1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 12 hoan chinh

146 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Chương Trình Khối Lớp 12
Thể loại Tài Liệu Giảng Dạy
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 301,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN BỊ Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Phiên mã và dịch mã Điều hòa hoạt động gen Đột biến gen Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc th[r]

Trang 1

Phân phối chương trình khối lớp 12

Cả năm : 35 tuần x 1,5 tiết/tuần = 52 tiết

Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết/tuần = 18 tiết

Học kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết

PHẦN NĂM : DI TRUYỀN HỌC Chương I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN BỊ

1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

2 Phiên mã và dịch mã

3 Điều hòa hoạt động gen

4 Đột biến gen

5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

7 Thực hành : Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định và trên tiêu bản tạm thời

Chương II : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

8 Quy luật Mendel : Quy luật phân ly

9 Quy luật Mendel : Quy luật phân ly độc lập

10 Kiểm tra 1 tiết giữa học kỳ I

11 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen

12 Liên kết gen và hoán vị gen

13 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

14 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

15 Thực hành : Lai giống

16 Bài tập chương I và chương II

17 Kiểm tra cuối học kỳ I

Chương III : DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

18, 19 Cấu trúc di truyền của quần thể

Chương IV : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

20 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

21 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào

22 Tạo giống nhờ công nghệ gen

Chương V : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Trang 2

28 Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

29 Quá trình hình thành quần thể thích nghi

35 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

36 Sự phát sinh loài người

37 Kiểm tra 1 tiết giữa học kỳ II

PHẦN BẢY : SINH THÁI HỌC Chương I : CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

38 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

39 Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

40, 41 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

42 Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật

Chương II : QUẦN XÃ SINH VẬT

43 Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

44 Diễn thế sinh thái

Chương III : HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

45 Hệ sinh thái

46 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái

47 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển

48 Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái

49 Thực hành : Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

50 Ôn tập phần Tiến hóa và Sinh thái học

THÔNG

52 Kiểm tra cuối học kỳ II

Trang 3

Phần V: DI TRUYỀN HỌCChương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

- -Tuần chương trình: 1Tiết chương trình: 1

I MỤC TIÊU:

a Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm cấu trúc chung của gen

- Nêu được khái niệm đặc điểm chung của mã di truyền

- Mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADN, làm cơ sở cho nhân đôi NST

- Nêu được ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN

- Tranh phóng to hình 1.1, 1.2 sách giáo khoa và bảng 1 SGK

- Hình động cơ chế tự nhân đôi của ADN

III PHƯƠNG PHÁP:

- Hỏi đáp, thảo luận nhóm, phân tích hình

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A Kiểm tra bài cũ ( không có vì đây là bài đầu tiên của chương trình )

B Giảng bài mới

1 Mở bài: Bố mẹ truyền cho con cái cái gì?

2 Tiến trình:

Hoạt động 1: Tìm hiếu về gen

@ Mục tiêu: khái niệm được gen, trình bày được cấu trúc chung của gen cấu trúc

I Gen

1 Khái niệm

- Là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là phân tử ARN hay chuỗi polipeptit

Vd: gen tARN mã hoá phân tử ARN vận chuyển

2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc

(Cắt giảm)

@ Tiểu kết:

+ Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định

Trang 4

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của mã di truyền

@ Mục tiêu: Biết được mã di truyền là mã bộ ba Đặc điểm chung của mã di truyền

@ Tiến trình:

- Giáo viên đặt vấn đề: có

bốn loại Nu nhưng có hơn

20 loại axit amin khác

- Học sinh trao đổi trả lời:

+ Đọc theo từng cụm ba nuclêôtit, mang tính phổ biến, tính đặc hiệu, tính thoái hoá

II Mã di truyền

- Mã di truyền là mã bộ 3 mang thông tin mã hoá 1 aa

- Trong 64 bộ ba: có 3 bộ ba không

mã hoá axit amin UAA, UAG, UGA làm nhiệm vụ kết thúc 1 bộ ba AUG

là mã mở đầu chức năng khởi động phiên mã

* Đặc điểm của mã di truyền:

- Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau

- Mang tính phổ biến (các loài có chung mã bộ ba, trừ một số ngoại lệ)

- Mang tính đặc hiệu: một bộ ba chỉ

mã hoá cho một loại aa

- Mang tính thoái hoá: một aa có thể

có hơn một bộ ba (trừ AUG và UGG)

@ Tiểu kết:

+ Mã di truyền là mã bộ ba

+ Mã di truyền có bốn đặc điểm: đọc theo từng cụm ba nuclêôtit, mang tính phổ biến, tính đặc hiệu,tính thoái hoá

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi ADN hay tái bản ( tự sao)

@ Mục tiêu: Mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN

@ Tiến trình

- Diễn biến quá trình

tự nhân đôi sgk có

trình bày vì vậy giáo

viên yêu cầu học sinh

trình bày diễn biến các

bước sau đó đặt các

câu hỏi

+ Tại sao phải tháo

xoắn hai mạch của

luậnnhóm trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên:

+ Để thực hiện nhân đôi dễdàng

+ A nối với T, G nối với X

+ Có một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp thành từng đoạn okazaki

+ Hai mạch của ADN con

III Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN )

1.Diễn biến

- Gồm ba bước:

a Khởi đầu (Tháo xoắn phân tử ADN)

- Nhờ enzim tháo xoắn (helicase), hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau

b Kéo dài (Tổng hợp các mạch ADN mới)

- Enzim ADN- polimeraza các Nuclêôtit

tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các Nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

- ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’- 3’ nên trong hai mạch của ADN mẹ

+ Mạch khuôn có chiều 3’-5’ mạch bổ sung

Trang 5

+ Thế nào là nguyên

tắc bán bảo tồn

- Ý nghĩa của cơ chế

tự nhân đôi ADN ?

một mạch là của mẹ một mạch là mới tổng hợp

- Học sinh trao đổi trả lời:

+ Tạo hai phân tử ADN con giống nhau và giống

mẹ

được tổng hợp liên tục + Mạch khuôn có chiều 5’-3’ mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo các đoạn okazaki Sau khi tổng hợp xong các đoạn okazaki được nối lại nhờ enzim nối ligaza

c Kết thúc (Hai phân tử ADN được tạo thành)

- Trong hai mạch của ADN con một mạch

là của mẹ một mạch là mới tổng hợp

ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn( giữ lại một nữa)

2.Ý nghĩa

- Tạo hai phân tử ADN con có đặc điểm giống nhau và giống mẹ

- Là cơ sở của nhân đôi nhiểm sắc thể chuẩn bị cho phân bào

- Tiểu kết:

+ AND nhân đôi theo hai nguyên tắc: bổ sung và bán bảo tồn

+ Kết quả: tạo hai phân tử ADN con giống nhau và giống mẹ

IV CŨNG CỐ

- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để cũng cố

V DẶN DÒ.

- Học bài chuẩn bị các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị nội dung bài mới các câu hỏi cuối bài mới

- Vẽ hình 1.2 sgk

- Hoàn thành phiếu học tập:

Cấu trúc và chức năng của các loại ARN

mARN

tARN

rARN

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 6

Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

- -Tuần chương trình: 2Tiết chương trình: 2

I Mục tiêu

a/ Kiến thức:

- Trình bày được cơ chế phiên mã

- Mô tả được quá trình tổng hợp prôtêin

- Thảo luận nhóm, phân tích, hỏi đáp

IV Kiểm tra bài cũ

- Cho biết đặc điểm chung của mã di truyền ?

+ Đọc liên tục từ một điểm theo từng cụm ba Nu

- ARN được tổng hợp từ mạch khuôn của ADN người ta gọi đây là quá trình phiên mã Từ mARN

tế bào thực hiện quá trình giải mã để tạo ra axitamin-> tính trạng Vậy phiên mã và giải mã là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào ?

B/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phiên mã

- Mục tiêu: trình bày được cơ chế phiên mã

- Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Mạch 3’ – 5’ dùng làm khuôn để tổng hợp ARN

- AUG AUX GGX GXU

I/ Phiên mã

- Là quá trình tổng hợp ARN từ mạch khuôn gốc của ADN

1/ Cấu trúc chức năng các loại ARN

- ARN thông tin( mARN) : mạch thẳng,

ở đầu 5’ có một vị trí đặc hiệu để ribôxôm gắn vào thực hiện sự phiên mã Chức năng làm khuôn để tổng hợp prôtêin

trúc ChứcnăngmARN

tARN

rARN

Trang 7

AAA - ARN vận chuyển ( tARN) có một bộ

ba đối mã đặc hiệu để nhận ra và bắt đôi

bổ sung với bộ ba tương ứng trên ARN Chức năng dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit

- ARN ribôxôm (rARN) Chức năng

cùng với Prôtêin tạo nên ribôxôm gồm hai tiểu đơn vị lớn và bé

2/ Cơ chế phiên mã

- Đầu tiên enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu của gen  gen tháo xoắn lô ra mạch khuôn 3’-5’( mạch gốc)

- ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc các Nu tự do trong môi trườngnội bào đến liên kết với các Nu trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung (A-U,T-A, X-G, G-X) tạo phân tử mARN theochiều 5’-3’

- Vùng nào phiên mã xong hai mạch đơn

HS: m ARN trưởngthành, t ARN , một sốdạng enzim, ATP, các

aa tự do

II/ Dịch mã

1/ Khái niệm:

- Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong

mARN thành trình tự các aa trong chuỗi

polipeptit của prôtêin

2/ Diễn biến;

a Hoạt hoá aa:

- Trong tb chất nhờ các enzim đặc hiệu vànăng lượng ATP, các aa đựơc hoạt hoá vàgắn với tARN tạo nên phức hợp aa- tARN

b.Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:

* Giai đoạn mở đầu

- tARN mang aa mở đầu( mêtiônin) tiến vào

vị trí codon mở đầu sao cho anticodon (UAX)

Trang 8

chuyển trên m ARN

theo chiều 5’-3’ theo

từng nấc , mỗi nấc ứng

với 1 codon

- Các codon kết thúc là

UAG, UGA, UAA

- Trên mỗi phân tử

thể suy luận điều gì về

hoạt động của quá

* Hoạt hoá aa:

- Trong tb chất nhờ các

en đặc hiệu và nănglượng ATP, các aađựoc hoạt hoá và gắnvới

tARN tạo nên phứchợp aa-

tARN

* ,Dịch mã và hìnhthành chuỗi polipeptit:

Quá trình dịch mã tiếnhành 3 giai đoạn: + Giai đoạn mở đầu+ Giai đoạn kéo dài+ Giai đoạn kết thúc

- HS: Sự hoạt độngnhanh, hiệu quả và tiếtkiệm của quá trình sinhhọc

Hs nghiên cứu trả lời:

+ ADN sao mã m ARN dịch mã Prôtêin-

> tính trạng

trên t ARN của nó khớp bổ sung với codon

mở đầu (AUG) trên mARN đầu 5’3’

* Giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit

- tARN mang aa thứ nhất đến codon thứ nhất

sao cho anticodon của nó khớp bổ sung vớicodon thứ nhất trên mARN Enzim xúc tác

tạo liên kết péptit giữa aa1 và aa mở đầu

- Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ ba (chiều

5’3’) đồng thời tARN mang aa mở đầu rời

khỏi ribôxôm

- Sự dịch chuyển của Ribôxôm lại tiếp tụctheo từng bộ ba trên mARN

* Giai đoạn kết thúc chuỗi pôlipeptit

- Quá trình như vậy tiếp diễn cho đến khi

Ribôxôm gặp codon kết thúc trên mARN thì

quá trình dịch mã dừng lại

- Ribôxôm tách khỏi mARN và chuỗi

polipeptit được giải phóng và aa mở đầu

cũng rời khỏi chuỗi Chuỗi polipeptit sau đó

sẽ hình thành prôtêin hoàn chỉnh

3/ Poliriboxom:

- Trên mỗi phân tử mARN thường có một sốRBX cùng hoạt động được gọi làpoliriboxom Như vậy, mỗi một phân tửmARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiềuchuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ

- Ribôxôm có tuổi thọ lâu hơn và đa nănghơn

4/ Mối liên hệ ADN – m ARN – tính trạng:

Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độphân tử:

ADN saomã mARN dịch mã Prôtêin

Trang 9

A Với các codon sau trên m ARN , hãy xác định các bộ ba đối mã của các t ARN vận chuyển aa tương ứng:

Các codon trên m ARN : AUG UAX XXG XGA UUU

Các bộ ba đối mã trên t ARN : .

B Với các nuclêôtit sau trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các codon trên m ARN , các bộ ba đối mã trên t ARN và các aa tương ứng trong prôtêin đựoc tổng hợp:

Các bộ ba trên ADN : TAX GTA XGG AAT AAG

Các codon trên m ARN : .

Các anticodon trên t ARN :

Các aa:

VII Dặn dò

- Học bài theo vở và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài sau: Điều hoà hoạt động của gen

ĐA Với các codon sau trên m ARN , hãy xác định các bộ ba đối mã của các t ARN vận chuyển aa tương ứng:

Các codon trên m ARN : AUG UAX XXG XGA UUU

Các bộ ba đối mã trên t ARN : .UAX AUG GGX GXU AAA

B Với các nuclêôtit sau trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các codon trên m ARN , các

bộ ba đối mã trên t ARN và các aa tương ứng trong prôtêin đựoc tổng hợp:

Các bộ ba trên ADN : TAX GTA XGG AAT AAG

Các codon trên m ARN : AUG XAU GXX UUA UUX

Các anticodon trên t ARN : UAX GUA XGG AAU AAG

*Rút kinh nghiệm : ………

Trang 10

Bài 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN

- -Tuần chương trình: 3Tiết chương trình: 3

I Mục tiêu

a/ Kiến thức

- Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động gen

- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen qua operon ở sinh vật nhân sơ

- Nêu được ý nghĩa của điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ

- Hệ thống các câu hỏi gợi mở để học sinh suy luận

- Hình 3.1,3.2a, 3.2b sách giáo khoa

III Phương pháp

- Hỏi đáp, thảo luận

IV Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cơ chế quá trình phiên mã ?

