Cung cấp giáo án hoàn chỉnh trọn bộ môn lịch sử lớp 12 cho giáo viên và học sinh. gióa viên có thể lấy nội dung từng bài hoặc toàn bộ chương trình lịch sử 12 để giảng dạy không cần chỉnh sửa. Đây là những kiến thức cơ bản, ngắn gọn và đầy đủ trong toàn bộ chương trình lịch sử 12.
Trang 1Tuần:………… Ngày soạn:……….
\
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
- Những quyết định quan trọng của hội nghị Ianta được tổ chức tại Liên Xô (2/1945) với
sự tham gia của các cường quốc lớn
- Sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, lí giải sự kiện, biết liên hệ, liên kết các sự
kiện với nhau
3 Về tư tưởng, tình cảm: Rèn luyện lòng yêu chuộng hòa bình, tình đoàn kết quốc tế
trong một tổ chức thống nhất; sự giúp đỡ nhau giữa các quốc gia mà không nhằm mục
đích thôn tính lẫn nhau
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng bản đồthế giới
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề, năng lực sáng tạo
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ vào VN
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Những tư liệu về nội dung Hội nghị Ianta (2/1945), tư liệu về các nguyên thủ: Sớcsin,Rudơven, Stalin
- Những tư liệu tài liệu liên quan đến Liên Hiệp Quốc, tài liệu của lịch sử Việt Nam cóquan hệ đến tổ chức Liên Hợp Quốc
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số:
2 Giới thiệu bài mới: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đánh dấu nột giai đoạn phát
triển mới của tình hình thế giới Một trật tự thế giới mới được hình thành với hai phe – tưbản chủ nghĩa (TBCN) và xã hội chủ nghĩa (XHCN) do 2 cường quốc đứng đầu – Mỹ vàLiên Xô Đây cũng là thời gian tổ chức Liên Hợp Quốc ra đời như một công cụ duy trìtrật tự thế giới mới vừa được hình thành
Trang 23 Bài mới:
GV hỏi: Sau CTTG II cần phải giải quyết những
vấn đề cấp bách nào?
HS trả lời, GV giảng: Cần phải giải quyết 3 vấn
đề:
+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu,
châu Á – Thái Bình Dương, đánh bại các nước
phát xít Đức, Nhật
+ Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
→ Từ 4 – 11/2/1945, Hội nghị quốc tế triệu tập
ở Ianta (Liên Xô)
GV giảng: Thành phần Hội nghị: Chủ tịch hội
đồng bộ trưởng Liên Xô – Xtalin, Tổng thống
Mỹ Rudơven, thủ tướng Anh – Sơcxin
GV hỏi: Hội nghị đã đi đến những quyết định
như thế nào? Nội dung cụ thể?
HS trả lời, GV nhận xét:
- Thống nhất tiêu diệt phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến
tranh
- Thống nhất thành lập tổ chức Liên hiệp quốc
dựa trên nền tảng và sự nhất trí giữa 5 cường
quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc) →
duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến
tranh
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước → giải
giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh
hưởng ở châu Âu, châu Á
Chú ý: việc phân chia phạm vi ảnh hưởng này
chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ.
→ Hướng dẫn rút ra nhận xét: Những quyết
định trên đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế
giới mới – Trật tự hai cực Ianta
GV hỏi: Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập
như thế nào?
HS trả lời, GV nhận xét, ghi chép:
- Từ 25/4 → 26/6/1945, hội nghị 50 nước tổ
chức tại Xan Phranxixco (Mỹ) thông qua:
+ Bản Hiến chương Liên Hợp quốc
I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc
- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc →duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước
để giải giáp quân đội phát xít và phânchia phạm vi ảnh hưởng
Trang 3+ Tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc
→ 24/10/1945, Hiến chương chính thức có hiệu
lực, ngày này được coi là ngày thành lập Liên
Hợp Quốc
GV hỏi: Tổ chức Liên Hợp Quốc thành lập
nhằm mục đích gì?
HS trả lời, GV phân tích:
- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới…
- Thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị, hợp
tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên
tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dân tộc
GV hỏi: Nêu 5 nguyên tắc hoạt động của tổ
chức Liên Hợp Quốc?
HS trả lời, GV ghi bảng:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và
quyền tự quyết của các dân tộc
GV hỏi: Trình bày hiểu biết về các cơ quan tổ
chức của Liên Hợp Quốc?
HS trình bày hiểu biết của mình, GV chốt lại:
- Đại hội đồng: gồm đại diện tất cả các nước hội
viên, họp một năm 1 lần để thảo luận những vấn
đề liên quan thuộc phạm vi Hiến chương quy
định
- Hội đồng Bảo an: là cơ quan chính trị quan
trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên
Hợp Quốc, chịu trách nhiệm về duy trì hoạt bình
và an ninh quốc tế
- Hội đồng kinh tế và xã hội:
- Hội đồng Quản thác:
- Tòa án quốc tế
- Ban thư kí: là cơ quan hành chính – tổ chức
của Liên Hợp Quốc, đứng đầu là Tổng thư kí
(do Đại hội đồng bầu ra theo sự giới thiệu của
Hội đồng bảo an), nhiệm kì 5 năm
Chú ý: 9/1977, Việt Nam là thành viên thứ 149
+ Tuyên bố thành lập tổ chức Liên HợpQuốc
- 24/10/1945, Hiến chương có hiệu lực →
tổ chức Liên Hợp Quốc thành lập
2 Mục đích:
- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tácgiữa các nước trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyếtcác dân tộc
3 Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền …và quyền tựquyết…
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lậpchính trị…
- Không can thiệp vào công việc nội bộ…
- Giải quyết các tranh chấp …phươngpháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa
Trang 4của Liên Hợp Quốc.
GV hỏi: Vai trò của Liên Hợp quốc?
HS phân tích 1 số vai trò GV chốt lại:
- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới, đóng góp
đáng kể vào quá trình phi thực dân hóa
- Giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột, giải trừ
quân bị và hạn chế vũ khí hạt nhân
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội giữa các nước hội viên, trợ giúp
các nước đang phát triển…
→ Liên Hợp Quốc trở thành một diễn đàn quốc
tế vừa hợp tác vừa đấu tranh
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK
5 Vai trò:
- Duy trì hòa bình, an ninh thế giới
- Giải quyết tranh chấp, xung đột, giải trừ quân bị và hạn chế vũ khí hạt nhân
- Giúp đỡ, thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh
tế, chính trị
→ Liên Hợp Quốc trở thành diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh III Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập 4 Củng cố bài: Nắm được sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên Hợp Quốc 5 Dặn dò, bài tập : - Dặn dò: Tìm hiểu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ những năm 70 đến 1991? - Bài tập: Tìm hiểu thêm về các tổ chức, các cơ quan của tổ chức Liên Hiệp Quốc, liên hệ đến Liên Hiệp quốc ở Việt Nam 6 Rút kinh nghiệm:……….
………
………
………
………
………
Tuần:………… Ngày soạn:………
Tiết PPCT:……… Ngày giảng:………
Trang 5Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991),
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991),
LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
- Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện, từ đó giải thích những nội dung quan trọng
- Hình thành các khái niệm: cải cách, đổi mới, đa nguyên đa đảng…
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng sơ đồ
để phân tích tình hình phát triển của Liên Xô và các nước Đông Âu
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Lược đồ Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
- Những tranh ảnh, tài liệu liên quan đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và các nước Đông Âu từ 1945 đến 1991
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ:
Hãy nêu mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan và vai trò của tổ chức Liên HiệpQuốc?
2 Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới II kết thúc, Liên Xô nhanh chóng khôi
phục đất nước, tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, trở thành một siêu cườngtrên thế giới Các nước Đông Âu được giải phóng cũng đã tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội (CNXH) Tuy nhiên, từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và các nướcĐông Âu đều lâm vào khủng hoảng dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở cácnước này
3 Bài mới:
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945
Trang 6GV hỏi: Tình hình Liên Xô sau CTTG II?
Liên Xô đã làm gì để khắc phục khó khan?
HS nhớ lại kiến thức cũ để trả lời, GV
- Liên Xô phải hàn gắn vết thương chiến
tranh, tiến hành khôi phục và phát triển kinh
tế bằng việc thực hiện kế hoạch 5 năm
(1946-1950)
GV hỏi: Thành tựu Liên Xô đạt được sau
thời gian khôi phục kinh tế?
HS nêu các thành tựu trên cơ sở tham khảo
SGK.
