1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11 hoàn chỉnh

90 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án sinh 11 theo hướng phát triển năng lực, đầy đủ nội dung từ bài 1 đến bài 27 4. Phát triển năng lực a Năng lực kiến thức: HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá. HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập b Năng lực sống: Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. Năng lực trình bày suy nghĩý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm. Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô… Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề... Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập...

Trang 1

Sau khi học xong bài này học sinh phải :

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng

- Vận dụng được kiến thức bài học vào thực tiễn

2 Kĩ năng: quan sát, phân tích, đánh giá

3 Thái độ: nghiêm túc với khoa học

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Chuẩn bị:

-Giáo viên: -Hình vẽ 1.1,2,3 SGK, phiếu học tập

- Học sinh: học bài cũ và chuẩn bị bài mới

III Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

IV- Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Vào bài mới

- GV giới thiệu sơ qua chương trình 11 và nội dung chương 1

HS lắng nghe

Vào bài mới: Mọi sinh vật muốn tồn tại, sinh trưởng và phát triển đòi hỏi phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường Vậy sự trao đổi chất đó diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương " Bài 1 Sự hấp thụ nuớc và muối khoáng ở rễ "

-Hoạt động 1: Tìm hiểu về rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu học sinh quan quan

sát hình 1.1 sgk kết hợp với một

số mẫu rễ sống ở trong các môi

trường khác nhau, hãy mô tả đặc

điểm hình thái của hệ rễ cây trên

cạn thích nghi với chức năng hấp

thụ nước và ion khoáng của cây?

Quan sát hình 1.2 có nhận xét gì

-B2: Thực hiện nhiệm vu

- HS nghiên cứu SGK trả lời

B3: Báo cáo kết quả thảo luận Mô tả đặc điểm thích

nghi của rễ về hút nước và hút khoáng:

+Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng, miền lông hút +Rễ cây trên cạn hấp thụ nước

I Rễ là cơ quan hấp thụ nước

và ion khoáng 1 Hình thái của

hệ rễ

Hệ rễ của thực vật trên cạn gồm:

Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng Đặc biệt có miền lông hút phát triển

2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ

Trang 2

về sự phát triển của hệ rễ ?

- Môi trường ảnh hưởng đến sự

tồn tại và phát triển của lông hút

+Cấu tạo của lông hút thích hợp với khả năng hút nước của cây

- Rễ cây liên tục tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng

- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, có áp suất thẩm thấu lớn thuận lợi cho việc hút nước

- Trong môi trường quá ưu trương, quá axit, thiếu oxi lông hút rất dễ gãy và tiêu biến

Hoạt động 2 II Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

Hoạt động của GV

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đưa một tế bào vào một trong

Dòng nước và các ion khoáng đi

từ đất vào mạch gỗ của rễ theo

những con đường nào?

Sự khác nhau giữa các con đường

B3: Báo cáo kết quả thảo luận Hs hoàn thành phiếu

1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hut

( Xem đáp án bài tập 1 trong phiếu học tập)

2 Dòng nước và các ion khoáng

đi từ đất vào mạch gỗ của rễ

B1: Chuyển giao nhiệm vụ GV

chuẩn bị thêm một số mẫu vật

qua đó giải thích sự ảnh hưởng

của môi trường đối với quá trình

Trang 3

hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây? B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện GV: nhận xét và chỉnh sửa 4 Củng cố: ( bài tập 2 trong phiếu học tập) 5 Dặn dò: HS về trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 và xem trước bài 2 " Vận chuyển các chất trong cây" PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ Họ và tên:

Lớp

Bài tập 1: Dịch tế bào biểu bì rễ ưu trương so với dịch đất do những nguyên nhân nào? -

-

Nước và các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo những con đường và các cơ chế nào?

(Do )

(Do chênh lệch građien nồng độ)

(Ngược chiều građien nồng độ và cần ATP) Bài tập 2 Trắc nghiệm Câu 1: Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào: a Hoạt động trao đổi chất b Chênh lệch nồng độ ion c Cung cấp năng lượng d Hoạt động thẩm thấu Câu 2: Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào: a Građien nồng độ chất tan b Hiệu điện thế màng c Trao đổi chất của tế bào d Cung cấp năng lượng Câu 3: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ? a Đỉnh sinh trưởng b Miền lông hút c Miền sinh trưởng d Rễ chính PHỤ LỤC Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ Họ và tên: Lớp

Bài tập 1:

Dịch tế bàobiểu bì rễ ưu trương so với dịch đất do những nguyên nhân nào?

- Quá trình thoát hơi nước của lá

- Nồng độ các chất tan cao

Nước và các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế nào?

Nước

Các ion khoáng

Các ion khoáng

Nước

Trang 4

Câu 1: Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:

Câu 2: Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:

Câu 3: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ ?

Tiết 2 BÀI 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I.Muc tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Mô tả được cơ quan vận chuyển ,

- Thành phần của dịch vận chuyển

- Động lực đẩy dòng vật chất vận chuyển

2 Kĩ năng: quan sát, phân tích, đánh giá

3 Thái độ: nghiêm túc với khoa học

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Chuẩn bị:

Các ion khoáng

Các ion khoáng

Trang 5

-Giáo viên: -Tranh phóng to hình 2.1, 2.2, 2.3, 2 4, 2.5 sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: học bài cũ và chuẩn bị bài mới

+ Ôn tập lại sự vận chuyển các chất trong cây ở lớp 6

+ Bút lông, giấy lịch cũ, dùng phiếu học tập để củng cố

III Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

IV/ Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Trình bày cơ chế hấp thụ nước, ion khoáng ở rễ cây

2 Giải thích vì sao các cây sống trên cạn không sống được trên đất ngập mặn

3 Sự hút khoáng thụ đông của tế bào phụ thuộc vào:

4 Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào:

5 Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ

3 Bài mới:

1 / Mở bài: Hãy cho biết quá trình vận chuyển các chất trong cây nhờ vào hệ thống nào?

Học sinh liên hệ lại kiến thức đã học để trả lời, giáo viên dẫn qua bài mới: vậy mạch gỗ, mạch rây có cấu tạo thế nào? Thành phần của dịch mạch gỗ, mạch rây ra sao? Vận chuyển các chất nhờ động lực nào? Để trả lời câu hỏi tiếp mời các em cùng tìm hiểu nội dung bài 2: Vân chuyển các chất trong cây

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Cấu tạo của mạch gỗ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên cho học sinh quan

sát hình 21 trả lời câu hỏi:

Hãy mô tả con đường vận

chuyển của dòng mạch gỗ

trong cây

Giáo viên cho học sinh quan

sát hình 2 2 và trả lời câu

hỏi: hãy trình bày cấu tạo

của mạch gỗ? tại sao các tế

bào mạch gỗ là các tế bào

chết

B4: Nhận xét đánh giá kết

quả thực hiện

Giáo viên cho học sinh phân

biệt quản bào và mạch ống

thông qua bảng phụ:

B2: Thực hiện nhiệm vu

Học sinh trả lời: Dòng mạch gỗ từ rễ qua thân lên

lá, qua các tế bào nhu mô ( thịt lá ) ra ngoài qua khí khổng

Học sinh trả lời dựa vào sách giáo khoa và kiến thức

đã học: Do chất tế bào đã hoá gỗ

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Học sinh điền vào bảng phụ như trên thông qua thảo luận nhóm

I / Dòng mạch gỗ:

1.Cấu tạo mạch gỗ

- Mạch gỗ gồm các tế bào chết: gồm 2 loại quản bào và mạch ống Các tế bào cùng loại nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên thân, lá

Chỉ tiêu Quản bào Mạch ống

kínhChiều

Cáchnối Đầu tế bào này nối với đầu tế bào kia

Hoạt động 2: Thành phần dịch mạch gỗ

Trang 6

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên: Hãy nêu thành

Hoạt động 3: Động lực dòng mạch gỗ

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên: Cho học sinh

quan sát hình 2.3, 2.4 trả lời

câu hỏi:hãy cho biết nước và

các ion được vận chuyển

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Đọc SGK và trả lời

3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ -Áp suất rễ (lực đẩy )tạo sức đẩy nước từ dưới lên

-Lực hút do thoát hơi nước ở lả -Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

Hoạt động 4: Dòng mạch rây

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giáo viên: cho học sinh

quan sát hình 2.2 và 2.5 đọc

mục II trả lời câu hỏi sau:

+ Mô tả cấu tạo của Ống

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

2 Thành phần dịch mạch rây:

Gồm các sản phẩm đồng hoá ở lá như:

+ Sacarozơ, axit amin, vitamin, hoocmon

+ Một số ion khoáng được sử dụng lại

3 Động lực của dòng mạch rây: là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan chứa (lá ), và cơ quan nhận ( mô )

Hãy chọn câu đúng nhất sau:

1/ Mạch gỗ được cấu tạo như thế nào

A / Gồm các tế bào chết

B/ Gồm các quản bào và mạch ống

Trang 7

B / Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

C / Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa

D / Áp suất của lá

5 Dặn dò

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau

1 Kiến thức:Học sinh cần phải:

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

-Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng thoát hơi nước của lá cây

- Có ý thức tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh góp phần cải tạo môi trường sống

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

Trang 8

- Học bài cũ (bài 2) và đọc trước bài 3

III Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá?

Câu 2: Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây

gỗ lớn hàng chục mét?

GV: Gọi học sinh kiểm tra bài cũ

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và đánh giá

3 Vào bài mới

Một trong 3 động lực giúp dòng nước trong mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực là : lực

hút do thoát hơi nước ở lá Chúng ta cùng tìm hiểu quá trình thoát hơi nước qua bài này

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Cho HS nghiên cứu SGK mục I,

yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

?So sánh tỉ lệ giữa lượng nước cây sử

dụng để trao đổi tạo chất hữu cơ và

lượng nước cây hấp thu được?

-GV nêu vấn đề: Lượng nước cây

thoát vào không khí là rất lớn,vậy sự

thoát hơi nước của cây có vai trò gì?

? Vai trò của thoát hơi nước đối với

vận chuyển các chất trong cây?( Bài

cũ)

-GV: Nêu vấn đề: ngô thoát 250 kg

nước để tổng hợp 1 kg chất khô, lúa

mì hay khoai tây thoát 600kg nước

mới tổng hợp được 1kg chất khô

Vậy sự thoát hơi nước liên quan với

quá trình tổng hợp chất hữu cơ của

thực vật như thế nào?

-GV:Treo, giới thiệu tranh H3.2

(SGK),cho HS quan sát và dẫn dắt

bằng các câu hỏi:

? Nhận xét về con đường khuếch

khuếch tán hơi nước từ lá ra ngoài?

Từ đây rút ra vai trò của thoát hơi

nước?

B2: Thực hiện nhiệm vu

Nghiên cứu SGK mục I để trả lời

- Nhớ lại bài học trước đẻ trả lời

Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi

I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC

Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng và các chất tan khác từ

rễ đến mọi cơ quan của cây trên mặt đất

- Nhờ có thoát hơi nước , khí khổng mở

cấp cho quá trình quang hợp

- Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng đảm bảo cho quá trình sinh lí xảy ra bình thường

Trang 9

? Tại sao những ngày nhiệt độ môi

trường cao cây thoát hơi nước mạnh,

phản ứng này có lợi gì cho cây?

B4: Nhận xét đánh giá kết quả

thực hiện

GV: nhận xét và chỉnh sửa

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Quan sát tranh,nghiên cứu SGK để trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình thoát hơi nước qua lá

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh NỘI DUNG

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nghiên cứu SGK và cho biết thí

nghiệm nào chứng tỏ lá là cơ quan

thoát hơi nước?

-GV:Cho HS xem bảng3: kết quả

thực nghiệm của Garô,đặt câu hỏi:

?Số lượng khí khổng ở mặt lá cây có

vai trò quan trọng trong sự thoát hơi

nước của lá cây như thế nào?

?Lá cây đoạn và lá cây thường xuân

đều không có lỗ khí ở mặt trên lá

nhưng lá cây đoạn thì có thoát hơi

nước còn lá cây thường xuân thì

không?

?Vậy những cấu trúc nào của lá tham

gia vào quá trình thoát hơi nước

?So sánh lượng hơi nước thoát ra ở

mặt trên và mặt dưới của lá?Vì sao?

Từ đó có thể rút ra kết luận gì?

GV:Treo, giới thiệu tranh H3.4

(SGK) Cho HS quan sát,đặt câu hỏi:

?Mô tả cấu tạo tế bào khí khổng?

?Nghiên cứu SGK và giải thích cơ

chế đóng mở khí khổng?

?Tại sao khí khổng không bao giờ

đóng hoàn toàn?

?Lá non và lá già,loại lá nào thoát

hơi nước qua cutin mạnh hơn?Vì

-Nghiên cứu Bảng3 (SGK) để trả lời

-Quan sát tranhH3.4 để trả lời

II THOÁT HƠI NƯỚC QUA

1 Lá là cơ quan thoát hơi nước

-Các tế bào khí khổng và lớp cutin bao phủ toàn bộ bề mặt của lá (trừ khí khổng) là những cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá

Thoát hơi nước chủ yếu là qua khí khổng

2.Hai con đường thoát hơi nước:qua khí khổng và qua cutin a.Thoát hơi nước qua khí khổng

*Cấu tạo tế bào khí khổng (H 3.4 SGK)

*Cơ chế đóng mở khí khổng

-Khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo khí khổng mởthoát hơi nước mạnh

-Khi mất nước,thành mỏng hết căng,thành dày duỗi thẳngkhí khổng khép lạithoát hơi nước yếu

b.Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá

-Lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại

Trang 10

Hoạt động 3: Tìm hiểu các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Cho HS nghiên cứu phầIII

(SGK), đặt câu hỏi:

?Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

thoát hơi nước?

-Qua nghiên cứu thấy cây cải bắp

thoát hơi nước khá mạnh; cây lúa

thời kì làm đòng thoát hơi nước

mạnh nhất

?Vậy sự thoát hơi nước còn chịu ảnh

hưởng những yếu tố nào?

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Vận dụng những kiến thức đã học để trả lời

III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC -Nước,ánh sáng,nhiệt độ,gió,các

ion khoáng điều tiết hàm lượng nước trong tế bào khí khổng,làm tăng hay giảm độ mở khí khổng ảnh hưởng đến thoát hơi nước

- Sự thoát hơi nước còn chịu ảnh hưởng của:đặc điểm sinh học của loài, giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây

Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và tưới tiêu nước hợp lí cho cây trồng

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nêu khái niệm sự cân bằng nước của

cây trồng?

?Muốn cây phát triển bình thường,

cần tưới nước hợp lí như thế nào?

Nghiên cứu SGK phần IV để trả lời

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Dựa vào các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước vận dụng để trả lời

IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG 1.Sự cân bằng nước của cây

(SGK) 2.Tưới tiêu hợp lí cho cây trồng (SGK)

4 Củng cố: +Những cấu trúc nào tham gia quá trình thoát hơi nước? Cấu trúc nào đóng vai trò chủ yếu?

+Vì sao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

5 Dặn dò: +Trả lời các câu hỏi và bài tập (SGK) trang 19

Trang 11

- Nêu được các nguồn Nitơ cung cấp cho cây.

- Nêu được các dạng Nitơ cây hấp thụ từ đất

- Trình bày được các con đường cố định Nitơ và vai trò của quá trình cố định Nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân bón hợp lý với sinh trưởng và môi trường

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Chuẩn bị của GV và HS:

+ Bảng phụ về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

+Phiếu học tập

HS: Nghiên cứu trước bài học

III Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

IV.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp.

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu 1: Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?

Câu 2: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là tác nhân nào?

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Kể tên những nguyên tố dinh

dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự

sinh trưởng của cây

GV:Cho HS quan sát tranh vẽ

4.1 SGK

(?) So sánh sự sinh trưởng và

phát triển của lúa trong 3 chậu thí

nghiệm?

(?) Thế nào là nguyên tố dinh

dưỡng khoáng thiết yếu?

(?) Dựa vào nhu cầu cần của cây

nguyên tố dinh dưỡng khoáng

thiết yếu được phân thành mấy

GV: Vậy dinh dưỡng khoáng

thiết yếu có vai trò gì trong cây

chúng ta sang phần II

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

HS: Quan sát tranh

HS: Trả lời

HS khác: bổ sung

HS: nghiên cứu SGK trả lời

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

HS: Nghiên cứu SGK trả lời

HS: Nghiên cứu SGK trả lờiHS: Quan sát tranh

HS: Trả lời

HS khác: bổ sung

khoáng thiết yếu là:

- Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

- Không thể thay thế được bất

kỳ nguyên tố nào khác

- Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

yếu được chia làm 2 nhóm:

- Nguyên tố đại lượng gồm: C,

H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

- Nguyên tố vi lượng gồm: Fe,

Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

Hoạt động 2: Nghiên cứu cá nhân: Học sinh nghiên cứu bảng 4 (trang 22) để trình bày Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu học sinh trình bày các

nhóm nguyên tố:

- HS 1: Nguyên tố đại lượng: N, P, K

- HS 2: Nguyên tố đại lượng: Ca, Mg, S

- HS 3: Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B,

Xem bảng 4 trang

22 SGK

Trang 13

- HS 4: Nguyên tố vi lượng: Zn, Cu, Mo,

Ni

(?) Vì sao sau khi thu hoạch đậu, đất ở đó

sử dụng để trồng một loại cây khác thì cây

sinh trưởng, phát triển tốt?

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

GV: Giải thích và kết luận

Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

(?) Các nguyên tố khoáng trong

đất tồn tại ở mấy dạng?

(?) Rễ cây hấp thụ muối khoáng

ở dạng nào?

(?) Sự chuyển hóa muối khoáng

từ dạng không tan thành dạng hòa

tan chịu ảnh hưởng của nhân tố

nào?

(?) Những nhân tố trên chịu ảnh

hưởng của yếu tố nào?

(?) Trong kinh nghiệm chăm

sóc cây trồng nhân dân ta có câu

ca dao gì?

"Nhất nước, nhì phân, tam cần,

tứ giống" Vậy phân bón giữ vai

trò rất quan trọng đối với đời sống

của cây

(?) Vì sao tưới nước giải trực

tiếp vào cây sẽ bị héo?

(?) Khi bón phân cần chú ý điều

GV: Yêu cầu HS cho vài ví dụ

thực tiễn để thấy được tác hại của

việc bón phân không đúng liều

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:

- Muối khoáng tồn tại dưới 2 dạng:+ Hòa tan (dạng ion)

+ Không hòa tan

- Cây hấp thụ muối khoáng ở dạng hòa tan

nhân tố này chịu ảnh hưởng của cấu trúc đất

2 Phân bón cho cây trồng:

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

- Bón với liều lượng hợp lý

- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây

ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước

4 Củng cố:

Trang 14

GV sử dụng bảng phụ các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố

Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

Câu 1: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?

A C, O, Mn, Cl, K, S, Fe B Zn, Cl, B, K, Cu, S

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe

Câu 2: Cây hấp thụ nitơ ở dạng:

Câu 3: Vai trò của nguyên tố Fe trong cơ thể thực vật?

A Hoạt hóa nhiều E, tổng hợp dịp lục B Cần cho sự trao đổi nitơ, hoạt hóa E

C Thành phần của Xitôcrôm D A và C

5 Hoạt động về nhà:

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Xem trước bài 5

enzim

V Rút kinh nghiệm

………

………

Tiết 5 BÀI 5, 6 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:

1.Kiến thức:

- Nêu được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ

- Trình bày các con đường đồng hoá nitơ trong mô thực vật

- Ý nghĩa của quá trình hình thành amit trong đời sống thực vật

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy, phân tích và sử dụng sách giáo khoa

Trang 15

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình vẽ H5.1, H5.2(SGK); sơ đồ quá trình khử nitrat

- Học sinh: Nghiên cứu bài mới

III Phương pháp/ Kỹ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1/ Nêu cơ sở của việc bón phân hợp lý?

2/ Nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá muối khoáng trong đất từ dạng khó tiêu thành dạng dễ tiêu và liên hệ thực tế ?

- Hs: trả lời câu hỏi

- Gv: Nhận xét và đánh giá

3 Nội dung bài mới

GV cho học sinh nhận xét câu tục ngữ: “Nhất nước, Nhì phân, tam cần, tứ giống” Từ nhận xét của học sinh, GV xác định, hiện nay giống có vai trò quan trọng nhất để dẫn dắt HS đi vào vai trò của phân bón; một trong những loại phân bón quan trọng nhất là phân đạm trong phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng nào? (Nitơ) Như vậy, nitơ có vai trò như thế nào đối thực vật và thực vật đồng hoá nitơ như thế nào? Vào bài mới

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò của nitơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hãy cho biết nitơ là nguyên tố đa

lượng hay vi lượng? Tại sao?

B3: Báo cáo kết quả thảo luận HS nhận xét vai trò

của nitơ đối với sự phát triển của TV

2 Vai trò của nitơ:

- Vai trò chung: Nitơ là nguyên

tố khoáng thiết yếu của TV

- Vai trò cấu trúc:

+ Cấu tạo nên các hợp chất hữu

cơ quan trọng của sự sống

+ Thiếu nitơ làm giảm quá trình

Trang 16

- Vai trò điều tiết:

+ Nitơ là thành phần cấu tạo nên protein - enzim, coenzim và ATP + Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, thông qua HĐ xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của Protein

* Hoạt động2: Tìm hiểu nguồn

cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây

B1: Chuyển giao nhiệm vụ Hướng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về Quá

trình chuyển hoá Nitơ trong đất và

cố định Nitơ trong đất

B1: Chuyển giao nhiệm vụ Hướng

dẫn học sinh nghiên cứu mục 2

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu phân

bón với năng suất cây trồng và

môi trường

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh đọc mục V

Nitơ vô cơ

Nitơ hữu cơ

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

- HS thảo luận theo nhóm

và điền vảo phiếu số 1

B3 Đại diện nhóm trả lời

HS nhận xét bổ sung

HS trả lời:

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS thảo luận theo nhóm

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Các nhóm báo cáo phiếu học tập

B2: Thực hiện nhiệm vu

Học sinh trả lời:

Nitơ hữu cơ VK amôn hoá

III Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây.

1 Nitơ trong không khí

vật

2 Nitơ trong đất

Nitơ Nitơ khoáng hữu cơ

IV Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất và cố định Nitơ trong đất.

1 Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất:

Trang 17

- Phương pháp bón phân?

- Phân bón có quan hệ với năng suất

và môi trường như thế nào?

-B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Đại diện nhóm trình bày

HS lấy ví dụ :Trồng cây họ đậu để cải tạo đất

- HS trả lời

cây trồng:

Đủ loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng, khí hợp

lý với cây, đất đai và khí hậu

PHIẾU HỌC TẬP 1: CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT

Nitơ vô cơ trong các muối khoáng

Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ

Con đường hoá học

Con đường sinh học:

+ Nhóm vi sinh vật sinh sống tự do

+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh

Đáp án phiếu học tập số 1:

CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT

Trang 18

Nitơ vô cơ trong các

Nitơ hữu cơ trong xác

Đáp án phiếu học tập số 2:

CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ

atm trong tia chớp lửa điện hay trong công nghiệp

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản kính hiển vi

- Thấy rõ lá cây thoát nước, có thể xác định cường độ thoát hơi nươc bằng phương pháp cân nhanh

- Bố trí thí nghiệm dể phân biệt tác dụng của 1 số loại phân

- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

Trang 19

- Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 HS

- GV dặn HS đọc trước bài thực hành ở nhà

* Lưu ý : Học sinh chú ý giữ gìn an toàn trong quá trình thực hành.

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

1 Đo cường độ thoá hơi nước bằng cách cân nhanh

1 Chuẩn bị cân ở trạng thái cân bằng

3 để lá cây thoát hơi nước trong vòng 15’

5 Tính cường độ thoát hơi nước theo công thức I =

xS

x P P

15

60)2

6 So sánh các loại lá , xem loại lá nào có cường độ thoát hơi nước mạnh yếu

2 Thí nghiệm về các loại phân hoá học

1 Lấy cốc đựng 3 loại phân ure, lân, K

2 Quan sát màu sắc độ tan

Yêu cầu bài thực hành:

Câu 1: So sánh các loại lá, loại nào có cường độ thoát hơi nước mạnh, yếu

Câu 2: Nêu đặc điểm của từng loại phân hóa học.

3 Tổng kết:

GV nhận xét thái độ học tập của HS trong giờ thực hành, biểu dương nhóm và cá nhân có biểu hiện tốt

4 Dặn dò:

- Bài thu hoạch sẽ nộp vào tuần sau

- Đọc trước bài từ bài 8 đến bài 14 SGK Sinh học 11

Trang 20

Bài 8: Quang hợp ở thực vật

Bài 10: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Bài 11: Quang hợp và năng suất cây trồng

Bài 12: Hô hấp ở thực vật

Bài 13: Thực hành- Phát hiện diệp lục và carotennoit

Bài 14: Thực hành- Phát hiện hô hấp ở thực vật

2 Mạch kiến thức

- Quang hợp

+ Khái niệm, phương trình tổng quát

+ Vai trò của quang hợp

+ Lá là cơ quan quang hợp

+ Lục lạp là bào quan quang hợp

- Cơ chế của quang hợp: Gồm 2 pha(Pha sáng và pha tối)

- Đặc điểm quang hợp của thực vật CAM

- Qúa trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:

+ Ánh sáng

+ Nhiệt độ

+ Nước

+ Dinh dưỡng khoáng

- Trồng cây dùng nguồn ánh sáng nhân tạo

- Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

+ Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế

+ Nêu các biện pháp nhằm tăng năng suất kinh tế trong trồng trọt

II TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm, phương trình tổng quát và vai trò của quá trình quang hợp

- Nêu được lá cây là cơ quan chứa các lục lạp mang hệ sắc tố quang hợp

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường

- Giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế

- Nêu các biện pháp nhằm tăng năng suất kinh tế: ở vùng trồng rau phường Ninh Sơn và xã Ninh Phúc, tp Ninh Bình

- Nêu được ứng dụng trồng cây dùng nguồn ánh sáng nhân tạo (ánh sáng của các loại đèn) có thể đảm bảo cây trồng đạt năng suất cao

1.2.Kỹ năng :

Rèn luyện được các kỹ năng sau:

- Kỹ năng quan sát, lấy số liệu, thu thập thông tin

- Kỹ năng tính toán, giải quyết vấn đề, báo cáo trước đông người

- Kỹ năng học tập: Tự học, tự nghiên cứu, làm việc theo nhóm

- Sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tế

1.3 Thái độ:

- Vận dụng kiến thức đã học góp phần nâng cao năng suất cây trồng

- Tuyên truyền các biện pháp trồng đúng loại cây với mật độ phù hợp; Tưới tiêu, bón phân hợp lí cho

từng loại cây trồng, đúng thời điểm, bảo vệ cây trồng kịp thời

- Ý thức bảo vệ cây xanh, môi trường đất, nước, sử dụng nước và phân bón hợp lí

2 Phương pháp dạy học chính

- Dạy học theo dự án

Trang 21

- Thảo luận nhóm, thuyết trình, đóng vai, vấn đáp,…

3 Định hướng phát triển các năng lực

3.1 Năng lực chung

3.1.1 Năng lực tự học

* Học sinh xác định mục tiêu của chuyên đề:

- Trình bày được khái niệm, phương trình tổng quát và vai trò của quá trình quang hợp

- Nêu được lá cây là cơ quan chứa các lục lạp mang hệ sắc tố quang hợp

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường

- Giải thích được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế

- Nêu các biện pháp nhằm tăng năng suất kinh tế

- Nêu được ứng dụng trồng cây dùng nguồn ánh sáng nhân tạo (ánh sáng của các loại đèn) có thể đảm bảo cây trồng đạt năng suất cao

+ Viết báo cáo

Năng lực sử dụng

công nghệ thông tin

và truyền thông

- HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, viết báo cáo,

- Làm các báo cáo dưới dạng word, powerpoint có tranh ảnh, video

3.2 Năng lực chuyên biệt

- Cách trồng cây ngoài đồng ruộng, vườn,

- Cách chăm bón: Tưới nước, bón phân,

Năng lực xác định

mối liên hệ Dự đoán được các mối quan hệ có thể có giữa quang hợp, chăm bón, mật độ, bảo vệ thực vật và giống với năng suất cây trồng.Năng lực xử lý thông

tin Thu thập, xử lý và trình bày số liệu rõ ràng, dễ hiểu, logic về điều tra chế độ tưới nước, bón phân ảnh hưởng đến năng suất rau quả và hoa màu của một

số hộ dân trên địa bàn Ninh Phúc, Ninh Sơn – TP Ninh Bình- Tỉnh Ninh Bình

- Dự đoán được mối quan hệ giữa quang hợp với năng suất cây trồng

tăng năng suất

4 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

4.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh về: Cấu tạo lá, bào quan lục lạp; chu trình Canvin (C3), C4 và CAM trong cây.

- Phiếu học tập; Đáp án phiếu học tập.

Trang 22

- Giáo án Microsoft Wort và power point

4.2 Chuẩn bị của học sinh

- Phiếu điều tra

- Lập website chia sẽ thông tin

- Tranh, ảnh sưu tầm được

- Bài báo cáo power point

- Các câu hỏi và câu trả lời liên quan đến việc tăng năng suất cây trồng

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Phương tiện dạy học:

Hình 14.1, 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to

Các hình ảnh minh họa khác

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật công não

- Học sinh làm việc độc lập

- Kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật thông tin - phản hồi

IV Nội dung dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 23

Theo thống kê: “Nếu như năm 2000, Việt Nam chỉ có khoảng 69.000 ca mắc ung thư thì tới năm

2010, con số này đã tăng gần gấp đôi lên 126.000 ca Ước tính vào năm 2020, số mắc ung thư sẽ gần

200.000 ca Tại Việt Nam, ung thư ở nam giới tăng nhanh nhất là phổi, dạ dày, đại trực tràng, thực quản;

ở nữ tăng nhanh nhất là ung thư vú, đại trực tràng, dạ dày, tuyến giáp Theo GS.TS Nguyễn Bá Đức, Phó

Chủ tịch Hội Ung thư Việt Nam, sở dĩ số ca mắc ung thư tăng nhanh do 3 nguyên nhân chính là: Thực

phẩm bẩn, môi trường ô nhiễm, do tuổi thọ tăng Trong đó tác nhân từ thực phẩm đứng hàng đầu,

chiếm khoảng 35%, thuốc lá chiếm 30%, di truyền chỉ chiếm 5-10%.“Tức cứ 10 người ung thư thì có gần

4 người do ăn phải thực phẩm không an toàn và có 3 ca từ do thuốc lá gây nên”, GS Đức thông tin Tuy

nhiên, GS Đức cho rằng, thuốc lá là cái có thể nhìn thấy để tránh, còn thực phẩm rất đa dạng, không thể

tránh hết được Bản thân thực phẩm không có hại nhưng các hoá chất trong thực phẩm là cái nguy hại

nhất, thông qua ăn uống, rất nhiều chất độc hại chui vào cơ thể mà mọi người không hay “Ngày xưa rau

củ đâu có thuốc trừ sâu, đâu có chất kích thích tăng trưởng Giờ bơm hôm trước hôm sau đã thu hoạch

Vì chạy theo lợi nhuận, mọi người đang đầu độc lẫn nhau”, GS Đức nói.” (trích báo Vietnamnet).

+ GV: dẫn dắt vấn đề: Nông sản là nguồn lương thực, thực phẩm cần thiết trong mỗi bữa ăn của các gia đình Một vấn đề nóng bỏng hiện nay là nông sản “bẩn” đang hiện hữu trên các mâm cơm là nguyên nhân chính gây ảnh ngộ độc, bệnh tật cho con người

Nông sản ở Ninh Bình có an toàn không?

Người dân ở 2 vùng trồng rau, hoa, cây cảnh ở phường Ninh Sơn, xã Ninh phúc đã sử dụng những biện pháp gì thông qua điều khiển quanh hợp để nâng cao năng suất và vấn đề ô nhiễm

Quang hợp, bản chất quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp, từ đó rút ra các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp

Đó là nội dung cô, trò chúng ta sẽ cùng giải đáp trong dự án: ““Quang hợp, hô hấp và năng suất cây trồng”

+ GV: Giới thiệu với học sinh về phương pháp dạy học theo dự án: mục tiêu, yêu cầu, đặc trưng, ưu điểm

và hạn chế

+ HS: Lắng nghe, trao đổi ý kiến

+ GV: Nêu mục tiêu đạt được của học sinh sau dự án, hướng dẫn học sinh thảo luận tên dự án, mục tiêu

dự án

+ GV: Hướng dẫn học sinh một số kỹ năng thực hiện dự án:

Tìm kiếm và thu thập thông tin từ nhiều nguồn tư liệu khác nha

Phân tích và giải thích các giả thiết, hiện tượng…

Tổng hợp thông tin

Trang 24

Xây dựng sản phẩm dự án

+ HS: ghi chép, trao đổi ý kiến cần thiết…

2 Hoạt động 2: Thảo luận về nội dung dự án

- Thời gian: 5 phút.

- Nội dung:

+ GV: đưa ra các tiểu chủ đề học sinh cần nghiên cứu trong tiết 2 của dự án

Nhóm 1: Tìm hiểu về khái niệm, phương trình, vai trò, ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến

quang hợp

Nhóm 2: Tìm hiểu về bản chất của quang hợp, ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng đến quang

hợp

Nhóm 3: Phân biệt quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM

Nhóm 4: Ảnh hưởng của nồng độ CO2, nước, nhiệt độ đến quang hợp

+ GV: hướng dẫn tài liệu cần nghiên cứu, các kiến thức liên môn học sinh cần vận dụng để hoàn thành tiểu chủ đề trên.

+ HS: tiếp thu nhiệm vụ, có ý kiến trao đổi những vấn đề còn chưa rõ.

+ GV: Đưa ra nhiệm vụ thứ 2 trong dự án với các tiểu chủ đề sau

Tìm hiểu thực tế tại vùng trồng rau ở phường Ninh Sơn, và trồng hoa, cây cảnh ở xã Ninh Phúc,

Nhóm 3: Tìm hiểu về thực trạng sử dụng biện pháp bảo vệ thực vật và những hậu quả cho môi

trường, sức khỏe người dân trong vùng

Nhóm 4: Tìm hiểu về vai trò của quang hợp đến không khí và các loại cây cảnh nên trồng trong

gia đình

+ GV: hướng dẫn những phương tiện cần thiết, địa chỉ tìm kiếm tu liệu, dự kiến sản phẩm đạt được.

+ HS: tiếp thu nhiệm vụ, có ý kiến trao đổi những vấn đề còn chưa rõ.

3 Hoạt động 3: Hoàn thiện các nhóm, thống nhất tiêu chí đánh giá

- Thời gian: 10 Phút.

- Nội dung:

+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, đảm bảo sự đồng đều giữa các nhóm: Nhóm trưởng là những học sinh tiêu biểu, có khả năng lãnh đạo và lôi kéo những học sinh ý thức kém, lười học, tham gia vào các hoạt động

+ Giáo viên phân công nhiệm vụ từng nhóm, thời gian hoàn thành… và thống nhất tiêu chí đánh giá:

Các nhóm tự đánh giá ý thức, năng lực, hiệu quả làm việc của từng thành viên trong nhóm

Các nhóm và giáo viên cùng đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm của từng nhóm thông qua các hoạt động hàng ngày

Các nhóm đánh giá chéo hoạt động của nhóm khác thông qua việc báo cáo sản phẩm, chất lượng sản phẩm, số lượng và chất lượng các câu hỏi, trả lời câu hỏi của nhóm bạn

+ HS: Lắng nghe, tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá, phân công học sinh trong nhóm cho phù hợp nhất

Trang 25

+ HS: Đề đạt nguyện vọng tham gia nhóm mà mình muốn…

Hoạt động 4: Thảo luận của từng nhóm

- Các nhóm nộp bản đề cương, kế hoạch thực hiện

- Giáo viên góp ý kiến hoàn thiện

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

Trang 26

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Phương tiện dạy học:

Hình 14.1, 14.2 SGK Sinh học 10 phóng to

Các hình ảnh minh họa khác

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật công não

- Học sinh làm việc độc lập

- Kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật thông tin - phản hồi

IV Nội dung dạy học:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Tổ chức thảo luận để rút ra kiến thức cơ

bản

GV: Phân tích vai trò quang hợp thông qua

việc giới thiệu “Em có biết?

Theo em nhân tố nào quyết định mọi quá

trình chuyển hóa trên?

GV: Chiếu đồ thị ảnh hưởng của AS đến các

? Nhận xét về điểm bù ánh sáng ở thực vật

C 3 và thực vật C 4 ?

GV: (Liên hệ kiến thức vật lý về ánh sáng)

Chiếu các vùng quang phổ AS và phân tích,

giảng giải về vai trò của từng vùng

Ứng dụng của việc nghiên cứu AS trong thực

tiễn đời sống con người?

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS: Đại diện nhóm ánh sáng báo cáo kết

quả hoạt động của nhóm

Các nhóm học sinh còn lại chú ý lắng nghe,

ghi chép.

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

PHẦN I:

1- Khái niệm quang hợp:

Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohidrat và giải

2- Phương trình tổng quát

3- Vai trò của quang hợp

- Cung cấp chất hữu cơ cho mọi sinh vật trên trái đất

- Chuyển hóa quang năng thành hóa năng dự trữ trong các chất hữu cơ

- Điều hòa không khí, ngăn hiệu ứng nhà kính

4- Ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp

- Cường độ AS tăng thì cường độ quang hợp tăng (trong giới hạn cho phép )

- Điểm bù AS: I quang hợp = I hô hấp

- Điểm bão hòa AS: Là trị số AS tại đó I quang hợp đạt giá trị cực đại

- QH chỉ xảy ra ở miền AS xanh tím và AS đỏ

- Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat

- Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp aa, protein.5- Ứng dụng nghiên cứu AS

Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo, trong nhà kính,

Trang 27

HS: vận dụng kiến thức vật lý, hóa học, sinh

học để giải thích được vai trò của quang hợp.

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

GV: Nhận xét và chỉnh sửa

2 Hoạt động 2: (9 phút = 4 phút báo cáo + 5 phút phân tích củng cố) Nhóm nito

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Nêu điểm khác nhau giữa pha sáng với

pha tối?

HS:(vận dụng kiến thức vật lý, hóa học, sinh

học)Thảo luận và trả lời

GV: Tại sao gọi là pha sáng, pha tối?

Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất tới các

phản ứng enzim của pha sáng và pha tối?

Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu dinh dưỡng

khoáng và ảnh hưởng của việc bón phân cho

cây trồng đối với môi trường?

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS: Đại diện nhóm nitơ báo cáo bài thu

hoạch

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

PHẦN II:

1- Khái niệm về 2 pha của quang hợp

* Pha sáng: Là pha ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng để sử dụng H+ và e- cho việc hình thành ATP, NADPH đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

* Pha tối: Là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo chất hữu

+ Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO2): 3 RiDP +

3 CO2 → 6 APG + Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH: 6APG → 6AlPG

+ Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3 ATP: 5AlPG 3RiDP 1AlPG → Tham gia tạo C6H12O6

3- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng tới quang hợp

- Tham gia cấu trúc enzim QH(N,P,S

- Cấu trúc diệp lục (Mg, N).

- Điều tiết độ mở của lỗ khí (K).

- Liên quan đến quang phân li H2O (Mn,Cl)…

3 Hoạt động 3: (9 phút = 4 phút báo cáo + 5 phút phân tích củng cố)

NHÓM BẢO VỆ THỰC VẬT

Trang 28

HS: Đại diện nhóm bảo vệ

thực vật báo cáo bài thu

? Điều kiện về nước và nhiệt

độ ảnh hưởng tới quá trình

quang hợp ở các nhóm này

như thế nào.

GV:

? Nhiệt độ ảnh hưởng như thế

nào đối với quá trình quang

Một số tv ở cận nhiệt đới:

ngô, mía rau rền …

Những loài tv mọng nước ở sa mạc: xương rồng

Chất nhận CO2 đầu tiên Ribulozo-1,5- điP PEP (hợp chất 3C PEP (hợp chất 3C

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên

APG (hợp chất 3C)

AOA(hợp chất 4C)

AOA(hợp chất 4C)

Chu trình C4 Chu trình canvin

Chỉ có chu trình canvin

Cả 2 chu trình

Cả 2 chu trình

Không gian thực hiện

Tế bào mô giậu

Tế bào mô giậu và TB bao bó mạch

Tế bào mô giậu

Thời gian Ban ngày Ban ngày C3 Ban ngày

C4 Ban đêm

Năng suất sinh học

Trung bình Cao Thấp

2- AH của hàm lượng nước tới quang hợp:

- Ảnh hưởng độ mở của lỗ khí, sự k/tán CO2

- Quyết định tốc độ vận chuyển các sản phẩm QH ra khỏi lá.