* - Đầu tiên en zim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu của gen-> gen tháo xoắn lộ ra mạch khuôn 3’-5’( mạch gốc)

- ARN pôlimeraza di chuyển dọc theo mạch gốc các Nu tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các Nu trên mạch gốc theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X) tạo phân tử mARN theo chiều

5’-3’.Vùng nào phiên mã xong hai mạch đơn sẽ đóng xoắn lại Quá trình này sẽ dừng lại khi enzim gặp tín hiệu kết thúc trên gen

- B Với các nuclêôtit sau trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các codon trên m ARN , các

bộ ba đối mã trên t ARN và các aa tương ứng trong prôtêin đựoc tổng hợp:

Các bộ ba trên ADN : 5 ’ ATG XAT GXX TTA TTX 3 ’

3 ’TAX GTA XGG AAT AAG 5 ’

Các codon trên m ARN : AUG XAU GXX UUA UUX

Các anticodon trên t ARN : UAX GUA XGG AAU AAG

V Tiến trình bài giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là điều hoà hoạt động gen

- Mục tiêu: học sinh trình bày được khái niệm điều hoà hoạt động gen, nắm được các cấp độ điều hoà hoạt động gen

- Tiến trình

- Quá trình sinh tổng hợp

Prôtêin trong tế bào có phải

luôn luôn diễn ra hay

không? nếu không sẽ có

- Học sinh tham khảo sách giáo khoa trả lời:

+ Là điều hoà lượng sản phẩm do gen được tạo ra

I/ Khái quát về điều hoà hoạt động gen

- Điều hoà hoạt động gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra, giúp tếbào điều chỉnh sự tổng hợp prôtêin cần thiết

Trang 11

một cơ chế điều hoà quá

trình này vậy điều hoà hoạt

động gen là gì? mục đích

của điều hoà hoạt động gen

giúp tế bào điều chỉnh việc tổng hợp Prôtêin cầnthiết vào lúc cần thiết

vào lúc cần thiết

- Trong cơ thể việc điều hoà hoạt động gen

có thể xảy ra ở nhiều cấp độ: cấp AND, cấp phiên mã, cấp dịch mã, cấp sau dịch mã

* Tiểu kết:

- Điều hoà hoạt động gen giúp tế bào tổng hợp protein cần thiết vào lúc cần thiết

- Ở sinh vật nhân sơ điều hoà hoạt động gen xảy ra chủ yếu ở cấp phiên mã

* Hoạt động 2: tìm hiều cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ

-Mục tiêu: trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, từ đó thấy được ý nghĩa của cơ chế điều hoà

- Tiến trình

- Kể tên các thành phần

của một gen cấu trúc ?

- Cho biết vai trò của

- Dựa vào sơ đồ cơ chế

điều hoà khi không có

đường Lactozơ và khi có

đường hãy mô tả quá trình

điều hoà ?

- Học sinh trao đổi trả lời:

+ Gồm ba thành phần : vùng khởi động, vùng mã hoá, vùng kết thúc

+ Vùng khởi động:là nơi enzim ARN polimeraza bám vào thực hiện phiên mã

+ Vùng vận hành: chi phối hoạt động của gen cấu trúc

- Học sinh thảo luận nhóm trả lời:

+ Operon là nhóm gen cấu trúc có cùng một cơ chế điều hoà

+ Gồm ba thành phần:

vùng vận hành ( O), cụm gen cấu trúc( Z, Y, A), vùng khởi động

- Học sinh trao đổi trả lời:

+ Gen điều hoà nằm ngoài thành phần của một operonnhưng đóng vai trò quan trong vì nó tổng hợp protein ức chế điều khiển hoạt động gen cấu trúc thông qua tương tác với gen chỉ huy

II/ Điều hoà hoạt động của gen ở vi sinh vật nhân sơ

- Năm 1961 F.Jacôp và J.Mônô đã đưa ra

mô hình Operon để giải thích sự điều hoà theo mô hình này các gen cấu trúc ngoài vùng mã hoá còn có các thành phần khác như

+ Vùng khởi động( Promotor) chứa trình

tự Nu đặc biệt để ARN polimeraza bám vào thực hiện phiên mã

+ Vùng vận hành( Operator): đứng trước cụm gen cấu trúc chi phối hoạt động của gencấu trúc

1/ Mô hình cấu trúc của opêron

- Các gen cấu trúc liên quan về chức năng thường được phân bô liền nhau thành từng cụm và có chung một cơ chế điều hoà gọi chung là Operon

- Cấu trúc của một Operon Lac gồm có: + Cụm gen cấu trúc Z, Y, A kiểm soát tổnghợp các enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ

+ Vùng vận hành O( operator): có trình tự

Nu đặc biệt, nơi liên kết với prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã của gen cấu trúc

+ Vùng khởi động P ( promoter) nằm trongvùng khởi đầu của gen, nơi ARN

pôlimeraza bám vào khởi đầu phiên mã

- Gen điều hoà R nằm ngoài thành phần của Operon: tổng hợp prôtêin ức chế nó có khả năng liên kết với vùng vận hành ngăn cản phiên mã

2/ Sự điều hoà hoạt động của Opêron Lac

- Khi môi trường không có Lactozơ: gen

Trang 12

- Học sinh quan sát thảo luận nhóm trả lời: sgk

điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin này gắn vào gen vận hành làm ức chế phiênmã của gen cấu trúc ( các gen cấu trúc không biểu hiện)

- Khi môi trường có Lactôzơ; gen điều hoà tổng hợp Prôtêin ức chế , Lactôzơ như là chất cảm ứng gắn vào và làm thay đổi cấu hình prôtêin ức chế, Prô têin ức chế bất hoạt không gắn vào gen vận hành O nên gen được tự do vận hnàh hoạt động của gen cấu trúc A,B,C giúp chúng phiên mã và dịch mã -> biểu hiện

* Tiểu kết:

- Gen có thể hoạt động được khi mỗi gen hoặc ít nhất một nhóm gen( operon) có vùng điều hoà, tại

đó các enzim ARN polimeraza và Prôtêin điều hoà bám vào để tổng hợp hoặc ức chế tổng hợp

mARN

- Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự

tương tác giữa Prôtêin điều hoà với trình tự đặc biệt trong vùng điều hoà của gen

VI Củng cố

- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để cũng cố

- 1/ Sự điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra ở cấp độ nào

a/ Diễn ra hoàntoàn ở cấp trước phiên mã b/ Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã

c/ Hoàn toàn ở cấp độ dịch mã d/ Hoàn toàn ở cấp sau dịch mã

- 2/ Cấu trúc của Operon bao gồm những thành phần nào

a/ Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng chỉ huy b/ Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc,

vùng khởi động

c/ Gen điều hoà, vùng khởi động, vùng chỉ huy d/ Vùng khởi động, nhóm gen cấu trúc, vùng chỉ huy

VII Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị nội dung bài mới “đột biến gen” xem lai ở chương trình sinh học 9

Thay thế một cặp

Nu

Thêm một cặp Nu

Mất một cặp Nu

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 13

Bài 4: ĐỘT BIẾN GEN

- -Tuần chương trình: 4Tiết chương trình: 4

I Mục tiêu

a/ Kiến thức

- Nêu được khái niệm đột biến, các dạng đột biến

- Nêu được hậu quả chung và ý nghĩa của đột biến gen

- Thảo luận nhóm, hỏi đáp

IV Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của operôn Lac khi không có đường lactozơ và khi có đường Lactozơ

+ Khi môi trường không có Lactozơ: gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin này gắn vào gen vận hành làm ức chế phiên mã của gen cấu trúc ( các gen cấu trúc không biểu hiện)

+ Khi môi trường có Lactôzơ; gen điều hoà tổng hợp Prôtêin ức chế , lactôzơ như là chất cảm ứng gắn vào và làm thay đổi cấu hình prôtêin ức chế, Prôtêin ức chế bất hoạt không gắn vào gen vận hành O nên gen được tự do vận hành hoạt động của gen cấu trúc A,B,C giúp chúng phiên mã và dịch mã -> biểu hiện

V Giảng bài mới

a/ Mở bài

- Trong tự nhiên , ở người bình thường hồng cầu có hình đĩa hai mặt lõm, tuy nhiên một số người hồng cầu có hình liềm rất dễ vỡ gây thiếu máu và kéo theo một số hậu quả xấu Tại sao có hiện tượng như vậy? để giải thích hiện tượng này ta tìm hiểu bài đột biến gen

b/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: Khái niệm và các dạng đột biến gen

- Mục tiêu : trình bày được khái niệm đột biết gen, các dạng đột biến gen

- Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Giáo viên sử dụng hình

để nói đến khái niệm đột

- Học sinh trả lời dựa vàokiến thức đã học lớp 9

I/ Khái niệm và các dạng đột biến gen 1/ Khái niệm

Trang 14

nhân bị nhiễm phòng xa,

bị virut tấn công gây bệnh

sau đó đặt câu hòi nguyên

nhân gây đột biến gen ?

