1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO ÁN SINH 9 TUẦN 23 - TIẾT 43-44

12 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 19,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng sống: Kĩ năng làm chủ bản thân: Con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định, do vậy chúng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/1/2018 Tiết 43

Ngày giảng: / 1/2018

BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

A Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Học sinh nêu được khái niệm chung về môi trường, nhận biết được các loại môi

trường sống của sinh vật, lấy được ví dụ sinh vật sống ở các môi trường đó

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái,nêu các nhóm nhân tố sinh thái: Vô sinh, hữu sinh,con người

- Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái

-Nêu được giới hạn sinh thái.Cho ví dụ về giới hạn sinh thái

2- Kỹ năng:

Kĩ năng bài học: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, so sánh, liên hệ thực tế,hoạt động nhóm

Kĩ năng sống: Kĩ năng làm chủ bản thân: Con người cũng như các sinh vật khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định, do vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta

Kĩ năng hợp tác,lắng nghe tích cực

Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

3- Thái độ:

Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh, hs thấy được tầm quan trọng của môi trường sống đối với sinh vật

GD đạo đức - BĐKH: Giáo dục học sinh có thói quen sử dụng tiết kiệm năng lượng trong gia đình và trường học, lớp học

Có ý thức bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác bảo vệ môi trường, các loài động vật hoang dã

4.Năng lực hướng tới:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng, năng lực hợp tác nhóm

B Chuẩn bị:

1- GV: - Máy chiếu

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 41.1+2

2- HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài 41, kẻ bảng mẫu 41.1+2

C- Phương pháp - KTDH được sử dụng:

Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, vấn đáp tìm tòi, làm việc độc lập với SGK

Kĩ thuật chia nhóm, đọc tích cực

D- Tiến trình giờ dạy:

I ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

Trang 2

A.Giới thiệu bài : ( 2 phút)

Mọi cơ thể sinh vật để sống và hoạt động bình thường đều có ít hay nhiều liên quan mật thiết với môi trường sống của chúng Mỗi một cơ thể có một kiểu thích nghi với một môi trường sống đặc trưng Vậy môi trường là gì và các nhân tố sinh thái bao gồm các nhân tố nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu

B Các hoạt động

*Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật ( 15 phút)

Mục tiêu:Trình bày được khái niệm môi trường sống, nhận biết được các loại môi trường sống của sinh vật

Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

Phương pháp: Dạy học hợp tác nhóm

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não, chúng em biết

Tiến trình

- GV chiếu sơ đồ sau lên bảng:

Thỏ rừng

- HS theo dõi sơ đồ trên bảng

- GV: ? Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của

những yếu tố nào

- HS: -> Nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn, thú dữ, mưa…

- GV khẳng định: Tất cả các yếu tố đó tạo nên môi

trường sống của thỏ

? Môi trường sống là gì?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Nhận xét ghi bảng

-GV: Mở rộng: Môi trường là nơi sống của sinh vật,

cho phép sinh vật lấy nguồn sống, sinh sản, phát

triển.Nơi sống của sinh vật được hiểu như 1 vùng

đất, một khoảng không gian và bao gồm các sinh

vật khác sống xung quanh, thành phần và tính chất

của môi trường sống rất đa dạng và luôn thay đổi

-GV: Chiếu H 41.1 sgk, yêu cầu hs quan sát, vận

dụng kiến thức thực tế, xác điịnh xem các sinh vật

trong hình sống ở môi trường nào?

-HS: Quan sát xác định các môi trường

-GV: Vậy có mấy loại môi trường sống?

-HS:Trả lời

I Môi trường sống của sinh vật

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật

- Có 4 loại môi trường:

+ Môi trường trên mặt đất - không khí,

+ Môi trường trong đất, + Môi trường nước: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ

Trang 3

-GV: Ghi bảng

-GV:chiếu tranh: Yêu cầu hs quan sát các tranh

sau, kết hợp với quan sát trong tự nhiên, cho biết

tên các loại môi trường mà sinh vật đang sống.hoàn

thành bảng 41.1

-HS: Suy nghĩ độc lập, xác định các môi trường , hs

khác bổ sung

-GV: Chiếu bảng chuẩn

-GV: Yêu cầu hs lấy ví dụ về tên các sinh vật ở khu

vực vườn trường và xác định môi trường sống của

chúng

-HS: Lấy ví dụ thực tế

- GV:Y/c HS hoàn thành bảng 40.1

- GV khẳng định: Có rất nhiều môi trường khác

nhau nhưng thuộc 4 loại môi trường

- Giải thích để HS hiểu rõ hơn về môi trường sinh

vật và yêu cầu HS lấy VD

Gv Nêu câu hỏi giáo dục đạo đức hs:

Mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường sống được

thể hiện như thế nào?

Hs Quan hệ mật thiết với nhau

Gv Vậy mỗi chúng ta cần làm gì để bảo vệ sự

thống nhất đó?

Hs Tham gia bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài

động thực vật, sử dụng các nguồn năng lượng sạch

để bảo vệ môi trường

+ Môi trường sinh vật

Chuyển ý: GV: chiếu sơ đồ thỏ rừng->các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến

sự sinh trưởng và phát triển, sinh sản của thỏ được gọi chung là các nhân tố sinh thái, vậy nhân tố sinh thái là gì? nó có tác động như thế nào đến sinh vật

Rút kinh nghiệm: ………

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái của môi trường ( 15 phút)

Mục tiêu:Phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh.Giải thích được vì sao nhân tố con người được tách thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng

Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não

Tiến trình

-GV: Chiếu 3 câu hỏi lệnh SGK, Yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin-> suy nghĩ độc lập -> trả lời 3 câu hỏi

II.Các nhân tố sinh thái

Trang 4

phần  T120:

? Trong một ngày ( từ sáng tới tối), ánh sáng mặt trời

chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào ?

? ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có

già khác nhau ?

? Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm diễn ra như thế

nào ?

-HS: nghiên cứu thông tin-> yêu cầu nêu được

 từ sáng đến trưa tăng dần, từ trưa đến tối giảm

dần…

 Ngày mùa hè dài hơn ngày mùa đông

 Nhiệt độ thay đổi theo mùa, mùa hè nhiệt độ

không khí cao, mùa thu mát mẻ, mùa đôngnhiệt độ

không khí xuống thấp, mùa xuân ấm áp

- GV: Vậy các nhân tố sinh thái tác động đến cơ thể

sinh vật như thế nào?

-HS: Trả lời

-GV: Ghi kết luận

-GV: Mở rộng: Phần lớn các nhân tố sinh thái như t0,

độ ẩm, mưa, gió, thức ăn… luôn thay đổi theo không

gian và thời gian, sự thay đổi đó có thể mang tình chu

kỳ như chu kỳ ngày,đêm…, hoặc không có tính chu

kỳ như sự thay đổi thời tiết bất thường, thiên tai

-GV: Giáo dục học sinh biết tham gia vào các hoạt

động ủng hộ đồng bào bão lũ

- Nhân tố sinh thái là những yếu

tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:

+ Nhân tố vô sinh( không sống): khí hậu, địa hình…

+ Nhân tố hữu sinh(Sống):

*Nhân tố con người

*Nhân tố các sinh vật khác( Nấm, ĐV, TV)

Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian

Rút kinh nghiệm: ………

* Hoạt động3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái( 9 phút)

Mục tiêu: Hiểu được khái niệm giới hạn sinh thái Chỉ ra được mỗi loài có một giới hạn sinh thái nhất định

Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não

Tiến trình

- GV: Chiếu hình 42.1 SGK, Yêu cầu HS quan sát H

41.2-> Trả lời câu hỏi :

? Cá rô phi VN có thể sống và phát triển ở nhiệt độ nào?

-HS; Nêu được -> 5 0C -> 420C

-GV:? Ơ nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển

III Giới hạn sinh thái

Trang 5

thuận lợi nhất.

Khoảng từ: 20 ->35oc

-GV: Vừa chiếu hình vừa giả thích về khoảng thuận lợi,

điểm cực thuận, yêu cầu học sinh quan sát, về nhà vận

dụng vẽ sơ đồ giới hạn của bài tập SGK

-GV: Vậy qua ví dụ về giới hạn nhiệt độ cá rô phi ở việt

nam cho biết

?Giới hạn sinh thái là gì?

-HS:Trả lời

-GV: Ghi bảng

-GV: Lấy ví dụ về giơi hạn sinh thái của các sinh vật

trong tự nhiên mà em biết?

-HS: Lấy ví dụ

- GV đưa thêm thông tin:

+ Cây thông đuôi ngựa không sống được ở nơi có nồng

độ muối >0,4 %

+ Cây mắm biển sống và phát triển trong giới hạn nồng

độ mặn từ 0,36-0,5%

- GV đưa câu hỏi nâng cao:

? Các sinh vật có giới hạn sinh thái rộng với tất cả các

nhân tố sinh thái thì khả năng phân bố của chúng sẽ như

thế nào ?

? Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới

hạn sinh thái có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất

nông nghiệp và chăn nuôi

? Khi vẽ một sơ đồ giới hạn sinh thái ta phải biết được

những yếu tố khác

HS: Vận dụng hiểu biết trả lời, nêu được

-> Thường phân bố rộng, dễ thích nghi.VD: Ruồi nhà

->Gieo trồng đúng thời vụ, tạo điều kiện sống tốt cho cây

trồng, vật nuôi phát triển-> năng suất cao

-> Điểm gây chết, điểm cực thuận, giới hạn chịu đựng

GV: Liên hệ với bài thường biến, khẳng định con người

là nhóm sinh vật có độ bền gen là rất cao, nên có giới

hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái

Là giới hạn chịu đựng của

cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

Rút kinh nghiệm: ………

IV.Củng cố: ( 2phút)

Làm bài tập trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Môi trường sống của sinh vật là:

A Là nơi sinh sống của sinh vật

B Là tất cả những gì bao quanh sinh vật

Trang 6

C Là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật

Câu 2: Dãy các nhân tố nào sau đây là các nhân tố hữu sinh?

A.Rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục

B.Cây cỏ, thảm thực vật, hổ, cây rêu, vi khuẩn

C.Cây cỏ, thảm thực vật, hổ, cây rêu, vi rút, nhiệt độ

Câu 3: Giới hạn sinh thái là:

A.Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với nhân tố sinh thái nhất định

B.Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định

C.Là giới hạn thuận lợi của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định

V Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút)

- Học bài theo nội dung SGK và vở ghi

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Quan sát các cây mọc gần cửa sổ, bên cạnh các nhà cao tầng nhận biết xem chúng có đặc điểm gì?

Đọc thông tin bài 42, trả lời các câu hỏi lệnh SGK

Nghiên cứu, kẻ và vận dụng kiến thức sinh học 6, hoàn thành bảng 42.1 sgk

************************************

Trang 7

Ngày soạn: 21 /1/2018 Tiết 44

Ngày giảng: / 1/2018

BÀI 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

A Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Học sinh nêu được ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật

-Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường

- Liên hệ vận dụng giải thích một số hiện tượng về đặc điểm sinh lý và tập tính của sinh vật

2- Kỹ năng:

-Kĩ năng bài học: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.so sánh, liên hệ thực tế

và hoạt động nhóm

-Kĩ năng sống:Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc sgk,quan sát tranh vẽ để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, lớp, nhóm

3- Thái độ:

Giáo dục ý thức, thái độ học tập nghiêm túc cho học sinh , giáo dục hs biết bảo vệ sinh vật

GD đạo đức - BĐKH: Giáo dục học sinh có thói quen sử dụng tiết kiệm năng lượng trong gia đình và trường học, lớp học

Có ý thức bảo vệ môi trường; đoàn kết, hợp tác bảo vệ môi trường, các loài động vật hoang dã

4.Năng lực hướng tới

- Phát triển năng lực tự học, năng lực phân tích tổng hợp và hợp tác nhóm

B Chuẩn bị :

1- GV: - Máy chiếu

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 42.1 Mẫu lá lốt(sáng+râm)

2- HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài 42 Mẫu lá lốt(sáng+râm)

C.Phương pháp - KTDH được sử dụng:

Hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi, vấn đáp tìm tòi, làm việc độc lập với SGK

Kĩ thuật kích não, đọc tích cực

D- Tiến trình giờ dạy:

I ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

Trang 8

Cõu hỏi:

Thế nào là nhân tố sinh thái? Phân loại và nêu

đặc điểm của từng nhúm nhõn tố sinh thỏi?

Lấy VD minh hoạ ?

-Khái niệm …………3đ -Phân loại, đặc điểm…5đ -Ví dụ………2đ III Bài mới:

A Giới thiệu bài: : ( 1 phút)

Nhiều loài sinh vật chủ yếu sống ở nơi quang đãng có nhiều ánh sáng, nhưng ngược lại có loài chỉ sống trong bóng râm Khi chuyển những sinh vật đó sang sống ở môi trường ánh sáng thay đổi thì khả năng sống của chúng bị giảm , nhiều khi không thể sống được Vậy nhân tố sinh thái ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật ?

B Các hoạt động

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật ( 18 phút) Mục tiêu: Chỉ ra được ảnh hưởng của ánh sáng lên hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật Phân biệt được nhóm cây ưa bóng và nhóm cây ưa sáng

Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não

Tiến trình

-GV: Chiếu H42.1,2, nêu câu hỏi

?Quan sát cây mọc ven rừng, dọc đường phố có nhà

cao tầng, bên cạnh cửa sổ->nhận biết xem có đặc

điểm gì?

-HS: Nêu được chúng thướng cong về phía có ánh

sáng

-GV: Đó chính là đặc tính hướng sáng của cây

-GV:Chiếu hình ảnh cây mọc nơi quang đãng, mọc

trong rừng, ngoài ánh sáng, trong bóng,Mẫu vật, yêu

cầu hs quan sát, nghiên cứu thông tin trong sgk, vận

dụng kiến thức sinh học 6, hoàn thành bảng 42.1

SGK

-GV: Chiếu bảng 42.1, phát phiếu học tập cho các

nhóm

- -HS: nghiên cứu  và H 42.1,2, mẫu vật và hiểu biết

thực tế ->TL nhóm trong thời gian 5 phút-> Hoàn

thành bảng 42.1

-GV: Yêu cầu các nhóm gắn phiếu học tập nhóm lên

bảng

- GV nhận xét, đưa bảng chuẩn

I ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật :

Trang 9

-HS: Tự sửa.

*Đáp án bảng 42.1.ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

Những đặc điểm

của cây

Khi cây sống nơi quang

đãng

Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà,… Đặc điểm hình

thái:

- Lá:

- Thân

-Cành

- Phiến lá nhỏ , hẹp,dày, cứng, màu xanh nhạt

- Thân cây thấp,

-Số cành cây nhiều, tán rộng

- Phiến lá mỏng, lớn( gân lá lớn), màu xanh thẫm

- Chiều cao bị hạn chế bởi chiều cao của tán phía trên, của trần nhà

-Cành ít, tập trung chủ yếu ở phần ngọn

Đặc điểm sinh lí:

- Quang hợp

- Thoát hơi

- Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh

- Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: Thoát hơi nước cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước

- Cây có khả năng quang hợp bình thường trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh

- Cây điều tiết thoát hơi nước kém: Thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo

-GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

? ánh sáng ảnh hưởng đến những đặc điểm nào của

cây?

HS: Suy nghĩ trả lời -> Làm thay đổi nhưng đặc

điểm , sinh lí của TV(quang hợp,hô hấp, thoát hơi

nước, hút nước….)

-GV: Ghi bảng

-GV: Chiếu cho HS quan sát cách sắp xếp lá của cây

lúa và cây lá lốt-> Hỏi:

? Cho biết cách sắp xếp lá của cây lúa và lá lốt?ý

nghĩa của cách sắp xếp đó

-HS: Quan sát nêu được

-> Cây lúa:lá xếp nghiêng-> tránh tia nắng chiếu

thẳng góc

-> Cây lá lốt: Lá xếp ngang-> nhận được nhiều ánh

sáng

=> Giúp thích nghi với môi trường

-GV: Nêu câu hỏi vận dụng nâng cao

- ánh sáng có ảnh hưởng đến hình thái(thân, lá, cành) và hoạt động sinh lí của thực vật ( quang hợp, hô hấp…)

Trang 10

?Tại sao các cây sống trong rừng thì các cành phía

dưới lại sớm dụng?

?Khi cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp

của cây bị ảnh hưởng như thế nào?

-HS: Vậndụng kiến thức trả lời

-GV: Đó đều là các đặc điểm giúp thực vật thích nghi

với môi trướng sống

-GV: Vậy dựa vào khả năng thích nghi của thực vật

với các điều kiện chiếu sáng của môi trường, thực vật

được chia thành mấy nhóm?

-HS: Trả lời

-GV: Ghi bảng

-GV: Nêu câu hỏi

? Kể tên các cây ưa bóng và ưa sáng mà em biết?

-HS: Lấy ví dụ thực tế

-GV: Nêu câu hỏi vận dụng, giáo dục

? Trong nông nghiệp người ta ứng dụng việc có cây

ưa bóng và cây sáng vào sản xuất như thế nào ?và có

ý nghĩa gì?

-GV: Chiếu hình ảnh

->Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất và tiết kiệm

đất VD: trồng đỗ, lạc dưới ngô

-GV:Mở rộng :Tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho

hoa vào ban đêm,có biện pháp tránh rét cho mạ mới

gieo…

- Dựa vào khả năng thích nghi của thực vật với các điều kiện chiếu sáng của môi trường, thực vật được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm cây ưa sáng + Nhóm cây ưa bóng

Rút kinh nghiệm: ………

* Hoạt động 2:Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật ( 15 phút)

Mục tiêu: HS chỉ ra được ánh sáng có ảnh hưởng đến hoạt động sống, sinh sản và tập tính của ĐV

Hình thưc tổ chức: Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Kỹ thuật được sử dụng: Kỹ thuật kích não

Tiến trình

-GV: Nêu vấn đề: Để chứng minh xem ánh sáng có

ảnh hưởng đến đặc điểm nào của động vật đi tìm

hiểu thí nghiệm trong sgk

- GV: Y/c 1 HS đọc to thí nghiệm:

HS: Đọc to thí nghiệm

- GV: Y/c HS nghiên cứu, trả lời

II ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w