1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 4 nam 20132014 tuan 10

51 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2013-2014
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 118,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 4:Phát hiện tính chất thấm hoặc * 2 HS nhắc lại không thấm với một số vật và hoà tan - Quan sát hoặc không tan một số chất - Nhân xét các hiện tượng * GV nêu mục 4 SGK - Kết luận: nướ[r]

Trang 1

TUẦN 10 Tiết 1: chào cờ

Trang 2

Toàn trường tập trung chào cờ.

Tiết 2: Toán

-$46 LUYỆN TẬP ( TR: 55- 56)I- Mục tiêu

- Nhận biết góc nhọn, vuông ,tu, bẹt

- Nhận biết đường cao của hình tam giác

2 Kiểm tra bài cũ:

* Gọi HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình

vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi

diện tích của hình vuông ABCD

- Nhận xét chữa bài cho điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu.

b/ Thực hành

Bài tập 1/55

* GV vẽ lên bảng 2 hình a, b trong bài tập

yêu cầu HS ghi tên góc vuông, nhọn,tù bẹt

trong mỗi hình

Gọi 2 em lên bảng làm bài cả lớp làm vở

H: So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn

hay lớn hơn góc tù bé hơn hay lớn hơn?

+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?

- Nhận xét , ghi điểm

Bài 2/56

*Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS thảo luận cặp quan sát hình

vẽ và nêu lên các đường cao của hình tam

giác ABC ?

- Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC?

H: Hỏi tương tự với đường cao BC

KL:Trong hình tam giác có 1 góc vuông thì

2 cạnh của góc vuông chính là đường cao

của hình tam giác.

H:Vì sao AH không phải là đường cao của

Trang 3

1’

hình tam giác ABC?

Bài 3/55

* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có

cạnh dài 3cm sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng

bước vẽ của mình

- Nhận xét cho điểm

Bài 4/55

* GV nêu yêu cầu

- Yêu cầu tự vẽ hình chữ nhật ABCD có

chiều dài AB=6cm và chiều rộng AD=4cm

-Yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của mình

-Yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm

M của cạnh AD

- Yêu cầu HS tự xác định trung điểm N của

cạnh BC sau đó nối M với N

- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong

AD vì AD= 4cm nên AM=2cm tínhvạch số 2 trên thước và chấm 1 điểm điểm đó chính là trung điểm

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI

( khoảng 75 tiếng/ phút) bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét nhân vật trong văn bản tự sự

II Đồ dùng dạy- học:

- Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc, và câu hỏi về nội dung bài

III.Các hoạt động dạy- học:

1’ 1.ÔĐTC:

Trang 4

a Giới thiệu bài

Nờu MĐ –YC tiết học

Ghi bảng

b Nội dung:

HĐ 1: Kiểm tra đọc và học thuộc lũng

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lũng

- Gọi từng HS lờn bốc thăm về chỗ chuẩn

- Hóy kể tờn những bài tập đọc là chuyện

kể thuộc chủ điểm: Thương người như thể

thương thõn

- Yờu cầu đọc thầm truyện

- Yờu cầu 3 HS lờn bảng làm vào phiếu

GV phỏt

- Nhận xột + chốt lại lời giải đỳng

Gọi hs nờu lại bài tập

HĐ3: Gọi Hs đọc yờu cầu bài tập 3

- Giao việc: Tỡm trong bài tập đọc những

đoạn văn cú giọng tha thiết, trỡu mến

- Nhắc lại tờn bài học

* Thực hiện theo yờu cầu của GV

- Lần lượt lờn bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phỳt

- Lờn đọc bài và trả lời cõu hỏi trong thăm

* 1-2 HS đọc yờu cầu bài tập

- Là bài cú một chuỗi sự việc liờn quan đến một hay một số cỏc nhõn vật, mỗi chuyện núi lờn một điều cú

