- Luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thich hiện tượng chuyển nghĩa của từ và sử dụng từ đúng trong giao tiếp cũng như tr[r]
Trang 1Ngày soạn :20.09.2019
Ngày giảng: Tiết 17,18
Tập làm văn :
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN
A - Mục tiêu cần đạt : Qua bài viết giúp hs:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách làm bài văn tự sự, trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã được
học về li thuyết để vận dụng vào viết bài văn tự sự.
- Tich hợp với phần văn bản đã được học ( Phần truyền thuyết) có phần sáng tạo trong cách viết của bản thân, tưởng tượng, đóng vai, viết bằng lời văn của mình
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng độc lập suy nghĩ trong bài viết của mình
3 Giáo dục:
- Ý thức tự giác, tich cực trong khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản bản thân…
+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực cảm thụ thẩm mĩ văn học, năng lực tạo lập văn bản
B - Chuẩn bị :
GV : ra đề, đáp án, biểu điểm
HS : Ôn tập kĩ phần li thuyết, đọc lại các văn bản đã học, sách tham khảo, đồ dùng học tập, giấy kiểm tra
C – Phương pháp:
- Ôn luyện, thực hành, cá nhân
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 - Ôn định tổ chức ( 1p)
2 - Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị của học sinh
3- Bài mới
3.1 Mục đích đề kiểm tra:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn tự sự ( kể chuyện) để viết hoàn chỉnh một bài văn
- Đánh giá kết quả học tập của các em qua bài văn
2.2 Hình thức đề kiểm tra:
- Hình thức: Tự luận
- Cách thức tổ chức: HS làm bài kiểm tra 90p
*
Ma trận:
Trang 2Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Cấp độ
thấp Cấp độ cao
Sự việc và nhân
vật trong văn tự
sự.
Xác định sự việc có trong đoạn văn.
Nhận xét ý nghĩa của các sự việc ấy.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 1 10%
0,5 1 10%
1 2 20% Tìm hiểu chung
về văn tự sự
Đặc điểm của văn tự sự
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
1 1 10% Tập làm văn:
Tạo lập văn bản
kể chuyện.
Viết một văn bản tự
sự
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 7 70%
1 7 70% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1,5 2 20%
0,5 1 10%
1 7 70%
3 10 100%
* Hoạt động 1( 1p): GV tiến hành phát đề bài
I - Đề bài
Câu 1 (1 điểm): Trình bày ý nghĩa, đặc điểm chung của phương thức tự sự?
Câu 2 (2điểm): Cho đoạn văn sau:
“Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm Bà con đều vui lòng gom góp nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú iết giặc cứu nước.”
(Trích “Thánh Gióng”)
a Chỉ ra các sự việc có trong đoạn văn?
b Ý nghĩa của các sự việc ấy?
Câu 3 (7 điểm) Kể lại một truyền thuyết mà em đã được đọc, được học bằng lời văn của em.
II Hướng dẫn chấm - biểu điểm
Câu 1 : 1 điểm
* Ý nghĩa, đặc điểm của phương thức tự sự:
- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người kể giải thich sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê
Trang 3* Mức tối đa: (1,0điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 ý.
Mỗi y trả lời đúng được 0,5đ
* Mức chưa tối đa: (0,5đ) Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
Câu 2 : 2,0 điểm
* Các sự việc có trong đoạn văn:
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, ăn không no, áo mặc không vừa
- Cha mẹ làm không đủ nuôi chú
- Dân làng góp gạo nuôi chú bé
* Ý nghĩa: Thánh Gióng lớn lên kì lạ nhờ sức mạnh đoàn kết của toàn dân
* Mức tối đa: (2,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 4 ý Mỗi ý đúng được 0,5đ.
* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
Câu 3: 7 điểm
* Tiêu chí cho 3 phần bài viết
1 MB: 0,5đ
- Sử dụng lời văn của mình để dẫn dắt truyện truyền thuyết
- Giới thiệu câu chuyện em kể, vì sao em kể câu chuyện đó, kể cho ai nghe
- Mức tối đa (0,5đ): HS biết cách giới thiệu về câu chuyện hay/ tạo ấn tượng/ có sự
sáng tạo (theo hai cách: mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết cách giới thiệu về câ chuyện nhưng chưa hay/
còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ
- Không đạt: lạc đề/ MB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung câu chuyện,
hoặc không có MB
2 TB: 4 điểm
- Mức tối đa (4 đ): HS biết cách kể câu chuyện theo thứ tự (Sự việc mở đầu, diễn
biến, kết thúc); kể mạch lạc, hành văn trong sáng Sử dụng lời văn của mình song vẫn giữ được cốt truyện, không sao chép nguyên văn câu chuyện, có thể lược bỏ một số chi tiết không cơ bản
- Mức chưa tối đa ( 1 – 2 – 3đ) : HS biết kể trình tự của câu chuyện nhưng viết
chưa thuyết phục, có sử dụng lời kể của mình nhưng thiếu hấp dẫn, đoạn kể còn sơ sài (Tùy mức sai của học sinh mà trừ điểm)
- Không đạt: lạc đề/ nội dung câu chuyện không đúng yêu cầu của đề bài
3 KB: 0,5đ
- Mức tối đa (0,5đ): HS biết cách KB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo theo các
cách kết đóng hoặc kết mở (Kết thúc câu chuyện, cảm xúc của người viết sau khi kể câu chuyện.)
- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết KB đạt yêu cầu / còn mắc lỗi về diễn đạt,
dùng từ
- Không đạt: lạc đề/ KB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung câu chuyện,
hoặc không có KB
* Các tiêu chí khác
1 Tiêu chí về hình thức: 0,5 điểm
Trang 4- Mức tối đa (0,5đ): HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn
trong TB một cách hợp li, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số it lỗi chinh tả
- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn, chữ
viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chinh tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài
2 Sáng tạo: 1,0 đ
- Mức đầy đủ: HS đạt được các yêu cầu sau: 1) câu chuyện có kịch tinh 2) câu văn
gọn, rõ, hành văn trong sáng 3) Biết sử dụng lời văn của mình để kể
- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên
- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.
- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài
viết của HS hoặc HS không làm
3, Lập luận: 0,5đ
- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB,
TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài
- Không đạt: HS không biết cách lập luận, các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý
trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, hoặc không làm bài
* Hoạt động 2 ( 85p): H làm bài
* Hoạt động 3 ( 1p): GV thu bài làm của hs, nhận xét tiết làm bài.
* Hoạt động 4 (2p): HDVN.
- Xem lại các bước làm bài văn tự sự, làm lại bài làm, sửa chữa
- Về nhà chuẩn bị bài “ Lời văn, đoạn văn tự sự”:
+ Đọc kĩ các bài tập trong các phần, trả lời các câu hỏi sau mỗi mục tìm hiểu
+ Nghiên cứu trước phần ghi nhớ sgk
E Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn: 20.09.2019 Ngày giảng:
Trang 5Tiết 19 - Tiếng Việt TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
A - Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn
- Luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thich hiện tượng chuyển nghĩa của từ và sử dụng từ đúng trong giao tiếp cũng
như trong việc tạo lập văn bản
b Kĩ năng sống
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tế giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luân và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa
3 Giáo dục:
- Giáo dục hs có ý thức sử dụng từ đúng, hay trong giao tiếp để làm trong sáng tiếng việt
4 Phát triển năng lực của Học sinh:
- Năng lực chung:
+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực tự quản bản thân…
+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng CNTT
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt , năng lực cảm thụ thẩm mĩ văn học
B - Chuẩn bị :
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài, tập làm các BT.Bảng nhóm
C Phương pháp:
- Phân tich các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- Động não: suy nghĩ, phân tich các vi dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 Ôn định tổ chức ( 1p)
2 Kiểm tra bài cũ (5p):
Câu 1(3đ): Có bạn hs đã giải nghĩa từ “sơn hà” như sau:
- Sơn hà: sơn = núi; hà = sông; sơn hà là sông núi, chỉ đất nước
Bạn ấy nói rằng đó là cách giải nghĩa thứ ba (ngoài 2 cách đã học), tức là giải nghĩa bằng cách tổng hợp nghĩa của các tiếng hợp thành từ
a ý kiến em thế nào? ( khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em chọn):
a1- Đồng ý với ý kiến em chọn
Trang 6a2*- Không đồng ý với ý kiến của bạn Vì thực chất cách giải nghĩa này là một trong 2 cách mà sgk đã nêu
b Nếu cho rằng cách giải nghĩa của bạn thực chất là một trong 2 cách mà sgk đã nêu thì đó là cách giải nghĩa nào?
ĐA: Đưa ra từ đồng đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa với từ cần
Câu 2 (7đ): “ Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng
ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức” ( Thánh Gióng – ngữ văn 6, tập một)
Hãy giải thich nghĩa của hai từ sau trong câu trên:
- Tục truyền: ( truyền khẩu lại từ ngày xưa)
- Phúc đức: ( hay làm điều tốt lành cho người khác)
3 – Bài mới
Giới thiệu bài mới ( 1p) :
Gv.đưa ra vi dụ:
Hãy cho biết nghĩa của từ “ cày” trong các câu sau:
- Cái cày tôi mới mua xong
- Tôi vừa cày xong thửa ruộng
Phân tich vi dụ để chuyển vào bài học
Hoạt động GV Nội dung
* Hoạt động 1 (10’) Tìm hiểu mục I
- Mục tiêu: tìm hiểu nghĩa của từ
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 10 phút
- GV cho hs đọc bài thơ “những cái chân” sgk/55
? Tra từ điển để biết các nghĩa của từ chân ?
* Từ chân có một số nghĩa sau:
- Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật,
dùng để đi, đứng: dấu chân, nhắm mắt đưa chân
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng
đỡ cho các bộ phận khác: chân giường, chân đèn,
chân kiềng
- Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và
bám chặt vào mặt nền: chân tường, chân núi, chân
răng
? Trong bài thơ, chân được gắn với sự vật nào?
? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ điển, em thử
giải nghĩa của các từ chân trong bài?
Câu thơ:
Riêng cái võng Trường Sơn
Không chân đi khắp nước
? Em hiểu tác giả muốn nói về ai? Vậy em hiểu
nghĩa của câu thơ như thế nào?
I Từ nhiều nghĩa:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu.
*Trong bài thơ, từ chân được gắn với nhiều sự vật:
- Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa Bộ phận dưới cùng của một
số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác
Từ chân là từ có
nhiều nghĩa.
Trang 7- 1 sự vật không có chân: cái võng ->đưa vào bài thơ
để ca ngợi anh bộ đội ( ng/thuật ẩn dụ)
? Qua việc tìm hiểu, em có nhận xét gì về nghĩa của
từ chân?
? Hãy tìm một số từ có nhiều nghĩa, một số từ có
một nghĩa?
*T ừ nhiều nghĩa:
Vi dụ: “ mũi”:
- Chỉ bộ phận cơ thể con người hoặc động vật có đỉnh
nhọn: Mũi người, mũi cá sấu
- Chỉ bộ phận phia trước của phương tiện giao thông
đường thủy: mũi thuyền, mũi tàu
- Chỉ bộ phận địa danh lãnh thổ: Mũi Cà Mau, mũi
Né
- VD : mắt
+ Cơ quan nhìn của người hay động vật
+ Chỗ lồi lõm giống hình một con mắt ở thân cây
+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả
* Từ một nghĩa: xe đạp, xe máy, com pa, cà pháo, hoa
nhài
+ Xe đạp: loại xe có 2 bánh, dùng chân đạp mới
chuyển động
+ Xe máy: loại xe có động cơ chuyển động bằng
nhiên liệu: xăng, dầu
? Qua tìm hiểu các vi dụ trên em có nhận xét gì về
nghĩa của từ?
- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa
Gv lưu ý: - Từ nhiều nghĩa khác với từ đồng âm
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
=> từ “lợi” là từ đồng âm, có âm giống nhau nhưng
nghĩa khác xa nhau, không có cơ sở nào chung
- Từ nhiều nghĩa: có mối quan hệ nhất định, trên cơ
sở nghĩa chung
G y/cầu H đọc ghi nhớ/56
* Hoạt động 2(8’) Tìm hiểu mục II.
- Mục tiêu: HS tóm tắt được văn bản.
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở.
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 8 phút
- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
b Ghi nhớ/56
II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu.
Trang 8
(PP vấn đáp, p/ tích, qui nạp KT động não )
- Gv cho hs tìm hiểu lại vi dụ:
+ xe đạp: một nghĩa
+ chân: nhiều nghĩa -> đó là thay đổi nghĩa của từ, tạo
ra từ nhiều nghĩa
? Vậy thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
? Trong các nghĩa của từ “chân” nghĩa nào là nghĩa
chinh ( nghĩa đầu tiên)?
- Nghĩa chinh “chân”: là bộ phận tiếp xúc với đất của
cơ thể người hoặc động vật
- Nghĩa chinh là nghĩa gốc (nghĩa đen) -> là cơ sở để
hình thành nghĩa chuyển của từ Muốn hiểu được
nghĩa chuyển ta phải dựa trên cơ sở nghĩa gốc
? Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với
mấy nghĩa ?
-> thường được dùng với một nghĩa
?Trong bài thơ, từ “chân” được dùng với những nghĩa
nào?
- Trong bài thơ, từ “ chân” được dùng cả nghĩa gốc và
nghĩa chuyển
? Tìm thêm một số nghĩa khác của từ chân mà em
biết?
+ Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật: chân tủ, chân
giường
+ Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác: chân
tường, chân trời
+ Thật, ko giả dối: chân thật, chân chất
? Nhận xét mối quan hệ giữa các ý nghĩa của từ chân?
- Nghĩa 1 là nghĩa nghĩa gốc, là cơ sở
- Các nghĩa sau đc suy ra từ nghĩa 1, nghĩa sau làm
phong phú cho ý nghĩa đầu tiên
? Từ xuân trong câu sau có mấy nghĩa?
Mùa xuân là tết trồng cây
làm cho đất nước càng ngày càng xuân
- Xuân: chỉ mùa xuân: nghĩa gốc
- Xuân: sự tươi đẹp, trẻ trung: nghĩa chuyển
? Em hiểu thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển?
* GV: Trong từ điển, nghĩa gốc bao giờ cũng được
xếp ở vị tri số một Nghĩa chuyển được hình thành
trên cơ sở của nghiã gốc nên được xếp sau nghĩa gốc
- Em có biết vì sao lại có hiện tượng nhiều nghĩa này
không?
* GV: Khi mới xuất hiện một từ chỉ được dùng với
một nghĩa nhất định nhưng XH phát triển, nhận thức
- Chuyển nghĩa là hiện
tượng thay đổi nghĩa của
từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa có: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trang 9con người cũng phát triển, nhiều sự vật của hiện thực
khách quan ra đời và được con người khám phá cũng
nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho
những sự vật mới đó con người có hai cách:
+ Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
+ Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn (nghĩa
chuyển)
? Vậy em hiểu ntn là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
- GV khái quát kiến thức
- Hs đọc ghi nhớ sgk
* Hoạt động 3 (13p): Luyện tập.
(PP vấn đáp, tổng hợp KT hoạt động góc)
- Yêu cầu đọc to bài tập 1, Làm nhóm
- Yêu cầu hs tự ghi vào vở
* Bài tập 1:
- Từ “ Đầu”: + Bộ phận cơ thể chứa não bộ, ở trên
cùng -> đầu người, đau đầu
+ Bộ phận trên cùng, đầu tiên -> Đầu danh sách, đầu
bảng, đầu tiên, đầu mối
+ Bộ phận quan trọng nhất -> đầu đàn, đầu đảng, thủ
lĩnh
- Từ “ Tay”: + Bộ phận cơ thể con người, động vật
dùng để hoạt động -> vung tay, khoát tay, nắm
tay
+ Nơi tay người tiếp xúc với sự vật -> Tay ghế, tay
cầm, tay vịn
+ Bộ phận tác động hành động -> Tay súng, tay cày
- Từ “ Cổ”: + Bộ phận giữa đầu và thân, thắt lại -> cổ
cò, cổ người
+ Bộ phận của sự vật -> cổ chai, cổ lọ
+ Chỉ sự sợ hãi -> so vai rụt cổ, rụt cổ rùa
+ Chỉ sự mong đợi -> nghển cổ ngóng trông
* Bài tập 2.
*Bài tập 3 :
a Chỉ sự vật chuyển thành hành động:
Cái cưa -> Cưa gỗ; cái bào -> bào gỗ; cân muối ->
muối dưa; cân thịt -> thịt gà
b Chỉ hành động chuyển thành đơn vị:
Đang bó lúa -> gánh ba bó lúa; đang nắm cơm -> ba
b Ghi nhớ/56.
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm 3 từ chỉ
bộ phận cơ thể con người có sự chuyển nghĩa
- Từ “ Đầu”; “ Tay” “ Cổ”
Bài tập 2: Lấy một số
từ bộ phận cây cối để chỉ bộ phận cơ thể con người
- Lá: lá (phổi, gan, lách)
- Quả: quả ( tim, thận)
* Bài tập 3: Hãy tìm
thêm vi dụ hiện tượng chuyển nghĩa của từ
* Bài tập 4:
Trang 10nắm cơm; cuộn bức tranh -> ba cuộn tranh; đang gói
bánh -> ba gói bánh
* Bài tập 4: Từ “ bụng” có 2 nghĩa:
- Bộ phận cơ thể con người, động vật
- Biểu tượng của ý nghĩ sâu kin, không bộc lộ ra ngoài
b ý 3 – Bụng chân: Phần phình to ở giữa một số sự vật G đọc, H viết ra phiếu học tập 2 học sinh lên bảng viết a.Từ “ Bụng”có 2 nghĩa b.ý 1: Bộ phận cơ thể
- ý 2: Biểu tượng ý nghĩ sâu kin - ý 3: phần phình to ở giữa một số sự vật Bài 5: Chinh tả (nghe-viết) 4 Củng cố (3p: vấn đáp, động não, phiếu học tập) Điền đúng (Đ) sai (S) vào các câu sau: a Tất cả các từ tiếng việt chỉ có một nghĩa Đ S* b.Từ nhiều nghĩa co nghĩa đen và nghĩa bóng Đ* S c Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
Đ * S - GV cho học sinh đọc to bài đọc thêm sgk /57 G lưu ý: trong một số trường hợp từ đc hiểu theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển: tạo nên nhiểu tầng lớp nghĩa khiến người đọc, người nghe có những liên tưởng pp và hứng thú 5 HDVN (4p: thuyết trình) - Về nhà hoàn chỉnh bài tập luyện tập vào vở, học bài cũ - Soạn: “Chữa lỗi dùng từ” đọc vi dụ, trả lời câu hỏi, nghiên cứu ghi nhớ E Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20.09.2019
Ngày giảng:
Tiết 20
Tập làm văn : LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
A - Mục tiêu cần đạt : Giúp hs nắm được:
1 Kiến thức:
- Lời văn tự sự dùng để kể người, việc
- Đoạn văn tự sự gồm 1 số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng