-Giải được phương trình bậc nhất và các phương trình quy về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.-Vận dụng được các công thức lượng giác đã học ở lớp 10 để biến đổi được v
Trang 1Tuần : 1
Tiết : 1
Chương I HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Bài 1 : HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
-Vẽ được đồ thị của hàm số và tự đó suy ra đồ thị của hàm số y = cosx dựa vào tịnh tiến
đồ thị y =sinx theo vectơ ;0
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Các slide, computer, projecter, giáo án,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
thảo luận theo nhóm đã
phân, báo cáo.
giác lên bảng và yêu cầu
HS thảo luận và báo cáo lời
giải câu b)
Gọi HS đại diện nhóm 1 lên
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
HS theo dõi bảng nhận xét, sửa chữa ghi chép.
HS bấm máy cho kết quả:
HS chú ý theo dõi ghi chép.
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa.
HS trao đổi rút ra kết quả
từ hình vẽ trực quan
*Sử dụng MTBT:
sin6
π
Thủ thuật tính:
chuyển qua đơn vị rad:
shift – mode -4sin – (shift - π - ÷ -6- )- =
Slide:
Kết quả:
a)sin6
0,071
Trang 2bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét và bổ
sung (nếu cần).
GV chiếu slide (sketpass)
cho kết quả câu b).
GV với cách đặt tương ứng
mỗi số thực x với một điểm
M trên đường tròn lượng
giác ta tó tung độ và hoành
độ hoàn toàn xác định, với
tung độ là sinx và hoành độ
là cosx, từ đây ta có khái
niệm hàm số sin và côsin.
HĐTP2 (5’):(Hàm số sin
và côsin)
GV nêu khái niệm hàm số
sin bằng cách chiếu slide.
-Tương tự ta có khái niệm
H A O
M
sinx = OK;cosx = OH
*Khái niệm hàm số sin:
Quy tắc đặt tương ứng mối số thực x với số thực sinx
¡
*Khái niệm hàm số cos:
Quy tắc đặt tương ứng mối số thực x với số thực cosx
GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm và cử đại diện
thức trên được gọi là
hàm số tuần hoàn với
HS thảo luận và cử đại diện báo cáo.
HS nhóm khác nhận xét bổ sung và ghi chép sửa chữa.
HS chú ý theo dõi và ghi nhớ…
Slide:
Nội dung: Tìm những số T sao cho f(x +T) = f(x) với mọi x thuộc tập xác định của các hàm
số sau:
a)f(x) =sinx; b)f(x) = cosx
*T =2π là số dương nhỏ nhất thỏa mãn đẳng thức sin(x +T)=
sinx và cos(x+T)=cosx
*Hàm số y = sinx và y = cosx tuần hoàn với chu kỳ 2π
Trang 3chu kỳ 2π.
HĐTP2: (5’) (Sự biến thiên
và đồ thì hàm số lượng
giác y= sinx và y = cosx)
-Hãy cho biết tập xác định,
tại chỗ báo cáo.
GV ghi kết quả của các
GV cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm lời giải và báo
cáo.
GV ghi kết quả của các
nhóm và gọi HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
GV chiếu slide kết quả.
Vậy từ sự biến thiên của
hàm số y = sinx ta có bảng
biến thiên (GV chiếu bảng
biến thiên của hàm số y =
nào? Hãy nêu cách vẽ và
HS thảo luận theo nhóm vào báo cáo.
Nhận xét bổ sung và ghi chép sửa chữa.
HS dựa vào hình vẽ trao đổi và cho kết quả:
-Xác định với mọi x∈¡ và
1 s inx 1
− ≤ ≤
⇒Tập xác định ¡ ; tập giá trị
[−1;1]sin(− = −x) s inx nên là hàm
x3<x4
;02
π
∈
và x3<x4 thì sinx3>sinx4
Vậy …
HS vẽ đồ thị hàm số y = sinx trên đoạn [ ]0;π (dựa vào hình 3 SGK)
Bảng hiến thiên như ở trang 8 SGK
Đối xứng qua gốc tọa độ ta được hình 4 SGK
Để vẽ đồ thị hàm số y = sinx trên toàn trục số ta tịnh tiến liên tiếp đồ thị hàm số trên đoạn [−π π; ] theo vác vectơ
*Hàm số y = sinx:
+Tập xác định: ¡ ;+Tập giá trị [−1;1] ;+Là hàm số lẻ;
+Chu kỳ 2π.
*Hàm số y = cosx:
+Tập xác định: ¡ ;+Tập giá trị [−1;1] ;+Là hàm số chẵn;
+Chu kỳ 2π.
sinx1 sinx2
A cosx1 cosx2 cosx3 cosx4
x4 x3
O
x1 x2
Trang 4xem như bài tập ở nhà)
GV chỉ chiếu slide kết quả.
HS chú ý theo dõi trên bảng
và ghi chép
HS theo dõi và suy nghĩ trả lời tương tự hàm số y = sinx…
HĐ3 (5’):
*Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK
- Soạn trước đối với hàm số tang và côtang.
Trang 5-Vẽ được đồ thị của hàm số y = tanx và y = cotx.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Các slide, computer, projecter, giáo án,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài học:
-Hãy viết công thức tang và
côtang theo sin và côsin
GV nêu đề bài tập 1 và yêu
HS thảo luận và nêu công thức
HS nhận xét bổ sung và ghi chép sửa chữa.
HS trao đổi và cho kết quả:
Slide 1:
Nội dung:
a) Hàm số tang:
Hàm số tang là hàm số được xác định bởi công thức:
D=¡ k kπ ∈Z Bài tập 1: Tìm những số T
sao cho f(x+T)=f(x)với x
Trang 6cầu HS thảo luận theo
a)f(x) =tanx; b)y = cotx
HĐ2: Tính tuần hoàn của
nên ta nói, hàm số y = tanx
và y = cotx tuần hoàn với
-Do hàm số y = tanx tuần
hoàn với chu kỳ π nên đồ
cách tịnh tiến song song
với trục hoành từ đoạn có
độ dài bằng π.
Để làm rõ vấn đề này ta
qua HĐTP5.
HĐTP2(5’): ( Sự biến thiên
của hàm số y = tanx trên
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét và ghi chép bổ sung.
HS trao đổi cho kết quả:
Trang 7đường tròn lượng giác.
Dựa vào hình 7 SGK hãy
chỉ ra sự biến thiên của
hàm số y = tanx trên nửa
số lẻ, nên đồ thị của nó đối
xứng nhau qua gốc O(0;0)
Hãy lấy đối xứng đồ thị
hàm số y = tanx trên nửa
HS chú ý và theo dõi trên bảng.
HS chú ý theo dõi trên
10
Trang 8 song song với trục
hoành từng đoạn có độ dài
như bài tập ở nhà) và đây
là nội dung tiết sau ta học.
bảng và ghi chép (nếu cần)
HS theo dõi và suy nghĩ trả lời tương tự hàm số y = tanx…
Trang 9-Xác định được tập xác định, tập giá trị, tính chất chẵn, lẻ; tính tuần hoàn; chu kỳ; sự biến thiên của hàm số y = cotx.
-Vẽ được đồ thị của hàm số y = cotx.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Các slide, computer, projecter, giáo án,…
HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
-Do hàm số y = cotx tuần
hoàn với chu kỳ π nên đồ
thị của hàm số y = cotx
trên tập xác định của nó
thu được từ đồ thị hàm số
trên khoảng ( )0;π bằng
cách tịnh tiến song song
với trục hoành từ đoạn có
Dựa vào hình vẽ hãy chỉ
ra sự biến thiên của hàm
số y = cotx trên khoảng
( )0;π từ đó suy ra đồ thị
và bảng biến thiên của
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
HS thảo luận theo nhóm và báo cáo.
HS trao đổi và cho kết quả:
Trang 10số lẻ, nên đồ thị của nó đối
xứng nhau qua gốc O(0;0).
Hãy lấy đối xứng đồ thị
( )0;π song song với trục
hoành từng đoạn có độ dài
HS chú ý và theo dõi trên bảng.
y=cotx
+∞ 1
-∞
*Đồ thị: (hình 11 SGK)
HĐ2: Áp dụng
HĐTP1: ( )( Bài tập về
hàm số y = cotx )
GV nêu đề bài tập và ghi
lên bảng, cho HS thảo luận
và báo cáo.
GV ghi lời giải của các
nhóm và gọi HS nhận xét
bổ sung.
HS thảo luận theo nhóm và
cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét và bổ sung, ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
Trang 11GV nêu đề bài tập và ghi
lên bảng, yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm và cử đại
diện báo cáo.
GV ghi lời giải của các
để cot nhận giá trị dương
HS thảo luận và cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét lời giải của bạn và bổ sung ghi chép sửa chữa.
HS trao đổi đưa ra kết quả:
a)Giá trị lớn nhất là 3, giá trị nhỏ nhất là 1
b)Giá trị lớn nhất là 5 và nhỏ nhất là 1
Vậy …
Bài tập 2: Tìm giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất của các hàm số sau:
-Vẽ được đồ thị của hàm số lượng giác.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, lời giải các bài tập trong SGK,…
HS: Làm bài tập trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
III Phương pháp:
Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình bài học:
Trang 12*Kiểm tra bài cũ: Đan xen với hoạt động nhóm.
GV nêu đề bài tập 1 và yêu
cầu HS thảo luận theo
nhóm và cử đại diện báo
HS trao đổi và cho kết quả;
)t anx=0 t¹i x - ;0; ;)t anx=1 t¹i
4 4 4)t anx<0 khi
Bài tập 1: Hãy xác định giá
trị của x trên đoạn ;3
d)Nhận giá trị âm.
Trang 13HĐ2 ( 9’ ):(Bài tập về tìm
tập xác định của một hàm
số)
GV yêu cầu HS xem nội
dung bài tập 2 trong SGK
và GV ghi đề bài lên bảng.
Cho HS thảo luận theo
nhóm, báo cáo.
GV gọi HS đại diện 4 nhóm
lên bảng trình bày lời giải
HS trao đổi và cho kết quả:
c)Điều kiện:
,
3 25
65
Z
d)Điều kiện:
,6
luận tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện nhóm
báo cáo kết quả của nhóm
HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa và ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
s inx nÕu sinx 0
Trang 14phần đồ thị cảu hàm số y = sinx trên các khoảng này, còn giữ nguyên phần đồ thị của hàm số y = sinx trên các đoạn còn lại, ta được đồ thị của hàm số y= s inx
Vậy …
1
x
GV gọi HS nêu đề và cho
HS thảo luận tìm lời giải,
HS trao đổi và cho kết quả:
( )sin2 x k+ π =sin(2x+ π =2 ) sin2 ,k x k∈Z
⇒y=sin2x tuần hoàn với chu
rồi lấy đối xứng qua O,
được đồ thị trên đoạn
độ dài π, ta được đồ thị của hàm số y = sin2x trên ¡ Vậy đồ thị …
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm thêm các bài tập 5, 6, 7 và 8 SGK trang 18.
Trang 15-Vẽ được đồ thị của hàm số lượng giác.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác, quy lạ về quen.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, lời giải các bài tập trong SGK,…
HS: Làm bài tập trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ, …
HS cho kết quả:
Cắt đồ thị hàm số y = cosx bởi đường thẳng 1
2
y= , ta được các giao điểm có hoành
hàm số nhận giá trị âm, HS trình bày lời giải …
Bài tập 6 Dựa vào đồ thị
hàm số y = sinx, tìm các khoảng giá trị của x để hàm
số đó nhận giá trị dương.
Trang 16GV gọi HS nêu đề bài tập 6
HS chú ý theo dõi trên bảng…
GV nêu đề bài tập 8 và gọi
2 HS lên bảng trình bày lời
giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
GV nêu lời giải đúng…
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trình bày lời giải…
HS trình bày lời giải bài tập 8a) và 8b)…
HS nhận xét lời giải cảu bạn,
bổ sung sửa chữa và ghi chép.
LG: a)Từ điều kiện
0 osx 1 suy ra 2 cosx 2
HĐ 4 (4’):
*Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
- Xem và làm lại các bài tập đã giải.
-Soạn trước bài mới: Phương trình lượng giác cơ bạn.
-
Trang 17 -Tiết 6 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản sinx = a.
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản sinx =a.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen.
khái niệm phương trình
lượng giác cơ bản)
HĐTP1( ): (Chuẩn bị cho
việc giải các phương trình
lượng giác cơ bản)
GV yêu cầu HS xem nội
dung HĐ1 trong SGK , thảo
luận theo nhóm và báo cáo
(HS có thể sử dụng MTBT
nếu biết cách tính)
HS xem nội dung HĐ1 trong SGK và suy nghĩ thảo luận và cử đại diện báo cáo.
Trang 18GV gọi HS nhận xét và bổ
sung (vì có nhiều giá trị của
x để 2sinx – 1 = 0)
GV nêu công thức nghiệm
chung của phương trình
HS trao đổi và rút ra kết quả:
gọi 1 HS trả lời theo yêu
cầu của đề bài?
trường hợp sau (GV nêu
hai trường hợp như SGk và
vẽ hình hướng dẫn rút ra
công thức nghiệm)
1
a > ⇒ không thỏa mãn
điều kiện − ≤1 s inx 1≤ (hay
HS xem nội dung HĐ2 trong SGK và suy nghĩ trả lời…
Vì − ≤1 s inx 1≤ nên không
có giá trị nào của x để thỏa mãn phương trình sinx = -2.
HS do điều kiện
1 s inx 1
− ≤ ≤ nên ta xét 2 trường hợp:
α cosin A’ O
A
B’
1
a > : phương trình (1) vô nghiệm
1
a ≤ : phương trình (1) có nghiệm:
Trang 19thảo luận tìm lời giải.
GV gọi 2 HS đại diện hai
nhóm trình bày lời giải.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)sinx = 3
2 ; b)sinx =
23
HĐ 3: Giải các phương trình sau:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 1 SGK trang 28.
-
Trang 20-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản cosx = a.
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản cosx =a.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen.
HĐ: (Phương trình cosx =a)
HĐTP1( ): (Hình thành điều
kiện của phương trình cosx=a)
Tập giá trị của hàm số côsin là
a > ⇒ không thỏa mãn điều
kiện − ≤1 cos x 1≤ (hay cosx 1≤ )
⇒phương trình (2) vô nghiệm.
HS do điều kiện
1 s inx 1
− ≤ ≤ nên ta xét 2 trường hợp:
α côsin A’ O K A a M’
B’
1
a > : phương trình (2) vô nghiệm
1
a ≤ : phương trình (2) có nghiệm:
Trang 21GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 4 trong SGK và thảo luận
tìm lời giải.
GV gọi 3 HS đại diện hai nhóm
trình bày lời giải.
HS chú ý theo dõi các lời giải …
HS xem nội dung HĐ 4 và thảo luận, trình bày lời giải…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)x =2 2
3π + πk x= -2 2
a)cosx = 3
2 ; b)cosx =
25
HĐ 3: Giải các phương trình sau:
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 3 d) và suy nghĩ tìm lời
giải.
GV gọi 1 HS trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
cos 2 x = 1
4
1osx=
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 2,3 SGK trang 28.
Trang 22-Biết phương trình lượng giác cơ bản tanx = a và công thức nghiệm, nắm được điều kiện
để các phương trình tanx = a có nghiệm.
-Biết cách sử dụng ký hiệu arctana khi viết công thức nghiệm của phương trình lượng giác
cơ bản.
2.Về kỹ năng:
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản tanx = a.
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản tanx =a.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen.
HĐ1: (Phương trình tanx =a)
HĐTP1( ): (Hình thành điều
kiện của phương trình tanx=a)
Tập giá trị của hàm số tang là
sin
B
T
a α côsin A’ O A
M’
Trang 23GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 5 trong SGK và thảo luận
tìm lời giải.
GV gọi 3 HS đại diện hai nhóm
trình bày lời giải.
HS chú ý theo dõi các lời giải …
HS xem nội dung HĐ 5 và thảo luận, trình bày lời giải…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
x= a a k k+ π ∈Z
Chú ý: (SGK)
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
a)tanx = tan2
5
π
; b)tan2x = 1
a)tanx = 1 b)tanx = -1;
c)tanx= 0.
HĐ2: (Bài tập áp dụng giải
phương trình tanx = a)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 5 a) và suy nghĩ tìm lời
giải.
GV gọi 1 HS trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu cần)
HS theo dõi nội dung bài tập 3d) SGK và suy nghĩ tìm lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 5c, 6 SGK trang 29.
-
Trang 24 -Tiết 9 Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I.Mục tiêu:
Qua tiết học này HS cần:
1.Về kiến thức:
-Biết phương trình lượng giác cơ bản cotx = a và công thức nghiệm, nắm được điều kiện
để các phương trình cotx = a có nghiệm.
-Biết cách sử dụng ký hiệu arctana khi viết công thức nghiệm của phương trình lượng giác
cơ bản.
2.Về kỹ năng:
-Giải thành thạo phương trình lượng giác cơ bản cotx = a.
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản cotx =a.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen.
HĐ1: (Phương trình cotx =a)
HĐTP1( ): (Hình thành điều
kiện của phương trình cotx=a) SGK và suy nghĩ trả lời…
1.Phương trình tanx = a:
Trang 25Tập giá trị của hàm số tang là
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ 5 trong SGK và thảo luận
tìm lời giải.
GV gọi 3 HS đại diện hai nhóm
trình bày lời giải.
Tập giá trị là khoảng (-∞;
+∞) Tập xác định:
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a α côsin A’ O A M’
Các nghiệm của phương trình cotsx = a được viết là:
Chú ý: (SGK)
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
cotx = cot2
5
π
; cot2x = 1
a)cotx = 1 b)cotx = -1;
Trang 26GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 5 b) và suy nghĩ tìm lời
giải.
GV gọi 1 HS trình bày lời giải.
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu cần)
HS theo dõi nội dung bài tập 3d) SGK và suy nghĩ tìm lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
cot 3 1 = 3
5cot 3 1 cot
6
x x
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các ví dụ đã giải và làm các bài tập 5d, 7 SGK trang 29.
-Giải thành thạo các phương trình lượng giác cơ bản.
-Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tìm nghiệm gần đúng của các phương trình lượng giác cơ bản.
3 Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác quy lạ về quen.
GV gọi HS nêu lại công thức
nghiệm của phương trình
sinx=a.
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 1 SGK và gọi HS đại
diện nhóm 1 và 2 trình bày lời
HS nêu công thức nghiệm…
HS xem đề và thảo luận tìm lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi rút ra kết quả:
Trang 27giải câu 1a) và 1d)
1arcsin 2 2 3
GV yêu cầu HS xem đề bài tập
2, cho HS thảo luận và nêu lời
giải của nhóm.
GV gọi HS đại diện các nhóm
báo cáo kết quả, GV ghi lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Để giá trị của hai hàm số đã cho bằng nhau khi:
HĐ3( ): (Bài tập về phương
trình cơ bản của hàm số côsin)
GV gọi HS nêu lại công thức
nghiệm của phương trình cosx
= a.
GV cho HS xem bài tập 3c) và
3d), HS thảo luận tìm lời giải và
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi theo nhóm và cho kết quả:
đại diện báo cáo kết quả.
HS xem đề và thảo luận tìm lời giải.
HS đại diện nhóm 5 trình bày lời giải.