Lần 2: 3HS khỏc mỗi em đọc một đoạn

+ Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt

+ Dựa vào lợc đồ( bản đồ) tranh, ảnh để tìm kiến thức

+ Xác lập đợc mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt

động sx của con ngời

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 5

? Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào

? Đà Lạt có độ cao khoảng bao nhiêu

(3) Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt

? Tại sao Đà Lạt đợc gọi là thành phố

của hoa quả và rau xanh

? Kể tên 1 số loài hoa, quả, rau xanh ở

- Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Dựa vào hình 1( bài 5)

- Cao nguyên Lâm viên

- Khoảng 1500 m

- Mát mẻ-> 1,2 hs nêu

- Làm việc theo nhóm 2- TLCH

-> Không khí trong lành, mát mẻ,thiên nhiên tơi đẹp

-> Khách sạn, sân gôn, biệt thự ->Lam Sơn, Công Đoàn, Palace

- Làm việc theo nhóm đọc, ND Quan sát hình 4(96)

-> Đà Lạt có nhiều loại rau, quả

- Rau: bắp cải, súp lơ, cà chua Quả: dâu tây, đào

- Nờu được vớ dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ớch của việc tiết kiệm thời giờ Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cỏch hợp lớ

2.Kiểm tra bài cũ:

* Gọi HS lờn bảng trả lời cõu hỏi

+Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

+Nờu những việc làm của em thể hiện việc

tiết kiệm thời giờ?

- Nhận xột đỏnh giỏ

3.Bài mới

* 2HS lờn bảng trả lời cõu hỏi củaGV

Trang 6

(9)

(8

3

1’

a.Giới thiệu bài.

* Nêu MĐ- YC tiết học

Ghi bảng

b Nội dung:

HĐ1: Bài tập 1

- Nêu yêu cầu làm việc

- Nhận xét

KL: a, c, d là tiết kiệm thời giờ

B, d, e không phải là tiết kiệm thời giờ

HĐ 2: Bài tập 4

* Tổ chức thảo luận theo nhóm đôi

Về việc bản thân sử dụng thời giờ như thế

nào? và dự kiến thời gian biểu của mình

- Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa? Nêu

1-2 ví dụ?

KL: Tuyên dương một số HS đã biết thực

hiện tốt việc tiết kiệm thời giờ

HĐ 3:Trình bày giới thiệu tranh vẽ, tư liệu

đã sưu tầm được

* Nêu yêu cầu của hoạt động

- Theo dõi Giúp đỡ HS trình bày tư liệu

- Nêu một số câu ca dao tục ngữ có liên

quan đến tư liệu?

- Nhận xét biểu dương và tuyên dương

nhóm thực hiện tốt

4.Củng cố:

* Nêu lại nội dung bài học

- Gọi HS đọc ghi nhớ

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

tiết kiệm thời giờ

* Nhắc lại tên bài học

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Tự làm bài tập cá nhân vào BT Đạo đức

- HS trình bày và trao đổi trước lớp

- Nhận xét bổ sung

* Hình thành nhóm và thảo luận theo yêu cầu

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Trả lời và nêu ví dụ:

+Trưng bày tư liệu, tranh vẽ về sử dụng và tiết kiệm thời giờ thảo luận

về các tư liệu đó

- Đại diệm một số bàn giới thiệu cho cả lớp về tư liệu:

* 1,2 Hs nêu

- Một số HS trình bày sản phẩm sưu tầm được

+ 3- 4 em nêu

* Nhắc lại tên bài học

- 2 HS đọc ghi nhớ

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

-Tiết 3: Rèn toán $ 10: LUYỆN TẬP VỀ BÀI TOÁN HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác - Giáo dục HS có ý thức học tập II Đồ dùng dạy- học: - Nháp, bảng , vở III Các hoạt động dạy- h c:ọ T.G G.V H.S 1’ 3-5’ 1 Ôn định lớp: - Hát 2 Kiểm tra bài cũ

Trang 7

Bài 1: ( Bài dành cho HSTB)

Tuổi của anh và tuổi của em cộng lại

bằng 24 tuổi anh hơn em 6 tuổi Tính

tuổi của mỗi người?

- GV cùng học sinh chấm chữa bài,

chốt bài đúng.

Bài 2: ( Bài dành cho HSTB)

Tổng của hai số là 2748 Hiệu của hai

số là 56 Tìm hai số đó

Bài 3: ( Bài dành cho HSK )

Tuổi mẹ và con cộng lại được 34 Mẹ

hơn con 26 tuổi Hỏi mẹ bao nhiêu

tuổi con bao nhiêu tuổi.

Bài 4 : ( Bài dành cho HSTB- HSK)

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả

3 tấn 5 tạ thóc Biết rằng thửa ruộng

thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa

ruộng thứ hai là 5 tạ thóc Hỏi mỗi

thửa ruộng thu đuợc bao nhiêu tạ

thóc?

- Gọi HS đọc đề bài toán, phân tích đề

bài.-

- Nhận xét chốt bài đúng

Bài 5: ( Bài dành cho HSTB)

Trung bình cộng của hai số là 100, hai

số hơn kém nhau 2 đơn vị Tìm hai số

đó?

- HD h/s nhận biết số nào là tổng? -

(Tổng chưa biết ) số nào là hiệu? -

(Hiệu là 2)

- Muốm tìm hai số ta làm như thế

nào?- (Tìm tổng trước sau đó tìm 2 số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó.)

Bài 6 : ( Bài dành cho HS K - G)

Hiện nay anh hơn em 5 tuổi Sau năm

năm nữa tuổi anh và tuổi em cộng lại

được 25 tuổi Tính tuổi của mỗi người

*Hướng dẫn làm như bài 1

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở.

là:

( 35 - 5) : 2 = 15( tạ ) Thửa một thu hoach được số thóc

là:

15 + 5 = 20 tạ thóc.

Đáp số: 20 tạ thóc.

Bài giải Tổng của hai số là:

tuổi Sau 5 năm nữa tuổi của anh là: ( 25 + 5 ): 2 = 15 ( tuổi) Sau 5 năm nữ tuổi của em là:

Trang 8

15- 5 = 10( tuổi) Tuổi của em hiện nay là:

10 - 5 = 5( tuổi) Đ/số: anh: 10( tuổi);

b- Nội dung: Làm theo đề)

A PHẦN I : Khoanh tròn trước câu trả lời

đúng (3điểm: mỗi bài 1 điểm)

Bài 1: Cách viết số sau ”Hai mươi sáu triệu năm

trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi”

- Đọc bài và làm bài.

Trang 9

Bài 3: Một cửa hàng bán vải hai ngày đầu bán

được 250 mét vải, ngày thứ hai được nhiều hơn

ngày thứ nhất 30 mét vải Hỏi mỗi ngày cửa

hàng bán được bao nhiêu mét vải ?

- Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán

Việt thông dụng) đã học trong chủ điểm (Thương người như thể thương

thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

a.Giới thiệu bài

Dẫn dắt ghi tên bài học.

-Từ đầu năm đến nay, các em được học

Nhắc lại tên bài học.

- Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ.

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Các nhóm nhận bảng phụ, trao đổi, bàn bạc và ghi các từ ngữ vào cột thích hợp.

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận của nhóm

Trang 10

2’

*Bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm , viết ra

giấy

- Tìm thành ngữ, tục ngữ cho 3 chủ

điểm?

- Em hãy nêu những thành ngữ tục ngữ

đã học trong 3 chủ điểm.

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét chốt lại những thành ngữ,

tục ngữ đúng.

