- Ta thực hiện 2 bước: vạch dấu trên vải - Gọi hs đọc phần ghi nhớ 2 SGK/10 và cắt vải theo đường vạch dấu Hoạt động 3: Thực hành - Y/c hs vạch dấu trên vải 2 đường dấu thẳng, 2 đường [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 3
Hai
23/08/2010 Đạo đức Toán
Tập đọc Lịch sử SHĐT
03 011 05 03 03
Vượt khó trong học tập ( Tiết 1 ) Triệu và lớp triệu ( tiếp theo ) Thư thăm bạn
Nước Văn Lang Chào cờ
Ba
24/08/2010 Toán Chính tả
Khoa học
LT &C
Kĩ thuật
12 03 05 05 03
Luyện tập ( Nghe – viết ) Cháu nghe câu chuyện của bà Vai trò của chất đạm và chất béo.
Từ đơn và từ phức.
Cắt vải theo đường vạch dấu
Tư
25/08/2010
Toán Tập đọc Địa lý
13 06 03
Luyện tập Người ăn xin Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Năm
26/08/2010 Toán
TLV LT&C Khoa học
14 05 06 06
Dãy số tự nhiên Kể lại lời nói,ý nghĩ của nhân vật.
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết Triệu Viết
Vai trò của Vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.
Sáu
27/08/2010
TLV Toán Kể chuyện SHL
06 15 03 03
Viết thư số tự nhiên trong hệ thập phân.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2TUAÀN 3
Thửự hai, ngaứy 23 thaựng 8 naờm 2010
Tieỏt 3: CHAỉO Cễỉ _
Tieỏt 3:
I Mục tiêu:
- Neõu ủửụùc vớ duù veà sửù vửụùt khoự trong hoùc taọp
- Bieỏt ủửụùc vửụùt khoự trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp mau tieỏn boọ
II Tài liệu và phương tiện:
-SGK Đạo đức 4
Các mẩu chuyện tấm gương về vượt khó trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm trabài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ của tiết trước
-Kiểm tra sách vở HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong cuộc sống ai cũng có thể gặp
khó khăn, rủi ro Điều quan trọng là cần phải biết vượt
qua Chúng ta cùng xem bạn Thảo trong chuyện Một
học sinh nghèo vượt khó gặp những khó khăn gì và đã
vượt qua nhử theỏ naứo ?
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó.
GV kể chuyện
GV mời HS kể tóm tắt lại câu chuyện
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4
* GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận
theo câu hỏi:
(?) Thảo đã gặp những khó khăn gì trong học tập và
trong cuộc sống?
(?) Trong hoàn cảnh đó, bằng cách nào Thảo vẫn học
tốt?
* Đại diện một số nhóm trình bày ý kiến GV ghi tóm
tắt lên bảng
GV hướng dẫn HS bổ sung
GV kết luận: Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong cuộc
- 2HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét
- HS theo dõi GVgiới thiệu và ghi bảng tên bài
- HS theo dõi GV kể chuỵên
- 2 HS kể tóm tắt lại câu chuyện
Các nhóm thảo luận câu hỏi1, 2 trong SGK
Đại diện nhóm trình bày
HS trình bày ý kiến trao đổi, chất vấn nhau
VệễẽT KHOÙ TRONG HOẽC TAÄP TIEÁT 1
Trang 3cần học tập tấm gương của bạn.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.
* GV nêu câu hỏi 3:
(?) Nếu ở trong hoàn cảnh như bạn, em sẽ làm gì?
* GV yêu cầu HS thảo luận
* Gọi đại diện nhóm lên trình bày, GV tóm tắt lên bảng
Hướng dẫn HS thảo luận đánh giá các cách giải quyết
- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất
Hoạt động 4: Làm việc cá nhân( BT 1 SGK)
*GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
*GV yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và giải thích lí do
* GV kết luận cách giải quyết : (a), (b), (d) là cách giải
quyết tích cực
*GV hỏi :
(?) Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra điều
gì?
GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
3.Hoạt động tiếp nối:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tập 3, 4 SGK
III Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- HS laộng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS trao đổi đánh giá các cách giải quyết
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trình bày và giải thích lí do lựa chọn HS khác bổ sung
- HS phát biểu
- 3 HS đọc ghi nhớ
Moõn: TOAÙN Tieỏt 11 TRIEÄU VAỉ LễÙP TRIEÄU ( TIEÁP THEO )
I/ Muùc tieõu:
ẹoùc, vieỏt ủửụùc moọt soỏ soỏ ủeỏn lụựp trieọu
HS ủửụùc cuỷng coỏ veà haứng vaứ lụựp
* HS khaự, gioỷi laứm BT4;
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Baỷng kieồm tra baứi cuừ, noọi dung baỷng BT 1
- Keỷ saỹn baỷng caực haứng, caực lụựp nhử SGK/14
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc chuỷ yeỏu:
Taựm mửụi trieọu.
Naờm mửụi trieọu.
Ba traờm trieọu.
Baỷy traờm trieọu
Hai trieọu.
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC:
- Gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện
- Gọi hs nêu số chữ số và số chữ số 0
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay sẽ
giúp các em biết đọc, viết các số đến lớp
triệu
2/ Vào bài
* HD đọc và viết số đến lớp triệu.
Vừa nói vừa viết vào bảng các hàng, các
lớp: Thầy có một số gồm 3 trăm triệu, 4
chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục
nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Thầy mời 1 bạn lên viết số này
- Bạn nào có thể đọc số này?
- HD cách đọc: Ta tách số thành từng lớp, từ
lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi
lớp có 3 hàng (gạch chân các lớp) sau đó
dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc
từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải
- Gọi hs nhắc lại cách đọc
- Viết: 154 678 923, 456 637 871, gọi hs đọc
* Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Treo bảng có sẵn nội dung bài tập
(có kẻ thêm cột viết số) Y/c hs viết số vào
giấy nháp
- Chỉ các số vừa viết gọi hs đọc
Bài 2: Viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs
đọc
Bài 3: Đọc lần lượt từng số, hs viết vào
Bảng con
* Bài 4: Y/c hs nhìn vào bảng trong SGK
làm việc nhóm đôi 1 em hỏi, 1 em trả lời và
ngược lại
- Gọi lần lượt từng nhóm lên thực hiện,
nhóm khác nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- 1bạn lên bảng thực hiện, cả lớp viết số vào bảng
- HS nêu
- lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 bạn viết: 342 157 413
- 1 hs đọc, cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- 1 hs nhắc lại
- HS đọc theo y/c
- HS lần lượt lên bảng viết số, cả lớp thực hiện vào giấy nháp
- HS nhận xét số của bạn viết trên bảng
- HS đọc theo y/c
- HS đọc theo y/c
- HS viết bảng: 10 250 214, 253 564 888,
400 036 105, 700 000 231
- HS làm việc nhóm cặp
- Nhóm lần lượt lên trình bày, nhóm khác nhận xét
Trang 5thế nào?
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 5 THƯ THĂM BẠN
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư biết thể hiện sự cảm thông, biết chia sẻ nỗi đau của bạn
- Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư )
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài tập đọc SGK/25
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC: Truyện cổ nước mình
- Gọi 3 hs lên bảng đọc thuộc lòng bài và
TLCH:
+ Bài thơ nói lên điều gì?
+ Em hiểu từ” nhận mặt” trong bài nghĩa là
gì?
+ Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc, hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là
một việc làm cần thiết Là hs các em đã làm
gì để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt? Bài học hôm
nay giúp các em hiểu được tấm lòng của 1
bạn nhỏ đối với đồng bào bị lũ lụt
2) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
S/25 Y/c hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
- 3 hs thực hiện theo y/c
+ Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta
+ “Nhận mặt” là giúp con cháu nhận ra
truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của cha ông từ bao đời nay
+ Là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin
- HS quan sát tranh + Vẽ cảnh 1 bạn đang ngồi viết thư và nhìn cảnh mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào lũ lụt
- Lắng nghe
- 3 hs đọc theo trình tự + HS1 : từ đầu …với bạn
Trang 6- Kết hợp chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
hs: Quách Tuấn Lương, hi sinh, phong trào
- Y/c hs đọc lượt 2 kết hợp giảng nghĩa từ
khó: xả thân, quyên góp, khắc phục
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước
không?
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
+ Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?
+ Em hiểu”hi sinh” có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ “hi sinh”
- Trước sự mất mát to lớn của Hồng, bạn
Lương sẽ nói gì với Hồng? Các em hãy đọc
thầm đoạn 2 và TLCH:
+ Những câu văn nào cho thấy Lương rất
thông cảm với Hồng?