Bài tập 4 Giải phương trình:
Trang 28HS trao đổi và cho kết quả:
Điều kiện: sin2x ≠1
2os2 0
24
GV phương trình ta phải sử dụng các công thức đã học (như các công thứcbiến đổi ở lớp 10,
cá công thức về cung góc bù nhau, phụ nhau, ….)
GV hướng dãn giải bài tập 7a) SGK trang 29.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải.
-Ôn lại và nắm chắc các phương trình lượng giác cơ bản và công thức nghiệm của nó.
-Làm thêm các bài tập 6) 7b) SGK trang 29.
Trang 29-Giải được phương trình bậc nhất và các phương trình quy về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
-Vận dụng được các công thức lượng giác đã học ở lớp 10 để biến đổi được và đưa được phương trình về dạng phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác.
Nếu ta thay biến x bởi một
trong các hàm số lượng giác thì
ta có phương trình bậc nhất đối
với một hàm số lượng giác.
Vậy thế nào là phương trình
nhất đối với một hàm số lượng
giác ta có cách giải như thế
b =0 với a ≠0
HS suy nghĩ và trả lời…
Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
là phương trình có dạng :
at + b = 0 với a ≠0, t là một trong các hàm số lượng giác.
HS suy nghĩ và nêu cách giải…
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện báo cáo.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)2sinx – 3 = 0
⇒sinx = 3
2
I.Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
1)Định nghĩa: Phương trình bậc nhất đối với một hàm
số lượng giác là phương trình có dạng: at + b = 0
(1)
với a, b: hằng số, (a ≠0), t
là một trong các hàm số lượng giác
Ví dụ:
a)2sinx – 5 =0 phương trình bậc nhất đối với sinx;b) 3cotx +1 =0 phương trình bậc nhất đối với cotx
Trang 30phương trình đưa được về
phương trình bậc nhất đối với
một hàm số lượng giác)
GV nêu đề bài tập và cho HS
các nhóm thảo luận suy nghĩ
tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các nhóm
trình bày lời giải.
Đại diện hai nhóm trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và cho kết quả:
a) 2sinx – sin2x = 0
⇔sinx( 2-2cosx) = 0
s in 0
2os
1sin 4
Bài tập: Giải các phương
trình sau:
a) 2sinx – sin2x = 0;b)8sinx.cosx.cos2x = 1
*HĐ 3( ):
Củng cố:
-Gọi HS nêu lại dạng của phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
Trang 31-GV nêu lại cách giải phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác:
Vậy để giải một phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác dạng at + b = 0, ta chuyển vế rồi chia hai vế cho a, ta đưa phương trình về dạng phương trình cơ bản đã biết cách giải.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các dạng toán đã giải và nắm chắc cách giải của các phương trình đó.
-Soạn trước phần II Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác và phương trình đưa
về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác.
*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu dạng phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác.
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
Trang 32khái niệm phương trình
bậc hai đối với một hàm
Vậy thế nào là phương
trình bậc hai đối với một
hàm số lượng giác?
GV gọi HS nêu định
nghĩa phương trình bậc
hai đối với một hàm số
lượng giác (SGK trang
31)
GV nêu các phương trình
bậc hai đối với một hàm
số lượng giác để minh
họa…
HĐTP 2( ): (Cách giải
và bài tập minh họa về
phương trình bậc hai đối
cho ẩn phụ (nếu có) rồi
giải phương trình theo ẩn
phụ này Cuối cùng, ta
đưa về giải các phương
trình lượng giác cơ bản
GV yêu cầu HS thảo luận
GV nêu lời giải chính xác
GV yêu cầu HS xem hai
HS chú ý theo dõi trên bảng.
HS suy nghĩ và trả lời…
HS chú ý theo dõi …
HS xem bài tập a) và b) ở HĐ2 SGK trang 31 và thảo luận suy nghĩ tìm lời giải.