Thế nào là đột biến thêm

quả?

hoặc thông tin sách giáo khoa

+ Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen liên quan đến một (đột biến điểm) hoặc một

số căp Nuclêôtit+ Nguyên hân : do tác nhân hoá học, vật lý sinh học

- Học sinh quan sát hình thảo luận trả lời:

+ Có ba dạng đột biến : Thay thế một cặp Nu.Đột biến thêm một cặp Nu

Đột biến mất một cặp Nu

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen liên quan đến một (đột biến điểm) hoặc một số căp Nuclêôtit

- Tác nhân gây đột biến: tác nhân lí hoá ,tác nhân sinh học hoặc do rối loạn quá trình sinh lí của tế bào

- Thể đột biến là cá thể mang đột biến

gen đã được biểu hiện ra kiểu hình

b/ Đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu

- Làm thêm vào hay mất đi một cặp Nu trong gen

- Kết quả: làm mã di truyền bị đọc sai từ điểm bị đột biến=> thay đổi trình tự aamin trong chuỗi polipeptit=> thay đổi chức năng Prôtêin

- Tiểu kết:

+ Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

+ Đột biến gen phụ thuộc vào: đặc điểm cấu trúc của gen, liều lượng cường độ các tác nhân

+ Các dạng đột biến gen: thay thế, thêm hoặc mất

* Hoạt động 2: Tìm hiều nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

- Mục tiêu: Nắm được các nguyên nhân gậy đột biến gen, trình bày được hai cơ chế phát sinh đột biến gen

khác như cấu trúc của gen

- Kể tên các tác nhân bên

ngoài gây nên đột biến

gen? tác nhân bên trong ?

- Học sinh trao đổi trả lời:

+ Tác nhân bên ngoài, tác nhân bên trong+ tác nhân bên ngoài:

vậy lí, hoá học, sinh học

+ Tác nhân bên trong

II/ Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

1/ Nguyên nhân

- Tác nhân bên ngoài: tia tử ngoại,tia phóng

xạ, sốc nhiệt, chất hoá học, một số virut

- Tác nhân bên trong: rối loạn quá trình sinh

lí, sinh hoá trong cơ thể

- Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng mà còn tuỳ

Trang 15

- Cơ chế phát sinh:

+ Sự kết hợp không đúng

trong nhân đôi ADN Giáo

viên cho học sinh xem hình

cấu tạo bazơ dạng hiếm sử

gậy đột biến như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh thảo

luận lệnh sách giáo khoa

trong các dang đột biến

trên dạng nào nguy hiểm

nhất vì sao?

những rối loạn sinh lí hoá sinh bên trong tế bào

- Học sinh thảo luận lệnh trả lời:

+ Dạng đột biến mất hoặc thêm là nguy hiểm nhất vì nó ảnh hưởngđến toàn bộ chuỗi polipeptid từ điểm xảy ra đột biến

thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen , gen dễđột biến là gen có nhiều alen

2/ Cơ chế phát sinh đột biến gen

a/ Sự kết hợp không đúng trong nhân đôi ADN

- Các bazơ nitơ thường tồn tại ở hai dạng : dạng thường và dạng hiếm( hỗ biến: G*,A*)

có những chổ liên kết hidrô bị thay đổi là cho chúng bắt cặp không đúng trong quá trình nhân đôi dẫn đến phát sinh đột biến genVd: G*-X -> A-T

A*-T -> G-X

b/ Tác động của các tác nhân gây đột biến

- Tia tử ngoại UV làm cho hai bazơ Timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau-

> đột biến gen

- Tác nhân hoá học: ( 5-BU) gây đột biến thay thế cặp A=T thành G=X

- Tiểu kết:

+ Đột biến gen phụ thuộc vào tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen

+ Có hai cơ chế phát sinh đột biến gen là:

Sự bắt cặp không đúng trong nhân đôi ADN

Tác động của tác nhân gây đột biến

* Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả vá ý nghĩa của đột biến gen

- Mục tiêu: biết được hậu quả của đột biến gen, ý nghĩa của đột biến gen trong chọn giống và tiến hoá

- Học sinh thảo luận

lệnh sách giáo khoa: tại

sao nhiều đột biến điểm

như đột biến thay thế

một cặp Nu lại hầu như

vô hại với thể đột biến

( giáo viên sử dụng lại

- Trung tính

- Học sinh thảo luận lệnh trả lời:

+ Vì nó chỉ ảnh hưởng đến một axit amin trong chuỗi polipeptip

- Học sinh trao đổi trả lời:

+ Là nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống và tiến hoá

III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

1/ Hậu quả của đột biến gen

- Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc mARN-> biến đổi cấu trúc prôtêin-> thay đổi đột ngột về một hay một số tính trạng của cơ thể

- Đa số đột biến gen là có hại, một số có lợi hay trung tính

-Mức độ gây hại của đột biến gen tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như tuỳ vào tổ hợp gen

2/ Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

- Một số đột biến có lợi hay trung tính được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong tiến hoá và chọn giống

Trang 16

đến sự phát triển sv do

dbg

- Tiểu kết:

+ Mức độ gây hại của đột biến gen tuỳ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường

+ Đột biến gen được xem là nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá

VI Củng cố

- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để cũng cố

Câu 1/ Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là:

a/ Mất một cặp Nu đầu tiên b/ Mất ba cặp Nu trước mã kết thúc

c/ Thay thế một cặp Nu này bằng một cặp Nu khác d/ Mất một bộ ba thứ 2 trong gen Câu 2/ Thể đột biến là những cá thể mang đột biến

a/ Nhiễm sắc thể b/ Đã biểu hiện ra kiểu hình

c/ Gen hay đột biến nhiễm sắc thể d/ Mang đột biến gen

VII Dặn dò

- Học bài chuẩn bị các câu hỏi cuối bài

- Xem lại bài đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chương trình sinh học 9

- Hoàn thành phiếu học tập

Dạng đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể

Mật đoạn

Lặp đoạn

Đảo đoạn

Chuyển đoạn

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 17

Bài 5 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SĂC THỂ

- -Tuần chương trình: 5Tiết chương trình: 5

I Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể ở sinh vận nhân thực

- Trình bày được khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểf

- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và hậu quả

- Hỏi đáp, giảng giải, họat động nhóm

IV Kiểm tra bài cũ

- Đột biến gen là gì? đột biến gen được phát sinh như thế nào? hậu quả của đột biến gen ?

+ Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một (đột biến điểm) hoặc một số căp Nuclêôtit

+ Sự kết hợp không đúng trong nhân đôi AND, tác động của các tác nhân gây đột biến

+ Có hại, có lợi, trung tính

V Tiến trình bài giảng

1/ Mở bài

- Giáo viên giới thiệu về hậu quả của chất độc màu da cam để vào bài

2/ Phát triển bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể

- Mục tiêu: nắm được hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể, đặc biệt là cấu trúc siêu hiển vi

+ Tâm động: chứa trình tự nu đặc biệt

là điểm trượt của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào, tuỳ theo vị trí của tâm động mà nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng

Trang 18

phần ?

- Giáo viên có thể giới

thiệu thêm có hai loại

+ n ( trong tế bào sinh dục)

+ 2n ( trong tế bào sinh dưỡng)

- Là cặp nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước, khác nhau về nguồn gốc

- Học sinh quan sát hìnhtrao đổi trả lời:

+ Cấu tạo bởi AND và Prôtêin loại histon

- Học sinh thảo luận trả lời:

+ Để có thể nằm gọn trong nhân tế bào nhân thực

+ Vùng đầu mút nằm ở hai đầu của nhiễm sắc thể chức năng bảo vệ nhiễm sắc thể và giữ cho chúng không dính vào nhau

+ Trình tự khởi đầu nhân đôi AND là điểm mà tại đó AND bắt đầu nhân đôi

- Vào kì giữa của nguyên phân nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép: gồm hai crômatic dính nhau ở tâm động

-( Tổ hợp các nhiễm sắc thể có trong

một tế bào gọi là bộ nhiễm sắc thể:

+ Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể thường tồn tại thành cặp tương đồng( giống nhau về hình dạng và kích thước, khác nhau về nguồn gốc) toàn bộnhiễm sắc thể trong nhân tế bào hợp thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) + Trong tế bào sinh dục( giao tử) số nhiễm sắc thể chỉ bằng một nữa số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng

và được gọi là bộ đơn bội (n)) 2/ Cấu trúc siêu hiển vi

- Nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi AND

và p loại histon

- Phân tử AND quấn quanh khối cầu P -> chuỗi polinuclêôxôm

Môi nuclêôxôm gồm một phân tử AND

chứa khoảng 146 cặp Nu quấn quanh7/4vòng khối P dạng cầu chứa 8 phân tử histon

- Tổ hợp AND với histon trong chuỗi nuclêoxôm -> sợi cơ bản đường kính 11nm

- Sợi cơ bản xoắn lại -> sợi nhiễm sắc đường kính 30 nm

- Sơi nhiễm sắc tiếp tục xoắn -> cấu trúcchromatic đường kính 700 nm

* Ở sinh vật nhân sơ: mỗi tế bào

thường chỉ chứa một phân tử AND mạch kép có dạng vòng chưa có cấu trúc nhiễm sắc thể như ở tế bào nhân thực

- Tiểu kết:

+ Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ AND liên kết với Prôtêin

+ Có cấu trúc xoắn qua nhiều mức xoắn khác nhau có thể nằm gọn trong nhân tế bào, dễ dàng di chuyển trong quá trình phân bào

Trang 19

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Mục tiêu: nắm được khái niệm, biết được các dạng đột biến, đặc điểm từng dạng và hậu quả

- Tiến trình:

- Khái niệm đột biến cấu

trúc nhiễm sắc thể là gì ?

- Nguyên nhân gây đột

biến cấu trúc nhiễm sắc

+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể

+ Tác nhân bên ngoài, tác nhân bên trong

- Học sinh hoàn thành phiếu học tập đã chuẩn

2/ Nguyên nhân

- Tác nhân bên ngoài: hoá học, vật lí, sinh học( virut)

- Tác nhân bên trong: những rối loạn sinh

lí hoá sinh trong cơ thể

3/ Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

a/ Mất đoạn

- Là dạng đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể-> làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể-> mất cân bằng gen -> gây chết với thể đột biếnVd: mất một đoạn nhiễm sắc thể 22-> ung thư máu ác tính

- Ý nghĩa: loaị bỏ những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng

b/ Lặp đoạn

- Là dạng đột biến làm cho một đoạn nào

đó của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần -> làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể -> mất cân bằng trong

hệ gen -> gây hậu quả có hại, tuy nhiên một số có lợi

Vd: lặp đoạn 2 lần trên nhiễm sắc thể X ở ruồi giấm làm mắt lồi thành mắt dẹt Ơ lúađại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trong sản xuất rượu bia

- Ý nghĩa: tạo nên gen mới trong quá trình tiến hoá

c/ Đảo đoạn

- Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra quay ngược 1800 và nối lại -> thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể -> gen đang hoạtđộng -> không hoạt động hay làm tăng

Trang 20

- Ý nghĩa: tạo nguyên liệu cho tiến hoá (ở muỗi)

d/ Chuyển đoạn

- Trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể tương đồng hoặc làm thay đổi vị trí của một đoạn nhiễm sắc thể nào đó trên cùng một nhiễm sắc thể -> gen trên nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác ->thay đổi nhóm gen liên kết -> giảm khả năng sinh sản

- ý nghĩa: có ý nghĩa trong quá trình hình thành loài mới

4/ Ý nghĩa đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Với tiến hoá: tham gia vào cơ chế cách li-> hình thành loài mới

- Với chọn giống: tổ hợp các gen tốt để tạogiống mới

- Tiểu kết:

+ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể

+ Có bốn dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn

+ Có ý nghĩa trong tiến hoá và chọn giống

VI Củng cố

- Sử dụng các câu hỏi cuối bài để cũng cố

- Câu 1 Đột biến NST gồm các dạng :

A Đa bội và dị bội B.Thêm đoạn và chuyễn đoạn

C.Đột biến số lượng và đột biến cấu trúc D Đột biến chuyễn đoạn , mất đoạn

- Câu 2 Hiện tượng đột biến cấu trúc NST là do :

A.Đứt gãy NST B.Thay đoạn NST nầy bằng đoạn NST khác

C.Rối loạn phân li NST trong phân bào D.Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp NST bất thường

VII Dặn dò

- Học bài, chuẩn bị cáccâu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị nội dung bài mới “đột biến số lượng nhiễm sắc thể ”

- Chuẩn bị phiếu học tập có nội dung như sau:

Trang 21

Dạng ĐBNST Cơ chế phát sinh Hậu quả Ý nghĩa

Mất đoạn Là dạng đột biến làm

mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể

làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể-> mất cân bằng gen -> gây chết với thể đột biến

loaị bỏ những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng

Lặp đoạn Là dạng đột biến làm

cho một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể có thể lặp lại một hay nhiều lần

gen đang hoạt động ->

không hoạt động hay làm tăng giảm mức độ hoạt động

tạo nên gen mới trong quá trình tiến hoá

Đảo đoạn - Một đoạn nhiễm sắc

thể nào đó đứt ra quay ngược 1800 và nối lại

thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể -> gen đang hoạt động ->

không hoạt động hay làm tăng giảm mức độ hoạt động

tạo nguyên liệu cho tiến hoá

Chuyển đoạn Trao đổi đoạn giữa các

nhiễm sắc thể tương đồng hoặc làm thay đổi

vị trí của một đoạn nhiễm sắc thể nào đó trên cùng một nhiễm sắc thể -> gen trên nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác

-> gen trên nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác ->

thay đổi nhóm gen liên kết -> giảm khả năng sinh sản

có ý nghĩa trong quá trình hình thành loài mới

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 22

BµI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

Tuần chương trình: 6Tiết chương trình: 6

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Học sinh hiểu được các dạng đột biến số lượng NST, hậu quả của đột biến đối với con người vàsinh vật, thấy được ứng dụng của đột biến trong đời sống sản xuất

- Hiểu đựơc khái niệm, cơ chế phát sinh, tính chất biểu hiện của từng dạng đột biến số lượng NST

- Phân biệt chính xác các dạng đột biến số lượng NST

- Phân tích để rút ra nguyên nhân, hậu quả, ý nghĩa của đột biến số lượng NST

II Thiết bị dạy học

- Hình 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 sách giáo khoa

- Hình ảnh về các dạng biểu hiện của đột biến số lưọng NST

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào, nêu ý nghĩa?

→ ( 2n-1)

Là sự thay đổi về số lượngNST trong TB: lệch bội, tự đabội, dị đa bội

I Đột biến lệch bội (dị bội)

1 Khái niệm

Là ĐB làm biến đổi số lượngNST chỉ xảy ra ở 1 hay 1 số cặpNST tương đồng

Bao gồm : + Thể không nhiễm (2n-2)+ Thể một nhiễm (2n-1)+ Thể ba nhiễm (2n+1)+ Thể bốn nhiễm (2n+2)+ Thể một nhiễm kép (2n-1-1) +Thể ba nhiễm kép (2n+1+1)

2 cơ chế phát sinh

Trang 23

Hoạt động của gv Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

cho biết đó là dạng đột

biến lệch bội nào? Phân

biệt các thể đột biến trong

hình đó?

? Nguyên nhân làm ảnh

hưởng đến quá trình phân

li của NST?

→ Do rối loạn phân bào

? Trong giảm phân NST

được phân li ở kì nào?

? Vậy nếu sự không phân

li xảy ra ở kì sau I hoặc kì

sau II cho kết quả ĐB có

giống nhau không?

* Gv giải thích thêm về

thể khảm

? Hãy viết sơ đồ đột biến

lệch bội xảy ra với cặp

NST giới tính?

* Gv cung cấp thêm về

biểu hiện kiểu hình ở

nguời ở thể lệch bội với

cặp NST giới tính

? Theo em đột biến lệch

bội gây hậu quả gì? Có ý

nghĩa như thế nào?

* Gv: Thực tế có nhiều

dạng lệch bội không hoặc

ít ảnh hưởng đế sức sống

của SV những loại này có

ý nghĩa gì trong tiến hoá

và chọn giống?

? Có thể sử dụng loại đột

biến lệch bội nào để đưa

NST theo ý muốn vào cây

lai? Tại sao?

→ Thể không

→ Do rối loạn phân bào

→ Thể không

a Trong giảm phân:

một hay vài cặp NST nào đókhông phân li tạo giao tử thừahoặc thiếu một vài NST Cácgiao tử này kết hợp với giao tửbình thường sẽ tạo các thể lệchbội

b Trong nguyên phân (tế bàosinh dưỡng):

một phần cơ thể mang đột biếnlệch bội và hình thành thể khảm

3 Hậu quả

mất cân bằng toàn bộ hệ gen,thường giảm sức sống, giảm khảnăng sinh sản hoặc chết

4 Ý nghĩa

Cung cấp nguyên liệu cho tiếnhoá

- sử dụng lệch bội để đưa cácNST theo ý muốn vào 1 giốngcây trồng nào đó

Tiểu kết: Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.- sử dụng lệch bội để đưa các NST theo ý muốn vào 1

giống cây trồng nào đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến đa bội Mục tiêu:

- Hiểu đựơc khái niệm, cơ chế phát sinh, tính chất biểu hiện của từng dạng đột biến số lượng NST.(db đa bội)

Trang 24

Hoạt động của gv Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

nào? Nhờ quá trình nào?

? Ngoài cơ chế trên thể tứ

bội còn có thể hình thành

nhờ cơ chế nào nữa?

? Sự khác nhau giữa thể

tự đa bội và thể lệch bội?

→ Lệch bội xảy ra với 1

hoặc 1 vài cặp NST, tự đa

bội xảy ra với cả bộ NST

? Bộ NST của cơ thể lai

xa trước và sau khi trở

thành thể tứ bội?

? Phân biệt hiện tượng tự

đa bội và dị đa bội?

? Thế nào là song dị bội?

? Trạng thái tồn tại của

→ Hàm lượng ADN tăng gấpbội, quá trình sinh tổng hợpcác chất xảy ra mạnh mẽ,trạng thái tồn tại của NSTkhông tương đồng, gặp khókhăn trong phát sinh giao tử

→ Cơ chế xác định giới tính

ở động vật bị rối loạn ảnhhưởng đến quá trình sinh sản

II Đột biến đa bội

1 tự đa bội

a khái niệm

là sự tăng số NST đơn bội củacùng 1 loài lên một số nguyênlần

- Thể tứ bội: sự kết hợp giữa 2giao tử 2n hoặc cả bộ NST khôngphân li trong lần nguyên phânđầu tiên của hợp tử

2 Dị đa bội

a khái niệm

Là hiện tượng làm gia tăng số

bộ NST đơn bội của 2 loài khácnhau trong một TB

tử này có thể kết hợp với nhautạo ra thể tứ bội hữu thụ

3 Hậu quả và vai trò của đa bội thể

- tế bào to, cơ quan sinh dưỡnglớn, phát triển khoẻ, chống chịutốt

Trang 25

Hoạt động của gv Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

- các thể tự đa bội lẻ không sinhgiao tử bình thường

Trang 26

Bài 7: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC

THỂ TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TIÊU BẢN TẠM THỜI

- -Tuần chương trình: 7Tiết chương trình: 7

Số tiết của bài: 1 Ngày soạn: / /

I Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Khắc sâu kiến thức về nhiễm sắc thể, quan sát được bộ nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

- Xác định được 1 số dạng đột biến nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định

2/ Kỹ năng

- Làm tiêu bản nhiễm sắc thể và xác định được số lượng NST

- Xác định được các cặp nhiễm sắc thể của người trên ảnh chụp

* Hoạt động 1: Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định

- Mục tiêu: vẽ được hình thái của nhiễm sắc thể quan sát được vào vở, đếm được số lượng nhiễm săc thể

- Tiến trình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Chia lớp thành bốn

nhóm

- Chuẩn bị đồ dung như

trong sách giáo khoa

- Yêu cầu học sinh xem

sách giáo khoa sau đó tiến

+ Học sinh thực hành theo hướng dẫn từng nhóm

I/ Quan sát các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định 1/ Giáo viên hướng dẫn

- Đặt tiêu bản trên kính hiển vi nhìn từ ngoài để điều chỉnh cho vùng mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng

- Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia dưới vật kính d8ể sơ bộ xác định ví trí những tế bào mà nhiễm sắc thể đã tung ra

- Chỉnh vùng có nhìeu tế bào vào giữa trường kính và chuyển sang quan sát dưới vật kính 40X

Trang 27

- Đếm số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi

tế bào và ghi vào vở

* Hoạt động 2: làm tiêu bản tạm thời và quan sát nhiễm săc thể

- Mục tiêu: học sinh phải làm thành công tiêu bản tạm thời NST của tế bào tinh hoàn châu chấu đực

- Tiến trình:

- Giáo viên hướng dẫn

học sinh các bước tiến

hành và thao tác lưu ý

hoc sinh phân biệt châu

chấu đực và châu chấu

hoặc axêtô cacmin hay

mực đỏ lên tinh hoàn

- Không sờ tay lên tụ quang của vật kính, thịkính

II/ Làm tiêu bản tạm thời và quan sát nhiễm sắc thể

1/ Giáo viên hướng dẫn

- Dùng kéo cắt bỏ cánh chân châu chấu đực

- Tay trái cầm phần đầu ngực, tay phải kéo phần bụng ra, tinh hoàn sẽ bung ra

- Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất

- Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ khỏi lam kính

- Nhỏ vài giọt Ocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm màu trong thời gian 15-20 phút

- Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bàodản đều và vỡ để NST bung ra

- Đưa tiêu bản lên kính để quan sát : lúc đầu bội giác nhó, sau đó bội giác lớn hơn

2./ Học sinh tiến hành

- làm theo hướng dẫn

- Đếm số lượng và quan sát kỹ hình thái từng nhiễm sắc thể để vẽ vào vở

VI Thảo luận viết thu hoạch

- Mỗi học sinh vẽ hình thái, đếm số lượng NST mà mình quan sát được vào vở

- Rút ra nhận xét về hình dạng, số lượng, kích thước

- Mỗi nhóm cự một địa diện báo cáo kết quả thí nghiệm trước lớp để trao đổi góp ý chung

VII Dặn dò

- Nộp thu hoặch tiết sau

1 Người nam( nữ ) bình thường

Trang 28

- Mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở tế bào tinh hoàn châu chấu đực

- Dọc bài 1,2,3 SGK SH 9 bài 8 SGK SH 12

* Rút kinh nghiệm

Trang 29

CHƯƠNG II : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

@ Mục tiêu toàn chương: Học xong chương này HS phải:

- Trình bày được các quy luật của MenDen, nắm chắc phương pháp nghiên cứu độc đáo của ông

- Nắm được các kiểu tác động qua lại giữa các gen (gen alen và gen không alen), ở nhiều mức độ(gen A – gen B, sản phẩm gen A – gen B, sản phẩm gen A – sản phẩm gen B) mối quan hệ gen – tính trạng không đơn thuần là một gen - một tính trạng mà một gen có thể quy định nhiều tính trạng

- Nắm được cách thức phân bố, sự di truyền gen trên cùng 1 NST NST giới tính và cơ chế NST xác định giới tính, sự di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân

- Hiểu được mối quan hệ qua lại giữa kiểu gen – môi trường trong việc quy định tính trạng

Bài 8: QUY LUẬT MENĐEN - QUY LUẬT PHÂN LI

- -Tuần chương trình: 8Tiết chương trình: 8

Số tiết của bài: 1 Ngày soạn: 25./ 9 /

- Hình 8.1 - 8.2, bảng 8 SGK Sơ đồ lai kiểu gen, sơ đồ lai NST

- Máy tính, máy chiếu và phiếu học tập

Phiếu học tập số 1

Quy trình thí nghiệm

- B1 Tạo ra các dòng thuần có các kiểu hình tương phản (hoa đỏ- hoa trắng)

- B2 Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1

- B3 Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời con F2

- B4 Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3

Kết quả thí nghiệm

- F1: 100% cây hoa đỏ

- F2: 3/4 số cây hoa đỏ : 1/4 cây hoa trắng (3 trội : 1 lặn)

- F3: 1/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ

2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng

100% cây hoa trắng F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng

Phiếu học tập số 2Giải thích kết quả

( Hình thành giả thuyết ) - Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (cặp alen) : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

- Các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một

Trang 30

cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, khi giảm phân chúng phân li đồng đều về các giao tử

Kiểm định giả thuyết

- Nếu giả thuyết đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm phân sẽ cho

2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau

- Có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích

III PHƯƠNG PHÁP

- Hỏi đáp, giảng giải, họat động nhóm

IV KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Đột biến gen là gì?Đột biến gen được phát sinh như thế nào? Hậu quả của đột biến gen?+ Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một (đột biến điểm) hoặc một số căp Nuclêôtit

+ Sự kết hợp không đúng trong nhân đôi AND, tác động của các tác nhân gây đột biến+ Có hại, có lợi, trung tính

V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1/ Mở bài

- Giáo viên giới thiệu tiểu sử của Menđen

2/ Phát triển bài

@ Hoạt đông 1: Phương pháp nghiên cứu DTH MenDen

@ Mục tiêu: Nắm được phương pháp nghiên cứu độc đáo của MenDen, giải thích được vì sao

MenDen thành công trong việc phát hiện ra các quy luật di truyền

Gv yêu cầu hs hoàn thành PHT:

- Phân tích thí nghiệm của

MenDen → Tìm hiểu phương

- Lai thuận nghịch để tìm hiểu

vai trò của bố mẹ trong sự di

- B2: Lai các dòng thuần khác nhau bởi

1 hoặc vài TT, phân tích kết quả lai đời F1, F2, F3

- B3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, đưa ra giả thuyết giải thích kết quả

- B4:Tiến hành TN0 chứng minh giả thuyết

100% hoa trắng F2 cho F3 gồm

Trang 31

phù hợp toàn hoa trắng.

@ Tiểu kết:

- B1: Tạo ra các dòng thuần

- B2: Lai các dòng thuần khác nhau

- B3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, đưa ra giả thuyết giải thích kết quả

- B4:Tiến hành TN0 chứng minh giả thuyết

@ Hoạt đông 2: Hình thành giả thuyết Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

@ Mục tiêu: Nắm được một số khái niệm cơ bản, giải thích kết quả thí nghiệm cũng như định

luật phân li của MenDen bằng thuyết NST

A và alen a? Tại sao tỉ lệ này lại

@ Tiểu kết: Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương đồng phân li đồng đều về giao tử, kéo theo

sự phân li đồng đều của các alen trên nó

Trang 32

- Đọc mục in nghiêng và mục em có biết - SGK.

- Trả lời câu hỏi cuối bài và cho biết bằng cách nào có thể xác định được phương thức di truyền của một tính trạng Nêu vai trò của phương pháp phân tích giống lai của MenDen

- Chuẩn bị nội dung bài mới

IV Rút kinh nghiệm

Trang 33

Bài 9: QUI LUẬT MENDEN: QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

- -Tuần chương trình: 9Tiết chương trình: 9

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Giải thích được tại sao MenDen lại suy ra được qui luật các cặp alen phân li độc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử

- Giải thích được cơ sở tế bào học của QL phân li độc lập

- Nêu được CT TQ về tỉ lệ phân li giao tử, KG, KH trong các phép lai nhiều tính trạng

- Hiểu được ý nghĩa của QL phân li độc lập: khi biết được tính trạng nào đó DT theo QL MenDen ta có thể tiên đoán được kết quả lai

2/ Kỹ năng:

- Vận dụng các QL xác suất để dự đoán kết quả lai

- Biết cách suy luận ra KG của SV dựa trên kết quả phân li KH của phép lai

IV Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nếu các alen của cùng 1 gen không có quan hệ trội-lặn hoàn toàn mà là đồng trội ( mỗi alen biểu hiện KH riêng của mình ) thì QL phân li của MenDen có còn đúng hay không? Tại sao?

 Vẫn đúng Vì QL phân li của Men Den chỉ sự phân li của các alen mà không nói về sự phân li tínhtrạng mặc dù qua sự phân li tính trạng Men Den đã phát hiện ra QL phân li của alen

Câu 2: Trong phép lai 1 tính trạng, để cho đời sau có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì cần

có các điều kiện gì?

Trang 34

- Cả bố, mẹ phải tử về 1 cặp gen

- Số lượng con lai phải lớn

- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

- Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau

Câu 3: Nguyên nhân nào dẫn đến sự giống nhau về tỉ lệ phân li KG ở F1 và F2 trong trường hợp lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn:

A Do cơ sở TB học giống nhau.

