1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an van 9 chieu

178 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 277,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư tưởng – một loại nhân vật nổi lên trong sáng tác của Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau 1975 – nhà văn đã gửi gắm qua nhân vật nhiều điều quan sát suy ngẫm – triết lí về cuộc đời con ngườ[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Chủ đề 1 : Tiếng Việt Tiết 1+2 : TỪ, CÂU VÀ ĐOẠN VĂN

A Mục tiêu :

Củng cố cho HS những kiến thức cơ bản về từ, câu và đoạn văn Biết cáchđặt câu và viết một đoạn văn hoàn chỉnh

Rèn cho HS có kĩ năng sử dụng từ ngữ chính xác, hiệu quả

Có ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

Thế nào là câu ? Cho VD ?

Có mấy kiểu câu ? Phân biệt các

kiểu câu đó ?

- Câu đơn và câu ghép."

Em hiểu thế nào là đoạn văn ?

quan trọng nữa là nội dung ( Về

nội dung bao giờ đoạn văn cũng

nói lên những ý nào đó.)

Hãy sắp xếp các từ sau thành câu

hoàn chỉnh :

a, em, học sinh, là, trường THCS

Thạch Khoán

b, đi thi, ngày mai, bạn Lan, học

sinh giỏi, môn, cấp huyện, Ngữ

văn

A Lý thuyết I/ Từ.

- Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên câu

VD : Thần, đi, chạy …

II/ Câu.

- Có đầy đủ thành phần chủ ngữ, vị ngữ vàdiễn đạt một ý tương đối trọn vẹn vềnghĩa

VD : Ngày mai, em đi Hà Nội

III/ Đoạn văn :

- …là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùiđầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng( chấm qua hàng )

B Bài tập.

1.Bài tập 1 :

a, Em là học sinh trường THCS ThạchKhoán

b, Ngày mai, bạn Lan đi thi HSG cấphuyện môn Ngữ Văn

Trang 2

c, Hũa,học giỏi, học sinh, lớp 9A,

A Mục tiờu :

- Giỳp HS củng cố kiến thức về cỏc văn bản nhật dụng đó học

- Nắm một cách có hệ thống nội dung , ý nghĩa và cách tiếp cận các vănbản nhật dụng đã học ở THCS

- Tiếp tục bồi dưỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xungquanh cuộc sống của em

- Cú kĩ năng tổng hợp khỏi quỏt kiến thức.

để làm sáng tỏ các vấn đề đợc đặt ra trong văn bản

Trang 3

Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ,

có nhiều bài viết về Người “Phong cách Hồ Chí Minh”

là một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái

vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà

II Đọc – hiểu văn bản

1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa

- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truânchuyên

+ Gian khổ, khó khăn

+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới

- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc về cácdân tộc và văn hóa thế giới xuất phát từ khát vọng cứunước

- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thếgiới

- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề

- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm

2 Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủtịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng cách sống vô cùnggiản dị:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa lànơi tiếp khách, vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng là nơingủ

- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ,đôi dép lốp…

- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháohoa…

Biểu hiện của đời sống thanh cao:

- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những conngười tự vui trong nghèo khó

- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làmcho khác đời, hơn đời

- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan niệm thẩm

Trang 4

mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên.

Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đến các vịhiền triết ngày xưa:

- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn

- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn

3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật

vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể lànhững lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụnào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thếgiới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ ChíMinh”…

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ HánViệt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch HồChí Minh với các vị hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị,gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại màhết sức dân tộc, hết sức Việt Nam,…

B ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

I Đọc và tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả - tác phẩm

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a

- Sinh năm 1928

- Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện thực

- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982

2 Hệ thống luận đề, luận điểm của văn bản

* Luận đề: đấu tranh cho một thế giới hòa bình

* Luận điểm:

- Luận điểm 1: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họakhủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi sựsống trên trái đất

- Luận điểm 2: Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho mộtthế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhânloại

3 Hệ thống luận cứ

- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ, có khả nănghủy diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặttrời

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiệnđời sống cho hàng tỷ người

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại với lý trícủa loài người mà còn đi ngược lại với lý trí của tự nhiên,phản lại sự tiến hóa

- Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc

Trang 5

chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòabình.

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Xác định cụ thể thời gian: “Hôm nay ngày 8-8-1986”

- Đưa ra những tính toán lý thuyết để chứng minh: conngười đang đối mặt với nguy cơ chiến tranh hạt nhân.Dẫn chứng:

+ “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là tất cả mọi người,không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng bốn tấnthuốc nổ - tất cả chỗ đó nổ tung sẽ làm biến hết thảy,không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vếtcủa sự sống trên trái đất”

+ Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xoayquanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá hủythế thăng bằng của hệ mặt trời

2 Tác động của cuộc đua chiến tranh hạt nhân đối vớiđời sống xã hội:

-Cuộc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốtđẹp hơn

Dẫn chứng:

+ Sự đối lập giữa nguồn kinh phí quá lớn (đến mứckhông thể thực hiện nổi) và nguồn kinh phí thực tế đãđược cấp cho công nghệ chiến tranh

+ So sánh cụ thể qua những con số thống kê ấn tượng(Vídụ: giá của 10 chiếc tàu sân bay đủ để thực hiện chươngtrình phòng bệnh trong 14 năm, bảo vệ hơn 1 tỷ ngườikhỏi bệnh sốt rét, cứu hơn 1 triệu trẻ em Châu Phi, chỉhai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân cũng đủ tiền đểxóa nạn mù chữ trên toàn thế giới…)

-Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại ý chí củacon người mà còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên

Dẫn chứng: Tác giả đưa ra những chứng cứ từ khoa họcđịa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của

sự sống trên trái đất Chỉ ra sự đối lập lớn giữa quá trìnhphát triển hàng triệu năm của sự sống trên trái đất và mộtkhoảng thời gian ngắn ngủi để vũ khí hạt nhân tiêu hủytoàn bộ sự sống

Tác giả đã đưa ra những lập luận cụ thể, giàu sức thuyếtphục, lấy bằng chứng từ nhiều lĩnh vực: khoa học, xã hội,

y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục… là những lĩnh vực thiếtyếu trong cuộc sống con người để chứng minh

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhâncho một thế giới hòa bình

Trang 6

- Khẳng định vai trò của cộng đồng trong việc đấu tranhngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

- Đưa ra lời đề nghị thực tế: mở nhà băng lưu trữ trí nhớ

để có thể tồn tại được sau khi (giả thiết) chiến tranh hạtnhân nổ ra

III Tổng kết

Về nghệ thuật

Hệ thống luận điểm, luận cứ ngắn gọn, rành mạch, dẫnchứng xác thực, giàu sức thuyết phục, gây được ấn tượngmạnh đối với người đọc

Về nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự hủy diệt của nó

- Kêu gọi mọi người: hãy ngăn chặn nguy cơ đó, bảo vệcon người, bảo vệ sự sống

Văn bản được chia làm 3 phần:

- Sự thách thức: Nêu lên những thực tế, những con số vềcuộc sống khổ cực, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa củatrẻ em trên thế giới

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản

để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc,bảo vệ trẻ em

- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từngquốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn,

sự phát triển của trẻ em

II Tìm hiểu văn bản

Á, châu Phi bị chết đói; nạn nhân chất độc màu da cam,nạn nhân của chiến tranh bạo lực; trẻ em da đen phải đilính, bị đánh đập; trẻ em là nạn nhân của các cuộc khủng

bố ở Nga,… Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suydinh dưỡng và bệnh tật

+ Chịu đựng những thảm họa đói nghèo, khủng hoảngkinh tế; tình trạng vô gia cư, nạn nhân của dịch bệnh, mùchữ, môi trường ô nhiễm…

- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới

Trang 7

2 Cơ hộiĐiều kiện thuận lợi cơ bản để thế giới đẩy mạnh việcchăm sóc bảo vệ trẻ em:

+ Hiện nay kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển, tínhcộng đồng hợp tác quốc tế được củng cố mở rộng, chúng

ta có đủ phương tiện và kiến thức để làm thay đổi cuộcsống khổ cực của trẻ em

+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý thức cao củacộng đồng quốc tế có Công ước về quyền của trẻ em tạo

ra một cơ hội mới

+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng hiệu quả trênnhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩymạnh, tăng cường phúc lợi xã hội

cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội; từ bảo đảmquan hệ bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em thamgia vào sinh hoạt văn hóa xã hội

+ Quan tâm việc giáo dục phát triển trẻ em, phổ cập bậcgiáo dục cơ sở

+ Nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hóa gia đình

+ Gia đình là cộng đồng, là nền móng và môi trường tựnhiên để trẻ em lớn khôn và phát triển

+ Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xãhội

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chủ đề 3: Tập làm văn Tiết 5+6 : ÔN TẬP

Văn bản thuyết minh là gỡ ?

Các phương pháp thường dùng khi

làm văn thuyết minh ?

- Định nghĩa, giải thích , phân

1 Khái niệm văn bản thuyết minh:

- là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnhvực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tớnh chất, nguyờn nhõn của

sự vật, hiện tượng

2 Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.

- Kể chuyện, đối thoại, diễn ca, một số phép tu

từ (ẩn dụ, nhân hóa )-> Vận dụng cỏc biệnphỏp trờn phải hợp lớ, khụng lạm dụng

2, Thuyết minh về chiếc nón

A Mở bài :

Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng,che mưa cho các bà, các chị, chiếc nón còn

Trang 9

Nờu dự kiến cỏch sử dụng, biện

phỏp NT trong bài thuyết minh

HS đọc đoạn MB

Cỏc HS khỏc lắng nghe, thảo luận,

nhận xột, bổ sung sửa chữa dàn ý

+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng người dân quêtôi

b/ Cấu tạo:

+ Xương nón: 16 vành làm bằng tre, nứa + Lá nón: hai loại: lá mo để lót bên trong vàlớp lá bên ngoài (lá mo được lấy từ bẹ lá câymăng rừng, lá nón thì lấy từ lá cọ rừng)

+ Sợi cước, chỉ làm nhôi

c/ Quy trình làm nón:

+ Làm vành nón theo khuôn định trước+ Lá bên ngoài được là phẳng: lót một lớp láxếp đều lên vành, sau đó đến một lớp mo vàcuối cùng là một lớp lá bên ngoài Dùng dâychằng chặt vào khuôn

+ Tiến hành khâu: dùng cước xâu vào kim vàkhâu theo vành nón từ trên xuống dưới

+ Chỉ màu dùng để sỏ nhôi

d/ Giá trị chiếc nón:

+ Giá trị kinh tế: rẻ, tiện dụng để che nắng,che mưa cho các bà, các mẹ, các chị đi làmđồng, đi chợ

+ Giá trị thẩm mĩ: Trước kia người con gái đilấy chồng cũng sắm một chiếc nón đẹp…Chiếc nón còn được đi vào trong thơ ca ViệtNam

Trang 10

thế nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nóntrắng ra đời từ bào giờ ? Nó được làm ra ntn ?

Và giá trị kinh tế văn hoỏ nghệ thuật của nú rasao ?

D/ Củng cố:

- Gv khái quát lại kiến thức cơ bản

- Cỏch sử dụng cỏc biện phỏp NT trong VB thuyết minh ?

- Giá trị, tác dụng của mèo trongcuộc sống

- Tập tính sinh hoạt của mèo:Thích nằm ấm, phơi nắng, trèo

Trang 11

3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của con

người đối với chúng

- Có sử dụng yếu tố miêu tả khigiới thiệu đến các loại quạt

- Tác dụng, y nghĩa của chúng đốivới đời sống con người

3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của con

người đối với chúng

Em Đề 3 Hãy thuyết minh về cái bút- một

đồ dùng học tập quen thuộc của em.

1/Mở bài: Bút là đồ dùng học tập thiết

yếu của học sinh nhằm ghi lại những trithức tiếp thu được và để lưu giữ tri thứclâu hơn…

2/ Thân bài:

- Họ nhà bút có nhiều loại: Bút bi, bútmáy (Mực) , bút xoá, bút điện, búttrang điểm, Bút sáp, bút chì….(Miêu tảmột số loại bút trên)

+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình

cờ (phát triển, qua câu chuyện kể củanhà báo Hungari)

+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và cónhiều loại, nhiều hãng sản xuất

+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Longđược chúng tôi được đông đảo học sinhquen dùng thường có cấu tạo hai phần:-Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài

- Ruột bút: có ống đựng mực và ngòibút.Phần vỏ làm bằng nhựa và phần

Trang 12

ngòi làm bằng kim loại.

+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh,khi không viết

dùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏkhỏi để dây mực

3/ Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng

hành của học sinh là bạn của tất cả mọingười, mỗi khi con người cần ghichép…

 Biện pháp nghệ thuật sử dụng trongvăn bản này:

+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể vềmình

+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đápcủa hai cái bút than phiền về sự cẩu thảcủa các cô cậu học trò

 Sử dụng một số ýếu tố miêu tả chobài văn cụ thể, sinh động

Trang 13

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chủ đề 3: Tiếng ViệtTIẾT 9+10+11+12:

ễN TẬP VỀ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Mục tiờu :

- Giỳp HS củng cố kiến thức về cỏc phương chõm hội thoại đó học

- Cú kĩ năng vận dụng cỏc phương chõm hội thoại đó học vào tỡnh huống

Thế nào là phương chõm về lượng?

Cỏc cõu sau cú đỏp ứng phương

chõm về lượng khụng? vỡ sao? hóy

chữa lại cho đỳng?

a, Nú đỏ búng bằng chõn.

b, Nú nhỡn tụi bằng đụi mắt.

GV gợi ý, hướng dẫn HS trả lời

( chỳ ý đến lượng thụng tin đó cho)

Thế nào là phương chõm về chất?

Trong cỏc thành ngữ sau, thành

ngữ nào liờn quan đến phương

I/ Phương chõm về lượng

1 Khỏi niệm;

Khi giao tiếp ,cần nói có nội dung; nội dungcủa lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu củacuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

2, Bài tập:

Trang 14

Đoạn đối thoại sau vi phạm

phương châm hội thoại nào? chỉ rõ

những từ ngữ đó?

- Nam đâu ấy nhỉ?

- Cậu có bút không?

HS trình bày khái niệm?

HS trao đổi y/c và trình bày?

Nói có đầu có đũa ; đánh trống

Thành ngữ liên quan đến phương châm vềchất:

- nói có sách mách có chứng

- ăn ngay nói thật

- nói phải củ cải cũng nghe

a Tôi ra lệnh cho cậu đóng cửa lại

b Này cậu, đóng cửa lại

c Này, cậu có thể đóng cửa lại được không?->Tính lịch sự trong ba cách nói tăng dần

Trang 15

lảng ; nói có ngọn có ngành ;ăn

không nên đọi, nói không nên lời ;

dây cà ra dây muống ; hỏi gà đáp

vịt; cú nói có, vọ nói không; nói

bóng nói gió; nói cạnh nói khóe;

nửa úp nửa mở; nói nước đôi

thức:

- Nói có đầu có đũa ;

- Nói có ngọn có ngành ;

- Dây cà ra dây muống ;

- Nửa úp nửa mở; nói nước đôi

- Ăn không nên đọi, nói không nên lời ; Bài tập 2(T38)

- Thái độ của chân, tay, tai, mắt không tuânthủ phương châm lịch sự

- Việc không tuân thủ ấy là vo lí vì khách đếnnhà không chào hỏi chủ mà tỏ thái độ mất lịch

Trang 16

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Chủ đề 5: văn bản TIẾT 13 +14 : ÔN TẬP

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con vànghi ngờ vợ Vũ Nương bị oan nhưng không thểminh oan, đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được LinhPhi cứu giúp

- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang(người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúptrở về trần gian - gặp Trương Sinh, Vũ Nươngđược giải oan - nhưng nàng không thể trở về trầngian

Đại ý:

Đây là câu chuyện về số phận oan nghiệt của mộtngười phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độphụ quyền phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơcủa con trẻ mà bị nghi ngờ, bị đẩy đến bướcđường cùng phải tự kết liễu cuộc đời của mình đểchứng tỏ tấm lòng trong sạch Tác phẩm thể hiệnước mơ ngàn đời của nhân dân: người tốt bao giờcũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế

Trang 17

+Với Vũ Nương: Cỏi búng xuất hiện để dỗ con,cho khuõy nỗi nhớ chồng Nàng ngờ đõu vỡ nú mànàng phải chết.

+ Với bộ Đản: Cỏi búng là người đàn ụng bớ ẩn.+ Với Trương Sinh:

-Cỏi búng xuất hiện lần thứ nhất là bằngchứng khụng thể chối cói về sự hư hỏng của vợ

- Cỏi búng xuất hiện lần thứ hai là sự mở mắtcho chàng

Nhưng với hỡnh ảnh cỏi búng trở thành đầu mốiđiểm nỳt của cõu chuyện , chỉ vỡ một cỏi búng vụcảm, nhỏ nhoi mà cú thể gõy thành ỏn mạng giếtngười oan khuất

3, Cỏc chi tiết kỡ ảo

- Vũ Nưng đợc Linh Phi đón xuống cung nớc

- Phan Lang đợc Linh Phi cứu khi chết rồi trở vềtrần gian

- Vũ Nưng trở về trần gian trên kiệu hoa giữa dòngnớc

* í nghĩa của yếu tố kỡ ảo:

- Hoàn thiện thờm nột đẹp vốn cú ở Vũ Nương, dự

ở thế giới bờn kia nhưng vẫn nặng tỡnh với c/đ,vẫn khao khỏt được phục hồi danh dự

- Điều quan trọng hơn là những yếu tố này đú tạonờn 1 kết thỳc phần nào cú hậu cho tỏc phẩm, thểhiện ước mơ ngàn đời của ND ta về sự cụng bằngtrong c/s

- Khụng làm mất đi tớnh bi kịch mà nú vẫn tiềm

ẩn trong cỏi lung linh kỡ ảo ấy Điều đú 1 lần nữakhẳng định niềm cảm thương của tỏc giả đối với

số phận bi thảm của người phụ nữ trong XHPK

4, Phõn tớch nhõn vật Vũ Nương

a, Mở bài:

- Giới thiệu về tỏc phẩm và nhõn vật

b, Thõn bài: Phõn tớch những nột phẩm chất nổi

Trang 18

- Khi tiễn chồng đi lính:……… ( dẫn chứng)

- Khi xa chồng:……… (dẫn chứng)

- Khi bị chồng nghi oan:…… (dẫn chứng) -> Khẳng định Vũ Nương là người phụ nữ xinhđep, người vợ thuỷ chung, người con dâu hiềnthảo nhưng lại gặp bất hạnh trong cuộc sống màphải tìm đến cái chết để minh oan

c, Kết bài: Giá trị của tác phẩm

- Niềm thương cảm đối với số phận bất hạnh củangười phụ nữ dưới chế độ Pk

- Tố cáo xã hội phong kiến bất công

D Củng cố :

Trong truyện cổ tích, khi bị oan, Vũ Nương chạy ra sông tự tử, còntrong truyện của Nguyễn Dữ, Vũ Nương tắm gội sạch sẽ, ra bến HoàngGiang than cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông Hai cách kể này

có gì khác nhau? Vì sao?

Gợi ý:

+ Trong truyện cổ tích hành động của VN có phần tự phát, bồng bột.+ Trong Chuyện người con gái Nam Xương, Vũ Nương đau khổ hơn,nàng chuẩn bị cho mình 1 cái chết chu đáo, mong muốn được giải oan,với nàng cái chết không đáng sợ bằng mất danh dự.-> Nhân vật có tínhcách

E/ HDVN:

- Đọc và nắm chắc nội dung cơ bản của tác phẩm

- Hoàn thành bài tập 4 + Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của vũ Nương

- Ôn các văn bản còn lại

Trang 19

- GV: Giáo án.

- HS : Ôn lại bài

C Nội dung :

GV hướng dẫn HS ôn lại lý thuyết

HS làm các bài tập theo yêu cầu

* Ôn tập về Xưng hô trong hội thoại.

Tiếng Việt có 1 hệ thống các từ ngữ xưng hôrất phong phú và đa dạng.Người nói cần tuỳ thuộc tính chất tình huốnggiao tiếp, mối quan hệ với người nghe mà lựachọn từ ngữ xưng hô cho hợp lý

- Xưng hô bằng các đại từ: tôi, tao, tớ, mày.mi…

- Xưng hô bằng các từ chỉ qhệ gia đình: ông,bà…

+ Thầy giáo già: Ngài

-Người học trò:Thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng với thầy giáo mình

Chúng ta cần nói theo tinh thần “Tôn sư trọng đạo”

2-Bài tập 5 : (SGK trang 40, 41).

-Trước năm 1945:Nước ta là một nước phong kiến.Người đứng đầu nhà nước là vua: Xưng

hô với dân là trẫm

-Bác-Người đứng đầu nhà nước Việt Nam dân chủ công hoà: Xưng tôi và gọi dân chúng là đồng bào: Tạo cảm giác gần gũi với người nghe.->Đánh dấu một bước trong quan hệ giữanhân dân với lãnh tụ (Lãnh tụ với nhân dân) trong một nước dân chủ

3-Bài tập 6 : (SGK trang 41).

- Cai lệ: Thằng kia, … ông … mày

- Người nhà lý trưởng: Chị … chị … chị

- Chị Dậu: Nhà cháu…cháu….hai ông…cháu

- Cai lệ: Mày … mày

- Chị Dậu: Nhà cháu … ông

Trang 20

- Cai lệ: Ông mày.

- Chị Dậu: Cháu ông nhà cháu

- Chị Dậu: Tôi ông

- Chị Dậu: Mày bà

 Cai lệ: Kẻ có quyền lực: Cách xưng hộ thểhiện trịch thượng, hống hách

 Chị Dậu: Lúc đầu hạ mình, nhẫn nhục vì là người dân bị áp bức Nhưng sau thay đổi hoàn toàn: Tôi-ông, bà-mày: Thể hiện thái độ phẫn uất,căm tức Cách phản kháng quyết liệt của một conngười bị dồn đến bước đường cùng

=> Thể hiện rõ nhan đề văn bản “Tức nước” thì ắt “Vỡ bờ”

- Giúp HS củng cố kiến thức về, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Biết vận dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp vào văn bản cụ thể

Trang 21

HS nhắc lại các khái niệm?

Đáp án: a, Lời dẫn ý nghĩ

b, Lời dẫn lời nói

a, Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp

đến kì thi hết cấp, chúng mình cần

chăm học hơn nữa.

b, Chúng tôi chào bà chúng tôi đi học

I Ôn tập Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Trong cả 2 cách dẫn trên đều có thểdùng thêm “rằng” hoặc “là” để ngăncách phần được dẫn với phần lời ngườiđược dẫn

* Bài tập:

1 Tìm lời dẫn trong các đoạn trích sau

và cho biết đâu là dẫn lời nói, đâu làdẫn ý nghĩ?

a Họa sĩ nghĩ thầm: “ Khách tới bấtngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tướcdọn dẹp, chưa lịp gấp chăn chẳng hạn” (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

b Cô giáo đã từng nghiêm khắc dặnhọc trò rằng :

“ Lễ là tự lòng mình Các anh trọngthầy thì các anh hãy làm như lời thầydạy”

(Hà Ân-Chuyện về người thầy)

2 Chuyển các lời dẫn trực tiếp sauthành các lời dẫn gián tiếp :

a Thầy giáo dặn cả lớp mình : “ Sắpđến kì thi hết cấp, các em cần chămhọc hơn nữa ”

b Chúng tôi chào bà : “ Chúng cháuchào bà, chúng cháu đi học ”

3.Chuyển các lời dẫn gián tiếp sauthành các lời dẫn trực tiếp :

a Cô hiệu trưởng nhắc chúng mình

Trang 22

a Cô hiệu trưởng nhắc:”Ngày mai,

các em hãy mang theo sách để chuẩn

bị ôn thi học kì”.

b Bố tôi nói: “ Bố luôn mong muốn

các con học giỏi để trở thành những

công dân có ích cho đất nước”.

ngày mai mang theo sách để chuẩn bị

ôn thi học kì

b Bố tôi nói bố tôi luôn mong muốnchúng tôi học giỏi để trở thành nhữngcông dân có ích cho đất nước

4 Viết một đoạn văn khoảng 10 đến 12dòng trong đó có sử dụng lời dẫn trựctiếp, sau đó chuyển lời dẫn ấy thành lờidẫn gián tiếp

Trang 23

Em hãy nêu dàn ý cho đề bài

trên?

a Tác giả

Ngô gia văn phái là một nhóm các tác giảdòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai (HàTây) - một dòng họ lớn tuổi vói truyềnthống nghiên cứu sáng tác văn chương ởnước ta

* Ngô Thì Chí (1753-1788)

- Con của Ngô Thì Sỹ, em ruột của Ngô ThìNhậm, từng làm tới chức Thiên Thư bìnhchướng tỉnh sự, thay anh là Ngô Thì Nhậmchăm sóc gia đình không thích làm quan

- Văn chương của ông trong sáng, giản dị,

tự nhiên mạch lạc

- Viết 7 hồi đầu của Hoàng Lê nhất thốngchí cuối năm 1786

* Ngô Thì Du (1772-1840)

- Cháu gọi Ngô Thì Sĩ là bác ruột

- Học rất giỏi, nhưng không dự khoa thinào Năm 1812 vua Gia Long xuống chiếucầu hiền tài, ông được bổ làm đốc học HảiDương, ít lâu lui về quê làm ruộng, sáng tácvăn chương

- Là người viết tiếp 7 hồi cuối của Hoàng

Lê nhất thống chí (trong đó có hồi 14)

- Tác phẩm có tính chất chỉ ghi chép sự kiệnlịch sử xã hội có thực, nhân vật thực, địađiểm thực

- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử - viết bằng chữHán theo lối chương hồi

- Người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ đạiphá quân Thanh, lập nên triều đại Tây Sơnrồi mất Tây Sơn bị diệt, Vương triềuNguyễn bắt đầu (1802)

II Nội dung.

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn

Trang 24

HS viết phần mở bài, thân bài ->

Ngày 25-12: Làm lẽ xong, tự đốc suất đạibinh cả thuỷ lẫn bộ, đến Nghệ An ngày 29-12

- Gặp người cống sĩ (người đỗ cử nhântrong kỳ thi Hương) ở La Sơn

- Mộ thêm quân (3 xuất đinh lấy mộtngười), được hơn một vạn quân tinh nhuệ.a) Nguyễn Huệ là người bình tĩnh, hànhđộng nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoántrước những biến cố lớn

b) Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu lược

- Khẳng định chủ quyền dân tộc

- Nêu bật chính nghĩa của ta - phi nghĩa củađịch và dã tâm xâm lược của chúng - truyềnthống chống ngoại xâm của dân tộc ta

- Kêu gọi đồng tâm hiệp lực, ra kỷ luậtnghiêm, thống nhất ý chí để lập công lớn.Lời dụ lính như một lời hịch ngắn gọn cósức thuyết phục cao (có tình, có lý)

- Kích thích lòng yêu nước, truyền thốngquật cường của dân tộc, thu phục quân línhkhiến họ một lòng đồng tâm hiệp lực, khôngdám ăn ở hai lòng

c) Nguyễn Huệ là người luôn sáng suốt,mưu lược trong việc nhận định tình hình,thu phục quân sĩ

- Theo binh pháp “Quân thua chém tướng”

- Hiểu tướng sĩ, hiểu tường tận năng lực của

bề tôi, khen chê đúng người, đúng việc

- Sáng suốt mưu lược trong việc xét đoándùng người

- Tư thế oai phong lẫm liệt

- Chiến lược: Thần tốc bất ngờ, xuất quânđánh nhanh thắng nhanh (hơn 100 cây số đitrong 3 ngày)

- Tài quân sự: nắm bắt tình hình địch và ta,xuất quỷ nhập thần

- Tầm nhìn xa trông rộng - niềm tin tuyệtđối ở chiến thắng, đoán trước ngày thắng

Trang 25

Bằng cách khắc hoạ trực tiếp hay gián tiếp,với biện pháp tả thực, hình tượng người anhhùng dân tộc hiện lên đẹp đẽ tài giỏi, nhânđức.

- Khi miêu tả trận đánh của Nguyễn Huệ,với lập trường dân tộc và lòng yêu nước, tácgiả viết với sự phấn chấn, những trang viếtchan thực có màu sắc sử thi

2 Hình ảnh bọn xâm lược và lũ tay sai bán nước.

a) Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh:

- Không đề phòng, không được tin cấp báo

- Ngày mồng 4, quân giặc được tin QuangTrung đã vào đến Thăng Long:

+ Tôn Sĩ Nghị sợ mất mặt, ngựa không kịpđóng yên, người không kịp mặc áo giáp,nhằm hướng bắc mà chạy

+ Quân sĩ hoảng hồn, tranh nhau qua cầu,

xô nhau xuống sông, sông Nhị Hà bị tắcnghẽn

b) Số phận thảm hại của bọn vua tôi phảnnước, hại dân:

- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín

“đưa thái hậu ra ngoài”, chạy bán sống bánchết, cướp cả thuyền của dân để qua sông,

“luôn mấy ngày không ăn”

- Đuổi kịp Tôn Sỹ Nghị, vua tôi “nhìn nhauthan thở, oán giận chảy nước mắt” đến mức

“Tôn Sỹ Nghị cũng lấy làm xấu hổ”

Đề bài vận dụng:

Phân tích hình ảnh người anh hùng dântộc Nguyến Huệ trong tác phẩm "Hoàng Lênhất thống chí", hồi thứ mười bốn

Trang 26

- Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện

của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung quốc)nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rấtlớn

Trang 27

- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân Thanh”,sau đổi thành “Truyện Kiều”.

Kết luận: Là tác phẩm văn xuôi viết bằngchữ Nôm

+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốttruyện và nhân vật

+ Sáng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự,

- Bản Nôm đầu tiên do Phạm Quý Thíchkhắc trên ván, in ở Hà Nội

- Năm 1871 bản cổ nhất còn được lưu trữ tạithư viện Trường Sinh ngữ Đông - Pháp

- Dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản ở 19 nướctrên toàn thế giới

- Năm 1965: kỷ niệm 200 năm ngày sinh

Nguyễn Du, Truyện Kiều được xuất bản

bằng chữ Tiệp, Nhật, Liên Xô, Trung Quốc,Đức, Ba Lan, Hunggari, Rumani, CuBa,Anbani, Bungari, Campuchia, Miến Điện,

Ý, Angieri, Ả rập,…

* Đại ý:

Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực vềmột xã hội bất công, tàn bạo; là tiếng nóithương cảm trước số phận bi kịch của conngười, tiếng nói lên án những thế lực xấu xa

và khẳng định tài năng, phẩm chất, thể hiệnkhát vọng chân chính của con người

Trang 28

+ Gặp gỡ làm vợ Thúc Sinh bị Hoạn Thưđầy đoạ

+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải+ Mắc lừa Hồ Tôn Hiến

a) Giá trị nội dung:

* Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bứctranh hiện thực về một xã hội phong kiếnbất công tàn bạo

* Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều là tiếng nóithương cảm trước số phận bi kịch của conngười,khẳng định và đề cao tài năng nhânphẩm và những khát vọng chân chính củacon người

Truyện Kiều là một kiệt tác đạt được thành

tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là ngôn ngữ vàthể loại

Trang 29

1 Khung cảnh ngày xuân

Vừa giới thiệu thời gian, vừa giới thiệukhông gian mùa xuân Mùa xuân thấmthoắt trôi mau như thoi dệt cửi Tiết trời

đã bước sang tháng 3, tháng cuối cùngcủa mùa xuân (Thiều quang: ánh sángđẹp, ánh sáng ngày xuân)

“Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Cảnh vật mới mẻ tinh khôi giàu sức gợicảm

- Không gian khoáng đạt, trong trẻo

- Màu sắc hài hoà tươi sáng

- Thảm cỏ non trải rộng với gam màuxanh, làm nền cho bức tranh xuân Bứctranh tuyệt đẹp về mùa xuân, cảnh sốngđộng có hồn, thể hiện sự sáng tạo củaNguyễn Du

So sánh với câu thơ cổ:

- Bút pháp gợi tả vẽ lên vẻ đẹp riêng củamùa xuân có:

+ Hương vị: Hương thơm của cỏ

+ Màu sắc: Màu xanh mướt cảu cỏ

+ Đường nét: Cành lê điểm vài bông hoa

“Phương thảo liên thiên bích”: Cỏ thơmliền với trời xanh

“Lê chi sổ điểm hoa”: Trên cành lê cómấy bông hoa

Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại

+Bút pháp gợi tả câu thơ cổ đã vẽ lên vẻđẹp riêng của mùa xuân có hương vị,màu sắc, đường nét:

- Hương thơm của cỏ non (phương thảo)

Cả chân trời mặt đất đều một màu xanh

Trang 30

(Liên thiên bích).

- Đường nét của cành lê thanh nhẹ, điểmvài bông hoa gợi cảnh đẹp tĩnh tại, yênbình

Điểm khác biệt: Từ “trắng” làm định ngữcho cành lệ, khiến cho bức tranh mùaxuân gợi ấn tượng khác lạ, đây là điểmnhấn nổi bật thần thái của câu thơ, màuxanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạonên sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiện tàinăng nghệ thuật của tác giả

Tác giả sử dụng thành công nghệ thuậtmiêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từngữ và nghệ thuật tả cảnh tài tình, tạo nênmột khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt,thanh khiết, giàu sức sống

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

Ngày xuân: Lễ tảo mộ(đi viếng và sửasang phần mộ người thân)

Hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh): Đichơi xuân ở chốn làng quê

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêmNgổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay

- Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử,giai nhân…): gợi tả sự đông vui nhiềungười cùng đến hội

- Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thểhiện không khí náo nhiệt, rộn ràng củangày hội

- Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõhơn tâm trạng người đi hội

Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoànngười nhộn nhịp đi chơi xuân như chim

én, chim oanh ríu rít, vì trong lễ hội mùaxuân, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là namthanh nữ tú (tài tử, giai nhân)

3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

Trang 31

- Những từ láy “tà tà, thanh thanh, naonao” không chỉ dừng ở việc miêu tả cảnhvật mà còn bộc lộ tâm trạng con người.Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảmgiác, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng.Thiên nhiên đẹp nhưng nhuốm màu tâmtrạng: con người bâng khuâng, xao xuyến

về một ngày vui sắp hết, sự linh cảm vềmột điều sắp xảy ra

Cảm giác nhộn nhịp, vui tươi, nhườngchỗ cho nỗi bâng khuâng, xao xuyếntrước lúc chia tay: không khí rộn ràngcủa lễ hội không còn nữa, tất cả nhạt dần,lặng dần

- Viết hoàn chỉnh đề bài đã cho

- Ôn các đoạn trích còn lại của Truyện Kiều

_

Ngày 22 tháng 10 năm 2012

Tổ chuyên môn kí duyệt đầu tuần.

Nguyễn Thị Kim Yến.

Trang 32

* Đoạn trích Chị em thúy Kiều

1 Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều Vân

-“Đầu lòng hai ả tố nga” Sự kết hợp giữa từ thuầnViệt với từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu vừa

tự nhiên vừa sang trọng

Mai cốt cách, tuyết tinh thầnMỗi người một vẻ muời phân vẹn mườiHình ảnh ẩn dụ, ví ngầm tượng trưng, thể hiện vẻđẹp trong trắng, thanh tao, trang nhã đến mứchoàn hảo Nhưng mỗi người vẫn mang một vẻđẹp riêng

Mai: mảnh dẻ thanh tao

Trang 33

Tuyết: trắng và thanh khiết.

Tác giả đã chọn 2 hình ảnh mỹ lệ trong thiênnhiên để ngầm so sánh với người thiếu nữ

2 Vẻ đẹp của Thuý Vân.

- Trang trọng khác vời

- Khuôn trăng đầy đặn: Khuôn mặt đầy đặn, đẹpnhư trăng rằm

- Nét ngài nở nang: lông mày sắc nét, đậm

- Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánhđặc sắc, kết hợp với những thành ngữ dân gian đểlàm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, qua đó, dựnglên một chân dung khá nhiều chi tiết có nét hình,

có màu sắc, âm thanh, tiếng cười, giọng nói.Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiềudiễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết,… toànnhững báu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời.Thuý Vân là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúchậu

Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp hài hoà với thiênnhiên, tạo hoá Thiên nhiên chỉ “nhường” chứkhông “ghen”, không “hờn” như với Thuý Kiều.Điều đó dự báo một cuộc đời êm ả, bình yên

3 Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

- Nghệ thuật đòn bẩy: Vân là nền để khắc hoạ rõnét Kiều

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn

Tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh đòn bẩy đểkhẳng định vẻ đẹp vượt trội của Thuý Kiều

- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

- Hoa ghen- liễu hờn

- Nghiêng nước nghiêng thành

Nghệ thuật ẩn dụ, dùng điển cố: “Nghiêng nướcnghiêng thành”

- Sắc: Kiều là một trang tuyệt sắc với vẻ đẹp độcnhất vô nhị

Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm

Cung thương làu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Tác giả đã hết lời ca ngợi tài sắc của Kiều: mộtngười con gái có tâm hồn đa cảm, tài sắc toànvẹn

Trang 34

- GV: So sánh với Thuý

Vân, Thuý Kiều đã được

Nguyễn Du tả như thế nào?

Qua đó em thấy được sự

giống, khác nhau của hai

- Chữ tài chữ mệnh khéo mà ghét nhau

- Chữ tài đi với chữ tai một vần

Qua vẻ đẹp và tài năng quá sắc sảo của Kiều,dường như tác giả muốn báo trước một số phậntrắc trở, sóng gió

* Giống:

- Câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật : Kiềusắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn (Nghệthuật đòn bẩy)

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều bằng biện pháp ước lệ:

"thu thuỷ" (nước mùa thu), "xuân sơn " (núi mùaxuân), hoa, liễu

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật sosánh, gợi tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

* Khác :

- Tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt : + Làn thu thuỷ : làn nước mùa thu dợn sónggợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng,long lanh, linh hoạt

+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi lênđôi lông mày thanh tú, trên gương mặt trẻ trung

- Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả nhan sắc

mà không thể hiện cái tình của người Khi tả Kiềunhà thơ tả sắc một phần còn hai phần để tả tàinăng : cầm, kì, thi, hoạ Trong đó tài đàn đã lànăng khiếu (nghề riêng) vượt lên trên mọi người

Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc tài tình : " Nghiêng nước thành"

Tác giả dùng câu thành ngữ cổ để khẳng định

Trang 35

được sử dụng.

- GV: Em có nhận xét

chung như thế nào về bức

chân dung của Kiều ?

- HS rút ra nhận xét

- GV: Trong 2 bức chân

dung Thuý Vân và Thuý

Kiều, em thấy bức chân

dung nào nổi bật hơn, vì

"hoa ghen", "liễu hờn"- nên số phận nàng sẽ éo le,đau khổ

* Chân dung Thuý Vân được miêu tả trước đểlàm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều (thủpháp nghệ thuật đòn bẩy) Nguyễn Du chỉ dành 4câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ để cực tả

vẻ đẹp của Kiều Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ởngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc,tài năng, tâm hồn

Bài tậpDựa vào nội dung khái quát trong bảng hãy phântích , cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Vân, Thúy Kiềuqua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

Bố cục Nghệ thuật ND chính cần khắc sâu

1 Tả chung

2Chị em

( 4 câu đầu)

- Ước lệ, tượng trưng

* Duyên dáng, thanh cao, trongtrắng của người thiếu nữ

2 Tả Thuý

Vân

( 4 câu tiếp)

- Ẩn dụ (khuôn trăng, nétngài) Nhân hoá ( hoacười, ngọc thốt

So sánh ( mây thua, tuyếtnhường)