(HS nhóm 2, 4, 6 suy nghĩ và tìm lời giải bài tập a), HS nhóm 1,3, 5tìm lời giải bài tập b))
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)3cos2x – 5cosx +2 = 0Đặt t = cosx, điều kiện: t ≤1
⇒3t2 – 5t + 2 =0
123
t t
Ví dụ:
a)3sin2x -7sinx +4 = 0 phương trình bậc hai đối với sinx
b)2cot2x + 3cotx -2 = 0 phương trình bậc hai đối với cotx
HĐ2: Giải các phương trình sau:
a)3cos2x – 5cosx +2 = 0;b)3tan2x – 2 3tanx +3 = 0
Trang 33tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện hai
nhóm trình bày lời giải.
2
x≠ + π ∈π k k Z
Đặt t = tanx
⇒3t2 - 2 3+3 = 0' 3 9 6 0
công thức theo yêu cầu
câu hỏi của HĐ 3 trong
GV gọi HS đại diện các
nhóm trình bày lời giải.
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải như đã phân công.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)6sin2x + 5cosx – 2 = 0
⇒6(1-cos2x) + 5cosx -2 = 0
⇔6cos2x – 5cosx – 4 = 0Đặt t = cosx, ĐK: t ≤1
⇒6t2 – 5t – 4 = 0
4( ¹i)312
t lo t
Trang 34cot cot
6,6
Giải bài tập ở hoạt động 4 SGK trang 34.
Giải phương trình sau: 3cos 2 6x + 8sin3x.cos3x –cos 2 x – 4 = 0.
-Gọi HS nêu lại dạng của phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
-GV nêu lại cách giải phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác:
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại và học lý thuyết theo SGK.
-Xem lại các dạng toán đã giải và nắm chắc cách giải của các phương trình đó.
-Soạn trước phần III Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 35*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu dạng phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
GV yêu cầu HS xem nội
dung hoạt động 5 trong
SGK và thảo luận, suy
nghĩ trình bày lời giải.
GV gọi HS đại diện hai
nhóm trình bày lời giải
HS đại diện nhóm 1 trình bày lời giải của nhóm( câu a).
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
sin sin os os
cos4
đã biết cách giải)
III Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx:
1)Công thức biến đổi biểu thức asinx + bcosx
với a b c, , ∈¡ ; a, b không đồng thời bằng 0 (a2+b2 ≠ 0)
Trang 36GV nêu đề bài tập và yêu
cầu các nhóm thảo luận
tìm lời giải.
(GV gợi ý và huớng dẫn
giải)
GV gọi HS đại diện nhóm
5 trình bày lời giải và gọi
HS trao đổi và rút ra kết quả:
sinx - 3cosx =1 (*)Chia hai vế của (*) cho
-Xem lại các dạng toán đã học.
- Làm các bài tập trong SGK trang 36 và 37.
Trang 37
Tiết 14 §3 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP
2)Về kỹ năng:
-Giải được phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác, các phương trình quy về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lương giác Giải được phương trình bậc hai và phương trình đưa được về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
-Vận dụng được các công thức lượng giác đã học ở lớp 10 để biến đổi và đưa được phương trình về dạng phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Kiểm tra bài cũ:
-Nêu dạng phương trình bậc nhất và bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
2sin2x – cosx =0
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và cho điểm
*Bài mới:
HĐ1( ): (Bài tập về phương trình bậc hai đối với
một hàm số lượng giác)
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung bài tập 1 (SGK
trang 36) và gọi một HS lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và cho điểm.
Với phương trình trên là một phương trình bậc hai
khuyết đối với hàm số sinx, nên ta cũng có thể giải
2
x k x
Trang 38GV yêu cầu HS xem bài tập 2a) và 3a)
GV gọi một HS nhắc lại cách giải phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác.
GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, suy nghĩ tìm lời
giải và ưu tiên đối với nhóm nào có kết quả sớm nhất.
