Hoạt động của Hs - Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS - HS nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.. - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài.[r]
Trang 1TUẦN THỨ 29
Ngày soạn: 16/03/2014
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 03 năm 2014
Toán Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
* Hs khá giỏi: Làm thành thạo các bài toán trong SGK
* Hs yếu TB: Biết cách thực hiện bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
số đó.
- Giáo dục hs có ý thức tự giác, nghiêm túc trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Hệ thống câu hỏi
- Hs: giấy nháp, bảng con
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs nêu các bước giải toán
- GV nhận xét, cho điểm
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(149):
Viết tỉ số của a và b
MT: Củng cố về cách viết tỉ số của hai
số
- Yêu cầu hs viết tỉ số
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3 (149):
- Hướng dẫn xác định yêu cầu của bài
- HDHS xác định dạng toán
- Chữa bài, nhận xét
* Ta có sơ đồ:
?
Số1: _ 1080
Số2:
?
Bài 4( 149):
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Nêu các bước giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
Ta có sơ đồ:
? m
Chiều rộng: _ 125 m
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS
- HS nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- HS nêu yêu cầu
- HS viết tỉ số của a và b vào bảng con:
a, b
a
= 4
3
; b, b
a
= 7
5
;
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS làm nháp:
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 ( phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
135 7 = 945 Đáp số: Số thứ nhất:135
Số thứ hai: 945
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu các bước giải bài toán
- HS làm phiếu bài tập
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng của hình đó là:
125 : 5 2 = 50 (m) Chiều dài hình đó là:
Trang 2Chiều dài: _
? m
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 137
1125 - 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài: 75 m
Tập đọc Tiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
* HS khá giỏi: Biết đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
* HS yếu TB: Đọc lưu loát toàn bài và nắm được nội dung
- GD học sinh: Biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp của quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc, tranh ảnh về cảnh Sa pa
- HS: SGK, vở ghi
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài: Con sẻ
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Tổ chức cho hs đọc đoạn
- GV sửa đọc kết hợp giúp hs hiểu nghĩa
một số từ
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
- Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về mỗi bức tranh trong mỗi đoạn của
bài?
- Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể sự quan sát tinh tế của tác
giả Hãy nêu những chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy?
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà kì
diệu của thiên nhiên?
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?
c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS tìm được giọng đọc
- HS đọc bài: Con sẻ
- Hs lắng nghe
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2 - 3 lượt
- HS đọc trong nhóm 3
- 1 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- HS miêu tả
- HS nêu:
+ Những đám mây trắng nhỏ + Những bông hoa chuối + Những con ngựa nhiều màu sắc + Nắng phố huyện
+ Sự thay đổi mùa nhanh chóng
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự thay đổi mùa rất lạ lùng hiếm có
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa
- HS luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm
Trang 3phù hợp.
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng và
diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá
3, Củng cố, dặn dò:
- Rút ra nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm
- HS nêu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến tha thiết của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
Khoa học Tiết 57: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục đích yêu cầu
- Nêu được những yếu tố để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
- Hs khá giỏi trình bày hết các câu hỏi Hs yếu Tb biết làm bài 1, 2
- GD học sinh: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở nơi mình sinh sống
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Hình trang 114, 115 SGK Phiếu học tập
- Hs: SGK Mỗi nhóm: 5 vỏ lon sữa bò (4 lon đựng đất màu, một lon đựng sỏi rửa sạch), hạt đậu xanh, ngô đã nảy mầm
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống?
MT: Biết cách làm thí nghiệm chứng
minh vai trò của nước, chất khoáng,
không khí và ánh sáng đối với đời sống
thực vật
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
- Yêu cầu: đọc mục quan sát, HS làm thí
nghiệm theo hướng dẫn
- GV quan sát hướng dẫn cho các nhóm
- Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là
gì?
- Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống,
ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng
cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu
tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo
cung cấp tất cả các yếu tố cần cho cây
2.3 Dự đoán kết quả của thí nghiệm:
MT: Nêu những điều kiện cần để cây sống
và phát triển bình thường
- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu học
tập
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nêu cách sử dụng nước, ánh sáng, các nguồn nhiệt
- Hs lắng nghe
- HS làm việc theo 4 nhóm
- HS đọc SGK, tiến hành làm thí nghiệm theo hướng dẫn
- HS 1 vài nhóm nhắc lại cách tiến hành
- HS trả lời các câu hỏi
- HS làm việc với phiếu học tập
- HS dự đoán kết quả thí nghiệm
- Cây 4 sống và phát triển bình thường
vì có đủ các điều kiện cần cho cây
Trang 4- Trong 5 cây trên, cây nào sống và phát
triển bình thường được? Tại sao?
- Các cây còn lại sẽ như thế nào? Tại sao?
- Nêu những điều kiện để cây sống và
phát triển được?
- Kết luận (SGK)
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Các cây còn lại sẽ không sống và phát triển bình thường được, vì thiếu 1 trong các yếu tố cần cho cây
- HS nêu: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng
- HS nêu kết luận SGK
Ngày soạn: 16/03/2014
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 03 năm 2014
Toán
Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
* HS giỏi, khá: Thực hiện thành thạo các bài tập trong SGK
* HS yếu, Tb: Biết cách thực hiện bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Hs khá giỏi trình bày hết các bài tập Hs yếu Tb biết làm bài 1, 2.
- Giáo dục hs có ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Hệ thống câu hỏi
- Hs: bảng con, giấy nháp
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết tỉ số của a và b với a = 9, b = 6
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Bài toán:
a, Bài toán 1:
- GV nêu bài toán, gợi ý HS phân tích đề
- GV hướng dẫn HS giải bài toán theo các
bước:
+ Tìm hiệu số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị của một phần
+ Tìm số bé
+ Tìm số lớn
- Lưu ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3
- HS viết
- Hs lắng nghe
- HS đọc lại đề toán xác định yêu cầu của đề
- HS giải bài toán theo hướng dẫn:
?
Số bé: _
24
Số lớn: _ ?
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2( phần)
Số bé là: (24 : 2) 3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Trang 5b, Bài toán 2:
- GV nêu đề toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
Ta có sơ đồ:
? m
C rộng: _
12 m
C dài:
? m
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài
toán
2.2 Thực hành:
MT: Rèn kĩ năng giải toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
Bài 1(151):
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Chữa bài, nhận xét
- Nêu lại các bước giải bài toán
?
ST1: 123
ST2: _
?
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu: Hiệu hai số là 24; tỉ số giữa hai số là: 5
2
- HS đọc đề toán
- HS giải bài toán vào nháp
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 4 = 16 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
16 + 12 = 28 (m) Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng:16 m
- HS nêu khái quát lại các bước giải
- HS đọc đề bài
- HS xác định hiệu và tỉ số của hai số
- HS giải bài toán:
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 (phần)
Số bé là: (123 : 3) 2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
Chính tả (nghe viết)
Tiết 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, ?
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài: “ Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4, ?” và viết đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc lại các mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT), hoặc BTCT phương ngữ (2) a/b
* HSKG: Viết đúng bài chính tả và làm được bài tập
*HS yếu, TB: Viết được bài chính tả nhưng không viết sai quá 5 lỗi chính tả
- GD học sinh: Có ý thức giữ vở sạch, rèn chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- GV: 4 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 2a
- HS: SGK, vở ghi, bảng con
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách viết tên riêng nước ngoài
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
- HS nêu cách viết tên riêng nước ngoài
Trang 62.1 Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài viết
- Nêu nội dung của mẩu chuyện?
- Lưu ý HS cách viết một số chữ dễ viết
sai
- GV đọc cho HS nghe - viết bài
- Thu một số bài, chấm, chữa lỗi
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a:
- Yêu cầu của bài
- GV gợi ý HS: thêm dấu thanh để tạo
tiếng có nghĩa
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
Bài 3: Điền từ vào mẩu chuyện:
- Yêu cầu HS điền từ
- Nhận xét, chữa bài
- Nêu sự khôi hài của mẩu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe GV đọc đoạn viết
- HS đọc lại bài cần viết
- Giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, ? không phải do người A - rập nghĩ ra Một nhà thiên văn học ấn Độ khi sang Bát - đa ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số 1, 2, 3, 4,
- HS luyện viết bảng con:
Bát - đa, Ấn Độ, A - rập
- HS nghe - đọc viết bài
- HS tự chữa lỗi trong bài viết của mình
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày bài
+ tr: trại, trảm, tàn, trấu, trăng, trân + ch: chài, chăm, chán, chậu, chặng, chẩn,
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 2-3 HS làm bài vào phiếu
- HS trình bày bài
Lời giải: nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
- HS đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh
- HS nêu tính khôi hài của mẩu chuyện
Luyện từ và câu Tiết 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được từ du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ (BT3); Biết chọn tên sông cho trướcđúng với lời giải câu đố bài tập 4
* HSKG: Làm được các bài tập trong vở bài tập
* HS yếu, Tb: Hiểu được nghĩa của từ thám hiểm, du lịch và hiểu nghĩa của câu tục ngữ
- Giáo dục HS có ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 4
- Hs: Vở ghi, giấy nháp, VBT
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các địa diểm du lịch nổi tiếng mà
em biết
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài.
- HS nêu
- Hs lắng nghe
Trang 72.2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi SGK
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài 4:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu cho các nhóm
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến: Du lịch
là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài:
- HS báo cáo kết quả: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa
lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ trả lời
“ Đi một ngày đàng học một sàng khôn”:
Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình
a, sông Hồng đ, sông Mã
b, sông Cửu Long e, sông Đáy
c, sông Cầu g, sông Tiền, Hậu
d, sông Lam h, sông Bạch Đằng
Đạo đức Tiết 29 : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG(tt) I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày
- Tìm hiểu về các biển báo GT,Giải quyết các tình huống thường gặp khi tham gia giao thông
II/ Các kỹ năng sống cơ bản :
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông
III Chuẩn bị: Biển báo GT
IV/ Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: Tôn trọng Luật GT
2/ Bài mới : Giới thiệu bài
b/ Kết nối :
HĐ1: Tìm hiểu về các biển báo giao thông
- GV nêu tên trò chơi, nêu luật chơi
Lần lượt Gv cho HS quan sát các biển báo
GT nêu ý nghĩa,tác dụng của biển báo đó với
người tham gia giao thông
- Gv nhận xét kết luận:
Gv liên hệ tình hình chấp hành các biển báo
Kiểm tra 2 HS Kiểm tra vở BT 4 HS
HS HĐ cá nhân tham gia chơi
Trang 8an toàn giao thông ở địa phương
c/ Thực hành , luyện tập
HĐ2: Giải quyết các tình huống thường gặp
khi tham gia giao thông
Bài tập 3/tr42:
Gv nêu yêu cầu ,giao nhiệm vụ cho các
nhóm
GV nhận xét kết luận từng tình huống
Bài tập 4tr/42
Gv nêu yêu cầu
Nhận xét về tình hình an toàn giao thông ở
địa phương và những đề xuất để thực hiện
tốt hơn về an toàn giao thông
Gv nhận xét kết luận
d/ Vận dụng : Củng cố
Vì sao ta phải thực hiện đảm bảo Luật GT?
Dặn dò: Chuẩn bị bài Bảo vệ môi trường
1 HS đọc đề nêu yêu cầu
HS hoạt động nhóm đôi giải quyết tình huống và trả lời vì sao?
Các nhóm trình bày Lớp trao đổi ,nhận xét
HS hoạt động nhóm nêu nhận xét của mình về tình hình giao thông địa phương và nêu đề xuất
phương án làm giảm tai nạn GT Đại diện các nhóm trình bày Lớp nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 16/03/2014
Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 03 năm 2014
Toán Tiết 143: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giải được bài toán: “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”
* HSKG: Làm thành thạo các bài tập trong SGK.
* HS yếu, TB: Biết cách giải bài tập “ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.”
- GD học sinh: Có ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Hệ thống câu hỏi
- Hs: Bảng con, sách giáo khoa
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách giải bài toán : Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
- GV nhận xét, cho điểm
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 (151):
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- Chữa bài, nhận xét
Ta có sơ đồ:
?
Số bé: _
85
Số lớn:
?
Bài 2 (151):
- HS nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
Bài giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 (phần)
Số bé là:
(85 : 5) 3 = 51
Số lớn là:
85 + 51 = 136
Đáp số: Số bé: 51;
Số lớn: 136
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài
Trang 9- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của
bài
- GV chữa bài, nhận xét, bổ sung
Ta có sơ đồ:
? bóng
BĐT: _
250 bóng
BĐM: _
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 144
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở
Bài giải:
? bóng Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2( phần)
Số bóng đèn trắng là:
(250 : 2) 3 = 375 (bóng)
Số bóng đèn màu là:
375 + 250 = 625 (bóng) Đáp số: Đèn màu: 625 bóng; Đèn trắng: 375 bóng
Tập đọc Tiết 58: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm, bước đầu biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ cuối mỗi dòng thơ
- Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước.(Trả lời được câu hỏi cuối sách, học thuộc lòng khổ thơ 3, 4 trog bài)
* HSKG: Biết đọc diễn cảm và học thuộc long bài thơ trả lời được câu hỏi
* HS yếu và TB: Đọc lưu loát bài thơ thuộc lòng ít nhất khổ thơ 3, 4
- GD học sinh: Biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Tranh minh hoạ bài đọc
- Hs: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài “Đường đi Sa Pa”
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- GV sửa đọc, hướng dẫn đọc đúng kết hợp
giúp HS hiểu nghĩa một số từ
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
b, Tìm hiểu bài thơ:
- Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với gì?
- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng
xa, từ biển xa?
- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn
- HS đọc bài và nêu nội dung bài
- Hs chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp
- HS đọc trong nhóm 3
- 1 HS đọc toàn bài
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- Trăng hồng như quả chín, trăng tròn như mắt cá
- Vì trăng như quả chín treo lơ lửng trước nhà, vì trăng như mắt cá
- HS nêu
Trang 10với một đối tượng cụ thể, đó là những ai,
những gì?
- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với
quê hương đất nước như thế nào?
c, Hướng dẫn đọc thuộc lòng và diễn cảm:
- GV gợi ý giúp HS xác định giọng đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS luyện đọc thuộc lòng và
diễn cảm bài thơ
- GV nhận xét cho điểm
3, Củng cố, dặn dò :
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự hào về quê hương, đất nước,
- HS luyện đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
- HS tham gia thi đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ
- HS nêu nội dung: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng.
Kể chuyện Tiết 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào lời nói của Gv và tranh minh hoạ, hs kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng (BT2)
* Hs khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện
* Hs yếu và TB: Kể được từng đoạn của câu chuyện và nắm được ý nghĩa
- Gd học sinh: Chăm chú nghe thầy cô giáo kể chuyện, nhớ truyện Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Gv: Tranh minh hoạ câu chuyện SGK
- Hs: Vở ghi, SGK
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Kể chuyện:
- GV kể toàn bộ câu chuyện, giọng kể
chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhanh
hơn ở đoạn Sói xám định vồ Ngựa trắng
- GV kể lần hai kết hợp chỉ tranh minh
hoạ
2.3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về
nội dung ý nghĩa câu chuyện:
- Tổ chức cho Hs kể chuyện theo nhóm
- Tổ chức cho Hs thi kể chuyện
- GV và HS cả lớp nhận xét, trao đổi thêm
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
- HS kể một chuyện trong chương trình
đã học
- Hs chú ý lắng nghe
- HS chú ý nghe GV kể chuyện
- HS nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- HS kể chuyện trong nhóm 4
- HS tham gia thi kể chuyện
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
- HS nêu: Phải mạnh dạn đi đây đó mới