hoạt động 3:
* Mục tiêu : Học sinh hiểu đầy đủ khuynh hướng
phát triển của sự vật, hiện tượng
Rèn luyện kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Nguồn gốc vận động, phát triển của sự
vật hiện tượng là do đâu?
- GV : Mâu thuẫn là gì?cho ví dụ?
3 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
- Mâu thuẫn là một chỉnh thể trongđó hai mặt đối lập vừa thống nhấtvừa đấu tranh với nhau
- Hai mặt đối lập của mâu thuẫn lànhững khuynh hướng, tính chất, đặcđiểm của sự vật, hiện tượng mà trong
Trang 33- GV : Thế nào là hai mặt đối lập của mâu
thuẫn ?cho ví dụ?
- GV : Thế nào là sự thống nhất giữa hai mặt đối
lập ? Thế nào là sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập
- GV : Tại sao mâu thuẫn chỉ được giải quyết
bằng sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập, không phải
bằng con đường điều hoà mâu thuẫn ?
quá trình vận động, phát triển của sựvật hiện tượng chúng phát triển theochiều hướng trái ngược nhau
- Nếu điều hoà mâu thuẫn thì mâuthuẫn chỉ tạm thời lắng xuống, cònkhông giải quyết triệt để
Hoạt động 4:
* Mục tiêu : Học sinh hiểu đầy đủ khuynh hướng
phát triển của sự vật, hiện tượng
Rèn luyện kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Lượng là gì? Lấy ví dụ về lượng của sự
vật hiện tượng ?
- GV : Chất là gì? Cho ví dụ?
- GV : Nêu quan hệ sự biến đổi về lượng dẫn
đến sự biến đổi về chất ?
( Sự vật hiện tượng vận động, phát triển theo cách
- Chất là khái niệm chỉ nhữngthuộc tính vốn có của sự vật, biểu thịcho trình độ(cao, thấp); quy mô(to,nhỏ); tốc độ(nhanh, chậm); số lượng(
ít, nhiều) của sự vật hiện tượng
- Quan hệ sự biến đổi về lượng dẫnđến sự biến đổi về chất:
+ Sự biến đổi lượng, dẫn đến sựbiến đổi chất
Sự biến đổi về chất bắt đều từ sựbiến đổi từ từ về lượng
Giới hạn mà trong đó sự thay đổivề lượng chưa làm thay đổi chất củasự vật, hiện tượng gọ là Độ
Sự biến đổi lượng đến một giớihạn nhất định, phá vỡ sự thống nhấtgiữa chất và lượng, chất cũ mất đichất mới ra đời, sự vật hiện tượngmới thay thế sự vật hiện tượng cũ Điểm nút là điểm mà tại đó sựthay đổi về lượng làm thay đổi chấtcủa sự vật hiện tượng
+ Chất mới ……bao hàm một lượngmới tương ứng
Trong mỗi sự vật hiện tượng ……tạo nên sự thống nhất mới giữa chấtvà lượng
Hoạt động 3: Thảo luận
* Mục tiêu : Học sinh hiểu đầy đủ khuynh hướng
5 Khuynh hương phát triển của sự vật hiện tượng
Trang 34phát triển của sự vật, hiện tượng.
Rèn luyện kỹ năng thể hiện sự tự tin
* Cách tiến hành :
- GV : Phủ định là gì? Phủ định biện chứng, Phủ
- Phủ định siêu hình ……tự nhiêncủa sự vật
- Khuynh hướng phát triển của sựvật hiện tượng là vận động đi lên, cáimới ra đời, kế thừa, thay thế cái cũnhưng ở trình độ ngày càng cao hơn,hoàn thiện hơn
KIỂM TRA 45 PHÚT
I Mục tiêu bài học
Trang 353 Về thái độ.
Có ý thức thái độ cảm nhận được học Triết học là cần thiết , bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II Nội dung
Phần 1 : Công dân với việc hình thành thế giới quan phương pháp luận khoa học
III Trọng tâm
Trang 36Thế giới quan, thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3 30%
1 3
30%
2 Sự vận
động và phát
triển của thế
giới vật chất
Học sinh nêu được khái niệm phát triển
Học sinh hiểu
và lấy được 3
ví dụ về sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội
¾ 3 30%
1 4 40%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 3 30%
1 3 30%
TS câu
TSđiểm
Tổng tỉ lệ
1,25 4 40%
0,75 3 30%
1 3 30%
3 10 100%
và phương pháp luận siêu hình.
Số câu
Số điểm
1 3
1 3
Trang 37Tỉ lệ 30% 30%
2 Sự vận
động và phát
triển của thế
giới vật chất
HS hiểu và lấy được 2
ví dụ về mâu thuẫn triết học và chỉ ra mặt đối lập,sự thống nhất, mặt đấu tranh giữa các mâu thuẫn đĩ
Học sinh biết nhận ra
và góp phần tham gia giải quyết mâu thuẫn trong học tập
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
¼ 1 10%
¾ 3 30%
1 3 30%
2 7 70%
Tscâu
Tsđiểm
Tổng tỉ lệ
1,25 4 40%
1,75 3 30%
1 3 30%
3 10 100%
Câu 3 : Nếu trong lớp ,trong trường em cĩ biểu hiện lệch lạc, sai trái về học tập về rèn luyện
đạo đức , em sẽ làm gì để gĩp phần hạn chế , dẫn đến khơng cịn các biểu hiện này nữa ? ( 3 đ)
Đềà II
Câu 1: Phương pháp luận là gì ? Trình bày các phương pháp luận cơ bản trong lịch sử triết
học ( 3 đ )
Câu 2 : Mâu thuẫn triết học là gì ? Lấy 2 ví dụ về mâu thuẫn triết học và phân tích các mặt
mâu thuẫn của mâu thuẫn triết học đĩ (4 đ)
Câu 3 : Nếu trong lớp ,trong trường em cĩ biểu hiện lệch lạc, sai trái về học tập về rèn luyện
đạo đức , em sẽ làm gì để gĩp phần hạn chế , dẫn đến khơng cịn các biểu hiện này nữa ? ( 3đ)
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
ĐỀ 1:
Câu 1: Khái niệm thế giới quan: 1 đ
Thế giới quan duy vật 1 đ
Trang 38Thế giới quan duy tâm 1 đ
Câu 2: Phát triển là gì 1 đ
3 Ví dụ về phát triển trong 3 lĩnh vực tự nhiên xã hội và tư duy 3 đ
Câu 3 : học sinh cần nêu được:
+ Ý thức được đây là mâu thuẫn trong học tập của học sinh , cần phải giải quyết bằng sự đấutranh giữa người tích cực với người lười học, giữa người không trung thực với người trung thực, giữa biểu hiện tôn sư trọng đạo với biểu hiện vô lễ 1,5đ
+ Phê phán các biểu hiện sai trái lệch lạc này thông qua các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn với mục đích làm cho những biểu hiện này hạn chế , dẫn đến bị loại trừ, khi ấy cả tập thể lớp
sẽ cùng phát triển tiến bộ 1,5 đ
ĐỀ 2:
Câu 1: Khái niệm phương pháp luận: 1đ
Phương pháp luận siêu hình 1 đ
Phương pháp luận biện chứng 1 đ
Câu 2: Mâu thuẫn triết học là gì 1 đ
2 Ví dụ về mâu thuẫn triết học và phân tích chúng mỗi ví dụ 1,5 đ
Câu 3 : học sinh cần nêu được:
+ Ý thức được đay là mâu thuẫn trong học tập của học sinh , cần phải giải quyết bằng sự đấutranh giữa người tích cực với người lười học, giữa người không trung thực với người trung thực, giữa biểu hiện tôn sư trọng đạo với biểu hiện vô lễ 1,5đ
+ Phê phán các biểu hiện sai trái lệch lạc này thông qua các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn với mục đích làm cho những biểu hiện này hạn chế , dẫn đến bị loại trừ, khi ấy cả tập thể lớp
sẽ cùng phát triển tiến bộ 1,5đ
Trang 39- Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy tâm trong cuộc sống.
- Nhận biết được Chủ nghĩa duy vật biện chứng làsự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duyvật và phương pháp luận biện chứng
- Học sinh nêu được khái niệm phát triển, học sinh lấy được ví dụ về phát triển Hiểu được vậnđộng là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
- Học sinh nhận biết được khái niệm mâu thuẫn, biết đâu là hai mặt đối lập của mâu thuẫn, sựthống nhất của hai mặt đối lập
- Nêu mối quan hệ sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Nêu được khái niệm phủ định biện chứng, lấy ví dụ về phủ định biện chứng, hiểu được khuynhhướng phát triển của sự vật hiện tượng
2 Kỹ năng : Biết tham gia giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống, phê phán những biểu hiện của thế
giới quan duy tâm
3 Thái độ : .
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 40- Học sinh hiểu được vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Học sinh lấy được ví dụ về sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
Học sinh biết góp phần tham gia giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống