Luyện đọc bài Bím tóc đuôi sam - HS luyện đọc nối tiếp câu : GV theo dõi sửa các từ HS phát âm sai - HS luyện đọc nối tiếp đoạn : GV hỏi để HS nêu lại các từ đã chú giải trong SGK.. - HS[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2012
Tập đọc:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục đích, yêu cầu:
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu nội dung câu chuyện: không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Rèn kĩ năng : Kiểm soát cảm xúc Kĩ năng thể hieenj sự cảm thông.Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ Kĩ năng tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III Các hoạt động dạy- học
Tiết 1
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ: Gọi bạn
- HS1 : Trả lời câu hỏi 1
- HS 2: Trả lời câu hỏi 2
- HS3: Trả lời câu hỏi 3
- Nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Tuần này chúng ta sẽ tiếp tục học chủ điểm về bạn bè
Trong tiết tập đọc này, chúng ta tập đọc bài Bím tóc đuôi sam Qua bài tập đọc này, các em sẽ biết cách cư xử với bạn bè như thế nào cho đúng để luôn được các bạn yêu quý, tình bạn thêm đẹp
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong bài
- Hướng dẫn các em đọc đúng các từ có vần khó: loạng choạng, ngượng nghịu, bím tóc nhỏ, ngã phịch xuống đất, oà khóc, khuôn mặt, gãi đầu
- Học sinh tiếp tục nối tiếp nhau đọc từng câu
Luyện đọc đoạn trước lớp
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng đúng
+ Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng lớp reo lên://” ái chà chà!// Bím tóc đẹp quá!”//
+ Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,// cô bé lại loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch xuống đất,//
+ Rồi vừa khóc/ em vừa chạy đi mách thầy.//
+ Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm!//
- Học sinh tiếp tục đọc nối tiếp từng đoạn
- Gọi học sinh đọc phần chú giải trong SGK
+ Tết: đan, kết nhiều sợi thành dải
Trang 2+ Bím tóc đuôi sam: tóc tết thành dải như đuôi con sam.
+ Loạng choạng: Đi, đứng không vững
+ Ngượng nghịu:( Vẻ mặt, cử chỉ) không tự nhiên
+ Phê bình: Nhắc nhở, chê trách người mắc lỗi
Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Học sinh luyện đọc trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
- Các nhóm thi đọc đồng thanh đoạn 2,3
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, đọc hay
Lớp đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đồng thanh cả bài
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK
* Câu 1: Các bạn khen Hà thế nào? (Các bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp.)
* Câu 2: Vì sao Hà khóc? (Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã.Sau đó, Tuấn vẫn còn đùa dai, nắm bím tóc của Hà mà kéo.)
- Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn? (Tuấn không biết cách chơi với bạn)
* Câu 3: Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào? (Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp.)
- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cười ngay? (Vì nghe thầy khen, Hà thấy vui mừng và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa.)
* Câu 4: Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì? (Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn.)
4 Luyện đọc lại
- Yêu cầu các nhóm phân vai thi đọc toàn truyện
- Các nhóm tự phân các vai: Người dẫn chuyện, mấy bạn gái, Tuấn, thầy giáo, Hà
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
5 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện, em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê , điểm nào đáng khen? (Đáng chê
vì đùa nghịch quá trớn, làm bạn gái phát khóc Đáng khen vì khi bị thầy giáo phê bình đã nhận
ra lỗi lầm của mình và chân thành xin lỗi bạn)
- Khi trêu đùa bạn, nhất là bạn nữ, các em không được đùa dai, nghịch ác Khi biết mình sai, phải chân thành nhận lỗi Là học sinh, ngay từ nhỏ, các em phải học cách cư xử đúng
* Dặn dò: học sinh tập đọc thêm ở nhà để chuẩn bị học tiết kể chuyện
******************************************
Tiết 3 – Toán :
29+5
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẳn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II.Đồ dùng dạy - học:
Que tính, bảng gài
Nội dung bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 31.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS 1: Làm bài 1
+ HS 2: Làm bài 3
+ HS3: Làm bài 4
* Nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách thực hiện phép cộng có nhớ dưới
dạng tính viết, dạng 29 + 5 và nhận dạng về hình vuông
2.2.Phép cộng 29 + 5:
* Bước 1: Giới thiệu
Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5 que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu
que tính?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm thế nào? (Thực hiện phép cộng 29 + 5)
* Bước 2: Đi tìm kết quả
- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- HS thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34 que tính
- GV sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS tìm kết quả của 29 + 5
như sau:
- Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên bảng gài.Nói: Có 29 que tính, đồng thời viết
2 vào cột chục, 9 vào cột đơn vị như phần bài học trong SGK
- HS lấy 29 que tính đặt trước mặt
- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que tính rời và viết 5 vào cột đơn vị ở dưới
9 và nói: Thêm 5 que tính
- HS lấy thêm 5 que tính
- Nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rời là 10 que tính, bó lại thành 1 chục.2 chục
ban đầu với 1 chục là 3 chục Với 4 que tính rời là 34 que
Vậy 29 + 5 = 34
- HS làm theo thao tác của GV.Sau đó đọc to: 29 cộng 5 bằng 34
* Bước 3: Đặt tính rồi tính:
- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm của mình
29
+ 5
34
+ Đặt tính: Viết 29 rồi viết 5 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 9
Viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Tính: Cộng từ phải sang trái, 9 cộng với 5 bằng 14, viết 4 thẳng 9 và 5, nhớ 1
2 thêm 1 là 3 vào cột chục
Vậy 29 + 5 = 34
2.3.Luyện tập - thực hành:
* Bài 1: ( cột 1, 2, 3)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài Sau đó, 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để liểm tra bài lẫn nhau
* Bài 2: (a, b)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính tổng ta làm thế nào? (Lấy các số hạng cộng với nhau.)
- Cần chú ý điều gì khi đặt tính ? (Ghi các số cho thẳng cột với nhau.)
Trang 4- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
Nhận xét bài về kết quả, cách viết phép tính của bạn
- Yêu cầu HS nêu cách cộng của phép tính 59 + 6; 19 + 7( mỗi HS 1phép tính)
- Trả lời tương tự như cách cộng phép tính 29 + 5
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Nối các điểm để có hình vuông
- Muốn nối hình vuông ta phải nối mấy điểm với nhau (Nối 4 điểm)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Thực hành nối
- Gọi 1 HS chữa bài
- Cả lớp theo dõi chỉnh sửa bài của mình
- Yêu cầu HS gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ được (Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ) 2.4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các HS chú ý học, có tiến bộ Nhắc nhở các
em chưa tiến bộ
* Dặn dò: HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng dạng 29+5
*****************************************
Tiết 4 - Đạo đức:
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỮA LỖI (T2)
I Mục tiêu:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sữa lỗi
- Thực hiện nhận lỗi và sữa lỗi khi mắc lỗi
II Tài liệu và phương tiện:
Dụng cụ phục vụ TC đóng vai
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sách vở của hs
Vì sao cần biết nhận lỗi và sửa lỗi ?
Đọc TGB của mình
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống.
* Mục tiêu: Giúp hs lựa chọn và thục hành nhận và sửa lỗi
* Cách tiến hành:
Gv chia nhóm hs và phát phiếu giao việc ( Tình huống/ sgv )
Các nhóm chuẩn bị đóng vai 1 TH
Các nhóm lên trình bày cách ứng xử của mình qua tiểu phẩm
* Kết luận: khi có lỗi, biết nhận và sử lỗi là dũng cảm, đáng khen
Hoạt động 2: Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp hs biết bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc làm cấn thiết, làquyền của từng cá nhân
* Cách tiến hành:
Gv chia nhóm hs và phát phiếu giao việc / sgv
Các nhóm thảo luận Đại diện các nhóm trình bày
Trang 5* Kết luận:
Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu nhầm
Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách lỗi nhằm cho bạn
Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt
Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu: Giúp hs đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân
* Cách tiến hành:
Gv mời 1 số hs lên kể những trường hợp mắc lỗi và sửa lỗi
HS lên trình bày Gv khen
* Kết luận: Ai cũng có khi mắc lỗi, điều quan trọng là phải biết nhận lỗi và sửa lỗi Như vậy
em sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý
4 Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
Hs chuẩn bị kể lại 1 trường hợp em đã nhận và sửa lỗi hay người khác đã nhận và sửa lỗi
****************************************
CHIỀU
Tiết 1 – Luyện đọc:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu :
Giúp HS luyện đọc lại bài Bím tóc đuôi sam
- HS đọc to, diễn cảm, rõ ràng
- HS nắm rõ ND của bài
II Các hoạt động dạy học
1 Luyện đọc bài Bím tóc đuôi sam
- HS luyện đọc nối tiếp câu : GV theo dõi sửa các từ HS phát âm sai
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn : GV hỏi để HS nêu lại các từ đã chú giải trong SGK
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm : Chú ý các em đọc yếu
- Các nhóm thi đọc
- Các nhóm khác nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Cả lớp đọc ĐT
2 Nhắc lại ND bài
GV hỏi : Qua câu chuyện Bím tóc đuôi sam, em thấy bạn Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm nào đáng khen ?
3 Luyện đọc lại
GV cho HS đọc nối tiếp đoạn
Các HS khác nhận xét
- Dặn : HS về nhà luỵên đọc lại bài
********************************************
Tiết 2 – Luyện toán :
29 + 5
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẳn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
II Các hoạt động dạy học chủ yếu;
Trang 6GV hướng dẫn HS làm các BT.
HS tự làm BT vào vở
HS lên bảng chữa bài
Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Bài 1: ( cột 1, 2, 3)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài Sau đó, 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để liểm tra bài lẫn nhau
* Bài 2: (a, b)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính tổng ta làm thế nào? (Lấy các số hạng cộng với nhau.)
- Cần chú ý điều gì khi đặt tính ? (Ghi các số cho thẳng cột với nhau.)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập, 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
Nhận xét bài về kết quả, cách viết phép tính của bạn
- Yêu cầu HS nêu cách cộng của phép tính 59 + 6; 19 + 7( mỗi HS 1phép tính)
- Trả lời tương tự như cách cộng phép tính 29 + 5
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Nối các điểm để có hình vuông
- Muốn nối hình vuông ta phải nối mấy điểm với nhau (Nối 4 điểm)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Thực hành nối
- Gọi 1 HS chữa bài
- Cả lớp theo dõi chỉnh sửa bài của mình
- Yêu cầu HS gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ được (Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ) 2.4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương các HS chú ý học, có tiến bộ Nhắc nhở các
em chưa tiến bộ
Dặn dò:
HS về nhà luyện tập thêm về phép cộng dạng 29+5
********************************************
Tiết 3 - Luyện viết:
GỌI BẠN.
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ 5 chữ Gọi bạn
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2,3
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh viết các từ: nghỉ ngơi, nghề nghiệp, trung thành, chung sức, đổ rác, thi đỗ
- Nhận xét
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài: Tiết tập đọc vửa rồi các em đã học bài thơ “ Gọi Bạn” Hôm nay cô sẽ đọc cho các em viết lại 2 khổ thơ cuối của bài và làm các bài tập chính tả
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
Trang 7- Giáo viên đọc đề bài và 2 khổ thơ cuối
+ Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn cảnh khó khăn như thế nào? (Trời hạn hán, suối cạn hết nước, cỏ cây khô héo, không có gì để nuôi sống đôi bạn.)
+ Thấy Bê Vàng không trở về, Dê Trắng đã làm gì? (Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn, đến giờ vẫn gọi hoài: Bê! Bê!)
b Hướng dẫn nhận xét
- Đoạn thơ có mấy khổ? (Có 3 khổ.)
- Mỗi khổ có mấy câu thơ? (Hai khổ thơ đầu mỗi khổ có 4 câu thơ và khổ cuối có 6 câu thơ.)
- Bài chính tả có những chữ nào viết hoa? Vì sao? (Viết hoa chữ cái đầu bài thơ, đầu mỗi dòng thơ, đầu câu Viết hoa tên riêng nhân vật: Bê Vàng, Dê Trắng.)
- Tiếng gọi của Dê Trắng được ghi với những dấu câu gì? (Tiếng gọi được ghi sau dấu hai chấm, đặt trong dấu ngoặc kép.Sau mỗi tiéng gọi có dấu chấm than.)
- Thơ 5 chữ chúng ta nên viết thế nào cho đẹp? (Viết khổ thơ vào giữa trang giấy, cách lề 3 ô.)
c Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên viết các từ: hạn hán, suối, lang thang, quên, khắp nẻo, héo khô,
- Học sinh viết vào bảng con
d Viết chính tả
- Đọc từng dòng thơ cho học sinh viết
e Chấm, chữa bài
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm bài , nhận xét
* Dặn dò: HS về nhà luyện viết lại bài
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 - Kể chuyện:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I.Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1); bước đầu kể
lại được đoạn 3 bằng lời của mình (BT2)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT3)
II Đồ dùng dạy - học:
- 2 tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
3 HS kể lại câu chuyện Bạn của Nai Nhỏ theo lối phân vai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc trước, chúng ta được học bài gì? (Bím tóc đuôi
sam.)
- Nêu tên các nhân vật có trong chuyện (Hà, Tuấn, thầy giáo, các bạn HS)
- Câu chuyện khuyên ta điều gì? (Khuyên chúng ta không ngịch ác với bạn bè.Phải
đối xử tốt với các bạn gái.)
2.Hưởng dẫn kể chuyện
a, Kể lại đoạn 1,2 theo tranh
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS dựa vào tranh tập kể trong nhóm
- Kể lại chuyện trong nhóm
- Khuyến khích các em kể bằng lời của mình
Trang 8- Đại diện các nhóm lên bảng thi kể đoạn 1, 2.
- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể
Nêu câu hỏi gợi ý:
- Hà có hai bím tóc ra sao? Khi Hà đến trường , mấy bạn gái reo lên thế nào?(tranh
1)
- Hai bím tóc nhỏ mỗi bên lại buộc một chiếc nơ xinh xinh.ái chà chà! bím tóc đẹp
quá
- Tuấn đã trêu trọc Hà như thế nào? (Tuấn sấn đến kéo bím tóc của Hà xuống)
Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?(T2).(Hà ngã phịch xuống đất và oà khóc vì đau,
vì bị trêu.)
b.Kể lại đoạn 3
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK
- Kể lại cuộc gặp gỡ của Hà bằng lời của em
- Kể bằng lời của em nghĩa là như thế nào? Em có thể kể y nguyên trong SGK
không?
- Kể bằng từ ngữ của mình, không kể y nguyên sách
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- HS theo dõi bạn kể và nhận xét
c.Phân các vai dựng lại câu chuyện
- Yêu cầu HS phân vai kể chuyện
- 4HS kể lại câu chuyện theo 4 vai
- GV theo dõi, nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể chuyện hay nhất
- 2,3 nhóm thi kể chuyện theo vai
- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhânnhóm kể chuyện hay nhất
- Chọn 4 HS kể chuyện hay nhất dựng hoạt cảnh theo vai
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương những HS kể chuyện hay, những HS nghe bạn kể chăm chú, có nhận xét chính xác
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
****************************************
Tiết 2: Toán
49 + 25
I Mục tiêu:
Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
II Đồ dụng dạy - học:
- 7 bó 1 chục que tính và 14 que tính rời
- Bảng gài que tính
- Ghi sẵn nội dung bài tập 2 trên bảng
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lên bảng
HS 1:Đặt tính rồi tính 35 + 29 ; 42 + 39
HS 2:Đặt tính rồi tính 39 + 8 ; 62 + 9
Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu phép cộng 49+25
* Bước 1: Giới thiệu:
Trang 9- Có 49 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế nào? (Thực hiện phép cộng 49+25.)
* Bước 2: Đi tìm kết quả:
- GV cho HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 74 que tính
- Có 4 bó 4 chục que tính và 9 que tính rời, thêm 25 que tính gồm 2 bó 2 chục que tính và 5 que tính rời, lấy 9 que tính rời ở trên với 1 que rời ở dưới là 10 que
tính bó thành 1 chục 4 chục với 2 chục là 6 chục, 6 chục thêm 1 chục là 7chục
7 chục cộng với 4 que tính rời là 74 que tính
- HS tính theo nhiều cách khác nhau
Vậy 49 + 25 = 74
* Bước 3: Đặt tính rồi tính:
- Gọi 1 HS lên bảng đựat tính, thực hiện phép tính sau đó nêu cách làm của mình
49 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
+ 4 cộng 2 bằng 6 thêm 1 bằng 7 viết 7
25
74
- Gọi HS khác nhận xét, nhắc lại cách làm đúng
3.Thực hành:
* Bài 1: (cột 1, 2, 3)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện các phép tính 69 + 24, 69 + 6
- Mỗi HS nêu cách làm một phép tính
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? (Số HS lớp 2A là 29, 2B là 25.)
- Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tổng số HS cả 2 lớp.)
- Muốn biết cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta phải làm như thế nào? (Lấy 29 cộng 25)
- HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
- Yêu cầu HS làm bài
Bài giải
Hai lớp có tất cả là:
29 + 25 = 54( học sinh)
Đáp số: 54 học sinh
Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng
Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất sau đó viết số hạng thứ hai xuống dưới sao
cho đơn vị thẳng cột với đơn vị,chục thẳng cột với chục Thực hiện tính từ phải sang trái
* GV nhận xét và tổng kết tiết học
* Bài sau: Luyện tập
*************************************
Tiết 3: Chính tả
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục đích, yêu cầu:
Chép lại chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài
Trang 10 Làm được BT2; BT(3) a, b.
II.Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép
Nội dung các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng, viết các từ : Cây gỗ, gây gổ, màu mỡ, cửa mở
- Cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
B Dạy - học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả này, các em sẽ tập chép đúng đoạn 3 trong bài Bím tóc đuôi sam Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt vần iên/yên, ân/âng
2.Hướng dẫn tập chép
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn chép
- Gọi 1 HS đọc lại
b.Hướng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn cần chép
+ Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa ai với ai?
- Cuộc trò chuyện giữa thầy giáo với Hà
c Hướng dẫn học sinh nhận xét
- Bài chính tả có những dấu câu gì? (Có dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm)
d Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc các từ : xinh xinh, vui vẻ, khuôn mặt, ngước
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng con
g.Chép bài
- Nhắc học sinh ghi tên bài ở giữa, chữ đầu mỗi dòng cách lề vở 1 ô, ghi đúng dấu gạch ngang đầu lời thoại của nhân vật; nhìn bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để chép chính xác
- Học sinh chép bài vào vở
3.Chấm, chữa bài
- Giáo viên đọc để học sinh soát lại bài và tự chữa lỗi
- Chấm một số bài của học sinh, nêu nhận xét
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi 2 học sinh làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi đã điền
+ Yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên
* Bài 3
- Giáo viên đọc yêu cầu bài tập 3a
- Yêu cầu học sinh làm bài tập, 1 học sinh lên bảng
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên bảng
- Da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da
4.Củng cố, dặn dò: