HƯỚNG DẪN TỰ HỌC2p * Đối với bài học ở tiết học này - Học nội dung bài học - Tóm tắt tác phẩm * Đối với bài học ở tiết học tt - Hệ thống hóa kiến thức phấn Tiếng Việt về các thành phần c[r]
Trang 1Tuần : 32 Văn bản:
Tiết: 151-152
Ngày dạy: 7/4
( Trích )
- Mô- pa- xăng-
1 MỤC TIấU:
* Hoạt động 1:
1.1 Kiến thức :
- HS biết: Đụi nột về nhà văn Mụ-pa-xăng và tỏc phẩm “ Bố của xi-mụng”
- HS hiểu:vai trũ của ngụi kể
1.2 Kĩ năng :
- HS thực hiện được: Phõn tớch bố cục văn bản
- HS thực hiện thành thạo: đọc diễn cảm
1.3 Thỏi độ :
- Thúi quen: Đọc diễn cảm tỏc phẩm văn học
- Tớnh cỏch: Giáo dục tình cảm nhân văn
* Hoạt động 2:
1.1 Kiến thức :
- HS biết: Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí 3 nhân vật chính trong đoạn trích,
- HS hiểu:Một vấn đề xó hội phổ biến hiện nay thỏi độ của mọi người đối với những người phụ nữ lầm lỡ
1.2 Kĩ năng :
- HS thực hiện được: phân tích nhân vật
- HS thực hiện thành thạo: đọc diễn cảm
1.3 Thỏi độ :
- Thúi quen: Cảm thụng với những người phụ nữ lầm lỡ
- Tớnh cỏch: giáo dục lòng yêu thuơng bạn bè, tình cảm nhân văn cho HS
2 NỘI DUNG BÀI HỌC :
Nghệ thuật diễn tả tõm lớ nhõn vật
3 CHUẨN BỊ :
GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, tranh chõn dung tỏc giả Mụ-pa-xăng
HS : Đọc, soạn văn bản
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổ n định tổ chức và kiểm diện (1p)
9 A 1 9A 2
4.2 Kiểm tra miệng : (5p)
Cõu 1 : Nhân vật Rô- bin xơn trong đoạn trích Rô- Bin -Xơn ngoài đảo hoang hiện lên
truớc mắt nguời đọc qua lời văn miêu tả của Đi Phô nh thế nào ?
Tại sao ta lại gọi anh là vị chúa đảo
Qua miêu tả ta nhận thấy phẩm chất gi của anh đáng ca ngợi và khâm phục.(8đ)
- Một người cú bộ dạng khỏc người, đặc biệt bộ trang phục anh là một vị chỳa đảo bởi hún đảo nơi anh sống khụng cú một dấu chõn người
BỐ CỦA XI-MễNG
Trang 2- Tinh thần lạc quan, yờu đời, nghị lực sống vượt lờn hoàn cảnh.
Cõu 2: Tỏc giả Mụ-pan- xăng là nhà văn nước nào? Đoạn trớch”Bố của Xi-mộng được
trớch từ tỏc phẩm nào?(2đ)
- Tỏc giả là nhà văn Phỏp nổi tiếng thế kỉ XIX, đoạn trớch được trớch trong tỏc phẩm
cựng tờn
4.3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG 1: TèM HIỂU CHUNG(15P)
GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét
chính về tác giả ?
GV : HS nêu vài nét chính GV giới thiệu chõn
dung tỏc giả
GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài năng
GV : Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ?
Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ?
GV : HS đọc diễn cảm thể hiệnđuợc tình cảm của
nhân vật
GV : HS xác định thể loại của văn bản ?
GV : HS xác định ngôi kể
GV : HS văn bản trênđuợc chia làm mấy phần
xác định giới hạn và nội dung từng phần ?
HOẠTĐỘNG 2:PHÂN TÍCH VĂN BẢN(65P)
GV : HS đọc phần 1
GV : Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì?
GV : Xi Mông ra bờ sông để làm gì?
GV : Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự tử?
GV : Tâm trạng của Xi mông được thể hiện qua
biện pháp nghệ thuật nào?
GV:Sự thể hiện tâm lí đó có phù hợp với tâm lí trẻ
thơ không? Chi tiết , hình ảnh nào chứng tỏ điều
đó?
TIẾT 2
GV : HS đọc diễn cảm đoạn : bỗng bỏ đi rất
nhanh
GV : Xi Mông tỏ thái độ nh thế nào khi gặp bác
Phi líp bên bờ sông?
I TèM HIỂU CHUNG.
1 Tác giả.
- Mô- Pa-Xăng ( 1850-1893) nhà văn hiện thực nước Phỏp thế kỉ XIX, sở trường truyện ngắn
2 Tác phẩm.
- Văn bản trích đề cập một vấn đề xã hội: Thái độ của mọi người đối với những người phụ nữ bị lầm lỡ
3 Kể tóm tắt văn bản
4 Thể loại: Tiểu thuyết phiêu lưu
- Ngôi kể : Ngôi thứ ba theo trình tự thời gian
5 Bố cục : 4phần
P1 khóc hoài à Tâm trạng tuyệt vọng của Xi- Mông
P2 - một ông bố à Xi - Mông gặp bác Phi Líp
P3: -Bỏ đi rất nhanh à Phi líp đưa Xi-Mông về nhà gặp lại chị Blăng- Sốt
P4 Còn lại à Câu chuyện ở truờng sáng hôm sau
II PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1 Nhân vật Xi - Mông.
* Tâm trạng ở bờ sông: đau khổ đến tuyệt vọng vì bị bạn bè trêu chọc, sỉ nhục: chú định
ra bờ sông để tự tử
- Song cậu cũng còn rất trẻ con,tư tưởng
dễ bị phân tán cho nên trước cảnh đẹp:
trời ấm đã cuốn hút em khiến em quên đi
đau khổ
- Chợt nhớ tới nhà, đến mẹ, nỗi khổ tâm lại trở
về, dâng lên
à Diễn tả tâm lí trẻ thơ thật cụ thể, sinh động
* Tâm trạng khi gặp bác Xi-Mông
- Đầu tiên cậu khóc nức nở, nghẹn ngào Cậu nói : cháu không có bố được nhắc lại đó khẳng định sự tuyệt vọng bất lực của chỳ bộ
Trang 3GV : Tâm trạng của em lúc nay như thế nào?
GV : Khi trở về nhà được gặp lại mẹ nhưng tại
sao em lại khúc? Em đó núi và hỏi bỏc Phi-lớp
những gỡ?
GV : Qua những hành động của Xi mông cho ta
hiểu được điều gỡ về bộ?
GV : Truớc những lời đùa cợt của lũ bạn ác ý ở
truờng , Xi mông có cách phản ứng như thế nào?
GV : Tại sao hôm nay em lại có cách phản ứng
như vậy?
GV : Nói tóm lại em có nhận xét nhưthế nào về
Xi Mông?
GV : Theo em chị BLăng - Sốt có phải là người
phụ nữ xấu không? Việc tác giả miêu tả ngôi
nhà và thái độ của chị nói lên điều gì?
- HS trao đổi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau
- GV kết luận
GV : Ta có thể nhận xét gì về người phụ nữ này?
GV : HS quan sát văn bản
GV : Bác thợ rèn đuợc tác gỉa miêu tả chân dung
như thế nào?
GV : Khi đứng trước chị Blăng sốt bỏc cú thỏi độ
như thế nào?
GV : Truớc những lời nói của Xi Mông Bác đã có
phản ững như thế nào?
GV : Qua đó , ta nhận xét gì về bác Phi líp
-Nhưng rừ ràng là một đứa trẻ nờn ngay sau
đú đó nghe theo lời Bỏc và cựng Bỏc về nhà
- Gặp lại mẹ cậu lại càng cảm thấy cụ đơn : Nhảy lờn ôm mẹ, oà khóc, nhắc lại ý định tự
tử của mình vì không chịu được nỗi nhục khụng cú bố
- í nghĩ muốn bác Phi líp làm bố chợt loé lên trong đầu và mong ước mónh liệt của bộ:Bác
có muốn làm bố cháu không?
à Khát khao có bố
- So với ngày thường, hôm nay khác hẳn khi
bị các bạn trêu chọc ở trường: em chủ động trả lời và quát ngay vào mặt chúng: Bố tao là Phi líp
à Niềm tự hào, hãnh diện
- Chính người bố mới đã cho em sức mạnh để
em sẵn sàng chịu đựng chứ không thốm bỏ chạy như trước , khụng thốm đầu hàng trước
lũ bạn tinh quỏi và ỏc ý
à Tóm lai : Xi- Mông là một cậu bé đáng
thuơng, đáng yêu, trong hoàn cảnh gia đình bất hạnh em có lúc muốn chết nhưng nhờ có lòng nhân ái bao dung của bác Phi líp- nguời cha chân chính đã cho em sức mạnh và nghị lực trong cuộc sống
2 Nhân vật Blăng -Sốt.
- Một con người nghiêm nghị nhưng khụng muốn bất cứ người đàn ụng nào bước qua ngưỡng cửa nhà mỡnh
-Truớc lời nói ngây thơ của con trẻ làm cho chị càng đâu nhói con tim của nguời mẹ
à Qua đây ta thấy chị không phải là người phụ nữ hư hỏng mà khộng may lầm lỡ, bị lừa dối Một con người đỏng được cảm thụng
3 Nhân vật bác thợ rèn Phi-Líp.
- Đứng truớc chị BLăng sót bác cảm thấy cần phải trân trọng
- Bác nhận lời làm bố , lúc đầu cũng chỉ là chuyện đùa làm vui lòng đứa trẻ thế nhưng trước thực tế,lại cảm thấy mến chị nờn cuối cựng bỏc trở thành người bố thực sự chia sẻ những mất mỏt, bất hạnh của người phụ nữ
III.TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật :
Trang 4GV : Nghệ thuật đặc sắc của văn bản ?
GV : ý nghĩa nội dung văn bản ?
GV : HS đọc Ghi nhớ SGK
- Ngòi bút miêu tả chân dung nhân vật, diên biến tâm trạng nhân vật chân thực cảm động
2
í nghĩa văn bản.
Ngợi ca tấm lòng nhân ái bao dung của con người , giỏ trị nhõn văn cao cả
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 TỔNG KẾT(2p)
Cõu 1: Qua văn bản tỏc giả muốn nhắc nhở bạn đọc điều gỡ ?
Ngợi ca tấm lòng nhân ái bao dung của con người , giỏ trị nhõn văn cao cả
Cõu 2: Túm tắt truyện?
-HS túm tắt
5.2 HƯỚNG DẪN HỌC TẬP(2p)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Học nội dung bài học
- Túm tắt tỏc phẩm
* Đối với bài học ở tiết học tt
- Hệ thống húa cỏc tỏc phẩm truyện được học trong chương trỡnh lớp 9
- Nắm lại nội dung theo yờu cầu SGK
6 PHỤ LỤC
Tuần: 32
Tiết: 153-154
Ngày dạy:8/4
1 MỤC TIấU:
* Hoạt động 1:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Nhớ tờn cỏc tỏc giả, tỏc phẩm truyện đó học
- HS hiểu: ễn tập, củng cố những kiến thức về thể loại, nội dung của cỏc tỏc phẩm
truyện Việt Nam hiện đại đó học ở chương trỡnh ngữ văn 9
ễN TẬP VỀ TRUYỆN
Trang 51.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Hệ thống các tác phẩm truyện đã học
- HS thực hiện thành thạo:Tóm tắt được nội dung chính của các văn bản
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Hệ thống hoá kiến thức bằng bản đồ tư duy
- Tính cách: Yêu thích các tác phẩm văn học
* Hoạt động 2:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Xác định ngôi kể của các tác phẩm truyện
- HS hiểu: Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm truyện
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Hệ thống các tác phẩm truyện đã học
- HS thực hiện thành thạo:Xác định ngôi kể và tình huống truyện
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Tìm đọc các tác phẩm văn học có liên quan đến nội dung đã học
- Tính cách: Yêu thích các tác phẩm văn học
2 NỘI DUNG BÀI HỌC:
Hệ thống hoá các kiến thức về truyện hiện đại Việt Nam
3 CHUẨN BỊ :
GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
HS : Làm đề cương ôn tập.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
9A 1 9A2
4.2 Kiểm tra miệng:
Kiểm tra qua quá trình ôn tập
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1: Hệ thống các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam(44p)
I Bảng hệ thống các tác phẩm truyện:
STT Tên tác
phẩm
Tên tác giả
Năm sáng tác
Tóm tắt nội dung
Truyện Ngắn
Kim Lân 1948 Qua tâm trạng đau xót tủi hổ của ông Hai ở nơi tản
cư khi nghe tin làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng thống nhất với tinh thần kháng chiến của người nông dân
Trang 62 Lặng lẽ Sa
Pa NguyễnThành
Long
1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, bác lái xe, cô
kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm việc một mình trên trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn Qua đó, nhà văn
ca ngợi những con người thầm lặng cống hiến cho đất nước trong công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc
3 Chiếc lược
ngà
Nguyễn Quang Sáng
1966 Câu chuyện éo le cảm động về hai cha con ông
Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ Qua đó , tác giả ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết
4 Bến quê
-Truyện ngắn NguyếnMinh
Châu
1985 Qua những cảm xúc và tâm trạng nhân vật Nhĩ
vào lúc cuối đời, trên dường bệnh , truyện thức tỉnh
ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, của cuộc sống quê hương
5 Những ngôi
sao xa xôi
-Trích truyện
ngắn
Lê Minh Khuê
1971 Cuộc sống chiến đấu của những cô thanh niên xung
phong trên cao điểm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mộng
mơ, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy
hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan
? Qua các tác phẩm truyện đã học, em thích nhất tác phẩm nào? Vì sao? Hãy kể tóm tắt
tác phẩm đó?
HS tự bộc lộ
GV nhận xét
TIẾT 2:
Hoạt động 2: Tìm hiểu chủ
đề được phản ánh qua các
tác phẩm(40p)
GV: Các tác phẩm truyện đã
phản ánh được gì về đất nước
và con người Việt Nam ở từng
giai đoạn?
HS thảo luận nhóm(4 nhóm)
Sau thảo luận đại diện một
nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, chốt lại ý chính
II Đất nước và con người Việt Nam qua 5 truyện ngắn đã học : Làng, Lặng lẽ Sa pa, Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi và Bến quê.
Các tác phẩm trên đã phản ánh được phần nào những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử , những biến cố lớn lao của đất nước.Kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mĩ và xây dựng đất nước thống nhất qua các nhân vật và tình huống truyện khá điển hình:
Các thế hệ con người Việt Nam:
- Già: Ông Hai, Bà Hai, , ông Sáu, ông Ba, ông hoạ sĩ
- Trẻ : Bác lái xe, Nhĩ, vợ Nhĩ, Anh thanh niên, cô kĩ sư, ba cô thanh niên xung phong
- Thiếu nhi : Bé Thu
Họ là những con người yêu quê hương, đất nước, trung thực, dũng cảm, hồn nhiên, yêu đời, khiêm tốn, sắn sàng hi sinh cho độc lập tự do của Tổ quốc
III Hệ thống hoá nghệ thuật xây dựng tình huống truyện.
Trang 7GV: Các tác phẩm truyện ở
lớp 9 đã được trần thuật theo
các ngôi kể nào?
Tình huống truyện được thể
hiện qua từng tác phẩm?
GV: Trong số các nhân vật
trong những tác phẩm truyện ,
em có ấn tượng sâu sắc với
những nhân vật nào? Nêu cảm
nghĩ của em về nhân vật đó?
HS tự bộc lộ
GV nhận xét
1 Chiếc lược ngà.
- Ngôi kể : thứ nhất , nhân vật kể chuyện : bác Ba
- Tình huống : Ông Sáu về thăm vợ con, con gái ông kiên quyết không nhận ông là ba, đến lúc phải chia tay bé Thu mới nhận ra
ch, đến lúc hi sinh ông Sáu vẫn không được gặp lại con gái ông
2 Những ngôi sao xa xôi.
- Ngôi kể : thứ nhất: Phương Định
- Tình huống: Một lần phá bom nổ chậm, Nho bí sức ép, một trận mưa đá bất ngờ trên cao điểm
4
Làng
- Ngôi kể : thứ 3, theo điểm nhìn của nhân vật ông Hai
- Tình huống : Tin làng chợ Dầu theo giặc và tin sai lệch được cải chính
5 Lặng lẽ Sa Pa.
- Ngôi kể thưa ba Đặt nhân vật vào điểm nhìn của ông hoạ sĩ
- Tình huống : Cuộc gặp gỡ
6 Bến quê
- Ngôi kể : thứ ba, đặt điểm nhìn vào nhân vật Nhĩ
- Tình huống: Một người bệnh nặng sắp chết, không đi đâu được nữa, nghĩ lại cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 TỔNG KẾT(2p)
GV : Kể sáng tạo một truyện ngắn mà em thích
-HS tóm tắt
5.2
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC(2p)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Học nội dung bài học
- Tóm tắt tác phẩm
* Đối với bài học ở tiết học tt
- Hệ thống hóa kiến thức phấn Tiếng Việt về các thành phần câu
- Tham khảo các bài tập trong SGK
- Nắm lại nội dung theo yêu cầu SGK
6 PHỤ LỤC
Tuần: 32
Tiết: 155
Ngày dạy:11/4
1 MỤC TIÊU:
* Hoạt động 1:
11 Kiến thức:
- HS biết: Tiếp tục ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học về thành phần câu
TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (TT)
Trang 8- HS hiểu: Vai trò của các thành phần chính- phụ trong câu.
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Nhận biết các các thành phần câu
- HS thực hiện thành thạo: Viết câu có đủ chủ ngữ vị ngữ
1.3 Thái độ:
- Thói quen: viết câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ
- Tính cách: Rèn kỹ năng trong giao tiếp
* Hoạt động 2:
11 Kiến thức:
- HS biết: Tiếp tục ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học về câu
- HS hiểu: Vai trò của các kiểu câu trong giao tiếp
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Nhận biết các các kiểu câu
- HS thực hiện thành thạo: Viết câu có đủ chủ ngữ vị ngữ
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Sử dụng câu phù hợp với mục đích giao tiếp
- Tính cách: Rèn kỹ năng trong giao tiếp
2 NỘI DUNG HỌC TẬP:
Củng cố kiến thức về các thành phần câu, câu
3.CHUẨN BỊ :
GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
HS: Đọc, soạn văn bản.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 ổn định tổ chức và kiểm diện(1p)
9A 1 9A2
4.2 Kiểm tra miệng:
Kiểm tra qua quá trình ôn tập
4.3 Bài mới :
- Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về thành
phần câu(20p)
Bước1: Ôn tập về thành phần câu.
- Gv cho hs nhắc lại thành phần chính và
thành phần phụ của câu ( CN-VN- TrN- khởi
ngữ)
- Gv cho hs nêu dấu hiệu nhận biết thành phần
chính và thành phần phụ của câu
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy phân tích các thành phần trong câu?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
C/ Thành phần câu I/ Thành phần chính và thành phần phụ:
- CN-VN (thành phần chính)
- TrN - Khởi ngữ (thành phần phụ)
Bài tập1: Xác định thành phần câu
a, Đôi càng tôi(CN)mẫn bóng(VN)
b, Sau…lòng tôi(TrN), mấy người…cũ(Cn) đến….lớp(Vn)
c, còn…tráng bạc(KhN), nó(CN) vẫn là…độc ác(VN)
Trang 9Bước 2: Ôn tập về thành phần biệt lập
? Em hãy kể tên các thành phần biệt lập?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy xác định các từ in đậm thuộc thành
phần biệt lập nào?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Hoạt động 2: Ôn tập về câu(20p)
Bước3: Ôn tập về câu đơn
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong
các câu đơn?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy chỉ ra các câu đặc biệt trong bài
tập?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Bước 4: Ôn tập về câu ghép.
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy tìm các câu ghép trong bài tập?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc bài tập3 trong sgk
? Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế
câu
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Bước 5: Ôn tập về biến đổi câu.
- Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk
? Em hãy tìm câu rút gọn trong đoạn trích?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng
II/ Thành phần biệt lập
Bài tập1: Các thành phần biệt lập: tình thái, cảm
thán, phụ chú, gọi đáp
Bài tập 2:
a, Có lẽ (Tình thái)
b, Ngẫm ra (Tình thái)
c, Dừa xiêm…( Phụ chú)
d, Bẩm (Gọi đáp), Có lẽ (Tình thái)
e, Ơi (Gọi đáp)
D/ Các kiểu câu:
I/ Câu đơn Bài tập1:
a, Nhưng nghệ sĩ (CN) không những…(VN)
b, Lời gửi…nhân loại(CN) phức tạp… hơn(VN)
c, Nghệ thuật (CN) là tiếng… cảm(VN)
Bài tập 2: Tìm câu đơn đặc biệt
a,- Có tiếng nói léo xéo ở gian trên
- Tiếng mụ chủ
b,- Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi
c,- Những ngọn điện… thần tiên
- Hoa trong công viên
- Những quả bóng…góc phố
- Tiếng rao…trên đầu
- Chao ôi có thể…cái đó
II/ Câu ghép Bài tập1: Tìm câu ghép và xác định quan hệ về
ngữ nghĩa
a, Anh gửi…xung quanh (quan hệ bổ sung)
b, Nhưng vì…nho bị choáng (quan hệ nguyên nhân)
c, Ông lão vừa nói…hả hê cả lòng (quan hệ bổ sung)
d, Còn nhà hoạ sĩ… kì lạ(quan hệ nguyên nhân)
e, Để cô gái…cô gái.(quan hệ mục đích
Bài tập 3: Xác định quan hệ về ngữ nghĩa của
các vế câu
a, Quan hệ tương phản
b, Quan hệ bổ sung
c, Quan hệ điều kiện- giả thiết
III/ Biến đổi câu Bài tập1: Xác định câu rút gọn
- Quen rồi
- Ngày nào ít ba lần
Bài tập 2: Xác định hiện tượng tách câu và nêu mục đích:
Trang 10- Gv gọi hs đọc bài tập 2 trong sgk.
? Em hãy xác định hiện tượng tách câu và nêu
mục đích?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc bài tập 3 và yêu cầu hs biến
đổi thành câu bị động
Bước 6: Những kiểu câu ứng với mục đích
giao tiếp
- Tách ra thành câu độc lập bộ phận trước của câu
- Nhằm nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách
Bài tập 3: Biến đổi câu thành câu bị động.
a, Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm
b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc tại khúc sông này
c, Những ngôi đền ấy … trước
IV/ Những kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau
Bài tập1: Câu nghi vấn dùng để hỏi.
Bài tập 2:
a, Ở nhà…nhá
Đừng đi đâu đấy
Dùng để ra lệnh
b, Thì má cứ kêu đi (yêu cầu)
Vô ăn cơm(dùng để mời mọc)
5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
5.1 TỔNG KẾT(2p)
GV : Kể tên các thành phần câu và cho ví dụ minh hoạ?
-Thành phần chính-phụ(CN,VN, TN)
- Thành phần biệt lập( Tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi đáp)
5.2 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC(2p)
* Đối với bài học ở tiết học này
- Học nội dung bài học
- Xem lại và hoàn thiện các bài tập
* Đối với bài học ở tiết học tt
- Hệ thống hóa kiến thức phấn Tiếng Việt về các kiểu câu, biến đổi câu(tt)
- Tham khảo các bài tập trong SGK
- Nắm lại nội dung theo yêu cầu SGK
6 PHỤ LỤC