- P/ứng quang phân li nước cung cấp e- và H+ để khử CO2

- Thiếu sản phẩm QH bị tắc gây ức chế QH, ngừng QH

3- AH của nhiệt độ tới quang hợp:

- Mỗi loài TV có giới hạn nhiệt độ khác nhau Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều có thể Làm ngừng

Trang 29

HS: Đại diện nhóm không khí báo cáo bài

thu hoạch

GV: ? Nồng độ khí CO2 trong không khí ảnh

hưởng tới quang hợp như thế nào

GV: ? Theo em yếu tố nào quyết định đến

năng suất cây trồng

GV: Phân tích” Phân tích thành phần hoá

học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm

45%, O chiếm 42%, H chiếm 6,5% Tổng 3

nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ CO2

và H2O thông qua quá trình quang hợp) còn

lại là các nguyên tố khoáng → Quang hợp

quyết định năng suất cây trồng.”

- Sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh

đến quang hợp tùy thuộc vào đặc điểm của

giống, loài cây.

- Trong tự nhiên, các yếu tố môi trường

không tác dụng riêng lẻ lên quang hợp mà là

tác động đồng thời.

? Theo em người nông dân tính năng suất 2

giống mía và lúa bằng cách nào

? Điểm khác nhau giữa năng suất sinh học

với năng suất kinh tế.

HS: Trình bày các biện pháp nhằm tăng năng

suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang

hợp

GV:

? Tại sao phải tăng diện tích lá lại tăng năng

suất cây trồng

HS: Vì lá là cơ quan quang hợp, trong đó

lục lạp là bào quan nơi diễn ra quá trình

quang hợp

GV – Phân tích hình thái, cách sắp xếp của

lá quyết định đến cường độ quang hợp.

- Phân tích hình dạng của lục lạp và khả

năng tự xoay vị trí khi cường độ AS cao, thấp

để quang hợp tốt nhất.

? Cần có những biện pháp cụ thể nào để đạt

được 3 điều trên.

GV: Lấy 1 số ví dụ phân tích việc áp dụng

biện pháp nông sinh

PHẦN IV:

(trong giới hạn cho phép )

- Mỗi loài TV khác nhau có giới hạn chịu đựng về CO2 Nếu nồng độ CO2 từ 0,03 đến 0,3 thì cường độ

QH tăng tỷ lệ thuận

- Điểm bù CO2 là điểm I QH = I hô hấp

- Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 ứng với lúc QH đạt cực đại

2- Năng suất cây trồng

Năng suất sinh học Năng suất kinh tế

Tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày/1ha trong suốt thời gian sinh trưởng

Là 1 phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người.

3- Các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp

- Điều khiển mật độ phù hợp, bón phân và tưới tiêu hợp lí.

- Tăng cường phòng trừ sâu bệnh.

- Áp dụng đúng lúc các biện pháp nông sinh

4 Củng cố:

- Củng cố toàn bài bằng trò chơi ô chữ (giáo án điện tử)

- Nhắc lại nhiệm vụ tiếp theo của từng nhóm

5 Dặn dò:

Trang 30

tả được mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.

- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ : Áp dụng kiến thức vào thực tiễn bảo quản nông sản.

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh vẽ hình 12.1, 12.2, 12.3,SGK.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật công não

- Học sinh làm việc độc lập

- Kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật thông tin - phản hồi

IV TIẾN HÀNH TỔCHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về HH ở I KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

Trang 31

thực vật.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : yêu cầu HS quan sát hình 12.1 SGK, trả lời

câu hỏi :

- Hãy mô tả TN Các TN a, b, c nhằm chứng

minh điều gì ?

- HH là gì ? Bản chất của hiện tượng HH ?

- Viết pttq của quá trình HH ?

GV : Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời

câu hỏi :

- Hãy cho biết HH có vai trò gì đối với cơ thể

thực vật?

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS : Nghiên cứu quan sát hình → trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

HS : học sinh hoạt động cá nhân và trả lời

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

GV : nhận xét, bổ sung → kết luận.

*Hoạt động 2 : Tìm hiểu con đường HH ở thực

vật.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : yêu cầu HS quan sát hình 12.2 SGK, trả lời

HH hiếu khí

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

Từng nhóm học sinh báo cáo kết quả phiếu học

tập

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

*Hoạt động 3 : Tìm hiểu về hô háp sáng

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV : Yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả lời câu

hỏi :

- HH sáng là gì?Hậu quả của HH sáng?

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS : Nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

1 Hô hấp ở thực vật là gì ?

- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng

lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử

thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP

- Phương trình hô hấp tổng quát :

C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + NL(nhiệt +ATP)

2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.

- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây

- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây

- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể

II CON ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.

1 Phân giải kị khí(Đường phân và lên men)

- Điều kiện : Xảy ra trong rễ cây khi bị nghập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi

- Gồm 2 giai đoạn:

+ Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong tbc)

+ Lên men: chuyển hóa axit pyruvic thành

2 Phân giải hiếu khí (Đường phân và hô hấp hiếu khí)

- Hô hấp hiếu khí gồm chu trình Crep và chuỗi

chuyền electron

+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn

+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong

ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi để tạo ra nước và giải phóng năng lượng ATP

Từ 2 phân tử axit piruvic, qua hô hấp giải phóng

III HÔ HẤP SÁNG

ngoài sáng

- Ảnh hưởng: Gay lãng phí sản phẩm của quang hợp

IV MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VỚI QUANG HỢP VÀ MÔI TRƯỜNG

- Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

- Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường

Trang 32

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV :- Hãy cho biết QH và HH có mqh với nhau

ntn?

- Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối

với HH của thực vật ?

B2: Thực hiện nhiệm vu

HS : nghiên cứu SGK→ trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

4 Củng cố:

- Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?

- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron

5 Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”, đọc trước bài13.

1 Kiến thức: Qua bài học này HV:

- Tiến hành được các thí nghiệm về phát hiện diệp lục và carôtenôit

- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ

2 Kỹ năng: Kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học

- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của HV

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

Trang 33

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

- Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 HS

- GV dặn HS đọc trước bài thực hành ở nhà

* Lưu ý : Học sinh chú ý giữ gìn an toàn trong quá trình thực hành.

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

1 Giáo viên: Dụng cụ và hoá chất như SGK hướng dẫn.

2 Học viên: Chuẩn bị mẫu vật như SGK hướng dẫn.

- Mẫu vật như SGK: hạt (lúa, ngô hay các loại đậu) mới nhú mầm cho vào bình thuỷ tinh trong khoảng 2 giờ trước giờ lên lớp

- Lấy 100g hạt mới nhú mầm chia thành 2 phần bằng nhau Đổ nước sôi lên một trong hai phần

đó để giết chết hạt tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt (Làm trước giờ lên lớp 1,5 – 2 giờ)

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra đầu giờ :

1 Hô hấp ở cây xanh là gì?

2 Hô hấp hiếu hí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

3 Trong những trườn hợp nào thì diễn ra lên men ở cơ thể thực vật?

4 Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi trường đối với hô hấp của cây xanh

3 Bài mới:

Hoạt động 1 – Làm thí nghiệm chiết rút diệp lục.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nếu có phim GV có thể chiếu cho HV xem các bước

tiến hành, nếu không GV sẽ nêu ra các bước cụ thể

để HV có cách làm đúng theo tuần tự

B2: Thực hiện nhiệm vu

* Khoảng 2 – 3 nhóm HV làm thí nghiệm này

I Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục.

* Các bước tiến hành:

1 Lấy 0,2g các mẩu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính (Hoặc 20 – 30 lát cắt mỏng ngang lá tại nơi không có gân chính

2 Dùng kéo cắt ngang lá thành từng lát cắt thật mỏng

3 Bỏ lá vừa cắt vào cốc đã ghi nhãn, lượng cho vào các cốc tương đương nhau

4 Đong 20ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm

5 Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng (nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm)

6 Để các cốc chứa mẫu vật trong thời gian 20 – 25 phút

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm chiết rút carôtenôit

Cách tiến hành như với thíu nghiệm 1 (Từ bước 1

đến bước 6).

II Thí nghiệm 2 : Chiết rút carôtenôit

* Làm như các bước từ 1 – 6 ở thí nghiệm trên sau đó làm tiếp như sau:

Trang 34

Rót dung dịch có màu ở mỗi côc vào các

ống đong khác nhau.

* Hoạt động 3: Làm thí nghiệm phát hiện hô hấp

qua sự thải CO2

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm như trong hình

B3: Báo cáo kết quả thảo luận

HS: phát biểu, dự kiến các bước phải làm.

B4: Nhận xét đánh giá kết quả thực hiện

GV: nhận xét và chính xác hoá.