- Thương người Như thể …

-Măng mọc Thẳng -Trên đôi cách ước mơ - Yêu cầu đọc lại các thành ngữ, tục ngữ - Đặt câu với những thành ngữ, tục ngữ tự chọn - Nhận xét.Ghi điểm * Bài tập 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài - Giao việc: phát bảng phụ cho 3HS Nhận xét chốt lại lời giải đúng vào bảng Dấu câu Tác dụng a/Dấu hai chấm b/ dấu ngoặc kép Nhận xét , sửa sai 4 Củng cố: - Nêu lại ND ôn tập ? H: Nêu tác dụng của dấu câu? 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết học - Nhắc HS về ôn tập tiếp theo mình - Cả lớp nhận xét , bổ sung - 1HS đọc các từ trên bảng *1HS đọc yêu cầu bài tập 1: - Nhận việc - Tìm và viết ra giấy nháp - Phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét - 2 HS đọc lại những thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được - Đặt câu vào giấy nháp - Một số HS trình bày kết quả của mình - Lớp nhận xét, bổ sung * 1, 2 HS đọc - 3HS làm bảng phụ - Lớp vào vào vở - 3HS lên bảng dán kết quả của mình - Nhận xét.,bổ sung - 1, 2 em nêu - 2 HS nhắc lại tác dụng của dấu câu Về thực hiện Rút kinh nghiệm: ………

………

………

-Tiết 3: Khoa học

$ 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? I.Mục tiêu:

HS có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:

- QS để phát hiện màu, mùi, vị của nước

Trang 11

- Làm thí nghiệm để chứng minh nước không có hình dạnh nhật định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật, có thể hoà tan một số chất

2 KTBC: ? Giờ trước chúng ta học bài

gì? (Ôn tập chương 1: Con người và

sức khỏe.)

3-Bài mới :

a.GTB:

Mở SGK- tr 41/ GV: Dòng chữ : Vật

chất và năng lượng là tên của chương

hai, chúng ta sẽ được tìm hiểu.

Các em qs ở bức tranh thấy cảnh tượng

gì ?

Vậy nước là một dạng vật chất và năng

lượng rất cần thiết đối với con người -

Hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm

hiểu bài đầu tiên trong chương này:

+ Gọi đại diện nhóm nêu,

(1)Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng

sữa…?

+ Làm thế nào để em biết điều đó?

- Đại diện các nhóm trình bày

* 1-2 HS đọc

- Thảo luận theo N2

- Đại diện các nhóm nêu, nhóm khác bổ sung.

( Em nhìn ở cốc nước thì thấy rõ

cái thìa, còn cốc sữa chỉ nhìn thấy phần trên; Em ngửi nước không có mùi còn sữa thấy thơm mùi sữa, nếm thì nước không có vị gì còn sữa thì ngọt )

+ Các giác quan: mắt nhìn, mũi

Trang 12

=> Kết luận : nước trong suốt, không

màu, không mùi, không vị.

( Để tìm hiểu xem nước còn có hình

dạng không, chúng ta chuyển sang

+H: Tại sao em biết điều đó?

+ H: Nó phụ thuộc vào cái gì?

KL: Nước không có hình dạnh nhất

định

( Như vậy nước không có hình dạng

nhất định)- Và để tìm hiểu xem nước

chảy như thế nào- chúng ta chuyển

- Kiểm tra các vật làm thí nghiệm

- HD HS làm thí nghiệm ( làm theo yêu

cầu mục 2.

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm

Gọi HS nêu kết quả thí nghệm.

Kết luận : Nước chảy từ trên cao

xuống thấp, lan ra mọi phía.

HĐ 4 : GV: Phát hiện tính chất thấm

hoặc không thấm với một số vật và

hoà tan hoặc không tan một số chất.

Chúng ta tiếp tục sang Hđ 4:

Cô mời HS đọc mục 3, mục 4 SGK

- GV làm thí nghiệm : Đổ nước váo túi

ngửi, miệng nếm ( Thị giác, khứu giác, vị giác)

=> nước trong suốt, không màu, không mùi, không vị

- 2 HS nhắc lại

* 2HS đọc Đưa các dụng cụ theo yêu cầu thí nghiệm

- Các nhóm làm TN theo sự hướng dẫn của GV.

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi sau khi đã thực hiện thí nghiệm.

(Nước không có hình dạnh nhất định)

+ Vì có thể ở trong mọi đồ dùng khác nhau

+ Phụ thuộc vào đồ vật đó, to, nhỏ, tròn hay vuông….

- Các nhóm nhận xét , bổ sung

- 1HS nhắc lại

* 2 HS đọc

- Lấy các dụng cụ thí nghệm theo yêu cầu

- Thực hiện theo các bước HD

- Các nhóm nêu kết luận của mình.

Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- 2HS nhắc lại

* 2 HS đọc to mục3, 4

Trang 13

1’

ni lông; nhúng một miếng vải vào chậu

nước; bỏ một ít đường vào nước và

khuấy đều, bỏ ít cát vào nước khuấy

đều.( làm TN nào – GV gọi HS lên KT)

- TN: Đổ nước váo túi ni lông: ( nhận

xét là nước không thấm qua túi ni lông)

- TN: Nhúng một miếng vải vào chậu

nước ( nhận xét là nước thấm vào

miếng vài.)

- TN: Bỏ một ít đường vào nước và

khuấy đều ( nhận xét là đường đã tan

trong nước.)

-TN: Bỏ ít cát vào nước khuấy đều.

( nhận xét là cát không tan trong nước)

H: Qua - KQ các thí nghiệm em có

nhận xét gì?.

Kết luận : Nước thấm qua một số vật ,

làm tan một số chất

* Mời 1 em đọc to phần câu hỏi liên hệ.

( Kể ra những t/c của nước mà bạn

biết qua bài học.)

=> Đó chính là nội dung bài học này:

( Gọi 2hs đọc to phần ND cuối bài-

lớp đọc thầm)

4 Củng cố: - BT củng cố

+ Gọi HS đọc yêu cầu? BT yêu cầu gì?

– Phát phiếu BT

+ 1 HS làm bài ở bảng phụ, HS khác

làm phiếu

5 Dặn dò: Vê ôn bài và CB bài sau.

- QS giáo viên làm TN.

( Nhận xét các hiện tượng)

- HS nêu nhận xét

- HS nêu nhận xét

- HS nêu nhận xét

- HS nêu nhận xét

- HS nêu.

- Một vài HS nhắc lại

- 1HS đọc, lớp đọc thầm.

* 2-3 HS kể:

- Nước là một chất lỏng trong suốt, k màu, k mùi, k vị, k có hình dạng nhất định.

- Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.

*2 HS đọc.Cả lớp đọc thầm

- HS làm ở phiếu nhỏ, 1 HS làm bảng phụ Nhận xét bảng phụ, nhận xét phiếu.

- HS nêu.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

-Ti

ết 4 : Thể dục ( GV chuyên dạy)

N.S: 12/11/13

N.G: Thứ năm, ngày 14 tháng 11 năm 2013

Tiết 1: Toán

§49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TR: 57) I.Mục tiêu:

Trang 14

- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số( tích không quá 6 chữ số).

Lưu ý: trong phép nhân có nhớ, thêm số

nhớ vào kết quả liền sau

HĐ 2: Luyện tập

* Bài 1/57

- Gọi HS nêu YC bài tập 1

Đặt tính rồi tính

Yêu cầu học sinh thực hiện

- Chữa bài , ghi điểm

Yêu cầu HS nêu cách thực hiện.

* Bài 2/57

- Gọi HS nêu yêu cầu B2

Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị biểu

thức.

Yêu cầu HS làm vở 1 HS lên bảng làm

- Theo dõi, giúp đỡ HS.

- Nhận xét , sửa sai

4.Củng cố:

*Nêu lại tên ND bài học ?

- Hệ thống lại nội dung bài.

* Nghe và rút kinh nghiệm

* Nhắc lại

- Nêu cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số

- Một HS lên bảng đặt tính, lớp làm nháp.

- Một HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm bài

a/ 321475 + 423507 x 2=

321475 + 847014 =

* 2 , 3 HS nêu.

Trang 15

- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vầ và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn

HĐ1: Giới thiệu bài

* Dẫn dắt ghi tên bài học.

- Cho HS trình bày kết quả.

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.

* Nhắc lại tên bài học.

* 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Các nhóm nhận việc.

* Các nhóm thực hiện yêu cầu: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp theo từng câu Các nhóm khác

bổ sung cho nhóm bạn.

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

- Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm hai vần giống nhau.

- Từ nghép là từ ghép bởi những tiếng có nghĩa lại với nhau.

Trang 16

- Nhắc HS về ôn tập tiếp theo

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

-Tiết 3: Tiếng Anh ( GV chuyên dạy) Tiết 4: Kể chuyện $ 10: ÔN TIẾT 7 I Mục tiêu - Kiểm tra đọc theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa kì 1 II Đồ dùng dạy- học - Phiếu đề bài đủ cho HS trong lớp mỗi HS một phiếu III Các HĐ dạy- học T.G G.V H.S 1’ 3’ 35’ 2’ 1’ 1.ÔĐTC: 2.KT Bài cũ: Kiểm tra sự CB của HS 3.Bài mới: - GV phát phiếu đề kiểm tra cho HS - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đề và xác định đúng yêu cầu của đề để làm bài cho đúng - GV hướng dẫn HS cách giải quyết bài và lưu ý HS trình bày sạch đẹp 4 Củng cố: - GV quan sát và nhắc nhở HS - Thu bài về chấm 5.Dặn dò: Về ôn bài và CB b - HS suy nghĩ và làm bài - HS soát lại bài - GV thu bài Rút kinh nghiệm: ………

………

………

ĐỀ KIỂM TRA

A Đọc bài : Quê hương (SGK trang 100)

B Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng :

1 Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì ?

a, Ba Thê b, Hòn Đất c, Không có tên

2 Quê hương của chị Sứ là :

a, Thành phố b, Vùng núi c, Vùng biển

3 Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2 ?

a, Các mái nhà chen chúc

b, Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam

c, Sóng biển , cửa biển , xóm lưới , làng biển , lưới

Trang 17

4 Những từ ngữ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao ?

a, Xanh lam b, Vòi vọi c, Hiện trắng những cánh cò

5 Tiếng “yêu” gồm những bộ phận cấu tạo nào ?

a, Chỉ có vần b, Chỉ có vần và thanh c, Chỉ có âm đầu và vần

6 Bài văn trên có 8 từ láy Theo em , tập hợp nào dưới đây thống kê đủ 8 từ láy đó

?

a, oa oa , da dẻ, vòi vọi , nghiêng nghiêng , chen chúc , phất phơ , trùi trũi , tròn trịa

b, vòi vọi , nghiêng nghiêng , phất phơ, vàng óng, sáng loà , trùi trũi , tròn trịa

c, oa oa, da dẻ , vòi vọi , chen chúc , phất phơ , trùi trũi , tròn trịa , nhà sàn

7 Nghĩa của chữ tiên trong đầu tiên khác với nghĩa của chữ tiên nào dưới đây ?

a, Tiên tiến b, Trước tiên c, Thần tiên

8 Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?

Câu 1 : ý b Câu 2: ý c Câu 3: ý c

Câu 4 : ý b Câu 5 : ý b Câu 6 : ý a

- GV chuẩn bị truyện

- Đọc cho HS nghe, kết hợp đặt câu hỏi gợi mở.

- Rèn luyện kĩ năng nghe và hiểu được câu chuyện, biết cảm nhận về nhân vật trong câu chuyện đó.

- Giúp HS ham đọc sách, có thói quen đọc sách.

- Cho HS quan sát tranh ảnh ngoài bìa.

- Giới thiêu câu chuyên mà cô cùng các em sẽ đọc

2- TRONG KHI ĐỌC:

*Cùng đọc câu chuyện

- GV cùng HS đọc câu chuyên.

Trang 18

+ Xen kẽ mỗi đoạn GV cho 1HS đọc to và đọc lại phần diễn biến truyện.

- Chia sẻ cùng cả lớp.

+ Câu truyện có tên là truyện gì?

+ Nội dung truyện kể về điều gì?

+ Em có thể kể lại đoạn mà em thích?

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì? Nói gì?

+ Bài học rút ra từ câu truyện là gì?

3- SAU KHI ĐỌC:

* Hoạt động 1: Viết lời bình cho nhân vật trong truyện.

- Nhận xét cách viết của các em: Tuyên dương những lời bình hay.

* Hoạt động 2: Tổng kết- Dặn dò

- Đánh giá chung

- Mượn sách truyện về nhà đọc để chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện “ Kể chuyện đã nghe đã đọc”.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

-Tiết 2: Lịch sử

$ 10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG LẦN THỨ NHẤT

( NĂM 981)

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biế:

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầucủa đất nước và hợp với lòng dân.

- Kể lại được diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược.

- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến.

II Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ - Phiếu học tập của HS.

III Các hoạt động dạy - học :

1’

3-5’

30’

(12)

1 ÔĐTC:

2.Kiểm tra bài cũ:

* Gọi 3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi

cuối bài trước.

- Nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài :

Nêu MĐ- YC tiết học

Ghi bảng

b/ Nội dung:

HĐ 1: Sự ra đời của nhà Lê

* Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 SGK

đoạn: Năm 979 … sử cũ gọi là nhà

* 3HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu GV.

-Nhận xét bổ sung.

* 2 HS nhắc lại tên bài học.

* 1HS đọc yêu cầu SGK trang 24

Cả lớp theo dõi

Trang 19

- Phát phiếu trắc nhiệm Yêu cầu HS

làm việc trên phiếu

- Hãy kể lại tình hình nước ta khi quân

tống xâm lược?

- Bằng chức nào cho thấy khi Lê Hoàn

lên ngôi rất được nhân dân ủng hộ?

- Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì?

- Triều Đại của ông được gọi là triều

- Nêu yêu cầu thảo luận

- Quân Tống xâm lược nước ta vào

năm nào?

- Quân Tống tiến vào nươc ta theo

những đường nào?

- Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh

và đóng quân ở đâu để đón giặc?

- Kể lại 2 trận đánh lớn giữ quân ta và

* Cuộc kháng chiến chống quân Tống

thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối

với lịch sử dân tộc ta?

- Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, quân

sĩ tung hô “vạn tuế”

- Khi lên ngôi Lê Hoàn xưng là Hoàng Đế, …

- Được gọi là Tiền Lê.

- Lãnh đạo nhân dân ta chống quân xâm lược Tống.

- Nghe.Nắm nội dung

* 1 em đọc to cả lớp theo dõi

- Hình thành nhóm và thảo luận theo yêu cầu.

- Quan sát và cùng xây dựng diễn biến.

- Trình bày kết quả thảo luận và chỉ vào lược đồ (Mỗi HS trình bày một ý).

- Năm 981 quân Tống kéo quân sang xâm lược nước ta.

- Chúng tiến vào nước ta theo hai con đường: …

- Lê Hoàn chia quân thành 2 cánh, sau đó cho quân chặn đánh giặc ở

- 2 HS kể.Cả lớp theo dõi , nhận xét

- Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi.

Trang 20

- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.

2.Kiểm tra bài cũ

- Chấm một số bài của tuần trước.

- Kiểm tra một số dụng cụ của HS.

3.Bài mới.

* Giới thiệu bài.

*HĐ 1: Quan sát và nhận xét.

- Giới thiệu mẫu và HD quan sát.

- Mép vải được gấp mấy lần?

- Đường gấp được gấp ở mặt nào của

mép vải?

- Được khâu bằng mũi khâu nào?

- Đường khâu được thực hiện ở mặt nào

của vải?

- Nhận xét tóm tắt đặc điểm đường khâu

viền gấp mép vải.

*HĐ 2: HD thao tác kĩ thuật.

-Yêu cầu quan sát hình 1,2,3,4.

- Nêu các bước thực hiện.

- Nhận xét.

*HĐ 3: Thực hành nháp

- Yêu cầu.

- Đưa ra sản phẩm của giờ trước.

- Tự kiểm tra dụng cụ và bổ xung nếu thiếu.

- Nhắc lại tên bài học.

- 2HS thực hiện thao tác mẫu.

- Quan sát hình 3, 4 nêu thao tác khâu viền đường gấp khúc.

- 2HS thực hành mẫu.

Trang 21

Đề bài: Em hãy viết thư gửi cho

người thân kể về tình hình học tập của

Trang 22

$ 51:TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN

(TR: 58)

I Mục tiêu:

- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân.

- Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán.

đã được thay số chưa?

+ Muốn tính được giá trị của hai biểu

* 1HS lên bảng làm, lớp đặt tính và tính nháp

5x7 = 35

- So sánh kết quả: 7 x5 và 5 x7 đều bằng 35

- 1 HS nhắc lại

- HS đọc + …a và b đều là thừa số + HS nêu: Các chữ đã được thay số như sau

+ Để tính được giá trị của biểu thức a x b và b x a ta

Trang 23

+ GV viết : + Ta thấy giá trị của a x b và

của b x a luôn luôn bằng nhau.

H: ta có bi u th c gì?ể ứ

a x b = b x a ( H: Nhìn vào 2 ví dụ và biểu thức em rút

ra bài học gì?

* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích

thì tích không thay đổi.

=> Đó là tính chất giao hoán của phép

+ Bài tập yêu cầu gì?

H: Em hãy giải thích tại sao biểu thức d)

lại có giá trị bằng biểu thức a)?

chỉ việc thay số vào chữ , rồi tính KQ.

+ 1HS nêu Lớp tính ở nháp.

+ 1HS lên bảng làm Lớp tính ở nháp.

+ Ta thấy giá trị của a x b

và của b x a luôn luôn bằng nhau.

=> HS: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.

- Môt số em nhắc lại

- 2HS nêu.

+ BT không yêu cầu tính kq

mà tìm thừa số của phép nhân.

=> 4 HS lên điền nhanh KQ + Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để điền nhanh kết quả

- 2 HS nêu

+ 3HS lên bảng làm + Cả lớp làm bài vào vở

=>Cả lớp cùng nhận xét, sửa sai

- HS đọc yêu cầu và các biểu thức.

+ HS nêu

Trang 24

3’

1-2’

=> GV: Nối a) vời d)

GV nói: các em hãy tính kết quả của biểu

thức c) và biểu thức e Rồi tìm xem hai

biểu thức còn lại biểu thức nào bằng biểu

- Nêu lại tên ND tiết học ?

Nêu tính chất giao hoán của phép nhân?

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Về học thuộc bài và CB bài sau: Nhân

với 10; 100; 1000 Chia cho 10; 100; 100.

…Vì em nhận thấy: ( 2100 + 45) chính là 2145 và là thừa số thứ hai của biểu thức a); còn thừa số thứ hai của biểu thức d) chính là thừa số thứ nhất của biểu thức a)

+ Gắn bảng phụ.

+ Nhóm khác nhận xét.

Vì ở biểu thức g) có giá trị của hai tổng là 6 và là 3964.

Nó đã đổi chỗ cho nhau.

- HS đọc yêu cầu và lên điền KQ và nêu cách điền kq.

+Vì 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.

+ Vì số nào nhân với 0 cũng bằng 0.

( Đề thi do chuyên môn trường lựa chọn trong thư viện đề thi của trường)

Trang 25

-Thực hiện được cộng, trừ các số có đến 6 chữ số Nhận biết được hai đường

thẳng vuông góc Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật BT cần làm 1a, 2 a, 3b, 4.

A- Kiểm tra bài cũ

* Gọi HS lên bảng yêu cầu làm phần 3

của BT HD luyện tập thêm Tr /47 đồng

thời kiểm tra vở BT về nhà của 1 số HS

khác

-Nhận xét chữa bài cho điểm HS.

B- Bài mới: *Giới thiệu bài

Gọi một số nhóm lên trình bày

H :Để tính giá trị biểu thức a,b trong bài

- Thảo luận nhóm 4 Nêu cách làm

- Đại diện nhóm trình bày Kết hợp nêu quy tắc

a) VD: 6257+989+743

=(6257+743)+989

=7000+989=7989 -Tính chất kế hợp

Cả lớp nhận xét

* 2 HS nêu -2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở b)5798+322+4678

=5798+(322+4678)

=5798+5000=10798 -Chung cạnh BC

Ngày đăng: 13/09/2021, 00:11

w