B Do quá trình giảm phân tạo giao tử giống nhau

C Do quá trình thụ tinh xuất hiện số kiểu tổ hợp như nhau

D Do bố mẹ và các thế hệ lai tạo các kiểu giao tử bằng nhau

Câu 4: Xét 2 cá thể đều thuần chủng mang tính trạng tương phản do 1 gen điều khiển.Muốn xác định cá thể nào mang tính trạng trội hay lặn người ta tiến hành cách:

A Cho chúng giao phối với nhau hay đem lai phân tích

B Cho lai thuận nghịch

C Cho lai trở lại

GV cho thêm 1 VD về lai 1 tính :

 P TC : Hạt trơn ( đực) x hạt nhăn ( cái)

BB x bb

G : B b

F1: Bb ( 100% hạt vàng)

Trang 35

GF1 : B : b

F2: 1BB : 2Bb : 1bb

3 trơn : 1 nhăn ( thí nghiệm 2)

Vậy nếu khi tiến hành phép lai kết hợp giữa cặp tính trạng trên(PTC: Vàng, trơn x xanh, nhăn) thì kết quả sự phân li KG, KH của đời F1, F2 sẽ như thế nào?

B Phát triển bài mới:

* Hoạt động 1: Phân tích thí nghiệm lai 2 tính trạng

- Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách tiến hành TN 2 cặp tính trạng của MenDen qua đó giải quyết được lệnh 1 / 38 SGK

nghiệm ( 3) của Men Den?

? Đối chiếu kết quả phân li tỉ

lệ KH ở F2 của thí nghiệm

1,2 so với TN 3 và rút ra

nhận xét?

? Giải quyết lệnh 1/38: dựa

vào đâu mà Men Den có thể

(1,2)- lai 1 tính ; (3)- 2 tính+F2:

(1,2)-3 : 1 ; (3)-9:3:3:1

 tỉ lệ phân li F2 của TN3 là tích giữa 2 tỉ lệ F2 của TN1

và TN2 : (3:1)x((3:1)

 Do Men Den đã quan sát tỉ

lệ PL KH của từng TT riêng biệt

 HS dựa vào SGK rút ra QL

PL ĐL

 HS lên bảng thực hiện

I/ THÍ NGHIỆM LAI 2 TÍNH TRẠNG:

1 Thí nghiệm:

Ptc : Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn

-> F1 : 100% hạt vàng, trơn

F1xF1-> F2 : 315VT:108VN:101XT:32XN

9VT : 3 VN : 3XT :1XN

2 Qui luật PL ĐL:

Các cặp nhân tố DT( gen) qui định các TT khác nhau PL ĐL trong quátrình hình thành giao tử

3 Sơ đồ lai :

 P TC : Hạt VT x Hạt XN AABB x aabb

G : AB ab F1: AaBb ( 100% VT)

GF1 : AB : Ab :aB:ab

Trang 36

ĐL của Men Den?

3 Sơ đồ lai:

* Gọi HS lên bảng qui ước

gen và viết SĐL từ P->F2 của

TN3

- Treo bảng SĐL / 39

 HS quan sát và ghi nhận kết quả TN

- HS nhận ra được kết quả của phép lai 2 tính là kết quả nhân xác suất giữa 2 phép lai 1 tính

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở tế bào học của lai 2 TT

- Mục tiêu: Giúp HS biết được các gen qui định các TT khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì khi giảm phân sẽ PL ĐL với nhau.

ĐL trong GP  các gen này PLĐL

 Cung cấp nguyên liệu quan trọng cho TH, CG

II/ CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC:

- Khi các cặp alen qui định các

TT khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ PL ĐL trong quá trình hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh  BDTH.

Trang 37

- 1 cây DH về 1 cặp gen  ¾ trội : ¼ lặn

=>Cây trên có 4 cặp gen DH  ( ¾ )4 trội : ( ¼ ) lặn

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của QL PL ĐL

? Điều kiện nghiệm đúng cho

QL PL ĐL của Men Den?

 Các cặp gen khác nhau /cặp NST khác nhau

- Cho thấy khi các cặp gen PL ĐL và tổhợp tự do  BDTH

* Điều kiện QL:

- Các cặp gen qui định các TT khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Trang 38

Câu 1: Giải thích tại sao không thể tìm được 2 người có KG giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ TH sinh đôi cùng trứng?

 vì số BDTH mà 1 cặp bố mẹ có thể tạo ra là rất lớn: ( 223 x 223 = 246 kiểu hợp tử khác nhau)

Câu 2: Hãy chọn phương án đúng nhất: QL PL ĐL thực chất nói về:

A Sự PL ĐL của các TT

B Sự PL KH theo tỉ lệ : 9:3:3:1

C Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

D Sự PL ĐL của các alen trong quá trình GP

Câu 3: Khi đề cặp đến QL PL ĐL kèm theo ĐK nghiệm đúng của nó thì điều nào sau đây là sai?

I. BDTH xuất hiện ở thế hệ sau là sự sắp xếp các TT có sẵn ở P nhưng theo trật tự khác

II. Kết quả tự thụ xuất hiện bao nhiêu KH thì khi lai phân tích cá thể đó cũng chỉ xuất hiện

bấy nhiêu KH

III Bố mẹ TC khác nhau 3 cặp TT, thì số KG ở F2 là 2 n

IV. Lai càng nhiều cặp TT sẽ thu được càng nhiều các BDTH

Câu 4: Phép lai P: AaBb x aaBb sẽ cho F1 có tỉ lệ KG:

VII Dặn dò:

- Học bài và trả lời các câu hỏi còn lại cuối bài

- Xem trước bài 10

* Rút kinh nghiệm :

………

………

Trang 39

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 - NĂM HỌC 2011 – 2012

(40 CÂU TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN)

-Tuần chương trình: 10Tiết chương trình: 10

I Mục tiêu

- Nắm vững kiến thức về cơ chế di truyền học

- Vận dụng kiến thức để giải bài tập

- Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm

II Ma trận đề kiểm tra

hoá cho axit amin

- Okazaki được nốilại với nhau thànhmạch liên tục nhờenzim nối

- vì sao trên mỗi chạctái bản có một mạchđược tổng hợp liên tụccòn mạch kia đượctổng hợp gián đoạn

- Mã di truyền có tínhthoái hóa

Bài 2 - khuôn mẫu cho quá

-Đối mã đặc hiệu trênphân tử tARN được

hình thành giữa axit

amin mở đầu với axit amin thứ nhất

Bài 3 - Điều hòa hoạt động

của gen: Điều hòa

lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

- Ôperon bao gồm

Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc

- Khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác

với prôtêin ức chế.

- Vai trò của gen điều

hoà mang thông tin

cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

- Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân

sơ ->phiên mã.

- Prôtêin ức chế làm

Trang 40

ngưng hoạt động của

opêron Lac-> Khi môi

trường không có lactôzơ

Bài 4 A*-T, thì sau đột biến

sẽ biến đổi thành cặp

G-X

Mức độ gây hại của

alen đột biến-> môi

trường và tổ hợp gen mang đột biến.

-Tác nhân sinh học

virut hecpet

- Thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa

gen làm thay đổi

nhiều nhất một axit amin

- đột biến gen, thường gây biến đổi

nhiều nhất Mất

hoặc thêm một cặp nuclêôtit

- bài tập vận dụng

Bài tập tưduy

Bài 5 -Sự co xoắn ở các

mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể ->

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào

- nuclêôxôm?

Cơ chế phát sinh độtbiến cấu trúc nhiễmsắc thể

Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 hoặc 22 sẽ gây nên

bệnh-> ung thư máu

thường bất thụ ->Vì

F1 có bộ NST không tương đồng.

Bài tập vận dụng Bài tập tư

Câu 1 Điều hòa hoạt động của gen chính là :

A Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

B Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra

C Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra

D Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra

Câu 2 Cấu trúc của ôperon bao gồm những thành phần nào :

A Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng chỉ huy

B Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động

C Gen điều hòa, vùng khởi động, vùng chỉ huy

D Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc.

Câu 3 Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ

sẽ tương tác với

Ngày đăng: 13/09/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w