- Mang tích ước lệ tượngtrưng

* Thuý Vân : Đoan trang, phúchậu

- Dự báo được số phận Thuý Vân: Bình lặng, suôn sẻ

- Từ chọn lọc: “ ghen,hờn”

- Vẻ đẹp của Kiều : Là sự kếthợp sắc- tài- tình

- Là chân dung mang tính cách

Trang 36

D/ Củng cố:

- Hệ thống lại bài

E/ HDVN:

- Viết hoàn chỉnh đề bài đã cho

- Ôn các đoạn trích còn lại của Truyện Kiều và đoạn trích Lục VânTiên cứu Kiều Nguyệt Nga

II Đặc điểm của thuật ngữ:

- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vựckhoa học, công nghệ nhất định, mỗithuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm vàngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểuthị bằng một thuật ngữ

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm

III Bài tập:

1 Hãy giải nghĩa các thuật ngữ sau của

phân môn Tiếng Việt: Từ đơn, từ ghép,

Trang 37

HS dựa vào kiến thức đã học để giải

Yêu cầu giải nghĩa từ “phương trình”,

xác định có phải thuật ngữ không?

từ láy, ẩn dụ, hoán dụ

2 Trong các trường hợp sau, trường

hợp nào nước được dùng với tư cách là

thuật ngữ: nước dùng, nước cứng, nước chấm,nước da

- Nước dùng: nước nấu bằng cách ninh

xương, tôm, cua cùng với muối, mắm,gia vị,dùng để chan vào phở, bún

- Nước cứng: nước có chứa nhiều ion

Ca 2+ và Mg 2+

- Nước chấm: nước hòa dung dịch mặn,

có thêm gia vị để chấm thức ăn

- Nước da: màu sắc của da người

3 Trong các nghĩa sau của từ cháy,

nghĩa nào là nghĩa thuật ngữ hóa học?(1) Bén, bốc lửa thành ngọn

(2) Phản ứng tỏa nhiệt và có ánh sáng.(3) Bị thiêu hủy bằng nhiệt

(4) Bị hủy hoại, trở nên sạm đen vì thờitiết, khí hậu

IV Chữa Bài tâp SGK

Trang 38

Hs lên bảng làm bài theo yêu cầu trong

Sgk

HS dựa vào gợi ý trong SGK để phát

biểu thuật ngữ “Cá”

Gọi HS lên bảng viết thuật ngữ và khái

niệm của thuật ngữ

Bài 4:

Cá: Loại động vật có xương sống, ởdưới nước, bơi bằng vây nhưng không

Trang 39

- Rèn luyện để biết thêm những từchưa biết, làm tăng vốn từ là việcthường xuyên phải làm để trao dồi vốntừ.

Trang 40

Gv hướng dẫn HS ?

Chạy và lao đều gợi ra tốc độ nhanh,

bằng chân Nhưng lao cụ thể hơn, gợi

hình ảnh hơn so với chạy,tốc độ của

lao nhanh hơn chạy, lại nêu được dáng

người cúi xuống, gợi được vẻ hốt

hoảng hay quá xúc động của đứa bé

a, Béo bổ: tính chất cung cấp chất bổdưỡng cho cơ thể -> thay bằng từ béobở: dễ mang lại nhiều lợi nhuận

b, Đạm bạc: có ít thức ăn, toàn thứ rẻtiền, chỉ đủ ở mức tối thiểu -> thaybằng từ tệ bạc: không nhớ gì ơn nghĩa,không giữ trọn tình nghĩa trước sautrong quan hệ đối xử

c, Tấp nập: gợi tả quang cảnh đôngngười qua lại không ngớt -> thay bằngtới tấp: nghĩa là liên tiếp, dồn dập, cáinày chưa qua, cái khác đã tới

* So sánh giá trị ý nghĩa của những từ

in đậm trong cặp câu sau Theo emdùng từ nào hay hơn?

- Đứa bé lao vào lòng người mẹ

- Đứa bé chạy vào lòng người mẹ

- Quả cây đã chín, cơm canh đã chín,

vá chín săm xe, ngượng chín mặt

- Gánh lấy thất bại, gánh lúa về nhà

- Nắm tay lại để đấm, nắm vắt xôi, nắmchính quyền, nắm kiến thức

Bài tập 2: Phát hiện lỗi dùng từ sau và

chữa lại cho đúng:

a Anh em công nhân đã nhận đầy đủtiền bù lao của mấy ngày làm thêm ca

b Ba tiếng kẻng dóng lên một hồi dài

c một kĩ sư người Nga là cha ruột củasúng AK

d Trong chiến tranh, nhiều chiến sĩcách mạng đã bị tra tấn hết sức cựcđoan

e Cách đây 25 năm, điểm chuẩn dể du

Ngày đăng: 14/09/2021, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dựa vào nội dung khỏi quỏt trong bảng hóy phõn tớch , cảm nhận vẻ đẹp của Thỳy Võn, Thỳy Kiều qua đoạn trớch    “Chị em Thỳy Kiều”. - Giao an van 9 chieu
a vào nội dung khỏi quỏt trong bảng hóy phõn tớch , cảm nhận vẻ đẹp của Thỳy Võn, Thỳy Kiều qua đoạn trớch “Chị em Thỳy Kiều” (Trang 35)
Hs lờn bảng làm bài theo yờu cầu trong Sgk. - Giao an van 9 chieu
s lờn bảng làm bài theo yờu cầu trong Sgk (Trang 38)
HS: Lờn bảng thực hiện. - Giao an van 9 chieu
n bảng thực hiện (Trang 108)
HS: Lờn bảng thực hiện. - Giao an van 9 chieu
n bảng thực hiện (Trang 109)
HS: Lờn bảng thực hiện. - Giao an van 9 chieu
n bảng thực hiện (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w