- Hoàn thành kế hoạch trước thời hạn 9
tháng
- Kinh tế: phục hồi công nghiệp, năm 1947
đạt mức trước chiến tranh (đến năm 1950,
tổng sản lượng công nghiệp đạt 73% so với
trước chiến tranh…)
- KHKT quân sự: chế tạo thành công bom
GV hỏi: Sự phát triển kinh tế của Liên Xô từ
năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
HS trả lời, GV chốt lại:
* Kinh tế: thực hiện các kế hoạch dài hạn
tiếp theo → xây dựng CSVC – KT của
CNXH
- Công nghiệp: đẩy mạnh sản xuất công
nghiệp nặng: điện lực, thực hiện cơ giới,
điện khí hóa…
→ đến những năm 70, là cường quốc công
nghiệp thứ 2 trên thế giới (chiếm 20% tổng
sản lượng công nghiệp toàn thế giới) sau
Mỹ
- Nông nghiệp: đạt nhiều thành tích (năm
1970 đạt 186 triệu tấn ngũ cốc, năng suất
+ 1947, công nghiệp phục hồi
+ 1950, nông nghiệp đạt mức trước chiếntranh
+ KHKT: chế tạo thành công bom nguyên
Trang 7- 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng
thành công vệ tinh nhân tạo
- 1961, phóng tàu vũ tàu Phương Đông đưa
nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanh
trái đất → mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ
trụ của loài người…
* Xã hội: ổn định, có nhiều thay đổi, trình
độ học vấn của người dân không ngừng
nâng cao
* Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hòa bình, tích cực
ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
+ Tích cực giúp đỡ các nước XHCN trong
công cuộc xây dựng đất nước
→ Liên Xô trở thành thành trì của hòa bình
thế giới và chỗ dựa của phong trào CMTG
Hướng dẫn HS đọc thêm SGK
- 1944 – 1945, các nhà nước DCND đã ra
đời với sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô
(CHND Ba Lan, CHND Rumani,
Hunggari…)
- Sau khi ra đời, các nước Đông Âu đã tiến
hành xây dựng chế độ DCND
- Với sự giúp đỡ của Liên Xô, Đông Âu đã
xây dựng CNXH
Hướng dẫn HS đọc thêm để thấy được
quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở
châu Âu
+ 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
+ 1961, phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất
- Xã hội: ổn định
- Đối ngoại:
+ Thực hiện chính sách hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
+ Giúp đỡ các nước XHCN xây dựng đất nước
→ Liên Xô trở thành thành trì của hòa bình
và chỗ dựa của phong trào CMTG
2 Các nước Đông Âu
(hướng dẫn đọc thêm)
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN
ở châu Âu (hướng dẫn đọc thêm)
4 Củng cố bài: Thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển CNXH của Liên Xô và
Đông Âu từ 1945 đến 1970?
5 Dặn dò, bài tập: Tìm hiểu nguyên nhân tan rã của XHCN ở Liên Xô, Đông Âu ? Tìm
hiểu về Liên Bang Nga từ 1991 đến 2000?
6 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tuần:………… Ngày soạn:………
Tiết PPCT:……… Ngày giảng:………
Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991),
Trang 8LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
- Rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện, từ đó giải thích những nội dung quan trọng
- Hình thành các khái niệm: cải cách, đổi mới, đa nguyên đa đảng…
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng sơ đồ
để phân tích tình hình phát triển của Liên Xô và các nước Đông Âu
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Lược đồ Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
- Những tranh ảnh, tài liệu liên quan đến công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và các nước Đông Âu từ 1945 đến 1991
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ: Kiểm tra bài cũ trong quá trình học bài mới
2 Giới thiệu bài mới: Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu đã dẫn đến hình thành những
quốc gia mới, trong đó có Liên Bang Nga! Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung tiếp theo:
3 Bài mới:
Hướng dẫn HS đọc thêm để thấy được quá
trình tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu
GV hỏi: Nguyên nhân tan rã của chế độ
XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?
Trên cơ sở kiến thức đã học, HS trả lời, phân
tích, GV chốt lại:
- Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển
khách quan…
- Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách
mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại…
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm
- Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luậtphát triển khách quan…
- Không bắt kịp sự phát triển của cuộccách mạng khoa học – kỹ thuật hiệnđại…
- Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm
- Hoạt động chống phá của các thế lực
Trang 9→ Đây không phải là sự sụp đổ của một chế
độ không phù hợp mà là sự sụp đổ của một mô
hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là
một bước lùi tạm thời của CNXH
GV hỏi: Những hiểu biết về nước Liên Bang
Nga từ 1991 đến 2000?
HS trả lời, GV giảng, ghi chép, chú ý nội
dung : Liên Bang Nga là “ quốc gia kế tục
Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô
→ Đến 2000, nước Nga dần ổn định và phát
triển, vị thế cũng ngày càng được nâng cao
trên trường quốc tế
thù địch
II Liên Bang Nga từ 1991 đến 2000
- Liên Bang Nga là “ quốc gia kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô
- Kinh tế:
+ 1992 – 1995: khủng hoảng
+ 1996 – 2000: dần phục hồi
- Chính trị: bất ổn → 12/1993, ban hành Hiến pháp Liên Bang Nga
- Đối nội:
+ Tranh chấp giữa các đảng phái
+ Xung đột sắc tộc
- Đối ngoại:
+ 1992 – 1993: chính sách “định hướng Đại Tây Dương”
+ Từ 1994 trở đi: chính sách “định hướng Âu-Á”
→ Đến 2000, nước Nga dần ổn định và phát triển
4 Củng cố bài: Liêng Bang Nga từ 1991 đến 2000?
5 Dặn dò, bài tập :
- Chuẩn bị : Tìm hiểu đôi nét về nước Trung Quốc, Triều Tiên… Công cuộc cải cách mở
cửa của Trung Quốc được thực hiện như thế nào?
- Bài tập : Hãy nhận xét về tính ưu việt của chế độ XHCN
6 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tuần:………… Ngày soạn:………
Tiết PPCT:……… Ngày giảng:………
Chương III CÁC NƯỚC Á – PHI – MỸ LATINH (1945 - 2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
(1 Tiết)
Trang 10I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: HS cần nắm
- Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Sự ra đời của nhà nước CHND Trung Hoa, đường lối cải cách của Trung Quốc và nhữngthành tựu Trung Quốc đạt được trong những năm 1978 – 2000
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức, biết khai thác các bản đồ lược đồ, các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đếnbài học
3 Về tư tưởng, tình cảm: Thấy được con đường tiến lên xây dựng CNXH là con đường
không bằng phẳng mà rất gập ghềnh khó đi, nếu không kiên định sẽ dễ dàng vấp ngã
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, sử dụng các số liệu để phân tích tình hình phát triển của Trung Quốc và các nước trong khu vực Đông Bắc Á
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á, quốc gia Trung Quốc,
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến Trung Quốc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ:
1/ Những thành tựu chính của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từnăm 1950 đến những năm 70?
2/ Liên Bang Nga từ năm 1991 đến 2000?
2 Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi to lớn, với sự ra
đời của 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên và sự thành lập của CHND Trung Hoa Cácquốc gia trong khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng vàphát triển đất nước
3 Bài mới:
GV sử dụng bản đồ để giới thiệu vài nét về Đông
Bắc Á (diện tích, dân số, tài nguyên, các quốc gia
tiêu biểu)
GV hỏi: Từ sau CTTG II, các nước Đông Bắc Á
có những chuyển biến như thế nào?
Thông qua các tài liệu, nội dung SGK, HS trả lời,
GV giảng thêm, chốt ý:
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi → nhà nước
CHDCND Trung Hoa ra đời (10/1949)
- Bán đảo Triều Tiên: chia cắt 2 nhà nước:
+ Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc - phía Nam)
(5/1948)
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Đông Bắc Á: rộng lớn, đông dân, giàutài nguyên
- Trước CTTG II: bị chủ nghĩa thực dân
nô dịch (trừ Nhật)
- Sau CTTG II: có nhiều chuyển biến
- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi →nhà nước CHDCND Trung Hoa ra đời(10/1949)
- Bán đảo Triều Tiên: chia cắt 2 nhànước:
+ Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc - phíaNam) (5/1948)
Trang 11+ CHDCND Triều Tiên (phía Bắc) (9/1948)
GV giảng thêm vấn đề Triều Tiên: Theo thoả
thuận của Hội nghị ngoại trưởng 5 cường quốc
Liên Xô, Anh, Mỹ Pháp, Trung Quốc họp ở
Matxcơva (12/1945), Triều Tiên tạm thời chia cắt
2 miền theo chế độ quân quản Quân đội Liên Xô
đóng ở phía Bắc vĩ tuyến 38, còn phía Nam là
quân đội Mỹ
- Sau CTTG II, các nước đều bắt tay vào xây dựng
và phát triển kinh tế → đạt những thành tựu to lớn
(Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan “hoá rồng”,
Nhật bản đứng thứ hai thế giới, Trung Quốc đạt
mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK
XX)
GV giới thiệu sơ lược về Trung Quốc (diện tích,
dân số) (có thể cho HS trình bày)
GV hỏi: Trình bày tóm lược diễn biến, kết quả
cuộc nội chiến Quốc – Cộng từ 1946 – 1949? Kết
quả?