GV gọi HS nhóm có kết quả trước nhất lên bảng trình
bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung( nếu cần)
Để giải phương trình 2a) ta phải đặt ẩn phụ: t= cosx,
vì tập giá trị của cosx thuộc đoạn [−1;1] nên điều kiện
của t là: 1− ≤ ≤t 1 Phương trình đã cho tương đương
với phương trình: 2t 2 – 3t + 1 = 0 có dạng đặc biệt: a
+ b + c = 0 nên có hai nghiệm phân biệt: t = 1 và t =1
HS thảo luận và tìm lời giải.
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi và rút ra kết quả:
2
2 )
23
x k a
3 )
526
HĐ2( ): (Bài tập đưa về phương trình bậc nhất và
phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 2b) và 4b) GV
cho Hs các nhóm thảo luận để tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các nhóm có kết quả sớm nhất
trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
Gợi ý: 2b) Sử dụng công thức nhân đôi;
4b)Có hai cách giải:
+ Áp dụng công thức hạ bậc hoặc xét 2 trường hợp
cosx = 0 và cosx ≠0 và đưa phương trình đã cho về
dạng phương trình bậc hai theo tanx.
Chú ý: Với phương trình có dạng:
asin 2 x + bsinx.cosx + c.cos 2 x = 0 còn được gọi là
phương trình thuần nhất bậc hai theo sinx và cosx.
Để giải phương trình này phần lớn ta thường xét hai
trường hợp: cosx = 0 và cosx ≠ 0 rồi đưa phương
trình về dạng phương trình bậc hai theo tanx (GV
nêu cách giải đối với phương trình thuần nhất bậc hai
theo sinx và cosx)
Trang 39-Xen lại các bài tập đã giải.
-Làm thêm các bài tập 5 và 6 SGK trang 37.
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Kiểm tra bài cũ( ):
-Nêu dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.
-Áp dụng: Giải phương trình sau:
HĐ1( ): (Bài tập về phương trình bậc nhất đối
với sinx và cosx)
GV yêu cầu HS cả lớp xem nội dung bài tập 5
(SGK trang 37) và gọi một HS lên bảng trình bày
lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét (nếu cần) và cho điểm.
Bài tập 5.Giải phương trình:
Trang 40HĐ2( ): (Bài tập về giải phương trình tổng hợp
nhiều phương pháp)
GV yêu cầu HS xem nội dung bài tập 6a) và 6b)
GV cho HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải.
GV gọi HS đại diện các nhóm có kết quả sớm
nhất trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và bổ sung ( nếu cần)
Gợi ý: 6a) Sử dụng công thức: tanx.cotx = 1
6)Áp dụng công thức cộng: tan(a+ b)=tana + tanb
*HĐ3( )
2)Củng cố:
GV gọi HS nhắc lại các phương trình bậc nhất theo sinx và cosx và nêu cách giải dạng hai phương trình trên.
GV gọi HS nhắc lại dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và nêu cách giải.
Dạng phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx và nêu cách giải.
2)Hướng dẫn học ở nhà:
-Xen lại các bài tập đã giải.
-Chuẩn bị MTBT và ôn tập lại cong thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản.
-Nắm được thủ thuật bấn phím về giải các phương trình lượng giác cơ bản, tính các biểu thức
có chứa các hàm số lượng giác.
2)Về kỹ năng:
-Sưe dụng máy tính bỏ túi casio và Vinacal để giải các phương trình lượng giác cơ bản.
-Vận dụng được các công thức lượng giác nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản và tính nghiệm gần đúng bằng máy tính bỏ túi.
3)Về tư duy và thái độ:
Phát triển tư duy trừu tượng, khái quát hóa, tư duy lôgic,…
Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen, cẩn thận trong quá trình tính toán.
II.Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Giáo án, máy vi tính, máy projector, phiếu học tập,…
HS: Máy tính bỏ túi Casio 500MS hoặc CasiO 570MS hoặc Vinacal hoặc các máy tính bỏ túi có tính năng đương đương
III Phương pháp:
Phân tích và thuyết trình, kết hợp gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
IV.Tiến trình bài học:
*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.