HS: tiến hành thí nghiệm như hình 14.1 và hướng

dẫn của SGK, sau đó nhận xét về các hiện tượng xảy

ra (HS thấy được là bình có nước vôi sẽ bị vẩn

đục)

GV: Vậy có đúng là CO2 có thể làm vẩn đục nước

vôi hay không? GV cho HS làm thí nghiệm để so

sánh

HS: làm tiếp thí ngiệm: Hà hơi thở vào nước vôi

trong Sau đó rút ra kết luận

III PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ THẢI CO2

GV: kiểm tra thêm sự chuẩn bị của mỗi nhóm.

GV: hướng dẫn HS các bước làm thí nghiệm tiếp

theo.(Lưu ý là các bước phải làm chính xác và

mau lẹ)

HS: làm thí nghiệm và quan sát kết quả.

IV PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ HÚT O2.

Các bước tiến hành:

- Mở nút bình hạt sống (a) nhanh cóng đưa nến vào bình

- Mở nút bình hạt chết(b) đưa nến vào bình

- Ghi nhận kết quả quan sát được

*Hoạt động 5 – Viết thu hoạch.

+ Mỗi HS viết tường trình các thí nghiệm trên, rút ra

kết luận cho từng thí nghiệm và chung cho cả 2 thí

- Học sinh nêu ý nghĩa của tiết học

- Giáo viên nhận xét tiết thực hành

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 15, đọc các tài liệu về tiêu hoá ở động vật

V Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 35

Tiết 12: ĐI THỰC TẾ VÙNG TRỒNG RAU VÀ HOA NINH PHÚC

1 Hoạt động 1: Báo cáo kết quả các nhóm sau khi tìm hiểu thực tế

- Thời gian: 16 phút

- Nội dung: 4 nhóm lần lượt trình bày kết quả hoạt động của nhóm

+ Nhóm Ánh sáng: Các biện pháp sử dụng ánh sáng để điều khiển quang hợp mà người dân

ở 2 vùng Ninh Sơn , Ninh Phúc- tỉnh Ninh Bình sử dụng: dùng đèn thắp sáng vào ban đêm, che lưới

đen…Mức năng lượng tiêu thụ và hiệu quả của các loại đèn, hiện tượng ô nhiễm ánh sáng trong

nông nghiệp, đưa ra giải pháp và thông điệp về sử dụng ánh sáng hiệu quả, hợp lý.

+ Nhóm Nitơ: Thực trạng sử dụng phân bón để nâng cao năng suất, hậu quả ô nhiễm môi trường, và một trong nguyên nhân gây ung thư cho người dân ở Ninh Sơn, Ninh phúc do bón phân

Đưa ra giải pháp sử dụng phân bón hiệu quả, sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh.

+ Nhóm bảo vệ thực vật: Tìm hiểu về thực trạng sử dụng biện pháp bảo vệ thực vật và những

hậu quả cho môi trường, sức khỏe người dân trong vùng; các sai lầm của người dân khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: dùng tay trực tiếp để pha thuốc, dùng mồm để mở lọ thuốc, vứt bừa bãi vỏ thuốc bảo vệ thực vật Đưa ra các giải pháp bảo vệ thực vật an toàn.

+ Nhóm không khí: Tìm hiểu về vai trò của quang hợp đến không khí và các loại cây cảnh

nên trồng trong gia đình để lọc không khí.

2 Hoạt động 2: Tổ chức thảo luận: “ Hội nghị khuyến nông”

- Thời gian: 20 phút.

- Nội dung:

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện đóng vai các chuyên gia nông nghiệp: chuyên gia sử dụng ánh sáng,

chuyên gia phân bón, chuyên gia bảo vệ thực vật, chuyên gia giống cây trồng.

+ Các thành viên khác trong mỗi nhóm đóng vai người nông dân, đặt câu hỏi cho các chuyên gia,

lắng nghe, đánh giá câu hỏi, câu trả lời của nhóm bạn…Giáo viên đưa ra kết luận đáp án của các tình huống.

- Kết quả:

+ Tình huống của nhóm Ánh sáng: Bác An chuyên trồng rau ở Ninh Sơn cho rằng rau bẩn là rau có

dư lượng thuốc hóa học trừ sâu, còn rau nhà bác không dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật mà chỉ dùng phân đạm để bón nên rau nhà bác 100% là rau sạch Theo bạn, ý kiển của bác An đúng hay sai? Vì sao?

Đáp án: Chưa đúng, vì Rau còn dư lượng phân hóa học đặc biệt là phân đạm trong rau khi

ăn vào nitrat được khử thành nitrit trong quá trình tiêu hóa sẽ trở thành một chất độc vì nitrit dễ

phản ứng với amin tạo thành nitrosamin, là chất gây ưng thư dạ dày Mặt khác, trong cơ thể người,

do sự khử nitrat nhanh hơn sự chuyển đổi nitrit thành ammonia, nitrit nhanh chóng bị tích tụ, gây bệnh Methemoglobinemia, làm mất khả năng vận chuyển ôxy trong máu, đồng thời hạ huyết áp Nitrit khống chế sự sinh sản của một số vi khuẩn hiếu khí, yếm khí và ở nồng độ cao cũng có thể

gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và tăng nguy cơ sẩy thai ở người Vì vậy, nitrat trong

rau, củ, quả có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, do đó nó luôn được xem là một

Trang 36

trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng rau quả.

+ Tình huống của nhóm Nitơ: Gia đình ông A có 300 cây bắt cải đến độ thu hoạch nhưng ông phát

hiện ra có sâu, ông dùng thuốc hóa học đề trừ sâu được 2 ngày thì có thương lái đến mua với 9 nghìn đồng /1 cây bắp cải thì ông A quyết định bán vì để đợi đến khi thuốc trừ phân hủy hết ông A phải mang lên chợ bán với giá 7 nghìn đồng/ 1 cây bắp cải Việc làm của ông A đúng hay sai ?

Đáp án: Sai vì

- Khi Rau thu hoạch được thì không nên dùng thuốc hóa học trừ sâu.

- Phun thuốc thừ sâu 2 ngày đã thu hoạch, dư lượng thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến người thu hoạch, vận chuyển, dư lượng thuốc trên rau quá nhiều.

- Đánh mất lòng tin của người tiêu dùng với nông sản trong nước…

+ Tình huống của nhóm Bảo vệ thưc vật: Gia đình tôi trồng chanh, cây rất tốt nhưng 2 năm nay

không ra hoa và quả Theo bác tôi cần chăm bón như thế nào để cây có thể ra hoa quả?

Đáp án: trồng chanh, cây rất tốt nhưng 2 năm nay không ra hoa và quả, chứng tỏ trong đất

trồng của bác thiếu quá nhiều lân Bác cần bổ sung lân cho cây thì cây sẽ ra hoa quả.

+ Tình huống của nhóm Không khí: Gia đình 2 nhà ông A và ông B đều trồng một giống mía và

chăm bón giống nhau nhưng nhà ông A dóng ngắn không bán được, nhà ông B dóng dài hơn, cây đậm dễ bán hơn Theo chuyên gia tại sao mía nhà ông A lại như vậy?

Đáp án: Nếu 2 nhà ông A và ông B đều trồng một giống mía và chăm bón giống nhau nhưng

nhà ông A dóng ngắn, nhà ông B dóng dài hơn, cây đậm hơn Chứng tỏ mật độ trồng của 2 nhà không giống nhau Nhà ông A trồng thưa hơn nên dóng ngắn hơn vì mía trồng càng dầy, cường độ ánh sáng càng yếu thì dóng càng dài và ngược lại.

- Kết luận hội nghị:

+ Giáo viên đưa ra câu hỏi: Vậy theo các em, giải pháp nào để khắc phục tình trạng nông sản bẩn và

vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn hiện nay?

+ Học sinh thảo luận và đưa ra các ý kiến:

Người nông dân được trang bị kiến thức về phân bón, biện pháp bảo vệ thực vật, kỹ thuật…

Có các biện pháp hỗi trợ, tuyên truyền, khuyến khích người nông dân sản xuất nông sản an toàn.Nêu gương, giới thiệu các điển hình, mô hình thành công trong việc sản xuất rau an toàn

Có quy định, xử phạt những người sản xuất nông sản bẩn…

+ Hội nghị đưa ra được thông điệp: “ Nông dân phải trở thành chuyên gia”

3 Hoạt động 3: Tổng kết dự án, rút kinh nghiệm

1 Kiến thức: Qua bài học này HV:

- Tóm tắt toàn bộ nội dung của dự án

2 Kỹ năng: Kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ:

- Phát triển tư tưởng duy vật biện chứng và tình yêu thiên nhiên, môn học

- Nâng cao tính tự giác, cố gắng vươn lên của HV

4 Phát triển năng lực

a/ Năng lực kiến thức:

- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì

Trang 37

- Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy phân tích, khái quát hoá

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

b/ Năng lực sống:

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình học tập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

II Phương pháp/ kĩ thuật dạy học

- Chia HS thành 4 nhóm, mỗi nhóm 10 HS

- GV dặn HS đọc trước bài thực hành ở nhà

* Lưu ý : Học sinh chú ý giữ gìn an toàn trong quá trình thực hành.

+ Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

1 Giáo viên: Dụng cụ và hoá chất như SGK hướng dẫn.

2 Học viên: Chuẩn bị mẫu vật như SGK hướng dẫn.

IV- Nội dung:

+ Ban thư ký tập hợp và thống kê kết quả.

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh tự đánh giá và đánh giá lần nhau về kết quả làm việc của từng nhóm, học sinh viết bản thu hoạch thông qua trả lời các câu hỏi sau:

Sau khi hoàn thành dự án em đã học được những gì?

Em có hài lòng về kết quả nghiên cứu không?

Em đã gặp khó khăn nào và đã giải quyết ra sao?

Cảm nhận của em sau khi thực hiện xong dự án?

+ Giáo viên tổ chức học sinh bình bầu học sinh hoàn thành xuất sắc nhất, học sinh tiến bộ nhất.

Giáo viên thông báo kết quả của từng nhóm.

+ Giáo viên trao quà cho nhóm đạt điểm cao nhất, học sinh hoàn thành xuất sắc nhất, học sinh tiến bộ

Trang 38

BƯỚC 1: MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

Giáo viên

+ Đánh giá sơ kết được mức độ đạt mục tiêu của học sinh

từ đầu năm học đến giữa học kì I

+ Lấy thông tin ngược chiều để điều chỉnh kế hoạch dạy học và phương pháp dạy học, cải tiến chương trình

+ Đánh giá, phân hạng, xếp loại học sinh trong lớp

Các nội dung đã học đến giữa học kì I gồm Phần Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật (từ bài 1 đến bài 14)

Học sinh

+ Tự đánh giá, tổng kết quá trình học tập

+ Chỉ ra được những “ lỗ hổng” kiến thức bộ môn

+ Rút kinh nghiệm để có kế hoạch phấn đấu trong thời gian tới (sang học hỳ II, thi tốt nghiệp, đại học)

BƯỚC 2: Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận

BƯỚC 3: Xác định nội dung đề kiểm tra để lập ma trận đề:

A Nội dung : kiến thức trong các bài sau

I Nội dung kiểm tra:

1 Trao đổi nước, trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

Sự hấp thụ nước và muối khoáng

Vận chuyển các chất trong cây

Thoát hơi nước

Vai trò của các nguyên tố khoáng

Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

2 Quá trình quang hợp ở thực vật

Quang hợp ở thực vật

Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM

Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

Quang hợp và năng suất cây trồng

3 Quá trình hô hấp ở thực vật

Khái quát về hô hấp ở thực vật

Con đường hô hấp

Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

B Thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Biết được thế nào hấp thụ thụ động, chủ động

Liệt kê được các

- Nêu được được cơ chế vận chuyển nước trong cây

- Sắp xếp được các nguyên tố đại lượng

và vi lượng

- Giải thích được quá

- Phân biệt được đặc điểm của 2 cơ chế hấp thụ chất khoáng

- Tìm ra được điều kiện để cố định nitơ phân tử

Giải thích được sự bón phân hợp lý cho cây trồng

- Tìm ra sự vận chuyển của nước

và chất khoáng bằng ví dụ

Trang 39

dạng nitơ mà cây hấp thụ đượcTrình bày được rễ cây là cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng

- Nêu được vai trò của chất khoáng đối với thực vật

- Trình bày vai trò của nitơ, trình bày được nguồn cung cấp nitơ cho cây

trình chuyển hóa nitơ trong cây

- Giải thích được sự bón phân hợp lí cho cây trồng

Phân biệt được cơ chế vận chuyển nước

và muối khoáng chủ động và thụ động

- Trình bày được vai trò của quang hợp

- Trình bày được quá trình quang hợp ở

- Trình bày được quá trình quang hợp chịu ảnh hưởng của môi trường

Nêu được các nhân tố của môi trường ảnh hưởng đến quang hợp

- Nêu được sự thích nghi của các kiểu quang hợp ở các

và CAM

- Nêu được quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Phân biệt sự khác nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4 và CAM về sản phẩm quang hợp đầu tiên,

- Phân biệt được năng suất sinh học và năng suất kinh tế

Giải thích được sự thích nghi của các kiểu quang hợp ở các nhóm thực vật

- Nêu được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đối với hô hấp

Trình bày được các kiểu hô hấp ở thực vật

- Phân biệt giữa hô hấp hiếu khí và lên men: Điều kiện, sản phẩm

- Tìm ra mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp

Trang 40

BƯỚC 4: - Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Họ và tên……… KIỂM TRA

Đề bài

Phần I Trắc nghiệm ( 3 điểm ) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất?

Câu 1 Các nguyên tố khoáng trong đất được cây hấp thụ qua:

A Hệ thống lá B.Hệ mạch gố của thân CHệ mạch rây của thân D.Hệ thống rễ

Câu 2 Bào quan thực hiện chức năng quang hợp là

A Lưới nội chất B Lục lạp C Khí khổng D Ty thể

Câu 3 Trên lá có các vệt đỏ, da cam, vàng là do thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào?

A Nitơ B Kali C Mangan D Magiê

Câu 4 Điếm khác biệt giữa hấp thu khoáng và hấp thu nước là:

A Nước hấp thu theo cơ chế chủ động còn khoán theo cơ chế thụ động.

B Nước hấp thu theo cơ chế thụ động còn khoáng hấp thu theo cơ chế chủ động và thị động.

C Nước hấp thu chủ yếu theo cơ chế thụ động còn khoáng hấp thu chủ yếu có tính chọn lọc

D Cả nước và khoáng đều hấp thu theo cơ chế thụ động và chủ động

Câu 5 Khi nào thì cân bằng nước trong cây?

A Quá trình hấp thụ nước nhiều hơn quá trình hút nước B Quá trình hấp thụ nước ít hơn quá trình hút

nước

C Quá trình hấp thụ nước cân bằng quá trình hút nước D Phụ thuộc vào sinh lí của cây

Câu 6 Tại sao gọi nhóm thực vật là C4?

A Vì nhóm TV này thường sống ở điều kiện nóng ẩm kéo dài.

B Vì nhóm TV này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.

C.Vì sản phẩm cố định CO2 là một hợp chất có ba cacbon

D Vì sản phẩm cố định CO2 là một hợp chất có bốn cacbon

Câu 7 Bộ phận nào của cây là cơ quan quang hợp?

A Lá B Thân C Lục lạp D Rễ, thân, lá

Câu 8 Hình thái nào của lá phù hợp với chức năng quang hợp là:

A Lá to, dày, cứng B Lá có nhiều gân C To, dày, cứng, có nhiều gân D Lá có dạng bản, mỏng Câu 9 Xét các loại tế bào của cơ thể thực vật gồm: tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào ở đỉnh sinh trưởng, tế bào lá già, tế bào tiết Loại tế bào nào chứa ti thể với số lượng lớn hơn?

A Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

B Tế bào già, tế bào trưởng thành C Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

D Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết

Câu 10 Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.

A Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh B Cây bị khô hạn C Cây bị ngập úng D Cây sống nơi ẩm

ướt

Câu 11 Hô hấp ở cây xanh là gì?

A Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng

B Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường

C Là quá trình oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp ( gluozơ ) đến CO2, H2O và tích lũy lại năng

D Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước

Ngày đăng: 12/04/2017, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BƯỚC 2: Hình thức đề kiểm tra:    Trắc nghiệm kết hợp tự luận - giáo án 11 hoàn chỉnh
2 Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận (Trang 38)
Bảng phụ: - giáo án 11 hoàn chỉnh
Bảng ph ụ: (Trang 47)
Hình   24.1,   chậu   cây   trinh   nữ, - giáo án 11 hoàn chỉnh
nh 24.1, chậu cây trinh nữ, (Trang 75)
BƯỚC 2: Hình thức đề kiểm tra:    Trắc nghiệm kết hợp tự luận - giáo án 11 hoàn chỉnh
2 Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w