1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 8 hoan chinh

141 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 8,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Một số thao tác để con người ralệnh cho máy tính thực hiện như: khởi động, thoát khỏi phần mềm, saochép, di chuyển, thực hiện các bước Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về Rô-bốt nhặt rác.?.

Trang 1

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp

2 Kĩ năng:

- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Gíao viên: Sách giáo khoa

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách để con người ra lệnh cho má y tính.

.

? Máy tính là công cụ giúp con

người làm những công việc gì

? Nêu một số thao tác để con người

ra lệnh cho máy tính thực hiện

Khi thực hiện những thao tác này

=> ta đã ra lệnh cho máy tính thực

hiện

? Để điều khiển máy tính con người

phải làm gì

+ Máy tính là công cụ giúp con người

xử lý thông tin một cách hiệu quả

+ Một số thao tác để con người ralệnh cho máy tính thực hiện như:

khởi động, thoát khỏi phần mềm, saochép, di chuyển, thực hiện các bước

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ về Rô-bốt nhặt rác.

Trang 2

? Con người chế tạo ra thiết bị nào

để giúp con người nhặt rác, lau cửa

kính trên các toà nhà cao tầng?

- Giả sử ta có một Rô-bốt có thể

thực hiện các thao tác như: tiến một

bước, quay phải, quay trái, nhặt rác

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

2 Ví dụ Rô-bốt nhặt rác:

Các lệnh để Rô-bốt hoàn thànhtốt công việc:

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

Trang 3

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp

2 Kĩ năng:

- Biết đưa ra quy trình các câu lệnh để thực hiện một công việc nào đó

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Gíao viên: Sách giáo khoa.

Hoạt động 1: Tìm hiểu viết chương trình và ra lệnh cho máy tính làm việc.

- Để điều khiển Rô-bốt ta phải

+ Chương trình máy tính là mộtdãy các lệnh mà máy tính có thểhiểu và thực hiện được

+ Viết chương trình giúp conngười điều khiển máy tính mộtcách đơn giản và hiệu quả hơn

3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.

+ Viết chương trình là hướng dẫn máytính thực hiện các công việc hay giảimột bài toán cụ thể

Hoạt động 2: Chương trình và ngôn ngữ lập trình.

Trang 4

- Để máy tính có thể xử lí, thông

tin đưa vào máy phải đuợc

chuyển đổi dưới dạng một dãy

* Dịch chương trình sang ngôn

ngữ máy để máy tính có thể hiểu

- Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng

để viết các chương trình máy tính

- Chơng trình dịch đóng vai trò "ngời

phiên dịch" và dịch những chơng trìnhđợc viết bằng ngôn ngữ lập trình sangngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểuđợc

- Chơng trình soạn thảo và chơng trìnhdịch thờng đợc kết hợp vào một phầnmềm, đợc gọi là môi trờng lập trình

Ngôn ngữ dùng để viết các chương trìnhmáy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố : Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính. > Viết chương trình giúp

con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn

` 2 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Học bài kết hợp SGK

- Làm bài tập 2,3,4/8/SGK

Trang 5

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Sách giáo khoa

2 Học sinh: sgk, chuẩn bị trước ơ’ nhà

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Chương trình máy tính là gì?

Tại sao cần phải viết chương trình?

+ Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

+ Viết chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về chương trình.

Ví dụ minh hoạ một chương trình

đơn giản được viết bằng ngôn ngữ

1 Ví dụ về chương trình:

Ví dụ minh hoạ một chương trìnhđơn giản được viết bằng ngôn ngữlập trình Pascal

Program CT_dau_tien;

Uses Crt;

BeginWriteln(‘Chao cac ban’);

End

Trang 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngô n ngữ lập trình gồm những gì ?

Câu lệnh được viết từ những kí tự

- Mỗi câu lệnh trong chương trình

gồm các kí tự và kí hiệu được viết

theo một quy tắt nhất định

- Nếu câu lệnh bị viết sai quy tắt,

chương trình dịch sẽ nhận biết được

và thông báo lỗi

? Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập

Học sinh chú ý lắng nghe

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kíhiệu và quy tắt viết các lệnh tạothành một chương trinh hoàn chỉnh

và thực hiện được trên máy tính

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố: cho học đánh trên máy chương trình ví dụ

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

Trang 7

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Sách giáo khoa, máy tính điện tử

2 Học sinh: sgk, chuẩn bị trước ơ’ nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu từ khoá và tên của chương trình.

- Các từ như: Program, Uses,

Begin gọi là các từ khoá

- Từ khoá là từ dành riêng của

ngôn ngữ lập trình

- Ngoài từ khoá, chương trình còn

có tên của chương trình

- Đặt tên chương trình phải tuân

theo những quy tắt nào?

Học sinh chú ý lắng nghe => ghinhớ kiến thức

Học sinh chú ý lắng nghe

+ Học sinh nghiên cứu sách giáokhoa và trả lời câu hỏi của giáoviên

* Khi đặt tên cho chương trình cầnphải tuân theo những quy tắt sau:

- Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau

- Tên đợc dùng để phân biệt các đại ợng trong chơng trình và do ngời lậptrình đặt theo quy tắc:

+ Hai đại lợng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác nhau + Tên không đợc trùng với các từ

khoá.

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chung của chương trình.

- Cấu trúc chung của chương trình

gồm:

* Phần khai báo: gồm các câu

lệnh dùng để: khai báo tên chương

trình và khai báo các thư viện

* Phần thân chương trình: gồm cáccâu lệnh mà máy tính cần phải thựchiện

Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ về ngôn ngữ lập trình.

Giáo viên giới thiệu về ngôn ngữ

- Sau khi đã soạn thảo xong,

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố: cho học sinh nhắc lại một số từ khoá, tên trong ngôn ngữ lập trình Pascal.

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: về nhà làm bài tập 4 và 6 trang 13 sgk.

Hướng dẫn: tên hợp lệ của ngôn ngữ lập trình Pascal không bắt đầu bằng chữ số và không được chứadấu cách

Trang 9

Tiết: 5

Tuần: 3

Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- NỘI DUNG bài thực hành, máy tính điện tử

2 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Đặt tên chương trình phải tuân theo những quy tắt nào?

Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc:

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá.

3 Bài Mới:

+ Hoạt động 1: Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal.

? Nêu cách để khởi động Turbo

Pascal

- Có thể khởi động bằng cách nháy

đúp chuột vào tên tệp Turbo.exe

trong thư mục chứa tệp này

- ? Nêu cách để thoát khỏi chương

trình Pascal

Ta có thể sử dụng tổ hợp phím Alt

+ X để thoát khỏi Turbo Pascal

+ Nháy đúp vào biểu tượng TurboPascal ở trên màn hình nền

Học sinh chú ý lắng nghe => ghinhớ kiến thức

Chọn Menu File => Exit

1 Làm quen với việc khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal.:

a Khởi động Turbo Pascal bằng mộttrong hai cách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu

t-ợng trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp

Turbo.exe trong th mục chứa tệp này (thờng là th mục con TP\BIN).

b Quan sát màn hình của TurboPascal và so sánh với hình 11 SGK

Trang 10

Hoạt động 2: Nhận biết các thành phần: thanh bản chọn

, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ

giúp phía dưới màn hình.

Học sinh thực hiện các thao tác theoyêu cầu của giáo viên

2 Nhận biết các thành phần: thanh bản chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới màn hình.

c Nhận biết các thành phần: Thanhbảng chọn; tên tệp đang mở; con trỏ;dòng trợ giúp phía dới màn hình

d Nhấn phím F10 để mở bảng

chọn, sử dụng các phím mũi tênsang trái và sang phải (ơ và đ) để dichuyển qua lại giữa các bảng chọn

e Nhấn phím Enter để mở một

bảng chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảngchọn

g Sử dụng các phím mũi tên lên vàxuống (ư và ¯) để di chuyển giữacác lệnh trong một bảng chọn

h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát

khỏi Turbo Pascal

IV CỦNG CỐ VÀ HUỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ:

1 Củng cố:cho học sinh nhắc lại cách khởi động, thoát khỏi chương trình Turbo Pascal

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: xem trước bài tập kế

Trang 11

Tiết: 6

Tuần: 3

Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL (tt)

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- NỘI DUNG bài thực hành, máy tính điện tử

2 Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Đặt tên chương trình phải tuân theo những quy tắt nào?

Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt theo quy tắc:

+ Hai đại lượng khác nhau trong một chơng trình phải có tên khác nhau

+ Tên không được trùng với các từ khoá.

3 Bài Mới:

Hoạt động 1: Soạn thảo chương trình đơn giản.

- Yêu cầu HS gõ chương trình phần

a trong sgk

- Theo dõi và hướng dẫn trên các

máy

- Mở chương trình đã chuẩn bị sẵn

từ trong máy chủ, dịch và chạy

ch-ương trình trên máy chủ

Học sinh soạn thảo chương trìnhtrên máy tính theo hướng dẫn củagiáo viên

3 Soạn thảo chương trình đơn giản.

program CT_Dau_tien; uses crt;

begin

clrscr;

writeln('Chao cac ban');

write('Toi la Turbo Pascal');

end.

Trang 12

Hoạt động 2: Dịch và chạy một chương trình đơn giản.

- Yêu cầu học sinh dịch và chạy

chương trình vừa soạn thảo - Nhấn phím F9 để dịch chươngtrình

- Tiến hành sửa lỗi nếu có

- Nhấn Ctrl + F9 để chạy chươngtrình

4 Dịch và chạy chương trình đơn giản.

1 Củng cố:cho học sinh đọc phần tổng kết trang 18,19 sgk

2 Hướng dẫn tự học ở nhà: về nhà xem trước bài mới

Trang 13

- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu.

- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử

2 Học sinh: xem bài trước ở nhà, sgk

Hoạt động 1: Tìm hiểu dữ liệu và

kiểu dữ liệu

- Để quản lí và tăng hiệu quả xử lí, các

ngôn ngữ lập trình thường phân chia

sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản

- Một số kiểu dữ liệu thường dùng:

+ Các kiểu dữ liệu thường được xử

lí theo nhiều cách khác nhau

- Xâu kí tự: “ chao cac ban”

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

- Để quản lí và tăng hiệu quả xử

lí, các ngôn ngữ lập trình thườngphân chia dữ liệu thành thành cáckiểu khác nhau

- Một số kiểu dữ liệu thườngdùng:

Trang 14

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép toán với dữ liệu kiểu số.

- Giới thiệu một số phép toán số học

trong Pascal như: cộng, trừ, nhân,

chia

* Phép DV : Phép chia lấy phần dư

* Phép MOD: Phép chia lấy phần

nguyên

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách

giáo khoa => Quy tắt tính các biểu

thức số học

Học sinh chú ý lắng nghe => ghinhớ kiến thức

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa

=> đưa ra quy tắt tính các biểu thức

- Phép cộng và phép trừ được thựchiện theo thư tự từ trái sang phải

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:

Kí hiệu của các phép toán số họctrong Pascal:

Trang 15

- Biết khái niệm dữ liệu và kiểu dữ liệu.

- Biết một số phép toán với kiểu dữ liệu số

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép toán với kiểu dữ liệu số

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử

2 Học sinh: xem bài trước ở nhà, sgk

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số:

Trang 16

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự giao tiếp giữa người và máy.

Quá trình trao đổi dữ liệu hai

chiều giữa người và máy tính khi

chương trình hoạt động thường

được gọi là giao tiếp hoặc tương

- Thông báo kết quả tính toán: làyêu cầu đầu tiên đối với mọichương trình

- Nhập dữ liệu: Một trong những

sự tương tác thường gặp làchương trình yêu cầu nhập dữliệu

- Tạm ngừng chương trình

- Hộp thoại: hộp thoại được sửdụng như một công cụ cho việcgiao tiếp giữa người và máy tínhtrong khi chạy chương trình

4 Giao tiếp người – máy tính:

a) Thông báo kết quả tính toán

Trang 17

Tiết: 9

Tuần: 5

Bài thực hành số 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TỐN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết cách chuyển biểu thức tốn học sang biểu diễn trong Pascal

- Biết được kiểu dữ liệu khác nhau thì được xử lý khác nhau

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng chuyển biểu thức tốn học sang biểu diễn trong Pascal

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số cơng việc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử.

Hoạt động 1: Viết các biểu thức tốn học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal?

Lưu chương trình với tên CT2

+ Học sinh thực hiện chuyển cácbiểu thức tốn học sang biểu thứctrong Pasca ở trên máy tính

Hoạt động 2: Khởi động Turbo

Pascal và gõ chương trình để tính các biểu thức trên.

Học sinh tiến hành gõ chương trình

để tính các biểu thức đã cho ở trên

Chọn Menu File => Save để lưuchương trình

Bài 1:SGK_trang 27.

a) Viết các biểu thức tốn học sau đây dưới dạng biểu thức trong Pascal

b) Khởi động Turbo Pascal và

gõ chương trình để tính các biểu thức trên.

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:hướng dẫn họcsinh khắc phục một số lỗi thường gặp

2 Hướng dẫn về nhà:

Trang 18

- Tiết sau thực hành: “ Bài thực hành số 2 (tt)

Tiết: 10

Tuần: 5

Bài thực hành số 2 (tt) VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TỐN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết sử dụng phép tốn DV và MOD

- Hiểu thêm về các lệnh in dữ liệu ra màn hình và tạm ngừng chương trình

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng phép tốn DV và MOD để giải một số bài tốn

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích viết chương trình để thực hiện một số cơng việc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử

2 HS: Học bài, sách, vở

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư với số nguyên Sử dụng các

câu lệnh tạm ngừng chương trình.

- Mở tệp mới và gõ chương trình ở

sách giáo khoa

- Dịch và chạy chương trình Quan sát

kết quả nhận được và cho nhận xét về

các kết quả đĩ

- Thêm các câu lệnh delay(5000) vào

sau mỗi câu lệnh writeln trong chương

trình trên Dịch và chạy chương trình

Quan sát chương trình tạm dừng 5

giây sau khi in từng kết quả ra màn

hình

- Thêm câu lệnh Readln vào chương

trình (Trước từ khố end) Dich và

chạy chương trình Quan sát kết quả

hoạt động của chương trình Nhấn

phím Enter để tiếp tục

+ Học sinh thực hiện gõ chươngtrình theo sự hướng dẫn của giáoviên

+ Nhấn F9 để dịch và sửa lỗi chươngtrình (nếu cĩ) Nhấn Ctrl + F9 đểchạy chương trình và đưa ra nhậnxét về kết quả

Học sinh độc lập thực hiện theo yêucầu của giáo viên

- Nắm vững các thao tác cơ bản

để làm việc với chương trìnhtrong mơi trờng TP

- Nắm vững cấu trúc và tác dụngcủa lệnh :

Writeln(‘ câu thơng báo’) ;Write (phép tốn);

- Hiểu cách giao tiếp giữa ngời

và máy thơng qua các lệnh

Trang 19

Hoạt động 2: Bài tập 3

Mở lại tệp chương trình CT2.pas và

sửa 3 câu lệnh cuối ở trong sách giáo

khoa trước từ khoá End Dịch và chạy

chương trình sau đó quan sát kết quả. Học sinh thực hiện thêm câu lệnh

Readln trước từ khoá End, dịch vàchạy chương trình sau đó quan sátkết quả

Học sinh thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

- Củng cố lại những kiến thứccần đạt đợc trong tiết thực hànhtrớc

- Nhuần nhuyễn cách giao tiếpgiữa ngời và máy thông qua cáclệnh in dữ liệu ra màn hình

Trang 20

- Biết khái niệm về biến- hằng

- Hiểu được cách khai báo, sử dụng biến, hằng

- Biến được vai trò của biến trong lập trình

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng khai báo biến trong chương trình

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử

Hoạt động 1: Tìm hiểu biến trong chương trình

Tìm hiểu biến trong chương

trình

Để chương trình luôn biết chính

xác dữ liệu cần xử lí được lưu

trữ ở vị trí nào trong bộ nhớ,

các ngôn ngữ lập trình cung cấp

một công cụ lập trình đó là biến

nhớ

- Biến là một đại lượng có giá

trị thay đổi trong quá trình thực

1 Biến là công cụ trong lập trình:

- Biến đợc dùng để lu trữ dữ liệu và dữ liệu này

có thể thay đổi trong khi thực hiện chơng trình

- Dữ liệu do biến lu trữ đợc gọi là giá trị củabiến

100 503

+

100 505

+

ra màn hình

Cách làm :

Xơ 100 + 50

Trang 21

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo biến.

- Tất cả các biến dùng trong

chương trình đều phải được

khai báo ngay trong phần khai

báo của chương trình

- Việc khai báo biến gồm:

* Khai báo tên biến

* Khai báo kiểu dữ liệu của

Tuỳ theo ngôn ngữ lập trình, cú

pháp khai báo biến có thể khác

- m,n: là biến có kiểu sốnguyên

- S, dientich: là các biến cókiểu số thực

- thongbao: là biến kiểu xâu

2 Khai báo biến

- Việc khai báo biến gồm :

+ Khai báo tên biến;

+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

Var danh sách tên biến : kiểu của biến ;

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng biến trong chương trình.

Các thao tác có thể thực hiện

với biến là:

- Gán giá trị cho biến

- Tính toán với giá trị của

Tên biến <= Biểu thức cầngán giá trị cho biến

- Gán giá trị số 12 vào biếnnhớ x

- Gán giá trị đã lưu trongbiến nhớ Y vào biến nhớ X

- Thực hiện phép toán tínhtrung bình cộng hai giá trị

3 Sử dụng biến trong chương trình:

- Muốn dùng biến ta phải thực hiện các thaotác :

+ Khai báo biến thuộc kiểu nào đó

+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến

+ Tính toán với giá trị của biến

- Lệnh để sử dụng biến :+ Lệnh nhập giá trị cho biến từ bàn phím :

Readln(tên biến);

+ Lệnh gán giá trị cho biến :

Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

Trang 22

x:=(a+b)/2; nằm trong hai biến nhớ a

và b Kết quả gán vào biếnnhớ X

- Tăng giá trị của biến nhớ

X lên một đơn vị Kết quảgán trở lại vào biến X

X:=X+1;

Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1 đơn vị, kếtquả gán trở lại biến X

Hoạt động 4: Tìm hiều hằng trong chương trình.

- Hằng là một đại lượng cĩ giá

trị khơng thay đổi trong quá

- Hệ thống nội dung toàn bộ bài giảng

- Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng Cho một vài ví dụ giữa khai báo biến và hằng

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập đầy đủ

- Xem trước nội dung thực hàn

Trang 23

- Hiểu được một số kiểu dữ liệu chuẩn.

- Biết cấu trúc của một chương trình TP: cấu trúc chung và các thành phần

2 Kỹ năng

- Viết được chương trình TP đơn giản, khai báo đúng biến, câu lệnh vào ra để nhập thông tin từ bànphím hoặc đưa thông tin ra màn hình

3 Thái độ

- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo

II CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Gíao viên: Sách giáo khoa, giáo án, phịng máy

2 H ọc sinh:

Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ Xem bài mới trước khi lên lớp

III T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi:

CH1: Nêu khái niệm về biến.

CH2: Khai báo biến gồm những thành phần nào? Cho ví dụ.

* Trả lời:

CH1: -Biến là các đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ liệu Giá trị của biến có thể thay đổi trong

quá trình thực hiện chương trình

CH2: - Việc khai báo biến gồm:

+ Khai báo tên biến;

+ khai báo kiểu dữ liệu của biến

VD:Var m,n:integer;

- var là từ khóa của ngôn ngữ lập trình

- m,n là các biến có kiểu số nguyên

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Tiết học này ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các bài tập về cách sử dụng biến và hằng trong một chương trình

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1 1 Bài tập 1.

Viết chương trình tính chỉ số khối cơthể BMI theo công thức BMI= 2

w

H ,trong đó w là cân nặng của một

- Yêu cầu hs chép bài tập

-? Suy nghĩ, cho biết biến cần

khai báo trong chương trình là

gì?

- Ghi bài vào vở

- Phát biểu: khai báo biếnchiều cao và cân nặng

- Kiểu dữ liệu Real

Trang 24

- Biến này tương ứng với từng

loại dữ liệu gì?

- Giải thích lí do lựa chọn dữ

liệu trên

- Nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu hoàn thành đoạn

chương trình này ra giấy

- Chỉnh sửa sai xót và hoàn

chỉnh nội dung

- Giải thích

- Viết chương trình

- Lắng nghe, chú ý theo dõi

người (tính bằng kilôgam),h là chiềucao của người đó (tính bằng mét)

Hoạt động2: Tìm hiểu bài tập hai 2 Bài tập 2.

- Tính cước phí sử dụng các dịch vụinternet qua đường truyền ADSLhằng tháng với cách tính cước phí làtrả theo lưu lượng sử dụng, được chonhư sau:

- Tổng số tiền=tiền thuê bao hằng tháng + đơn giá 1MB * số MB dữ liệu đã sử dụng.

* Bài giải:

Program DASL;

Var a,b,c,T: real;

BeginWrite(‘ nhap tien thue baohang thang:’); readal(a);

Write(‘ nhap dom gia 1MB:’); readln(b);

Write(‘nhap MB du lieu da sudung’); readln(s);

+ Đọc kỹ nội dung

- Yêu cầu hs chép bài tập

-? Suy nghĩ, cho biết biến cần

khai báo trong chương trình là

- Nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu hoàn thành đoạn

chương trình này ra giấy

- Chỉnh sửa sai xót và hoàn

chỉnh nội dung

- Hướng dẫn hs làm một bài

toán đơn giản trong TP pascal

- Ghi bài vào vở

- Phát biểu:

A: Tiền thuê bao hằng tháng,b: đơn giá 1MB, c: số MB dữliệu đã sử dụng, T: tổng sốtiền

- Kiểu dữ liệu Real

Trang 25

- Học bài và làm bài tập đầy đủ.

- Làm lại toàn bộ bài tập đã cho

Trang 26

Tiết: 14

Tuần: 7

Bài thực hành số 3 KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Thực hiện được khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được kiểu dữ liệu phù hợp cho biến

- Kết hợp được giữa lệnh Write, Writeln với Read, Readln để thực hiện việc nhập dữ liệu cho biến từ bàn phím

- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực

- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa câu lệnh Write, Writeln với Read, Readln

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử

Hoạt đông 1 : Hướng dẫn ban đầu

Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành là khai báo và sử

dụng biến, hằng.

Lắng nghe

Hoạt động 2: bài tập 1.

- Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK

- Chơng trình này cần khai báo những

biến nào ?

- Gợi ý công thức cần tính:

Tiền thanh toán = Đơn giá ´ Số lợng +

Phí dịch vụ

- Yêu cầu HS làm bài toán

- Đi các máy kiểm tra và hớng dẫn, uốn

nắn HS cách soạn thảo chơng trình

- Giải thích sơ bộ từng phần vừa đa lên

- Kết hợp đánh giá và cho điểm HS qua

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp

dịch vụ bán hàng thanh toán tại nhà.Khách hàng chỉ cần đăng kí số lợngmặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn phải trả thêm phí dịch vụ Hãy viết ch-ơng trình Pascal để tính tiền thanh toán trong trờng hợp khách hàng chỉ mua một mặt hàng duy nhất

Trang 27

- Đi các máy kiểm tra và hớng dẫn, uốn

nắn HS cách soạn thảo chơng trình

- Giải thích sơ bộ từng phần vừa đa lên

- Kết hợp đánh giá và cho điểm HS qua

dongia, thanhtien: real;

write('Don gia = '); readln(dongia);

write('So luong = ');readln(soluong); thanhtien:=

soluong*dongia+phi;

(*In ra so tien phai tra*)

writeln(thongbao,thanhtien:10:2);

readln

end

a) Lu chơng trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và

chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có

b) Chạy chương trình với các bộ

dữ liệu (đơn giá và số lợng)

nh sau (1000, 20), (3500,200), (18500, 123) Kiểm tratính đúng của các kết quả inra

c) Chạy chương trình với bộ dữliệu (1, 35000) Quan sát kếtquả nhận đợc Hãy thử đoán lí

do tại sao chương trình chokết quả sai

Trang 28

Tiết: 15

Tuần: 8

Bài thực hành số 3 (tt) KHAI BÁO VÀ SỬ DỤNG BIẾN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn: số nguyên, số thực

- Hiểu cách khai báo và sử dụng hằng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa câu lệnh Write, Writeln với Read, Readln

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: bài thực hành, máy tính điện tử

2 HS: Học bài, sách,vở, bút

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

- Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành

là khai báo và sử dụng

biến, hằng Và yêu cầu

học sinh khởi động máy

- Lắng nghe và khởi động

và kiểm tra tình trạng máytính của mình => Báo cáotình hình cho GV

Hoạt động 2 : Rèn kỹ năng soạn, dịch, chạy chơng trình có sử dụng biến

- Để thực hiện tráo đổi giá

trị của hai biến ta làm nh

thế nào ?

- Đọc đề bài 2 SGK vànghiên cứu để hiểu cáchlàm

- Thực hành Tham khảochơng trình hoan_doitrong SGK

- Soạn, dịch và chạy chơngtrình này trên máy

- Trả lời

Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số nguyên x

và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.

Tham khảo chơng trình sau:

Hoạt động 3: tổng kết nội dung tiết thực hành.

- Đa lên màn hình nội dung

1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:

var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

trong đó danh sách biến gồm tên các biến và

Trang 29

đ-ợc cách nhau bởi dấu phẩy

2 Cú pháp lệnh gán trong Pascal:

<biến>:= <biểu thức>

3 Lệnh read (<danh sách biến>) hay readln (<danh sách biến>), trong đó danh sách

biến là tên các biến đã khai báo, đợc sử dụng để

nhập dữ liệu từ bàn phím Sau khi nhập dữ liệu

cần nhấn phím Enter để xác nhận Nếu giá trị

nhập vào vợt quá phạm vi của biến, nói chungkết quả tính toán sẽ sai

4 Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu {} bị

bỏ qua khi dịch chương trình Các chú thích đợc

dùng để làm cho chương trình dễ đọc, dễ hiểu Ngoài ra có thể sử dụng cặp các dấu (**) đểtạo chú thích

Trang 30

Tiết: 16

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hệ thống lại kiến thức đã học

- Hoàn thiện hơn kĩ năng viết chương trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên nêu tĩm tắt kiến thức đã học

Cho hồn tất các câu hỏi sgk, cho làm bài tập

1 Hãy cho biết lí do để viết chương trình điều khiển

cĩ thể thực hiện được trên máy tính

Lưu ý rằng, đây chỉ là hai bước cơ bảntrong lập trình và chỉ là một phần củacơng việc giải quyết bài tốn bằng máytính

3 Hãy cho biết thành phần cơ bản của ngơn ngữ lập

trình

 Các thành phần cơ bản ngơn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc

để viết các câu lệnh (cú pháp) cĩ ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh, sao cho cĩ thể tạo thành một chương trình hồn chỉnh và chạy được

Học sinh chú ý lắng nghe và ghi bài

Học sinh nhiên cứu trả lời

Học sinh nhiên cứu trả lời

Trang 31

trên máy tính

4 Biến là gì? Hãy cho biết phép gán giá trị cho một

biến là gì, cho ví dụ và giải thích

 Xét về mặt lập trình, biến đại lượngđược dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệuđược biến lưu trữ có thể thay đổi trongkhi thực hiện chương trình Xét về mặtlưu trữ dữ liệu, có thể xem biến là “tên”

của một vùng nhớ được dành sẵn để lưu

dữ liệu trong suốt quá trình thực hiệnchương trình

Gán giá trị cho một biến về thực chất là lưu dữ liệu

tương ứng vào vùng nhớ được đặt tên và dành riêng

cho biến Việc thực hiện các tính toán và xử lí với

biến có nghĩa là thực hiện tính toán và xử lí với dữ

liệu được gán đó

Giả sử X được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số

nguyên và X được gán dữ liệu là số 5 Sau khi khai

báo, chương trình sẽ dành riêng một vùng nhớ nào đó

cho biến X, và khi gán 5 cho X thì vùng nhớ đó lưu

dữ liệu 5 Lệnh ghi X ra màn hình có nghĩa là ghi số

Xem lại các bài tập đã giải sau các bài đã học

Học sinh nhiên cứu trả lời

Học sinh nhiên cứu trả lời

IV CỦNG CỐ VÀ HỨƠNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố:

2 Dặn dò: về nhà học bài, tuần sau kiểm tra 1 tiết.

Tuần:9

Trang 32

Tiết: 17

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn tin học: 8

1 Chương trình dịch là gì?(1đ)

2 Em hãy nêu sự khác nhau giữa biến và hằng, cho mộtvài ví du về biến và hằng.(2đ)

3 Hãy cho biết kiểu dử liệu của các biến cần khai báo dùng đểviế chương trình để giải các bài toán

4 Khai báo nào sao đây là đúng: (2đ)

b var x:=5; b var a:integer; c var R=12; d.const Pi=3.14;

5 Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?(2đ)

- Chươngtrình 1

BeginWriteln(‘chaoban’);

2 Sự khác nhau giữa biến và hằng: Sự khác nhau giữa biến và hằng là ở chổ giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến có thể được thay đổi trong từng thời điểm thực hiện chương trình

3 a các biến a, h là kiểu số nguyên S là kiể số thực

b a, b, c, d đều là kiểu số nguyên

4 Khai báo đúng là câu b, d

5 chương trình 1 là chương trình hợp lệ Tại vì một chương trình dợp lệ l2 chương trình đó nhất thiết phài

có phần thân chương trình được đảm bảo bằng : begin và end.(có dấu ).

chương trình 2 không hợp lệ tại vì câu lệnh khai báo chương trình program ct_thu; nằm ở phần thân

chương trình

6 program tinhchuvi;

uses crt;

Trang 34

Tuần: 9

LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

a Kiến thức:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp

b Kĩ năng:

- Rèn luyện được kỹ năng gõ bàn phím nhanh và chính xác hơn

- Vận dụng được: hình thành kỹ năng và thói quen gõ bàn phím bằng mười ngón tay

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, máy tính điện tử, phần mềm Finger break out

2 Học sinh: sgk, chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm

? Hãy nêu mục đích sử dụng của

bàn phím nhau và chính xác

1 Giới thiệu phần mềm:

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khởi động và giới thiệu màn hình chính của phần mềm.

? Hãy nêu cách để khởi động phần

- Hình bàn phím ở vị trí trung tâm

- Khu vực chơi phía trên hình bàn phím

2 Màn hình chính của phần mềm:

a) Khởi động phần mềm:

Để khởi động phần mềm tanháy đúp chuột lên biểu tượng

Trang 35

3 Muốn thoát khỏi phần

mềm ta nháy chuột lên

nút Stop ở khung bên

phải hoặc nháy vào nút

b) Giới thiệu màn hình chính củaphần mềm:

c) Thoát khỏi phần mềm

- Muốn thoát khỏi phần mềm ta

nháy chuột lên nút Stop ở khung

bên phải hoặc nháy vào nútClose

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng phần mềm.

Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

=> cách sử dụng phần mềm - Nhiệm vụ của người chơi là phải bắn

1 Củng cố: cho chọ sinh thực hành trên máy

2 Hướng dẫn về nhà: về nhà xem tiếp phần còn lại

Trang 36

- Phát triển tư duy, phản xạ nhanh.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:Sách giáo khoa, máy tính điện tử, phần mềm Finger break out

2 Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà, sgk

Hoạt động 2: Giới thiệu nội dung bài thực hành.

GV giới thiệu NỘI DUNG bài

IV.CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức

2 Hướng dẫn về nhà: về nhà xem trước bài mới

Trang 37

- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài toán

? Bài toán là khái niệm quen

thuộc ta thường gặp ở những

môn học nào?

? Em hãy cho những ví dụ về bài

toán

- Tuy nhiên, hằng ngày ta thường

gặp và giải quyết các công việc

đa dạng hơn nhiều như lập bảng

cửu chương, lập bảng điểm của

các bạn trong lớp…

- Giáo viên phân tích => yêu cầu

học sinh đưa ra khái niệm bài

toán

+ Bài toán là khái niệm ta thườnggặp ở các môn như: toán, vật lý,hoá học…

Ví dụ như: tính tổng các số tựnhiên từ 1 đến 100, tính quảngđường ô tô đi được trong 3 giờ vớivận tốc 60 km/giờ

+ Học sinh chú ý lắng nghe => ghinhớ kiến thức

+ Ta có thể hiểu bài toán là mộtcông việc hay một nhiệm vụ cầnphải giải quyết

1 Bài toán và xác định bài toán:

a) Bài toán:

- Bài toán là một công việc hay mộtnhiệm vụ cần giải quyết

Trang 38

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định bài toán.

