1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng dạy Ngữ văn 8 kì 1

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: 1, Kiến thức: H/s thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XH đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận được qui luật của [r]

Trang 1

Ngày soạn: / / 20 Tiết 1

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Văn bản: tôI đI học

( Thanh Tịnh)

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức: H/S cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “

tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, chất trữ tình của Thanh Tịnh

2, Kĩ năng: Phân tích tâm lí nhân vật

3, Thái độ: Hứng thú học tập

B Chuẩn bị:

Thầy: Tìm hiểu thêm về tác giả

Trò: Phiếu học tập

C Tiến trình dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động.

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh

- Bài mới:

Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác giả,tác phẩm

- Qua chú thích * em hiểu gì về

tác giả, tác phẩm?

- Bổ xung thêm thông tin

Trả lời Chú ý

I.Vài nét về tác giả, tác phẩm.

1.Tác giả: Thanh Tịnh (1911- 1988)

Quê: Huế, từng dạy học, viết báo, làm văn

2 Tác phẩm:

In trong tập “ Quê mẹ” (1941)

Hoạt động 3: H/d h/s đọc –hiểu văn bản.

- G/v h/d đọc-> đọc mẫu

- Gọi h/s đọc-> nhận xét NgheĐọc

II Đọc- Hiểu văn bản.

1 Đọc- hiểu chú thích, thể loại,bố

cục.

a Đọc- hiểu chú thích

Trang 2

- Hãy giải thích 1 số từ khó trong

bài?

- Văn bản trên thuộc thể loại gì?

-Văn bản có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Nỗi nhớ về… được gắn với

không gian, thời gian cụ thể nào?

- Tại sao thời gian, không gian ấy

lại trở thành kỉ niệm?

- Tác giả sử dụng những biện

pháp NT gì?

- Trong câu văn: “ Con đường

này tôi đã quen đi lại lắm lần,

nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”

Cảm giác này có ý nghĩa gì?

- Chi tiết: “Tôi không lội qua

sông thả diều như thằng Quý và

không đi ra đồng nô đùa như

thằng Sơn nữa” Có ý nghĩa gì?

- Việc học hành gắn liền với sách

vở, bút thước bên mình học trò

Được tác giả nhớ lại bằng đoạn

văn nào? (trong chiếc áo-> trên

ngọn núi)

- Em hiểu gì qua chi tiết: “ghì

thật chặt hai quyển vở mới trên

tay và muốn thử sức mình tự cầm

bút, thước” ?

Giải nghĩa từ Trả lời Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Bổ xung

Suy nghĩ Trả lời

Trả lời

Tìm đoạn văn

Suy nghĩ Trả lời

b Thể loại

Truyện ngắn trữ tình + tự sự

c Bố cục: 4 phần

- P1: Từ đầu-> rộn rã

=> Khơi nguồn kỉ niệm

- P2: Tiếp-> trên ngọn núi

=> Cảm nhận trên đường tới trường

- P3: Tiếp-> nghỉ cả ngày nữa

=> Cảm nhận lúc ở sân trường

- P4: Còn lại

=> Cảm nhận trong lớp học

2 Hiểu văn bản

a Khơi nguồn kỉ niệm

- Thời gian: Cuối thu

- Không gian: Đường làng dài và hẹp

=> Thời điểm khai trường, nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liền tuổi thơ lần đầu cắp sách tới trường -> Sử dụng từ láy: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã để tạo tâm trạng và cảm xúc, liên tưởng hiện tại, quá khứ-> Kỉ niệm xưa sống dậy

b Cảm nhận của “Tôi” trên

đường tới trường.

- Tự thấy mình đã lớn lên

=> Báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức, sự suy nghĩ nghiêm túc về học hành

Có chí học từ đầu, muốn tự mình

đảm nhận việc học, muốn được như bạn

Trang 3

- Qua những cảm nhận mới mẻ

trên con đường làng tới trường,

nhân vật “ Tôi” đã tự bộc lộ đức

tính gì của mình?

- Câu văn: “ ý nghĩ ấy…như một

làn mây…” T/g sử dụng biện

pháp NT gì? ý nghĩa sử dụng?

Trả lời

Thảo luận Trình bày

=> Yêu bạn bè, ham học và yêu mái trường quê hương

-> Sử dụng NT so sánh-> Kỉ niệm

đẹp đề cao sự học của con người

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản

-Học bài, soạn tiếp phần còn lại

Ngày soạn: / / 20 Tiết 2

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Văn bản: tôI đI học ( Tiếp)

( Thanh Tịnh)

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức: H/S cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, chất trữ tình của Thanh Tịnh

2, Kĩ năng: Phân tích tâm lí nhân vật

3, Thái độ: Hứng thú học tập

B Chuẩn bị:

Thầy: Tài liệu soạn

Trò: Phiếu học tập

C Tiến trình dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động.

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của nhân vật

“ Tôi” trên đường tới trường?

- Bài mới:

Trang 4

Hoạt động 2: H/d tìm hiểu tiếp nội dung.

- Y/c h/s đọc lại văn bản (từ đoạn

3 đến hết)

- Cảnh trước sân trường làng Mĩ

Lí lưu lại trong tâm trí tác giả có

gì nổi bật?

- Cảnh tượng ấy có ý nghĩa gì?

- Tại sao tác giả lại so sánh

trường Mĩ Lí với đình làng Hoà

ấp?

- Khi tả những học trò nhỏ tuổi,

tác giả so sánh với con chim non

Em thấy có ý nghĩa gì?

- Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp,

nhân vật “Tôi” lại cảm thấy “ xa

mẹ”?

- Những cảm giác khi bước vào

lớp học ntn?

- Cảm giác đó cho thấy t/c của

nhân vật “Tôi” với lớp học?

- Thái độ, cử chỉ của những người

lớn đối với các em bé lần đầu tiên

đi học được thể hiện ntn?

- Truyện ngắn có nghệ thuật gì

đặc sắc?

Đọc

Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Thảo luận Trình bày

2 Hiểu văn bản (Tiếp)

a Khơi nguồn kỉ niệm.

b Cảm nhận của “Tôi” trên

đường tới trường.

c Cảm nhận của“Tôi” ở sân

trường:

- Rất đông người

- Ai cũng đẹp (quần áo, gương mặt)

-> Không khí đặc biệt của ngày khai trường thể hiện tinh thần hiếu học

- Trường là nơi thiêng liêng, chứa nhiều bí ẩn, trang nghiêm

- Đề cao tri thức của con người

- Miêu tả học trò sinh động qua hình ảnh và tâm trạng

- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường

- Khát vọng bay bổng của tác giả

=> Trưởng thành trong nhận thức và tình cảm

d Cảm nhận của “Tôi” trong lớp học:

- Cảm nhận được sự độc lập khi đi học

- Lớp học là thế giới riêng, phải tự mình làm tất cả, không còn có mẹ như ở nhà

- Lạ vì lần đầu vào lớp, môi trường sạch sẽ, ngay ngắn

- Không lạ với bàn ghế, bạn bè-> ý thức được nó sẽ gắn bó mãi

=> Tình cảm trong sáng, tha thiết

e Thái độ, cử chỉ của người lớn:

- Ông đốc: Từ tốn, bao dung, độ lượng

- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu lòng yêu thương

- Phụ huynh: chu đáo, trân trọng, lo lắng, hồi hộp cùng con em mình -> Trách nhiệm, tấm lòng của gia

đình, nhà trường với thế hệ tg lai

g Những đặc sắc nghệ thuật.

- Truyện được bố cục theo dòng hồi

Trang 5

- H/d h/s đọc ghi nhớ

Bổ xung

Đọc

tưởng theo trình tự thời gian

- Phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm Đặc biệt là biểu cảm gần với thơ-> tạo sức truyền cảm-> Góp phần tạo chất trữ tình cho tác phẩm

* Ghi nhớ (sgk-9)

Hoạt động 3: H/d h/s luyện tập.

- Gọi h/s đọc bài tập 1

- Cho h/s chuẩn bị - trình bày

trước lớp

- Hãy viết bài văn theo yêu cầu?

- Đọc mẫu- nhận xét

Đọc Suy nghĩ Trình bày Nhận xét Viết bài

III Luyện tập

1 Bài tập 1: Phát biểu cảm nghĩ…

2 Viết bài văn ngắn

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò.

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Học bài Viết nốt bài văn ngắn

- Soạn “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.”

Ngày soạn: / / 20 Tiết 3

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức: H/s hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và MQH về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2, Kĩ năng: Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức MQH giữa cái chung và cái riêng

3, Thái độ: Tích cực tìm hiểu bài

B Chuẩn bị:

Thầy: Bảng phụ

Trò: Phiếu thảo luận

C Tiến trình dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Trang 6

Hoạt động 1: Khởi động.

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của h/s

- Bài mới:

Hoạt động 2: H/d h/s tìm hiểu bài.

- G/v treo bảng phụ vẽ sơ đồ

lên bảng

- Nghĩa của từ “ động vật”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

các từ thú, chim, cá ? Vì sao?

- Nghĩa từ “ thú” rộng hay hẹp

hơn nghĩa của các từ voi,

hươu?

-Nghĩa từ “chim” rộng hay hẹp

hơn nghĩa của từ : tu hú, sáo?

- Nghĩa từ “cá” rộng hay hẹp

hơn nghĩa của các từ cá rô, cá

thu? Vì sao?

- Nghĩa các từ thú, chim, cá

rộng và hẹp hơn nghĩa của từ

nào?

- Hệ thống lại kiến thức bằng

sơ đồ

- H/d h/s đọc ghi nhớ

Quan sát

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Nhận xét

Quan sát

Đọc

I Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.

* Sơ đồ:

Động vật Thú Chim Cá voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá thu

* Nhận xét:

a Nghĩa từ “động vật” rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá Vì nghĩa của

nó bao hàm cả 3 từ: thú, chim, cá

b

- Từ “thú” nghĩa rộng hơn từ voi, hươu Vì: “ thú” phạm vi nghĩa bao hàm cả voi, hươu

- Từ “chim” nghĩa rộng hơn từ tu hú, sáo Vì: “chim” nghĩa bao hàm cả tu

hú, sáo

- Từ “cá” nghĩa rộng hơn từ cá thu, cá rô Vì: “ cá” nghĩa bao hàm cả cá thu, cá rô

c

Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa các từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu nhưng hẹp nghĩa hơn từ

động vật

* Sơ đồ:

Voi, hươu tu hú, sáo chim

Cá rô, cá thu cá Thú

động vật

* Ghi nhớ (sgk-10).

Trang 7

Hoạt động 3: H/d h/s luyện tập.

- H/d h/s làm BT1 theo mẫu đã

học

- Gọi 2 h/s lên bảng vẽ sơ đồ

-Y/c h/s dưới lớp làm BT

- Y/c nhận xét

- Mỗi bàn thực hiện 1 ý BT2,3

- G/v đưa ra kết luận

- Tìm những từ ngữ không

thuộc phạm vi nghĩa?

- Y/c đọc đoạn trích và làm BT

Lên bảng vẽ

Làm BT

Nhận xét

Bổ xung

Thảo luận Trình bày Nhận xét

Trình bày Nhận xét

Bổ xung

Thực hiện

Đọc Thực hiện

II Luyện tập:

1 BT1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

a Y phục

quần áo quần đùi, quần dài áo dài,sơ mi

b Vũ khí

súng bom súng trường, đại bác bom 3 càng, bom bi…

2 BT2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn

a Nhiên liệu, chất đốt

b Nghệ thuật

c Thức ăn

d Nhìn

e Đánh

3 BT3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm:

a Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi…

b Kim loại: vàng, bạc, đồng, chì…

c Hoa quả: chanh, cam, chuối, mít…

d Họ hàng: nội, ngoại, cô, dì, chú, bác…

e Mang: xách, gánh, khiêng…

4.BT4: Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa:

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai 5.BT5: Tìm 3 động từ thuộc phạm vi nghĩa

-Khóc: nức nở, sụt sùi

- Chạy: vẫy, đuổi

Hoạt động 4: Củng cố-Dặn dò:

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản

- Học bài, soạn “ Tính thống nhất…”

Ngày soạn: / / 20 Tiết 4

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Trang 8

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức: H/s nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

2, Kĩ năng: Viết văn bản có tính thống nhất về chủ đề

3, Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập

B Chuẩn bị:

Thầy: Tài liệu soạn

Trò: Soạn bài, phiếu thảo luận

C Tiến trình dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động.

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ: Không

- Bài mới:

Hoạt động 2: H/d h/s tìm hiểu nội dung bài.

- H/d h/s tìm hiểu chủ đề của VB

- Y/c đọc thầm VB “Tôi đi học”

- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm

sâu sắc nào trong thời thơ ấu của

mình?

- Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn

tượng gì trong tác giả?

- Nội dung chủ đề là các câu trả

lời trên Vậy chủ đề VB là gì?