+ Những câu văn nào cho thấy Lương biết
cách an ủi Hồng?
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để
động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
+ “Bỏ ống” nghĩa là gì?
+ Đoạn 3 ý nói gì?
- Gọi hs đọc dòng mở đầu và kết thúc bức thư
+ Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có
tác dụng gì?
+ HS 3: Đoạn còn lại
- HS luyện phát âm
- 3 hs đọc lượt 2, một số hs khác giải nghĩa từ
ở phần chú giải
- Hs đọc trong nhóm
- 2 hs đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1 + Bạn Lương không biết bạn Hồng chỉ biết Hồng khi đọc báo TNTP
+ Để chia buồn với Hồng
+ Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt + chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp
+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh để bảo vệ Tổ Quốc
- HS đọc thầm đoạn 2 + Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
+ Những câu: Nhưng chắc là Hồng…nước lũ Mình tin rằng…nỗi đau này
Bên cạnh Hồng…như mình
+ Là những lời động viên an ủi của Lương đối
với Hồng
- HS đọc thầm + Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ Trường Lương góp ĐDHT giúp các bạn nơi bị lũ lụt
+ Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay
+ dành dụm tiết kiệm
+ Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào
bị lũ lụt.
1 hs đọc dòng mở đầu, 1 hs đọc dòng kết thúc
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư + Những dòng kết thúc ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư
Trang 7 Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?
c) Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bức thư
- Y/c hs theo dõi và tìm ra giọng đọc của
từng đoạn
- Đưa bảng phụ hd hs đọc diễn cảm đoạn 1
+ Gv đọc mẫu
+ y/c hs đọc theo cặp
+ Gọi 2 nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Tuyên dương nhóm đọc hay
3/ Củng cố, dặn dò:
- Qua bức thư em hiểu bạn Lương là người
như thế nào?
- Em đã làm gì để giúp đỡ những người
không may gặp hoạn nạn, khó khăn?
GD: Trong cuộc sống, chúng ta phải sẵn lòng
giúp đỡ những người hoạn nạn, khó khăn để
chia bớt một phần nào nỗi đau của họ
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Người ăn xin
Nhận xét tiết học
Nội dung: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
- Mỗi hs đọc 1 đoạn
- Tìm ra giọng đọc + Đoạn 1: giọng trầm, buồn + Đoạn 2: thấp giọng, buồn + Đoạn 3: giọng trầm buồn, chia sẻ
- HS nhìn bảng
- lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 2 nhóm đọc
- Là người bạn tốt, giàu tình cảm Đọc báo thấy hoàn cảnh đáng thương của Hồng đã chủ động viết thư thăm hỏi, gửi giúp bạn số tiền mà mình có
- Tự do phát biểu
Môn: Lịch sử
Tiết 3 NƯỚC VĂN LANG
I/ Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đờ sống vật chấtvà tinh thần của người Việt cổ
+ Khoảng 700 năm trước Công nguyên TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trrong lịch sử dân tộc ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản
+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,…
II/ Đồ dùng dạyhọc:
- Phiếu học tập, lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ
- Bảng phụ viết sẵn nội dung gợi ý cho các hoạt động
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ Giới thiệu bài:
- Đọc câu ca dao:
Dù ai đi ngược về xuôi
Trang 8Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3.
- Ngày giỗ tổ trong câu ca dao nhắc đến là
ngày giỗ của ai?
- Em biết gì về các vua Hùng?
- Các vua Hùng là người đầu tiên gây dựng
nên đất nước ta Nhà nước đầu tiên của dân
tộc ta có tên là gì? ra đời vào khoảng thời
gian nào? Để biết được điều đó chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài đầu tiên trong chương trình
LS lớp 4, bài "Nhà nước Văn Lang"
2/ Vào bài:
* Hoạt động 1: Thời gian hình thành và địa
phận của nước Văn Lang
- Treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Hãy
thảo luận nhóm đôi, đọc SGK/11,12, xem lược
đồ để hoàn thành các nội dung sau: (treo bảng
phụ viết sẵn y/c)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ khu vực hình thành của nước Văn Lang
Kết luận: Nhà nước đầu tiên trong LS nước ta
là nuớc Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào
khoảng năm 700 TCN trên khu vực sông
Hồng, sông mã, sông cả, đây là nơi người Lạc
Việt sinh sống
* Hoạt động 2: Các tầng lớp trong xã hội Văn
Lang
- Hãy đọc SGK thảo luận nhóm đôi để điền
tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ
đồ (vẽ sẵn sơ đồ trên bảng phụ)
- Gọi đại diện nhóm dán kết quả
- Là ngày giỗ tổ các vua Hùng
- Các vua Hùng là người có công dựng nước
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên dán phiếu và trình bày, nhóm khác nhận xét
1/ Xác định thời gian ra đời của nước Văn
Lang
2 Điền thông tin thích hợp vào bảng:
- HS lên bảng chỉ
- Lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi
Nhà nước đầu tiên của người Lạc
Việt
Thời điểm ra
Khu vực h.thành Sông Hồng, sông
Mã, sông cả
Vua hùng
Trang 9- Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp? Đó là
những tầng lớp nào?
- Người đứng đầu trong nhà nước Văn lang là
ai?
- Tầng lớp sau vua là ai? họ có nhiệm vụ gì?
- Người dân thường trong xã hội Văn Lang
gọi là gì?
- Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn
Lang là tầng lớp nào? Họ làm gì trong xã hội
Kết luận: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp:
Hùng Vương , Lạc hầu và Lạc tướng, Lạc
dân, nô tì
Hoạt động 3: Đời sống vật chất, tinh thần
của người Lạc Việt
- Y/c hs quan sát các hình trong SGK, GV giới
thiệu từng hình, Y/c hs làm việc nhóm 4 để
hoàn thành phiếu
- Gọi đại dịện nhóm lên dán phiếu và trình
bày 1 nội dung trước lớp
- Dựa vào bảng, hãy mô tả một số nét về cuộc
sống của người Lạc Việt bằng lời của em
Nhận xét, tuyên dương hs trình bày tốt
Hoạt động 4: Phong tục của người Lạc Việt.
- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích,
truyền thuyết nói về các phong tục của người
Lạc Việt mà em biết
- Địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong
tục nào của người Lạc Việt?
- Khen ngợi những hs nêu được nhiều phong
tục
- Kết luận: Nhà nước đầu tiên của ta ra đời
vào khoảng năm 700 TCN tên là nước Văn
Lang, đứng đầu là Hùng Vương, người Lạc
- có 4 tầng lớp: Vua Hùng, Lạc tướng và Lạc Hầu, Lạc dân, nô tì
- vua, gọi là Hùng Vương
- Lạc tướng, Lạc hầu, có nhiệm vụ giúp vua cai quản đất nước
- Gọi là Lạc dân
- Nô tì, họ hầu hạ trong các gia đình giàu phong kiến
- HS quan sát, thảo luận và hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- lần lượt 3 hs trình bày
- Sự tích bánh chưng bánh dày, Sự tích Mai
An Tiêm,
- tục ăn trầu, trồng khoai, tổ chức lễ hội vào mùa xuân, làm bánh chưng, bánh dày
- Lắng nghe
Lạc tường, lạc hầu
Lạc dân Nô tì
Trang 10Việt biết làm rất nhiều việc, cuộc sống của
họ rất vui tươi và có nhiều phong tục riêng
- Gọi hs đọc ghi nhớ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Trong một lần đến thăm Đền Hùng Bác Hồ
nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước,
Bác cháu ta hãy cùng nhau giữ lấy nước" Em
có suy nghĩ gì về câu nói của Bác Hồ
- Giáo dục: Yêu quê hương, yêu sự thanh bình
của đất nước
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Nước Âu lạc
- 3 hs đọc ghi nhớ
- HS nêu suy nghĩ
_
Đời sống vật chất, tinh thần của người Lạc Việt
trang điểm
- Trồng lúa,
khoai, đỗ,
cây ăn quả,
rau, dưa hấu.
- Nuôi tằm,
ươm tơ, dệt
vải
- Đúc đồng:
giáo, mác,
mũi tên, rìu,
lưỡi cày
- Làm gốm
-Đóng
thuyền.
- cơm, xôi bánh chưng, bánh dày
- uống rượu
- làm mắm
Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình
- Búi tóc hoặc cạo trọc đầu Phụ nữ đeo hoa tai, vòng tay bằng đá, đồng.
- Ở nhà sàn
- sống quây quần thành làng
- Vui chơi, nhảy múa
- đua thuyền
- Đấu vật.