HS trình bày, GV chốt ý:
+ 7/1946 đến 6/1947: quân giải phóng phòng ngự
+ Từ 1948 đến 1949: chuyển sang phản công,
giành thế chủ động trên chiến trường, tiêu diệt lực
lượng Tưởng Giới Thạch
→ Kết quả:
+ 1949, Đảng cộng sản giành thắng lợi
+ 1/10/1949 nước CHND Trung Hoa chính thức
thành lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông
GV hỏi: Sự ra đời của nhà nước CHND Trung
Hoa có ý nghĩa như thế nào?
HS trả lời, GV hướng dẫn HS phân tích, chốt ý.
+ Chấm dứt 100 năm nô dịch và thống trị của đế
quốc
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến
+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự
do, tiến lên CNXH
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)
+ Xoá bỏ tàn dư phong kiến
+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyênđộc lập, tự do, tiến lên CNXH
+ Tăng cường sức mạnh hệ thốngXHCN
Trang 12GV hỏi: Đường lối cải cách mở cửa của Trung
Quốc từ sau 1978? Thành tựu đạt được?
GV hướng dẫn, HS tham khảo SGK trả lời:
* 12/1978, TW ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối
mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng → đến Đại
hội XII, Đại hội XIII, đường lối đó được nâng lên
thành “Đường lối chung”
* Nội dung “Đường lối chung”:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh
tế sang thị trường, xây dựng CNXH mang đặc sắc
Trung Quốc…
* Thành tựu:
- Kinh tế: phát triển nhanh
- Khoa học – kỹ thuật: đạt nhiều thành tựu
- Văn hóa – giáo dục: ngày càng nâng cao
- Đối ngoại: Vị trí của Trung Quốc được khôi
phục lại trên trường quốc tế
GV giảng thêm mối quan hệ giữa 2 nước từ
1979 → 1991 và sau 1991 đến nay
Liên hệ tích hợp đến vấn đề Hoàng Sa, Trường
Sa trên Biển Đông của Việt Nam mà Trung
Quốc đã tham gia tranh giành thời gian gần
đây.
năm 1978)
- 12/1978, TW ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối cải cách → Đại hội XII, Đại hội XIII nâng lên thành “Đường lối chung”:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
+ Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế sang thị trường, xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc
- Thành tựu:
+ Kinh tế phát triển nhanh, GDP tăng hàng năm > 8%, công nghiệp, dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế
+ Khoa học – kỹ thuật, văn hóa – giáo
dục: đạt nhiều thành tựu
- Đối ngoại:
+ Bình thường hóa quan hệ với Liên
Xô, Mông Cổ…
+ Mở rộng quan hệ với các nước
+ Thu hồi Hồng Kông, Ma Cao
→ Vị trí Trung Quốc được khôi phục
4 Bài tập củng cố: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Trung Quốc? Những thành
tựu Trung Quốc đạt được từ 1949 đến nay?
5, Dặn dò và bài tập về nhà:
- Dặn dò: xem trước bài 4 “các nước Đông Nam Á”, Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN?
- Bài tập: Tìm hiểu mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc từ khi nước CHND Trung Hoa thành lập?
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 13Tuần:………… Ngày soạn:……….
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Trang 14- Tổ chức ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước Bali (1976).
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc và những thành tựu đạt được của nhân dân
Ấn Độ trong quá trình xây dựng đất nước
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức, biết khai thác các bản đồ lược đồ, các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đếnbài học
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau CTTG II
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến các nước Đông Nam Á
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ
Câu 1: Nhà nước CHND Trung Hoa được thành lập như thế nào? Ý nghĩa?
Câu 2: Nội dung cơ bản và thành tựu đạt được của công cuộc cải cách mở cửa củaTrung Quốc từ 1978 đến 2000?
2 Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở khu vực Đông
Nam Á và Nam Á có sự thay đổi sâu sắc: các nước đã giành được nền độc lập và bướcvào thời kỳ xây dựng cuộc sống mới với rất nhiều thành tựu
3 Bài mới:
GV hỏi: Giới thiệu vài nét về quá trình đấu
tranh giành độc lập của khu vực Đông Nam Á?
Trên cơ sở hiểu biết của mình, HS trả lời:
- Trước CTTG II: đều là thuộc địa của các nước
đế quốc
- Sau CTTG II: lần lượt giành được độc lập với
những mức độ và thời gian khác nhau
- Dẫn chứng: quốc gia Indonexia, Lào, Việt
Nam, Mã Lai
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.
a) Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Trước CTTG II: thuộc địa của các nước
đế quốc
- Sau CTTG II: giành được độc lập vớinhững mức độ và thời gian khác nhau
Trang 15- Nhưng ngay sau đó, các nước đế quốc Âu –
Mỹ lại tái xâm lược Đông Nam Á → nhân dân
Đông Nam Á lại tiếp tục cuộc chiến đấu lâu
dài, gian khổ để có thể giành độc lập hoàn toàn
GV tổ chức HS hoạt động nhóm:
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu quá trình đấu tranh
giành độc lập của Lào?
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu quá trình đấu tranh
giành độc lập của Cam-pu-chia?
Thời gian thảo luận: 5 phút
Thời gian trình bày:
-1954) - 3/1946, Pháp tái xâm lược Lào.- 1947 – 1954, phối hợp Việt Nam, Cam-pu-chia chống Pháp
- 7/1954, kí hiệp định Giơ-ne-vơ → Pháp công nhận nền độc lập
Chống Mỹ (1955
-1975)
- 22/3/1955, Đảng NDCM Lào được thành lập
- 2/1973, Mĩ và tay sai kí hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình
- 5 → 12/1975, Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 1954, Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập
Thực hiện đường lối
- Nhân dân chống Khơme đỏ do PônPốt cầm đầu
- 7/1/1979, tập đoàn PônPôt bị lật đổ Nước CHND Cam-pu-chiathành lập
Nội chiến
(1979 - 1991)
- 1979, Nội chiến giữa Đảng NDCM với Khơme đỏ
- 23/10/1991, Hiệp định hoà bình Cam-pu-chia kí kết ở Pari
- 9/1993, tổng tuyển cử, vương quốc Cam-pu-chia thành lập
2 Qúa trình xây dựng và phát triển
Trang 16a) Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (In-đô-nê-xia,
Ma-lai-xia, Philippin, Xingapo, Thái Lan)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua 2 mốc thời gian:
* Những năm 50 – 60, tiến hành “công nghiêp
hóa thay thế nhập khẩu” (chiến lược kinh tế
hướng nội)
- Nội dung: HS tham khảo SGK để trả lời
- Hạn chế: HS tham khảo SGK để trả lời
* Những năm 60 trở đi, thực hiện công nghiệp hóa
lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế
hướng ngoại)
- Nội dung: HS tham khảo SGK để trả lời
- Thành tựu: HS tham khảo SGK để trả lời
- Hạn chế: HS tham khảo SGK để trả lời
b) Nhóm các nước Đông Dương (2 quốc gia Lào
và Cam-pu-chia) (Hướng dẫn HS đọc thêm)
c) Các nước khác ở Đông Nam Á (2 quốc gia:
Bru-nây, Mi-an-ma) (Hướng dẫn HS đọc thêm)
của các nước Đông Nam Á.
a) Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN.
* Những năm 50–60, tiến hành “côngnghiệp hóa thay thế nhập khẩu” (chiếnlược kinh tế hướng nội)
- Nội dung:
+ Đẩy mạnh các ngành công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng nội địa thay thếhàng nhập khẩu
+ Lấy thị trường trong nước làm chỗdựa sản xuất
- Thành tựu: đáp ứng nhu cầu cơ bảntrong nước
- Hạn chế:
+ Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ.+ Chi phí cao → thua lỗ, tham nhũng…+ Đời sống nhân dân khó khăn
* Sau những năm 60, thực hiện côngnghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo(chiến lược kinh tế hướng ngoại)
- Nội dung:
+ “mở cửa” nền kinh tế
+ Thu hút vốn, kỹ thuật
+ Sản xuất hàng hóa để xuất khẩu…
- Thành tựu: có sự biến đổi to lớn + Tỉ trọng công nghiệp đã lớn hơn nôngnghiệp
+ Mậu dịch đối ngoại tăng trưởngnhanh
- Hạn chế: phụ thuộc vốn, thị trườngbên ngoài…
b) Nhóm các nước Đông Dương (SGK)
c) Các nước khác ở Đông Nam Á
(SGK)
4 Bài tập củng cố: Phong trào đấu tranh giành độc lập của Lào, Campuchia? Quá trình
xây dựng và phát triển của 5 nước sáng lập ASEAN?
5 Dặn dò, bài tập:
- Dặn dò: Qúa trình đấu tranh và phát triển của Ấn Độ sau CTTG II?
- Bài tập: Tìm hiểu những sự kiện để thấy mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 17………
Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
- Tổ chức ASEAN và nội dung chính của Hiệp ước Bali (1976)
- Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc và những thành tựu đạt được của nhân dân
Ấn Độ trong quá trình xây dựng đất nước
Trang 182 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức, biết khai thác các bản đồ lược đồ, các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đếnbài học
3 Về tư tưởng, tình cảm:
- Nhận thấy được tính tất yếu giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dântộc ở các quốc gia Đông Nam Á
- Thấy được sự cố gắng nỗ lực của nhân dân các nước trên con đường xây dựng đất nước
- Thấy được tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vựcASEAN, những nét tương đồng đa dạng giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự tìm hiểu
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á sau CTTG II
- Một số tranh ảnh, tài liệu liên quan đến các nước Đông Nam Á
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ: Kiểm tra bài cũ trong quá trình học bài mới
2 Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, cùng với những thay đổi của các quốc gia Đông
Nam Á thì khu vực này còn ra đời một tổ chức mang tính chất khu vực, đó là ASEAN
3 Bài mới:
GV hỏi: Nguyên nhân (hoàn cảnh) ra đời của tổ
chức ASEAN?
HS suy nghĩ, tham khảo SGK để trả lời:
Sau CTTG II, tình hình thế giới và khu vực Đông
Nam Á có nhiều chuyển biến to lớn → từ đó đặt ra
nhu cầu:
+ Cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển
+ Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn (Mỹ) và chủ
nghĩa xã hội đang thắng thế ở Trung Quốc và Việt
Nam
+ Các tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện
ngày càng nhiều mà nhất là EEC → cổ vũ rất lớn đối
với các nước Đông Nam Á thành lập một tổ chức
khu vực như vậy
→ 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với 5
nước: In-đo-nê-xia, Ma-lai-xia, Philippin, Xingapo,
Thái Lan
GV hỏi: Mục tiêu của tổ chức này là gì?
HS trả lời, GV nhận xét, ghi bảng: Phát triển kinh tế,
văn hóa thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa
các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a) Sự ra đời:
- Tình hình thế giới và khu vực cónhiều chuyển biến → nhu cầu:
+ Hợp tác với nhau để phát triển.+ Hạn chế ảnh hưởng của các nướclớn
+ Các tổ chức hợp tác mang tính khuvực xuất hiện ngày càng nhiều (nhất
là EEC)
- 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tạiBăng Cốc (5 nước)
b) Mục tiêu: phát triển kinh tế, văn
hóa trên cơ sở hợp tác giữa các nướcthành viên
Trang 19và ổn định khu vực.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu 2 giai đoạn phát triển
của tổ chức ASEAN:
- 1967-1975: là một tổ chức non trẻ, hợp tác còn
lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Từ 1976 đến nay: mở rộng và ngày càng phát triển,
nó được đánh dấu bằng Hội nghị cấp cao lần thứ
nhất họp tại Bali với việc kí Hiệp ước thân thiện và
hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali)
GV hỏi: Nêu các nguyên tắc của Hiệp ước Bali và so
sánh với các nguyên tắc của liên Hợp quốc?
HS suy nghĩ trả lời:
GV giảng: Từ sau Hiệp ước Bali, ASEAN đã mở
rộng bằng việc kết nạp thêm thành viên mới: Brunây
(1984), Việt Nam (7/1995), Lào và Mianma
(9/1999), Cam-pu-chia (9/1999)
→ ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn
diện và chặt chẽ → góp phần tạo dựng một khu vực
hoà bình, ổn định và phát triển
GV hỏi: Sau CTTG II, phong trào đấu tranh giành
độc lập ở Ấn Độ diễn ra như thế nào?
HS tham khảo SGK trả lời, GV chốt ý, ghi bảng:
- Phong trào đấu tranh GPDT phát triển mạnh mẽ
- Kết quả: thực dân Anh nhượng bộ → chia Ấn Độ
thành 2 nước: Ấn Độ và Pakixtan (15/8/1947) (theo
phương án Maobattơn)
- Tuy nhiên, do không thỏa mãn với quy chế tự trị,
Đảng Quốc đại dưới sự lãnh đai của G Nê ru tiếp tục
lãnh đạo nhân dân đấu tranh để giành độc lập hoàn
toàn
→ 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập, thành lập
nền cộng hòa
- Ý nghĩa:
+ Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ
trong cuộc đấu tranh giành độc lập hoàn toàn
+ Ảnh hưởng to lớn đến phong trào GPDT trên thế
- 1967-1975: non trẻ, lỏng lẻo, chưa
có vị trí trên trường quốc tế
- Từ 1976 đến nay: mở rộng và ngàycàng phát triển từ sau Hiệp ước Pali(2/1976)
d) Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng độc lập, chủ quyền,
- Không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau
- Không dùng vũ lực đối với nhau…
- Giải quyết tranh chấp bằng hòabình
II Ấn Độ,
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- 1945 – 1947, phong trào đấu tranhGPDT phát triển mạnh
- Kết quả: thực dân Anh nhượng bộ
Trang 20Dựa trên các thông tin, tin tức, SGK, HS trả lời:
- Kinh tế:
→ Vào những năm 80 của thế kỷ XX, Ấn Độ đứng
thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp, tốc độ
tăng trưởng tăng Đồng thời Ấn Độ còn tiến hành
cuộc “cách mạng chất xám” → nước sản xuất phần
mềm lớn trên thế giới …
- Khoa học kỹ thuật – văn hóa – giáo dục: có nhiều
bước tiến (chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh
nhân tạo…)
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung
lập tích cực, ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc
lập dân tộc Là một trong những nước sáng lập
Phong trào không liên kết
→ Vị thế Ấn Độ ngày càng được nâng cao trên thế
giới
a) Kinh tế:
- Nông nghiệp: tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” → tự túc được lương thực và xuất khẩu
- Công nghiệp:
+ Đứng thứ 10 trên thế giới về sản xuất công nghiệp
+ Tiến hành cuộc “cách mạng chất xám” → nước sản xuất phần mềm lớn trên thế giới
b) Khoa học kỹ thuật: chú trọng phát
triển công nghệ
c) Về đối ngoại:
+ Chính sách hòa bình, trung lập tích cực…
+ Sáng lập Phong trào không liên kết
→ Vị thế Ấn Độ ngày càng nâng cao
4 Bài tập củng cố: Sự ra đời, phát triển và vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực
Đông Nam Á?
5 Dặn dò, bài tập:
- Dặn dò: Tìm hiểu quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi và Mĩ latinh?
- Bài tập: Tìm hiểu những sự kiện để thấy mối quan hệ giữa Việt Nam và Ấn Độ
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần:………… Ngày soạn:………
Tiết PPCT:……… Ngày giảng:………
Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LATINH
(1 Tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: HS cần nắm: Khái quát những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc
lập của các nước Châu Phi và Mỹ latinh
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày, trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống
hóa kiến thức
3 Về tư tưởng, tình cảm: Nhận thấy được tính tất yếu giành được thắng lợi trong cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Châu Phi và Mỹ latinh
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tự nghiên cứu…
Trang 21- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh giữa châu Phi
và khu vực Mỹ latinh
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ khu vực Mỹ latinh, châu Phi sau CTTG II
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ
Câu 1: Qúa trình xây dựng và phát triển của nhóm 5 nước sáng lập Asean?
Câu 2: Hãy nêu sự thành lập, mục tiêu, giai đoạn phát triển, nguyên tắc hoạt động của tổchức Asean?
2 Giới thiệu bài mới: Sau CTTG II, phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập của
nhân dân châu Phi và Mỹ Latinh đã bùng nổ, đã giành được thắng lợi to lớn Bản đồ chínhtrị của 2 khu vực này có sự thay đổi căn bản: một loạt quốc gia độc lập ra đời, tình hìnhkinh tế - xã hội từng bước có sự thay đổi, tuy nhiên vẫn còn không ít khó khăn và không
ổn định
3 Bài mới:
GV giảng để giới thiệu châu Phi và khu vực Mỹ
latinh
GV hỏi: Qúa trình giành độc lập diễn ra như thế
nào ở Châu Phi?
HS trả lời, GV giảng, chốt ý:
- Sau CTTG II, phong trào GPDT phát triển
mạnh mẽ, nhất là ở Bắc Phi
Tiêu biểu: thắng lợi ở Ai Cập (18/6/1953); Libi
(1952), nhất là thắng lợi của nhân dân Angiêri
(1962)…
- 1960 được xem là “năm Châu Phi” với 17 nước
được trao trả độc lập
→ 1975, Môdămbích, Ănggôla giành thắng lợi
(đây là sự lật đổ thống trị cuối cùng của chủ
nghĩa thực dân cũ – Tây Ban Nha và Bồ Đào
Nha)
- Sau 1975, các thuộc địa còn lại tiếp tục giành
độc lập Tiêu biểu: Dimbabuê (1980), Namibia
(1991)…
Tiêu biểu là Nam Phi:
+ Hiến pháp 11/1993 chính thức xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc Apacthai
+ 4/1994, nước CH Nam Phi ra đời, Nenxơn
Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên
→ Chấm dứt sự phân biệt chủng tộc đã tồn tại và
kéo dài hơn 3 thế kỷ ở đây
→ Nhận xét: cuối thế kỉ XX, châu Phi đã hoàn
toàn độc lập
I Các nước châu Phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG II, phong trào giành độc lậpphát triển mạnh, nhất là ở Bắc Phi
Tiêu biểu: Ai Cập (1953); Libi (1952),Angiêri (1962)
- 1960, 17 nước được trao trả độc lập →
“năm Châu Phi”
- 1975, Môdămbích, Ănggôla giànhthắng lợi → lật đổ hoàn toàn chủ nghĩathực dân cũ
- Sau 1975, hoàn thành cuộc đấu tranhgiành độc lập
Tiêu biểu: Nam Phi+ Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộcApacthai
+ 4/1994, nước CH Nam Phi ra đời,Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống
da đen đầu tiên
Trang 22GV giảng và hướng dẫn HS đọc thêm
GV giảng: khác với các quốc gia thuộc địa khác
ở châu Á, châu Phi; ở khu vực Mỹ latinh trước
chiến tranh là những quốc gia độc lập nhưng đó
là sự độc lập về hình thức, còn trên thực chất lệ
thuộc vào đế quốc Mỹ Và sau CTTG II, các
nước khu vực Mỹ latinh đã:
+ Trở thành “sân sau” của Mỹ
+ Mỹ xây dựng chế độ độc tài thân Mỹ tại các
nước Mỹ latinh
→ Chính điều đó đã làm bùng nổ cuộc đấu tranh
gay gắt, sôi nổi của nhân dân Mỹ latinh
GV hỏi: Qúa trình đấu tranh giành và bảo vệ
độc lập của các quốc gia Mỹ latinh diễn ra như
thế nào? Dẫn chứng một số quốc gia?
HS trả lời, GV chốt ý, ghi bảng:
- Từ sau năm 1945, phong trào đấu tranh nổ ra
khắp châu Mỹ
Tiêu biểu: 1/1/1959 cách mạng Cuba thắng lợi
→ lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước
CH Cuba do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu → đây là
nước XHCN ở Mỹ latinh
→ Sự thắng lợi của Cuba có tác dụng cổ vũ to
lớn đối với các nước khác ở khu vực
- 8/1961, Mỹ đề xướng thành lập tổ chức “Liên
minh vì tiến bộ” để lôi kéo các nước Mỹ latinh
chống Cuba
- Đến trong những năm 60–80, phong trào đấu
tranh giành độc lập thắng lợi ở hàng loạt các
quốc gia: Panama (1964–1999), 13 quốc gia
vùng Caribê (1983) Chilê, Nicaragoa…
- Hình thức đấu tranh phong phú → Mỹ latinh
trở thành “lục địa bùng cháy” → lần lượt lật đổ
các chế độ độc tài phản động ở từng quốc gia do
Mỹ dựng lên
Hướng dẫn HS đọc thêm
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
(hướng dẫn đọc thêm)
II Các nước Mỹ Latinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập.
a) Hoàn cảnh:
- Trước CTTG II: độc lập nhưng lệ thuộcMỹ
- Sau CTTG II:
+ Trở thành “sân sau” của Mỹ
+ Mỹ xây dựng chế độ độc tài thân Mỹ
→ Cuộc đấu tranh bùng nổ và phát triển
b) Qúa trình giành và bảo vệ độc lập:
- Sau CTTG II, phong trào đấu tranh nổ
ra mạnh mẽ
Tiêu biểu: cách mạng Cuba thắng lợi(1/1/1959)
- 8/1961, Mỹ đề xướng thành lập tổ chức
“Liên minh vì tiến bộ” chống Cuba
- Từ sau những năm 60, phong trào mạnh
mẽ → “lục địa bùng cháy”
Tiêu biểu: Panama (1964–1999), 13 quốcgia vùng Caribê (1983), Chilê,Nicaragoa…
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
(hướng dẫn đọc thêm)
4 Củng cố bài: Nắm được phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ
latinh sau CTTG II
5 Dặn dò, bài tập:
- Chuẩn bị bài: Nước Mỹ những năm 1945 – 1975 phát triển đạt tốc độ hoàng kim như thếnào?
Trang 23- Tìm hiểu về các đời Tổng thống ở nước Mỹ.
CHUYÊN ĐỀ CÁC NƯỚC TƯ BẢN MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN 1945-2000
Thời gian lên lớp: 3 tiết
CƠ SỞ HÌNH THÀNH
- Xuất phát từ SGK lớp 12 chương trình cơ bản hiện hành theo chuẩn KT, KN…
- Phương pháp dạy học: phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấnđề;
- Kỹ thuật tổ chức hoạt động: làm việc cá nhân, làm việc nhóm, phiếu học tập, khai tháckênh hình;
- Kỹ thuật đánh giá: theo định hướng năng lực HS
A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
I/ Tình hình kinh tế 1945-2000
1 Giai đoạn 1945-1973: phục hồi và phát triển
a Biểu hiện:
Trang 24- Nước Mĩ: Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:
+ Công nghiệp: Chiếm hơn ½ SLCN toàn thế giới ( Năm 1946 là 56%)
+ Nông nghiệp: Bằng 2 lần 5 nước cộng lại ( Ý, CHLB Đức, Nhật, Anh, Pháp)
+ Tài chính: Nắm trong tay ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Hàng hải: chiếm hơn 50% tàu bè đi lại trên biển…
+ Tổng SPKT chiếm 40% GDP thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm Kinh tế- tài chính số 1
thế giới.
- Tây Âu:
+ Dựa vào viện trợ của Mĩ qua “kế hoạch Macsan” Năm 1950 kinh tế được phục hồi
+ Từ 1950: phát triển mạnh mẽ, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính của thếgiới
- Nhật Bản
+ Từ năm 1952- 1960 phát triển nhanh
+ Từ 1960-1973 phát triển với tốc độ “thần kì” ( trung bình 10,8%/năm)
Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trở thành 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới
b Nguyên nhân
- Tài nguyên….
- Nhân lực…
- KHKT…
- Các công ty xuyên quốc gia…
- Quản lý của nhà nước…
- Các nguyên nhân bên ngoài: tận dụng tốt yếu tố bên ngoài :
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu
+ Nhật : nhờ các đơn đặt hàng quân sự và tận dụng tốt các khoản viện trợ của Mĩ + Tây Âu: nhờ viện trợ của Mĩ (tiêu biểu là kế hoạch Mác-san 1947…)
=> Những nguyên nhân bên trong và bên ngoài nêu trên chính là những yếu tố hết sức thuận lợi dẫn tới sự phát triển kinh tế ở các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
2 Giai đoạn 1973-2000: Thời kì khủng hoảng, suy thoái xen kẽ với phát triển của Mỹ,
Nhật Bản và Tây Âu
II Khoa học- kĩ thuật:
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại, đạt nhiều thành tựu to lớn trên tất cảcác lĩnh vực…
- Nhật, Tây Âu kế thừa và phát huy những thành tựu KHKT hiện đại ấy…
=> Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản là những nước, khu vực có trình độ KHKT hiện đại của thế giới.