- Căn cứ vào đâu để biết văn bản

“Tôi đi học” nói lên những kỉ

niệm của tác giả về buổi tựu

trường đầu tiên?

Đọc thầm Trả lời

Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Thảo luận Trả lời Nhận xét

I Chủ đề của văn bản.

* Văn bản “Tôi đi học”.

- Nhớ lại kỉ niệm trong sáng tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên, ngày đầu tiên đi học

- ấn tượng tốt đẹp về những kỉ niệm , những cảm xúc ngày đầu tiên đi học

- Là một vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả

được thể hiện 1 cách nhất quán trong văn bản

II Tính thống nhất về chủ đề của

văn bản:

- VB: “Tôi đi học”

+ Nhan đề: Giúp ta hiểu nội dung của VB là nói về chuyện đi học

+ Các từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu

Trang 9

- Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ

tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ

ngỡ của nhân vật “Tôi” trong

buổi tựu trường đầu tiên?

- Vậy thế nào là tính thống nhất

về chủ đề của văn bản?

- Tính thống nhất được thể hiện ở

những phương diện nào?

- Y/c h/s đọc ghi nhớ

Suy nghĩ Trả lời

Bổ xung

Trả lời

Trả lời

Đọc

tiên đến trường, đi học, 2 quyển vở mới… Hôm nay tôi đi học…

- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi

a Trên đường đi học:

+ Con đường quen-> lạ

+ Trò chơi thả diều…nô đùa-> đi học

b Trên sân trường:

+ Ngôi trường cao ráo, sạch sẽ… -> lo sợ vẩn vơ

+ Ngỡ ngàng lúng túng…

c Trong lớp học:

+ Bâng khuâng khi xa mẹ…

-> Tính thống nhất về chủ đề là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản

- Phương diện thể hiện:

+ Hình thức: Nhan đề văn bản

+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi tiết

+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật

“ Tôi”

* Ghi nhớ (sgk- 12)

Hoạt động 3: H/d luyện tập.

- Y/c h/s đọc BT1

- Văn bản trên viết về đối tượng

nào? Về vấn đề gì?

- Các đoạn văn đã trình bày đối

tượng và vấn đề theo 1 trình tự

nào?

- Có thể thay đổi được không? Vì

sao?

- Chủ đề của văn bản trên là gì?

Đọc Trả lời

Suy nghĩ Trả lời Trả lời

III Luyện tập:

1 BT1: Phân tích tính thống nhất

về chủ đề của văn bản:

- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

-> Nội dung VB:

+ Đ1: Giới thiệu rừng cọ

+ Đ2: Tả cây cọ

+ Đ3: Tác dụng của cây cọ

+ Đ4: Cuộc sống gắn liền cây cọ + Đ5: Tình cảm của người sông Thao với cọ

-> Các ý lớn được trình bày theo luật xa-> gần, từ khái quát -> cụ thể

Được sắp xếp hợp lí, không nên thay đổi Vì tính thống nhất của chủ

đề

- Chủ đề: Ca ngợi rừng cọ quê

Trang 10

Hãy CM qua văn bản

- Y/c h/s đọc BT2,3

- H/d h/s thảo luận nhóm

Đọc Thảo luận Trình bày NXét

Bổ xung

hương và tình cảm của con người với cọ

2 BT2: Tìm ý lạc đề:

Nên bỏ câu b,d

3 BT3: Bổ xung, điều chỉnh:

Nên bỏ câu c, h

Sửa câu b: Con đường quen thuộc mọi ngày đường như bỗng trở nên mới lạ

Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò:

- Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản

- Học bài, soạn bài: “ Trong lòng mẹ”

Ngày soạn: / / 20 Tiết 5

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Lớp dạy: 8 tiết ngày / / 20 sĩ số: vắng:

Trong lòng mẹ

( Trích: Những ngày thơ ấu)

( Nguyên Hồng)

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức: H/s hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của bé Hồng Cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ

- Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp

- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể loại văn này qua ngòi bút của Nguyên Hồng: Đậm chất trữ tình, lời tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm

2, Kĩ năng: Phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét mặt, tâm trạng nhân vật

3, Thái độ: Thương cảm nhân vật bé Hồng

B Chuẩn bị:

Thầy: Tài liệu soạn

Trò: Soạn bài, phiếu thảo luận

C Tiến trình dạy- học:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

* Đáp án- Biểu điểm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w