- Để giải quyết được một bài toán

- Điều kiện cho trước: một cạnh

và đường cao tương ứng của

? Em hãy xác định bài toán đó

Ví dụ 3: Đối với bài toán nấu

đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới

- Kết quả thu được: Đường đi từ vịtrí hiện tại tới vị trí cần tới màkhông qua điểm nghẽn giao thông

- Điều kiện cho trước: Các thựcphẩm hiện có (trứng, mỡ, mắm,muối, rau…)

- Kết quả thu được: một món ăn

b) Xác định bài toán:

- Để giải quyết được một bài toán cụthể, người ta cần xác định bài toán, tức

là xác định rõ các điều kiện cho trước

và kết quả thu được

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố: hệ thống lại kiến thức, cho học sinh xác định lại bài toán

2 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài, kết hợp SGK

Trang 39

- Biết được các bước giải một bài toán trên máy tính, thế nào là thuật toán?

- Biết được khái niệm thuật toán và cách mô tả thuật toán

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng lập các bước giải một bài toán đơn giản

- Rèn luyện kĩ năng mô tả thuật toán

3 Thái độ:

- Thái độ học tập nghiêm túc, rèn luyện tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV:Sách giáo khoa, máy tính điện tử

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái

niệm thuật toán

- Việc dùng máy tính giải một

bài toán nào đó chính là đưa

cho máy tính dãy hữu hạn các

thao tác đơn giản mà nó có thể

thực hiện được để từ các điều

kiện cho trước ta nhận được

kết quả cần thu được

=> đưa ra khái niệm thuật toán

- Nói cách khác, thuật toán là

các bước để giải một bài toán,

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính.

a) Khái niệm thuật toán:

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá

trình giải bài toán trên máy

Trang 40

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK => quá trình giải bài toán

trên máy tính

- Viết chương trình là thể hiện

thuật toán bằng một ngôn ngữ

lập trình sao cho máy tính có

- Mô tả thuật toán: Tìm cách

giải bài toán và diễn tả bằng cáclệnh cần phải thực hiện

- Viết chương trình: Dựa vào

mô tả thuật toán ở trên, ta viếtchương trình bằng một ngôn ngữlập trình mà ta biết

Học sinh chú ý lắng nghe

b) Quá trình giải bài toán trên máy tính:

? Em hãy nêu lại khái niệm

thuật toán

+ Thuật toán là dãy các thao táccần thực hiện theo một trình tựxác định để thu được kết quả cầntìm từ những điều kiện chotrước

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách

mô tả thuật toán.

Nêu những bước phải làm để

nấu cơm

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK => quá trình giải bài toán

- INPUT: Trà, nước sôi, ấm vàchén

2 Thuật toán và mô tả thuật toán:

Ngày đăng: 24/10/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chữ   cái   của   ngôn   ngữ   lập trình   bao   gồm   các   chữ   cái   tiếng Anh và một số kí hiệu khác, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy. - giao an 8 hoan chinh
ng chữ cái của ngôn ngữ lập trình bao gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác, dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy (Trang 6)
Hình tam giác. - giao an 8 hoan chinh
Hình tam giác (Trang 38)
Hình giá trị của a. - giao an 8 hoan chinh
Hình gi á trị của a (Trang 51)
Bảng  dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal: - giao an 8 hoan chinh
ng dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal: (Trang 68)
Hình thứ tự lần lặp. - giao an 8 hoan chinh
Hình th ứ tự lần lặp (Trang 72)
Bảng cửu chương 2. - giao an 8 hoan chinh
Bảng c ửu chương 2 (Trang 77)
Hình tròn. - giao an 8 hoan chinh
Hình tr òn (Trang 98)
Hình  phần  tử  nhỏ  nhất,  phần  tử  lớn  nhất - giao an 8 hoan chinh
nh phần tử nhỏ nhất, phần tử lớn nhất (Trang 108)
Hình số bạn đạt kết quả học tập loại - giao an 8 hoan chinh
Hình s ố bạn đạt kết quả học tập loại (Trang 111)
Hình không gian như hình - giao an 8 hoan chinh
Hình kh ông gian như hình (Trang 120)
Hình làm việc chính của   phần - giao an 8 hoan chinh
Hình l àm việc chính của phần (Trang 121)
Hình đó có thể thay đổi màu. - giao an 8 hoan chinh
nh đó có thể thay đổi màu (Trang 125)
Hình không gian như hình - giao an 8 hoan chinh
Hình kh ông gian như hình (Trang 129)
Hình lăng trụ ( ). Khi kéo thả   các   đối   tượng   này   vào giữa   màn   hình,   em   sẽ   nhận được mô hình có dạng sau: - giao an 8 hoan chinh
Hình l ăng trụ ( ). Khi kéo thả các đối tượng này vào giữa màn hình, em sẽ nhận được mô hình có dạng sau: (Trang 130)
Hình đó có thể thay đổi màu. - giao an 8 hoan chinh
nh đó có thể thay đổi màu (Trang 133)
w