III Đối ngoại
1 Trong thời kì chiến tranh lạnh:
- Mĩ: Thực hiện chiến lược toàn cầu với âm mưu làm bá chủ thế giới …
- Nhật và Tây Âu: Liên minh chặt chẽ với Mỹ…
2 Sau thời kì chiến tranh lạnh:
- Mĩ: Chuyển từ chiến lược toàn cầu sang chiến lược cam kết và mở rộng
- Tây Âu, Nhật Bản: Vừa coi Mĩ là đồng minh chiến lược vừa chú trọng hợp tác vớicác nước Âu- Á…
Trang 25=> Chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đã chi phối đến quan hệ quốc tế
từ 1945 – 2000.
B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: sau khi học xong chuyên đề, HS:
- Nhận thức được tình hình kinh tế, khoa học kỹ thuật và đối ngoại của Mĩ, Tây Âu,Nhật Bản
- Giải thích được các vấn đề cơ bản như: nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của
Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác kênh hình, lập bảng so sánh, sử dụng sơ đồ
để phân tích tình hình phát triển của các nước tư bản
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề, năng lực sáng tạo
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ với Liên Xô, VN
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1 GV giới thiệu: Hơn nửa thế kỉ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản có
bước phát triển lớn về kinh tế, khoa học – kĩ thuật Những yếu tố trong nước và các tácđộng bên ngoài là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của các nước Trong quá trình phát
Trang 26triển, Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đã thực hiện đường lối đối ngoại dựa trên đặc điểm tình hình
mỗi nước, nhưng nó lại chi phối rất lớn đến quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay Chuyên đề này sẽ làm rõ các vấn đề trên
+ Nhóm 1: Tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 1945 – đầu những năm 1950?
+ Nhóm 2: Tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản đầu những năm 1950 đến 1973?
+ Nhóm 3: Tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 1973 – 1991?
+ Nhóm 4: Tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản 1991 – 2000?
- GV yêu cầu đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm trao đổi kết quả lẫn nhau
để nhận xét, đánh giá bổ sung
- GV quan sát làm việc, hướng dẫn, góp ý bổ sung và giúp HS chốt lại các ý chính về tình
hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000).
- GV có thể giải thích thêm về tác động cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973
(Liên hệ với Liên Xô sau 1973)
- GV kết luận và lưu ý nhấn mạnh cho HS hai vấn đề:
Những biểu hiện phát triển kinh tế của Mĩ
Thời kì phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản
- GV sử dụng sơ đồ biển diễn kết hợp phương pháp phát vấn nhằm hệ thống lại kiến
thức cho HS.
Sơ đồ biểu diễn:
Câu hỏi: Qua sơ đồ biểu diễn, hãy khái quát chung tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật
Bản (1945 - 2000)?
b Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
- Từ tình hình kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000) và nội dung SGK, GV yêu cầu
HS lí giải nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước bằng việc hoàn chỉnh
khắc phục chiến tranh KT Tây Âu, Nhật Bản phục hồi và phát triển
KT Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản phát triển xen kẽ với
những suy thoái ngắn
Trang 27Nguyên nhân
phát triển
- HS làm việc xong, GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc, sau đó góp ý, hướng dẫn
để hoàn thiện các yêu cầu đã đặt ra
- Sau khi hoàn thành phiếu học tập, GV đặt thêm câu hỏi, nhằm phát triển năng lực tư duycủa HS:
Nêu những nguyên nhân giống nhau dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản?
Vì sao nói quan hệ Mĩ – Nhật là một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế Nhật Bản?
Hoạt đông 2 Tìm hiểu khoa học kĩ thuật của Mỹ - Tây Âu – Nhật Bản (1945 – 2000)
( hình thức tổ chức dạy học: cá nhân/cả lớp)
- Trên cơ sở HS tìm hiểu nguồn tư liệu ở SGK và các nguồn tư liệu về cuộc CMKHCN thế giới, GV yêu cầu HS trả l số vấn đề:
Thành tựu khoa học kĩ thuật của Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)?
- HS trả lời, sau đó GV góp ý, hướng dẫn để làm rõ được các thành tựu KHKT ở các nướcnày
- GV cho HS xem những hình ảnh về những thành tựu KHKT ở các nước
Trang 28H1 Người Mĩ chinh phục vũ trụ
H2 Tàu sân Bay (Mĩ)
H3 Tàu siêu tốc Shinkansen – 500km/h (Nhật Bản)
Trang 29- Sau khi cho HS xem hình ảnh, GV có thể đặt câu hỏi: Từ những hình ảnh trên, hãy nhậnxét về trình độ KHKT của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.
- GV nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố KHKT đối với các nước đang phát triển, trong
- GV quan sát làm việc, hướng dẫn, góp ý bổ sung và giúp HS chốt lại các ý chính về
chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trong và sau thời kì chiến tranh lạnh.
- GV có thể đặt thêm một số câu hỏi nhằm phát triển năng lực tư duy của học sinh
Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ? Việc triển khai chiến lược này từ năm 1947 – 1949?
Đánh giá những tác động của Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật (1951)?
Vì sao từ năm 1991, chính sách ngoại giao của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản lại có sự thay đổi? Từ sự thay đổi đó, hãy liên hệ đến chính sách ngoại giao của Việt Nam?
- GV kết luận và lưu ý nhấn mạnh cho HS xu thế chung của thế giới hiện nay là: Hòa bình, hợp tác và phát triển.
H4 Cầu Seto Ohashi (Nhật Bản)
Trang 30C XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI
TẬP VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chuyên đề
Nội dung Nhận biết
(Mô tả yêu cầucần đạt)
Lý giải đượcnhững nguyênnhân làm chokinh tế Mĩ, Tây
Âu, Nhật Bảnphát triển
Lập niên biểu về sự phát triển của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản qua các giai đoạn
- Tìm ra và phân tích được nguyênnhân cơ bản nhất tạo nên sự phát triển của nền kinh tế các nước
Mĩ, Tây Âu, NhậtBản
Giải thích được
vì sao Mĩ là nươc khởi đầu cuộc cách mạng KH- KT hiện đại
Đánh giá được tầm quan trọng của KHKT đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
3 Chính
sách đối
ngoại
Nêu được chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm
1945 - 2000
Giải thích được
từ năm 1991, chính sách ngoạigiao của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản có sự thay đổi
Chứng minh đượcmục tiêu bao trùmcủa nước Mĩ trongchính sách đốingoại là muốn thiếtlập trật tự thế giớiđơn cực
- Đánh giá được kết quả của chiếnlược toàn cầu mà
Mĩ đã thực hiện
- Liên hệ được với chính sách ngoại giao của Việt Nam
2 Hệ thống câu hỏi/bài tập theo các mức đã mô tả Nhận biết:
Câu 1: Trình bày những nét chính về kinh tế của Mĩ, Tây Âu từ 1945 – 2000
Câu 2: Trình bày sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân.Câu 3: Sự phát triển KH-KT của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.Câu 4: Nêu chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ năm 1945 – 2000
Trang 31Thông hiểu :
Câu 5: Hãy giải thích những nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản pháttriển?
Câu 6: Giải thích vì sao Mĩ là nươc khởi đầu cuộc cách mạng KH- KT hiện đại?
Câu 7: Giải thích được từ năm 1991, chính sách ngoại giao của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản có
sự thay đổi?
Vận dụng:
Câu 8: Hãy lập niên biểu về sự phát triển của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản qua các giai đoạn.Câu 9: Chứng minh mục tiêu bao trùm của nước Mĩ trong chính sách đối ngoại là muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực
Câu 10: Hãy tìm ra và phân tích nguyên nhân cơ bản nhất tạo nên sự phát triển của nền kinh tế các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
Câu 11: Những thành công và thất bại của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đã thực hiện trong thời kì chiến tranh lạnh?
LUYỆN TẬP
Câu 12: Mục tiêu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu thể hiện trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam qua các chiến lược chiến tranh nào? Những chiến thắng tiêu biểu của nhândân ta đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ
Câu 13: Qua tìm hiểu các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản, hãy đánh giá về chủ nghĩa tư bản hiện nay? Theo các em chủ nghĩa tư bản có phải là đích đến của xã hội loài người?
Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000)
Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH
- Xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc
2 Về kỹ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích các sự kiện và khái quát tổng
hợp các vấn đề
3 Về tư tưởng, tình cảm: HS thấy được: Mặc dù hoà bình thế giới vẫn được duy trì
nhưng trong tình trạng Chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng Do vậy cuộc đấu tranh của cácdân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội đầy chông gai, gian khổ và phức tạp,trong đó có những đóng góp to lớn của dân tộc ta vào cuộc đấu tranh vì các mục tiêu thờiđại: hoà bình, độc lập và tiến bộ xã hội
Trang 324 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác các sự kiện, sử dụng các số liệu để phân tíchtình hình thế giới trong và sau chiến tranh lạnh
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Bản đồ thế giới sau Chiến tranh thế giới II, các tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ:
Kiểm tra 15 phút
Câu hỏi: Nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 phát triển như thế nào?Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đó?
2 Giới thiệu bài mới: Sau khi Chiến tranh thế giới II kết thúc, các quốc gia trên thế giới
bị lôi kéo vào tình trạng đối đầu của cuộc Chiến tranh lạnh giữa 2 siêu cường quốc đứngđầu 2 chế độ Mỹ (TBCN) và Liên Xô (XHCN) Cuộc đối đầu này có lúc tưởng cừng nhưdẫn đến cuộc chiến tranh thế giới mới Tình hình đó dẫn đến sự chi phối các quan hệ quốc
tế trong hơn bốn thập kỷ của nửa sau thế kỷ XX
3 Bài mới:
GV hỏi: Nguyên nhân nào đã dẫn đến mâu thuẫn Đông
– Tây và cuộc Chiến tranh lạnh trên thế giới?
HS trả lời, GV giảng:
- Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai
cường quốc
+ Liên Xô: chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế
giới, bảo vệ CNXH và đẩy mạnh phong trào cách
mạng trên thế giới
+ Mĩ: chống phá Liên Xô và các nước XHCN, phong
trào cách mạng các nước, thực hiện mưu đồ bá chủ thế
giới Sau chiến tranh, Mĩ trở thành nước tư bản giàu
mạnh nhất, độc quyền về vũ khí nguyên tử, tự cho
mình có quyền lãnh đạo thế giới
GV hỏi: Mâu thuẫn Đông – Tây và khởi đầu cuộc
Chiến tranh lạnh được biểu hiện như thế nào?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của học thuyết
Truman, từ đó thấy được nội dung của học thuyết nhằm
chống Liên Xô và các nước XHCN, khởi đầu Chiến
tranh lạnh
* Về phía Mỹ:
- Sự ra đời của học thuyết Truman vào 12/3/1947 do
tổng thống Truman đưa ra
- Về kinh tế, Mỹ đề ra kế hoạch Macsan vào tháng
6/1947 → phục hưng Tây Âu và tập hợp các nước Tây
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh.
- Sự đối lập về mục tiêu và chiến
lược giữa Liên Xô và Mỹ:
+ Liên Xô: duy trì hòa bình anninh thế giới, bảo vệ CNXH,phong trào cách mạng thế giới.+ Mỹ: chống Liên Xô, các nướcXHCN, phong trào cách mạng thếgiới, âm mưu bá chủ thế giới
→ 12/3/1947, học thuyết Truman
ra đời → khởi đầu Chiến tranhlạnh
- 6/1947, đề ra kế hoạch Macsan
Trang 33Âu để chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
+ Về quân sự, tháng 4/1949, Mĩ thành lập khối quân sự
NATO (tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương) chống
lại Liên Xô và các nước XHCN
* Để đối phó lại, Liên Xô và Đông Âu:
+ 1/1949, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
(HS nhắc lại kiến thức cũ đã học ở bài trước)
+ 5/1955, thành lập Tổ chức Hiệp ước Vacsava để
phòng thủ các nước XHCN, đối trọng với khối quân sự
NATO
=> Liên Xô và Mĩ đã tạo nên sự phân chia đối lập về
kinh tế và chính trị giữa 2 khối Đông – Tây → Chiến
tranh lạnh bao trùm thế giới
GV giúp HS hình thành khái niệm: Thế nào là cuộc
Chiến tranh lạnh?
+ Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa 2
phe: phe TBCN (do Mỹ đứng đầu) và phe CNXH (do
Liên Xô đứng đầu)
+ Chiến tranh lạnh đã diễn ra trên tất cả lĩnh vực, từ
chính trị, quân sự đến kinh tế, văn hóa, tư tưởng ngoại
trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa 2 cường quốc
→ phục hưng Tây Âu
Tạo nên sự đối lập về kinh tế
và chính trị giữa 2 khối Đông –Tây → Chiến tranh lạnh bao trùmthế giới
II Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ.
* Khái niệm Chiến tranh lạnh:
+ Là cuộc đối đầu căng thẳng giữa
2 phe: TBCN (Mỹ) và CNXH(Liên Xô)
+ Diễn ra trên tất cả lĩnh vựcngoại trừ xung đột trực tiếp bằngquân sự
4 Sơ kết bài: Nắm được mâu thuẫn Đông-Tây và khởi đầu chiến tranh lạnh, biểu hiện
mâu thuẫn đó
5 Dặn dò, bài tập về nhà:
- Chuẩn bị nội dung tiếp theo: Biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây?
- Làm bài tập: Tìm hiểu xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Tuần:………… Ngày soạn:……….
Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH
- Xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc
2 Về kỹ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích các sự kiện và khái quát tổng
hợp các vấn đề
3 Về tư tưởng, tình cảm: HS thấy được: Mặc dù hoà bình thế giới vẫn được duy trì
nhưng trong tình trạng Chiến tranh lạnh, luôn căng thẳng Do vậy cuộc đấu tranh của cácdân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội đầy chông gai, gian khổ và phức tạp,trong đó có những đóng góp to lớn của dân tộc ta vào cuộc đấu tranh vì các mục tiêu thờiđại: hoà bình, độc lập và tiến bộ xã hội
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác các sự kiện, sử dụng các số liệu để phân tíchtình hình thế giới trong và sau chiến tranh lạnh
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề
Trang 35- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam.
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Bản đồ thế giới sau Chiến tranh thế giới II, các tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra kiến thức cũ:
Nguyên nhân và biểu hiện của mâu thuẫn Đông – Tây?
2 Giới thiệu bài mới: Mâu thuẫn Đông Tây kéo dài đã gây cho 2 phe nhiều thiệt hại, sa
sút, đến lúc hòa hoãn, tình hình thế giới có sự thay đổi:
3 Bài mới:
GV hỏi: Những sự kiện nào chứng tỏ xu hướng hòa
hoãn giữa 2 cường quốc lớn Mỹ và Liên Xô (CNXH
và TBCN)?
HS trả lời, GV giảng, ghi bảng:
+ Trên cơ sở thỏa thuận Xô – Mỹ, 11/1972, “Hiệp
định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và
Tây Đức״ được ký kết tại Bon → cam kết tôn trọng
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, 2 bên thiết
lập quan hệ láng giềng thân thiện, giải quyết những
vấn đề tranh chấp bằng hòa bình
+ 1972, Liên Xô và Mỹ ký những Hiệp ước hạn chế
vũ khí chiến lược và 26/5, ký Hiệp ước về việc hạn
chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và sau đó
ký Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
(SALT 1)
+ 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada ký Định ước
Henxinki → đảm bảo an ninh và hợp tác châu Âu, giải
quyết các vấn đề tranh chấp bằng phương pháp hòa
bình
+ Đầu những năm 70, Xô - Mĩ đã có những cuộc gặp
cấp cao, nhất là cuộc gặp cấp cao năm 1985 khi
Góocbachốp lên cầm quyền → mục tiêu chủ yếu là
hạn chế vũ khí chiến lược giữa 2 nước
→ 12/1989, Xô – Mỹ gặp nhau và tuyên bố chính thức
chấm dứt Chiến tranh lạnh.
GV hỏi: Nguyên nhân dẫn đến sự chấm dứt Chiến
tranh lạnh giữa 2 siêu cường quốc Mỹ và Liên Xô?
Việc chấm dứt Chiến tranh lạnh mang lại ý nghĩa như
thế nào?
HS suy nghĩ để trả lời:
+ Chiến tranh lạnh kéo dài đã làm giảm thế mạnh của
Liên Xô và Mỹ trên tất cả mọi mặt so với các cường
quốc khác
+ Tây Âu, Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ
III Xu thế hòa hoãn Đông – Tây
+ 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ,
Canada ký Định ước Henxinki →
đảm bảo an ninh và hợp tác châuÂu
+ Đầu những năm 70, Xô - Mĩ đã
Trang 36cạnh tranh của Mỹ.
+ Đầu những năm 80, Liên Xô lâm vào khủng hoảng
trầm trọng
- Ý nghĩa: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra hòa
bình cho thế giới, tạo điều kiện cho các tranh chấp,
xung đột thế giới từ nay được giải quyết bằng con
đường hòa bình
GV hỏi: Vậy từ sau năm 1991, tình hình thế giới đã có
những thay đổi như thế nào?
HS trả lời, liên hệ đến hiện nay:
+ Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành
thay thế cho trật tự thế giới 2 cực vừa sụp đổ (dự đoán
sẽ là một trật tự đa cực)
+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập
trung phát triển kinh tế → nền tảng phát triển cơ bản
của mỗi quốc gia
+ Mỹ âm mưu thiết lập trật tự thế giới một cực nhằm
làm bá chủ thế giới
+ Tình hình thế giới có vẻ ổn định nhưng nhiều khu
vực trên thế giới vẫn có những vụ tranh chấp, xung
đột…
thủ của Mỹ
+ Liên Xô khủng hoảng trầm trọng
→ Các tranh chấp, xung đột từ nayđược giải quyết bằng con đườnghòa bình
IV Thế giới sau Chiến tranh lạnh
+ Trật tự thế giới mới đang đượcthiết lập
+ Các quốc gia điều chỉnh chiếnlược phát triển, tập trung phát triểnkinh tế
+ Mỹ âm mưu thiết lập trật tự thếgiới một cực
+ Nhiều khu vực thế giới vẫn chưa
Trang 37Tuần:………… Ngày soạn:……….
Chương VI CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ - XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
NỬA SAU THẾ KỶ XX
(1 Tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: HS cần nắm:
- Nguồn gốc, đặc điểm của Cách mạng khoa học công nghệ
- Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó đối với các quốc gia trên thế giới
2 Về tư tưởng, tình cảm: Thấy rõ ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có
giới hạn của trí tuệ con người Từ đó, nhận thức giúp HS liên hệ bản thân: Tuổi trẻ ViệtNam cần phải cố gắng học tập và rèn luyện, có ý chí và hoài bão vươn lên để trở thànhnhững con người được đào tạo có chất lượng, đáp ứng những yêu cầu của công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3 Về kỹ năng:
- Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích, so sánh và liên hệ thực tế
- Sưu tầm các thành tựu của khoa học công nghệ
4 Định hướng các năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Năng lực tự học…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực khai thác các kênh hình về các thành tựu KHKT
- Năng lực phát hiện vấn đề và xử lí vấn đề trong xã hội ngày nay
- Năng lực nhận xét, đánh giá, so sánh, liên hệ đến Việt Nam
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC
-Tranh, ảnh, phim tư liệu liên quan tới cách mạng khoa học - công nghệ
Trang 38- Chuẩn bị bài giảng điện tử.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Những sự kiện dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa 2 phe – TBCN và
XHCN?
Câu 2: Những biểu hiện của xu thế hòa hoãn của 2 phe TBCN và XHCN?
2 Giới thiệu bài mới: Nếu lịch sử loài người đã có một bước tiến dài sau cuộc cách mạng
công nghiệp nửa sau thế kỷ XVIII (cách mạng khoa học kỹ thuật lần 1) ở các nước châu
Âu thì cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần 2 những năm 40 của thế kỷ XX, khởi đầu ởnước Mỹ còn đạt nhiều thành tựu rực rõ hơn Đây là cuộc cách mạng có quy mô rộng lớn,
có nội dung sâu sắc và toàn diện, nhịp điệu nhanh chóng, thành tựu của nó đã làm thayđổi lớn lao đời sống của nhân loại Nền văn minh của thế giới có những bước nhảy vọtchưa từng có Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay
3 Bài mới
GV hỏi: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra
ở những năm 40 của thế kỷ XX có nguồn gốc từ đâu?
HS trả lời, GV phân tích, giảng: Cuộc cách mạng diễn
ra là do xuất phát từ những đòi hỏi của sản xuất, của
cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần
ngày càng cao của con người hiện tại ngày nay, nhất
là trong điều kiện của sự bùng nổ dân số thế giới và sự
vơi cạn tài nguyên thiên nhiên sau Chiến tranh thế giới
II
→ Từ những đòi hỏi đó, đặt ra yêu cầu: cần chế tạo và
tìm kiếm những công cụ sản xuất mới có kỹ thuật và
năng suất cao, phải tạo ra những vật liệu mới
GV hỏi: Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ là gì? So sánh với cuộc cách mạng công
nghiệp?
GV hướng dẫn, nhắc lại kiến thức cũ sau đó HS trả
lời:
+ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Có
nghĩa là từ nghiên cứu khoa học, đã có những phát
minh kỹ thuật, công nghệ để phục vụ cho nhu cầu sản
xuất Khoa học trở thành nguồn gốc chính của những
tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
+ Khoa học gắn liền với kỹ thuật: khoa học nghiên
cứu cho ra kỹ thuật, đến khi kỹ thuật phát triển lại
thúc đẩy khoa học ngày càng lên cao
GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu và đọc thêm các thành
tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau
thế kỷ XX.
GV hỏi: Cách mạng khoa học công nghệ có ảnh
I Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Khoa học gắn liền với kỹ thuật, đitrước mở đường cho kỹ thuật
2 Những thành tựu tiêu biểu
Trang 39hưởng như thế nào đối với con người, đối với nhân
loại?
HS tự phân tích và trả lời:
- Tích cực:
+ Đối với con người, cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật đã góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao
mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
+ Từ thay đổi trên đã dẫn đến sự thay đổi lớn về cơ
cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực cao hơn Để
làm được việc đó, cũng phải đòi hỏi mới về giáo dục
và đào tạo (điều này tùy thuộc vào mỗi quốc gia)
+ Thế giới ngày càng đi đến sự hòa nhập, giao lưu,
phát triển về kinh tế, văn hóa, giáo dục → xu thế toàn
cầu hóa, quốc tế hóa cao độ
→ Loài người đã tiến sang nền văn minh mới – văn
minh hậu công nghiệp, văn minh thông tin…
- Tiêu cực: chủ yếu do con người tạo nên
+ Ô nhiễm môi trường trên hành tinh cũng như trong
vũ trụ, hiện tượng trái đất đang nóng dần lên…
+ Tai nạn lao động và giao thông, bệnh dịch mới,
những căn bệnh thời hiện đại
+ Vũ khí hiện đại có sức công phá và hủy diệt khủng
khiếp đối với nhân loại
GV hỏi: Thế nào là toàn cầu hóa và xu thế toàn cầu
hóa?
HS trả lời, GV nêu khái niệm: Toàn cầu hóa là quá
trình tăng lên mạnh mẽ những mối quan hệ, những
ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của
tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty
xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những
tập đoàn lớn → nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh
trong và ngoài nước
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương
mại, tài chính quốc tế và khu vực: IMF, WTO, EU,
→ Thay đổi về cơ cấu dân cư, chấtlượng nguồn nhân lực
+ Thúc đẩy giao lưu kinh tế, vănhóa, giáo dục → quốc tế hóa ngàycàng cao
→ Loài người bước sang nền vănminh hậu công nghiệp
- Tiêu cực:
+ Ô nhiễm môi trường
+ Tai nạn lao động và giao thông,bệnh dịch mới
+ Vũ khí hiện đại có sức hủy diệtkhủng khiếp đối với nhân loại
II Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó.
1 Xu thế toàn cầu hóa: là quá
trình tăng lên mạnh mẽ những mốiliên hệ, những tác động ảnh hưởnglẫn nhau của tất cả các khu vực cácquốc gia dân tộc trên thế giới
2 Biểu hiện:
- Sự phát triển nhanh chóng quan
hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớncủa các công ty xuyên quốc gia
Trang 40→ Đây là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của
lực lượng sản xuất, toàn cầu hóa là xu thế khách quan,
một thực tế không thể đảo ngược được
GV hỏi: Xu thế toàn cầu hóa có những ảnh hưởng
như thế nào đối với sự phát triển của các nước trên
thế giới?
HS tự trả lời, phân tích, GV nhận xét, chốt ý:
* Tích cực:
+ Xã hội hóa lực lượng sản xuất → tăng trưởng kinh
tế cao (GDP liên tục tăng)
+ Chuyển biến cơ cấu kinh tế → tạo sự cạnh tranh trên
→ Nhận xét: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội vừa là thách
thức của các nước trên thế giới nhất là các nước đang
4 Sơ kết, củng cố bài:
- Nguồn gốc, đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỷ XX
- Nắm được khái niệm và biểu hiện và ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa
5 Dặn dò, bài tập về nhà:
- Bài tập: Chứng minh xu thế toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với cácnước đang phát triển? (Liên hệ đến Việt Nam)
- Dặn dò: chuẩn bị bài 11 “Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại ”, ôn lại toàn bộ kiến thức
đã học từ đầu năm đến giờ