1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

LOP 4 TUAN 3 CHUAN KTKN KNS GDMT BD

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 3 Chuẩn KTKN KNS GDMT-BĐ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Điều Chỉnh Nội Dung Dạy Học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 86,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách a Tác giả dẫn trực tiếp - Các từ xưng hô Cách a Tác giả kể lại nguyên văn lời nói ông - cháu của ông lão với cậu bé Cách b Tác giả thuật lại gián tiếp - người kể Cách b Tác giả kể l[r]

Trang 1

CHUẨN KTKN KNS GDMT-BĐ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

Thứ 2

01/09/2014

Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả Đạo đức

Tập trung toàn trường Thư thăm bạn

Triệu và lớp triệu (TT) Nghe-viết: Cháu nghe câu chuyện của bà Vượt khó trong học tập (T1)

Thứ 3

02/09/2014

Toán L.từ và câu

Kể chuyện Khoa học

Luyện tập

Từ đơn và từ phức

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Vai trò của chất đạm và chất béo\

Thứ 4

03/09/2014

Tập đọc Toán Làm văn Lịch sử

Người ăn xin Luyện tập

Kể lại lời nói ý nghỉ của nhân vật

N c V n Langướ ă

Thứ 5

04/09/2014

L.từ và câu Toán Khoa học

Viế số tự nhiên trong hệ thập phân Viết thư

Một số dân tộc Hoàng Liên Sơn Sinh hoạt lớp

TUẦN 3

Trang 2

Thứ hai ngày 01 tháng 9 năm 2014

Tập đọc

Tiết 5 : THƯ THĂM BẠN I/ Mục tiêu

Trang 3

- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư biết thể hiện sự cảmthông, biết chia sẻ nỗi đau của bạn.

- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (Trả lờiđược

các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư )

-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách

an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- GV:Tranh minh họa bài tập đọc SGK/25

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.

Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc, hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một

việc làm cần thiết Là hs các em đã làm gì để

ủng hộ đồng bào bị lũ lụt? Bài học hôm nay

giúp các em hiểu được tấm lòng của 1 bạn

nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt

*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1)Luyện đọc :

S/25 Y/c hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài

- Kết hợp chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

- 3 hs thực hiện theo y/c

+ Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta

Đó là những câu chuyện đề cao nhữngphẩm chất tốt đẹp của ông cha ta

+ Là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau:Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ, tự tin

- HS quan sát tranh+ Vẽ cảnh 1 bạn đang ngồi viết thư vànhìn cảnh mọi người đang quyên góp ủng

hộ đồng bào lũ lụt

- Lắng nghe

- 3 hs đọc theo trình tự+ HS1 : từ đầu …với bạn+ HS 2: Tiếp theo …bạn mới như mình+ HS 3: Đoạn còn lại

- HS luyện phát âm

Trang 4

hs: Quách Tuấn Lương, hi sinh, phong trào

- Y/c hs đọc lượt 2 kết hợp giảng nghĩa từ

+ Em hiểu”hi sinh” có nghĩa là gì?

+ Đặt câu với từ “hi sinh”

+ Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?

- Hs đọc trong nhóm

- 2 hs đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+ Bạn Lương không biết bạn Hồng chỉbiết Hồng khi đọc báo TNTP

+ Để chia buồn với Hồng

+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt.+ chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo

vệ Tổ Quốc

- HS đọc thầm đoạn 2

+ Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúcđộng được biết ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thưnày chia buồn với bạn Mình hiểu Hồngđau đớn và thiệt thòi như thế nào khi baHồng đã ra đi mãi mãi

+ Những câu: Nhưng chắc là Hồng…nướclũ

Mình tin rằng…nỗi đau này

Bên cạnh Hồng…như mình

+ Là những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng

- HS đọc thầm+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồngbào vùng lũ Trường Lương góp ĐDHTgiúp các bạn nơi bị lũ lụt

+ Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏống từ mấy năm nay

+ dành dụm tiết kiệm

+ Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt.

1 hs đọc dòng mở đầu, 1 hs đọc dòng kếtthúc

+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm,thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhậnthư

+ Những dòng kết thúc ghi lời chúc, nhắnnhủ, họ tên người viết thư

Trang 5

HĐ3) Đọc diễn cảm :

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bức thư

- Y/c hs theo dõi và tìm ra giọng đọc của từng

đoạn

- Đưa bảng phụ hd hs đọc diễn cảm đoạn 1

+ Gv đọc mẫu

+ y/c hs đọc theo cặp

+ Gọi 2 nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Tuyên dương nhóm đọc hay

không may gặp hoạn nạn, khó khăn?

GD: Trong cuộc sống, chúng ta phải sẵn lòng

giúp đỡ những người hoạn nạn, khó khăn để

chia bớt một phần nào nỗi đau của họ

- Mỗi hs đọc 1 đoạn

- Tìm ra giọng đọc+ Đoạn 1: giọng trầm, buồn+ Đoạn 2: thấp giọng, buồn+ Đoạn 3: giọng trầm buồn, chia sẻ

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1.Ổn định

2 KTBC: (4 ‘)

- Gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện: tám triệu;

hai trăm ba mươi sáu triệu

Trang 6

*/ Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay sẽ giúp

các em biết đọc, viết các số đến lớp triệu

* HD đọc và viết số đến lớp triệu.

Vừa nói vừa viết vào bảng các hàng, các lớp:

Thầy có một số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2

đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có 3

hàng (gạch chân các lớp) sau đó dựa vào cách

Bài 1: Treo bảng có sẵn nội dung bài tập (có kẻ

thêm cột viết số) Y/c hs viết số

- Chỉ các số vừa viết gọi hs đọc

Bài 2: Viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs đọc.

Nhận xét

Bài 3: Đọc lần lượt từng số, hs viết vào bảng

con

* Bài 4: Y/c hs nhìn vào bảng trong SGK làm

việc nhóm đôi 1 em hỏi, 1 em trả lời và ngược lại

- Gọi lần lượt từng nhóm lên thực hiện, nhóm

Trang 7

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2b viết sẵn, bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định

2/ KTBC: (4 ‘) Mười năm cõng bạn đi học

Y/c hs lấy bảng con

- Nhận xét.

3/ Bài mới: (26 ‘)

Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, các

em nghe – viết bài thơ Cháu nghe câu chuyện

của bà và làm bài tập chính tả phân biệt …

HĐ1: viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung bài thơ:

- GV đọc bài thơ

- Y/c 1 hs đọc lại bài thơ

-Bài thơ nói lên điều gì?

- Gọi 1 hs đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng em hiểu

- Tình thương của hai bà cháu dành cho một

cụ già lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Ca ngợi cây tre thẳng thắng, bất

khuất là bạn của con người

- trâu, trê, chích, chim, …

Trang 8

- Y/c đại diện 2 dãy lên bảng viết thi nhau tìm

các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng tr/ch

- Tuyên dương bạn nào tìm nhiều, đúng

5/ dặn dò: (1 ‘)

- Về nhà xem lại bài, tìm tiếp các từ chỉ tên

con vật bắt đầu bằng tr/ch và đồ dùng trong

nhà có mang thanh hỏi/thanh ngã

- Nhận xét tiết học

- Đại diện 2 dãy lên thực hiện

-Đạo đứcTiết 3 Vượt khó trong học tập

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

KNS:

-Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

-Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II chuẩn bị

HS: SGK Đạo đức 4

GV:Các mẩu chuyện tấm gương về vượt khó trong học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

* Giới thiệu bài: Trong cuộc sống ai cũng

có thể gặp khó khăn, rủi ro Điều quan trọng

là cần phải biết vượt qua Chúng ta cùng

xem bạn Thảo trong chuyện Một học sinh

nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì và

đã vượt qua nhử theỏ naứo ?

Hoạt động 1:

(GDKNS: KN lập kế hoạch)

Kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó.

GV kể chuyện

GV mời HS kể tóm tắt lại câu chuyện

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4

* GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu

thảo luận theo câu hỏi:

(?) Thảo đã gặp những khó khăn gì trong

- HS theo dõi GV kể chuỵên

- 2 HS kể tóm tắt lại câu chuyện

Các nhóm thảo luận câu hỏi1, 2 trong SGK

Đại diện nhóm trình bày

HS trình bày ý kiến trao đổi, chất vấn nhau

Trang 9

GV kết luận: Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn

trong cuộc sống nhưng bạn đã biết vượt qua

và học giỏi chúng ta cần học tập tấm gương

của bạn

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.

* GV nêu câu hỏi 3:

(?) Nếu ở trong hoàn cảnh như bạn, em sẽ

làm gì?

* GV yêu cầu HS thảo luận

* Gọi đại diện nhóm lên trình bày, GV tóm

tắt lên bảng

Hướng dẫn HS thảo luận đánh giá các cách

giải quyết

- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân( BT 1

SGK)

*GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

*GV yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và giải

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trình bày

- HS trao đổi đánh giá các cách giải quyết

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trình bày và giải thích lí do lựa chọn

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu.

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.

- Bài tập cần làm 1; 2; 3(a,b,c); 4(a,b)

- II Chuẩn bị

- GV: bảng phụ viết BT1

- HS: bảng con

Trang 10

II/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu

Bài 1: Y/c hs tự làm bài vào SGK

- Y/c đổi vở cho nhau để kiểm tra

Bài 2 : Viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs

đọc

Bài 3: Cho hs viết và làm bài vào vở

- Y/c hs đổi vở để kiểm tra bài của nhau

- Về nhà đọc, viết lại các số trong SGK

- Bài sau: Luyện tập

Nhận xét tiết học

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàngnghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chụctriệu, trăm triệu

- Lớp đon vị, lớp nghìn, lớp triệu Mỗi lớp

có 3 hàng

- 7,8 hoặc 9 chữ số

- HS thực hiện theo y/c

- HS lắng nghe

- Cả lớp làm bài vào trên bảng phụ

- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra

- HS lần lượt đọc: 32640507;8500658;

- HS làm vào vở và trên bảng

- HS đổi vở để kiểm tra

- Sửa bàia/ 613.000.000, b/ 131.405.000 , c/ 512 326 103,

+ 571 638: chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn,nên giá trị của nó là năm trăm nghìn

+ 715 638: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, giátrị của nó là 5 nghìn

- 2 hs lên thi viết

- Cả lớp nhận xét

2 em thực hiện theo y/c của gv

Luyện từ và câu

Tiết 5 TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I/ Mục Tiêu

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ , phân biệt được từ đơn và từ phức (Nội

dung ghi nhớ )

- Nhận biết từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ

điển ( hoặc sở tay từ ngữ ), điển để tìm hiểu về tư ø( BT2, BT3)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- GV:Bảng lớp viết sẵn câu ở phần nhận xét/27

- Từ điển Tiếng việt

HS: vở, sgk

Trang 11

II/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu

1.Ổn định

2/ KTBC: (4 ‘)Dấu hai chấm

Gọi hs lên bảng và TL:

+ Dấu hai chấm có tác dụng gì?

+ Nêu cách dùng dấu hai chấm?

+ Hãy viết 1 câu có dùng dấu hai chấm?

Nhận xét, cho điểm

3/ Bài mới: (26 ‘)

Giới thiệu bài :

- Viết lên bảng: đi, đi học, hợp tác xã

- Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của 3 từ

- Y/c hs đọc câu văn trên bảng

- Mỗi từ được phân cách bằng 1 dấu gạch Câu

văn có bao nhiêu từ?

- Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên?

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài

tập

- Gọi nhóm nêu kết quả

- Chốt lại lời giải đúng

+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấuhai chấm được dùng phối hợp với dấungoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

- 14 từ

- Có những từ gồm 1 tiếng , có những từgồm 2 tiếng

- 1 hs đọc

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung+ Từ đơn: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều,năm, liền, Hanh, là

+ Từ phức: giúp đỡ, học hành, học sinh,tiên tiến

+ Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng+ tiếng dùng để cấu tạo nên từ

+ Từ dùng để đặt câu và biểu thị sự vật,hoạt động, đặc điểm …

+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng, từ phức là từgồm 2 hay nhiều tiếng

- 3 hs đọc ghi nhớ

- 1 hs đọc y/c

- HS tự làm bài vào VBT

Trang 12

- Gọi 1 hs lên bảng làm

- Gọi hs nhận xét

Những từ nào là từ đơn?

Những từ nào là từ phức?

Bài tập 2 : Gọi hs đọc y/c

- Đưa quyển Từ điển TV và nĩi: Từ điển TV là

sách tập hợp các từ TV và giải thích nghĩa của

- Trị chơi: Ai nhanh hơn?

GV giải thích cách chơi: Trong vịng 1 phút, ai

tìm nhiều từ ( từ đơn, từ phức) hơn thì em đĩ

thắng

- Tuyên dương bạn nào tìm được nhiều từ đúng

5/ dặn dị: (1 ‘)

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Mở rộng vốn từ:

Nhân hậu - đồn kết

Nhận xét tiết học

- 1 hs lên bảng Rất /cơng bằng/ rất/thơng minhVừa/độ lượng/lại/đatình/đa mang./

+ rất, vừa, lại+ cơng bằng, thơng minh, độ lượng, đatình, đa mang

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lịng nhân hậu.

I/ Mục tiêu

- Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc cĩ nhân vật, cĩ ý nghĩa, nĩi về lịng nhân hậu ( theo gợi ý ở SGK)

- Lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

THTTHCM: Tình thương bao la của Bác Hồ đối với dân, với nước, Vì hạnh phúc cảu nhân dân.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số truyện viết về lịng nhân hậu

- Bảng phụ viết gợi ý 3 SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định

Giới thiệu bài:

- Gọi hs giới thiệu những quyển truyện đã

chuẩn bị

- Mỗi em đã chuẩn bị một câu chuyện mà đã

được đọc, nghe ở đâu đĩ nĩi về lịng nhân

hậu, tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

giữa người với người Tiết KC hơm nay

chúng ta cùng thi xem bạn nào cĩ câu chuyện

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

- Lịng nhân hậu được biểu hiện như thế nào?

- Lấy ví dụ một số truyện về lịng nhân hậu

mà em biết?

- Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

- Những em nào kể những câu chuyện ngồi

SGK

- Gọi hs đọc gợi ý 3

- GV nhắc: Trước khi kể , các em cần giới

thiệu với các bạn câu chuyện của mình, kể

chuyện phải cĩ đầu cĩ cuối, cĩ mở đầu, diễn

biến, kết thúc

b Kể chuyện trong nhĩm, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện.

- Các em hãy kể cho nhau nghe và nĩi với

nhau ý nghĩa câu chuyện

- GV đi giúp đỡ từng nhĩm, nhắc các em kể

đúng theo mục 3

- Gợi ý cho hs các câu hỏi:

THTTHCM: Tình thương bao la của

Bác Hồ đối với dân, với nước, Vì hạnh

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

- Thương yêu, quý trọng, quan tâm đếnmọi người, cảm thơng chia sẻ với mọingười cĩ hồn cảnh khĩ khăn, yêu thiênnhiên, chăm chút từng mẩm nhỏ của sựsống, tình tình hiền hậu, khơng nghịch ác,khơng xúc phạm hoặc làm đau lịng ngườikhác

- Chú Cuội, Dế Mèn, Hai cây non,

- Đọc trên báo, trong truyện cổ tích, trongSGK đạo đức, xem tivi,

Trang 14

phúc cảu nhân dân.

c Thi kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của

truyện.

-

+ Cách kể hay cĩ kết hợp giọng điệu, cử chỉ

+ Trả lời được câu hỏi của các bạn

- Gọi hs xung phong lên kể chuyện và nĩi ý

- Biểu dương những hs chăm chú học tập

- Về nhà kể câu chuyện vừa nghe ở lớp cho

người thân nghe, xem trước tranh minh hoạ

và bài tập ở tiết KC sau

Nhận xét tiết học

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảmđộng nhất?

+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện?

HS nghe kể hỏi: Qua câu chuyện, bạnmuốn nĩi với mọi người điều gì?

+ Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chínhtrong truyện

- hs lần lượt lên thi kể

- Nêu được vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giúp năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

Trang 15

1.Ổn định

2 KTBC: (4 ‘) Các chất dinh dưỡng có trong

thức ăn Vai trò của chất bột đường

*/ Giới thiệu bài : Mỗi một nhóm thức ăn có

vai trò rất cần thiết cho cơ thể Chất đạm và

chất béo có vai trò gì? Các em cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

- Y/c: Hai em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau

nghe tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm

(chất béo) có trong hình trang 12,13 SGK

- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét

- Hàng ngày chúng ta phải ăn đủ các thức ăn có

chứa chất đạm và chất béo Vì sao chúng ta

phải ăn như vậy? Các em sẽ hiểu được điều này

khi biết vai trò của chúng

- Khi ăn cơm với thịt, cá, rau xào em cảm thấy

thế nào?

Kết luận: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo không những giúp cho ta ăn ngon

miệng mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ

thể con người phát triển và hấp thu các

vi-ta-min A,D,E,K Điều này thể hiện trong mục bạn

cần biết/12,13SGK

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết

* Hoạt động 2: Trò chơi "Đi tìm nguồn gốc

của các loại thức ăn"

*Mục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đv và tv

- Hỏi: Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

- Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và

có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi xem

nhóm nào biết chính xác điều đó nhé

+ Có 2 cách phân loại thức ăn: Phân loạitheo nguồn gốc và phân loại theo lượng cácchất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại

+ Những thức ăn chứa nhiều chất bột đườngcung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạtđộng và duy trì nhiệt độ của cơ thể

- HS lắng nghe

- HS hoạt động nhóm đôi

- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày

+ Những thức ăn chứa nhiều chất đạm:trứng, cua, thịt heo, đậu, cá, ốc, tôm, vịt.+ Những thức ăn chứa nhiều chất béo: dầu

ăn, mỡ, đậu, lạc, dừa, vừng

Trang 16

- Các em hãy làm việc nhóm 4 lựa chọn và viết

đúng tên thức ăn vào cột thích hợp

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Pho-mát là một loại thức ăn được chế biến từ

sữa bò, chứa nhiều chất đạm Bơ cũng là một

thức ăn được chế biến từ sữa bò nhưng lại chứa

-Mối quan hệ giữa con người với môi trường :

Con người cần đến không khí, thức ăn, nước

uống từ môi trường.

- Nêu vai trò của chất đạm (chất béo) đối với cơ

thể?

5/ dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và tìm hiểu xem những

loại thức ăn nào chứa nhiều vitamin, chất

khoáng và chất xơ để chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm lên trình bày:

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồngốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa+ Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồngốc thực vật: dầu ăn, lạc, vừng

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồngốc từ động vật: thịt bò, tương, thịt lợn, phomát, thịt gà, tôm

+ Thức ăn nhiều chất béo có nguồn gốcđộng vật: bơ, mỡ

- GV:Tranh minh họa bài đọc SGK/31

- Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hd đọc.

- HS: SGK

III/ Các ho t đ ng d y-h c:ạ ộ ạ ọ

Trang 17

HĐ của GV HĐ của HS

1.Ổn định

2/ KTBC: (4 ‘)Thư thăm bạn

- Gọi hs lên bảng đọc bài và TLCH:

+ Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?

+ Qua bài đọc em hiểu Bạn Lương có đức

- Cậu bé đã đối xử với ông lão ăn xin như thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua câu chuyện

“Người ăn xin” của nhà văn Nga nổi tiếng

Tuốc-ghê-nhép

*/ HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1:Luyện đọc:

- SGK/30 Y/c 3 hs nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài

- Kết hợp sửa lỗi phát âm + ngắt giọng của hs

(lọm khọm, giàn giụa, run rẩy, khản đặc.)

- 3 hs nối tiếp đọc lượt 2 + giải nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi

- 2 hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng,

thương cảm, ngậm ngùi, xót xa

+ Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như

thế nào?

+ Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương

đến vậy?

- HS thực hiện theo y/c

- Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻđau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương,mất mát trong cuộc sống

- Là người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báothấy hoàn cảnh đáng thương của Hồng đãchủ động viết thư thăm hỏi, gửi giúp bạn sốtiền mà mình có

- Giúp đỡ

- HS quan sát tranh: vẽ cảnh trên đườngphố, một cậu bé đang nắm lấy bàn tay củaông lão ăn xin Ông lão đang nói điều gì đóvới cậu

-HS lắng nghe

- 3 hs đọc nối tiếp+ Đoạn 1: Lúc ấy … cứu giúp+ Đoạn 2: Tiếp theo cho ông cả+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

- HS luyện phát âm

- 3 hs nối tiếp đọc bài + giải nghĩa từ (lọmkhọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằmchằm, khản đặc (bị mất gịng nói, gần nhưkhông ra tiếng)

- HS đọc trong nhóm đôi

- 2 hs đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm+ Khi đang đi trên đường phố

+ Già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụanước mắt, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi,dánh hình xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩnthỉu, giọng rên rỉ cầu xin

+ Nghèo đói đã khiến ông thảm thương

Trang 18

* Hình ảnh của ông lão đã làm cho lòng ta

thật thương cảm, xót xa Cậu bé đã làm gì để

chứng tỏ tình cảm của cậu với lão? Các em

hãy đọc tiếp đoạn 2

- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

xin như thế nào?

* Cậu bé đã cho ông lão điều gì? Các em hãy

đọc thầm đoạn 3

+ Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng

ông lại nói với cậu thế nào?

+ Em hiểu cậu bé đã cho ông lão điều gì?

+ Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm

thấy nhận được chút gì đó từ ông Theo em,

cậu bé đã nhận được điều gì ở ông lão ăn xin?

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung

bài

Kết luận: Cậu bé không có gì cho ông lão,

cậu chỉ có tấm lòng Oâng không nhận được

vật gì, nhưng quý tấm lòng của cậu Hai con

người, hai thân phận, hoàn cảnh khác xa

nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận được

từ nhau Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của

- Y/c hs đọc theo vai trong nhóm đôi

- HS trong nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc hay nhất

- Y/c 1 hs đọc lại toàn bài

4/ Củng cố (4 ‘)

( GDKNS: Thể hiện sự cảm thơng)

- Câu chuyện đã giúp các em hiểu điều gì?

- Giáo dục: Trong cuộc sống phải sống có

- HS đọc thầm đoạn 2

* Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của mìnhvới ông lão bằng:

+ Hành động: lục tìm hết túi nọ đến túi kia

để tìm một cái gì đó cho ông, nắm chặt taylão

+ Lời nói: ông đừng giận cháu, cháu không

+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết

ơn, sự đồng cảm Oâng đã hiểu được tấmlòng của cậu

- HS thảo luận + trả lời

Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ.

- lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- HS nhận xét+ Đọc với giọng chậm rãi, thương cảm đoạn

tả hình dáng của ông lão

+ Lời cậu bé đọc với giọng xót thương+ Lời ông lão với giọng xúc động

- Theo dõi, lắng nghe

- HS đọc trong nhóm đôi

- Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét

- 1 hs đọc lại toàn bài.

+ Con người phải biết yêu thương, giúp đỡlẫn nhau trong cuộc sống

+ Chúng ta hãy biết thông cảm, chia sẻ vớingười nghèo khổ

+ Tình cảm giữa con người thật là đáng quí

Trang 19

tình người, thông cảm chia sẻ với người

-Đọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

Bài tập cần làm: 1 chỉ nêu giá trị số 3 trong mỗi số; 2(a,b); 3(a); 4

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3a, 4/17 SGK

- HS: bảng con

III/ Các hoạt động dạy-học:

3 Dạy-học bài mới: (26 ‘)

*/ Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm nay, các

em sẽ tiếp tục luyện tập về đọc, viết số có nhiều

chữ số, làm quen với "tỉ"

*/ HD luyện tập :

Bài 1: GV viết các số lên bảng, gọi hs đọc và

nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số

Bài 2: y/c hs tự viết số vào bảng con

- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra

Bài 3: Gọi hs đọc y/c bài 3a

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài 3

+ Bảng số liệu thống kê về nội dung gì?

+ Hãy nêu dân số của từng nước được thống

kê?

+ Nước nào có số dân nhiều nhất?

+ Nước nào có số dân ít nhất?

đọc số, hs viết vào bảng con

- HS đọc và nêu:

35 627 449Giá trị của chữ số 3 là: 30 000 000

123 456 789Giá trị của chữ số 3: 3 000 000

82 175 263Giá trị của chữ số 3: 3 đơn vị

850 003 200Giá trị của chữ số 3: 3 000

- HS nhận xét sau câu trả lời của bạn+ Mỗi hs lên bảng viết 1 câu, hs còn lại làm vào bảng con

a) 5 760 342; b) 5 706 342

- HS thực hiện theo y/c

- HS đọc

- HS quan sát+ Thống kê về dân số một số nước vào tháng 12 năm 1999

+ HS lần lượt nêu+ Ấn Độ

+ Lào

Ngày đăng: 14/09/2021, 06:48

w