2/ Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tưởng, đạo lí.. 3/Thái độ: Lòng biết ơn, phát huy đạo lí tốt đẹp của cha ông: Sụ cống hiến, lẽ sống đẹp,[r]
Trang 1Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học 2010-20111
TUẦN 23
TIẾT 106,107
Ngày soạn: 14-01-2011
Ngày dạy: 17-01-2011
Văn bản
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
( Trích )
Hi–pô–lít-Ten A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1/ Kiến thức:
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Cách lập luận của tác giả trong văn bản
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản
3/Thái độ:Trân trọng những thành quả lao động nghệ thuật của tác giả, có cái nhìn đúng đắn về việc
nghiên cứu khoa học và nghệ thuật
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, phân tích, thuyết trình
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3………
2/ Kiểm tra:Nêu những vấn đề chính mà tác giả nói đến trong bài Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ
mới? (2 học sinh )
3/ Bài mới:Trong phản ánh, biểu hiện, nghiên cứu cuộc sống hiện thực , văn chương nghệ thuật có
điểm gì khác với khoa học tự nhiên, xã hội? Việc nghị luận nghiên cứu một bài thơ ngụ ngôn của La Phông – ten nổi tiếng của nhà nghiên cứu H Ten sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên
HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU
CHUNG
HS: đọc phần ghi chú về tác giả và rút ra
những điểm chính rồi ghi vào vở
GV: Đây là bài nghị luận văn học :
Nghiên cứu một bài thơ ngụ ngôn của La
Phông – ten nổi tiếng của nhà khoa học
Buy – phông cũng viết về đối tượng chó
sói và cừu để rút ra đặc trưng riêng của
văn học nghệ thuật trong phản ánh và biểu
hiện cuộc sống, là mục đích chính của bài
I GIỚI THIỆU CHUNG.
1.Tác giả: SGK.
H Ten là một triết gia người Pháp thế kỉ XIX , tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng : La Phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông
-Văn bản Chó sói và cừu non được trích từ công
trình ấy
2.Tác phẩm: Nghị luận văn học.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.
Trang 2nghị luận này.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC-HIỂU VĂN
BẢN
GV : Hướng dẫn hs đọc bài Chú ý giọng
đọc trích thơ ngụ ngôn của La Phông – ten
, dẫn đoạn nghiên cứu của Buy- phông ,
lời luận chứng của tác giả H Ten
HS : Cùng giáo viên đọc bài
HS : Xác định bố cục của bài: 3 phần
-Từ đầu đến tốt bụng như thế : hình tượng
con cừu dưới ngòi bút của La Phông- ten
và Buy- phông
-Còn lại…
GV : Dưới con mắt của nhà khoa học
Buy- phông , Cừu là con vật như thế nào?
HS : Tự bộc lộ
GV : Trong cái nhìn của nhà thơ, Cừu có
phải là con vật đần độn và sợ hãi không?
Vì sao?
-Ngoài đặc tính như Buy-phông tả, Cừu
của L.Phông-ten có đặc tính gì khác?
HS : Thảo luận và báo cáo
GV: Sắp bị sói ăn thịt mà vẫn dịu dàng
đáp lời Sói Thể hiện tình mẫu tử cao đẹp.
HẾT TIẾT 1.
HOẠT ĐỘNG 3: Hình tượng chó sói
GV : Hình tượng chó sói trong cái nhìn
của nhà khoa học?
HS : Tự bộc lộ
GV : Theo L Phông- ten, chó sói có hoàn
toàn là tên bạo chúa khát máu và đáng
ghét hay không? vì sao?
HS : Thảo luận bàn và trả lời
GV : Chó sói là tên trôm cướp những bất
hạnh , độc ác mà khổ sở , là nhân vật
chính để L Phôn –ten làm nên hài kịch về
sự ngu ngốc Ý kiến của em thế nào?
HS : Thảo luận bàn, báo cáo
GV : Theo em, nhà khoa học tả hai con
vật bằng phương pháp nào? Nhằm mục
1.Đọc, tìm hiểu từ khó.
2 Tìm hiểu văn bản.
a Bố cục: 2 đoạn.
b Phân tích
b1.Hình tượng con cừu.
+ Theo Buy- phông
+ Theo La Phông- ten
- Là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động, không biết trốn tránh nguy hiểm, không cảm thấy tình huống bất tiện , cứ ỳ ra, bất chấp hoàn cảnh bên ngoài (dưới mưa, tuyết)
- Ngoài ngững đặc tính trên, cừu là con vật dịu dàng , tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm, tuy sợ sệt nhưng cừu không đần độn , bất chấp hiểm nguy vì con (tình mẫu tử cao đẹp)
-Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con người
HẾT TIẾT 1
b2.Hình tượng chó sói.
+ Theo Buy-phông + Theo L.Phông- ten
-Là tên bạo chúa khát máu , đáng ghét…sống gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám, hư hỏng
-Tính cách phức tạp : độc ác mà khổ sở , trộm cướp
mà bất hạnh, vụng về, gã vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, truy đuổi, đáng ghét, đáng thương
- Chó sói độc ác, gian xảo muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp , nhưng những lí do đưa ra đều vụng
về, sơ hở, bị cừu non vạch trần Cuối cùng đành ăn thịt cừu non bất chấp lí do…
->Chó sói vừa là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của
sự ngu ngốc
b3.Nhận xét về sự sáng tạo và cách lập luận của nhà thơ và tác giả.
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học 2010-20114
đích gì?
HS : Tự bộc lộ
GV : Nhà nghệ sỹ lại tả hai con vật ấy
bằng phương pháp nào? Nhằm mục đích
gì khác?
HS : Tự bộc lộ
GV : Nghệ thuật lập luận của tác giả có gì
đáng chú ý?
HS : Trao đổi thảo luận và báo cáo
HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết
-Đọc ghi nhớ SGK
HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn tự học
- Sáng tạo của nghệ sĩ
NL của H Ten
-Quan sát tinh tế, nhạy cảm, tưởng tượng phong phú
-Viết về hai con vật nhưng lại giúp người đọc hiểu thêm về đaọ lí
-Tả chính xác, khách quan , dựa trên sự quan sát, nghiên cứu, phân tích để khái quát những đặc tính cơ bản của từng loài vật
-Phân tích, so sánh chứng minh-> nổi bật luận điểm sống động, thuyết phục
-Bố cục chặt chẽ
3/ Tổng kết.
*Ghi nhớ SGK.
a Nghệ thuật
b Nội dung
III Hướng dẫn tự học
- Ôn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị
luận văn chương
- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương
- Học ghi nhớ và đọc lại bài để học tập cách lập luận của tác giả
- Soạn bài: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
***********************************
Trang 4TUẦN 23
TIẾT 108
Ngày soạn: 16-01-2011
Ngày dạy:20-01-2011
Tập làm văn
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1/ Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2/ Kĩ năng:
- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
3/ Thái độ:Học bài,soạn bài chu đáo ở nhà.
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3……….
2/ Kiểm tra: Em hãy nêu những vấn đề chính trong nghị luận về một sự việc, hiện tượng? Lấy một ví
dụ minh hoạ? (2 học sinh )
3/ Bài mới:Ngoài những sự việc, hiện tượng Liên quan đến con người mà em đã thấy rất nhiều tình
huống, chúng ta còn có biết bao những tư tưởng, đạo lí có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người Các tư tưởng, đạo lí đó được đúc kết từ những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, khẩu hiệu hoặc khái niệm Vậy theo em những tư tưởng, đạo lí đó, ta có thể dưa ra để bàn bạc, đánh giá không? Chúng ta sẽ học bài này để tìm hiểu nhé
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG
HS: Đọc bài rồi suy nghĩ để trả lời câu hỏi
GV: Văn bản trên bàn về vấn đề gì? Có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra nội dung mỗi phần và mối quan hệ giữa
chúng với nhau?
HS: Thảo luận cặp và trả lời
GV: Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài? Ý
I TÌM HIỂU CHUNG 1.XÁC ĐỊNH KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TƯ
TƯỞNG, ĐẠO LÍ
*Ví dụ: SGK.
- Vấn đề: Giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người tri thức
Trang 5Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học 2010-20116
nghĩa?
HS : Thảo luận bàn và báo cáo
-Nhà khoa học…
-Sau này Lê-nin…được sức mạnh
-Tri thức đúng là sức mạnh
- Rõ ràng…làm nổi
-Tri thức cũng
- Tri thức có…tri thức
-Họ không biết rằng…lĩnh vực
->Diễn đạt rõ ràng ý kiến người nói: Tri thức là sức mạnh;
vai trò to lớn của trí thức trong mọi lĩnh vực của đời sống
GV : Văn bản đã sử dụng phép lập luận nào là chủ yếu?
Lập luận ấy có thuyết phục không?
HS : Lập luận chứng minh là chủ yếu Nó có tính thuyết
phục cao vì đã giúp người đọc nhận thức được vai trò của
tri thức và người trí thức đối với sự tiến bộ của xã hội
GV : Bài về một tư tưởng, đạo lí khác với bài NLVMS,HT
ở điểm nào?
HS : Thảo luận nhóm và báo caó
-Loại nghị luận 1: xuất phát từ thực tế sời sống ( sự việc,
hiện tượng ) để khái quát thành vấn đề tư tưởng, đạo lí
-Loại nghị luận 2: bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí sau đó
dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích để thuyết
phục người đọc nhận thức đúng về tư tưởng, đạo lí đó
GV : Thế nào là một vấn đề tư tưởng, đạo lí ? Yêu cầu gì
về lập luận , lời văn, bố cục?
HS : Tự bộc lộ Sau đó đọc ghi nhớ SGK
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
GV : Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào ?VB đề cập tới
vấn đề gì? Chỉ ra phép luận luận chủ yếu? Ý nghĩa tác
dụng
HS : Thảo luận và giải quyết vấn đề đặt ra
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
trong sự phát triển xã hội
* Bố cục: 3 phần
-MB: Nêu vấn đề cần bàn luận -TB:
+Tri thức là sức mạnh
+ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
- KB: Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức và sử dụng tri thức không đúng chỗ
* Mối quan hệ:
Nêu vấn đề-> lập luận chứng minh vấn đề-> mở rộng vấn đề để bàn luận
2.Kết luận: Ghi nhớ : SGK.
II/ LUYỆN TẬP.
*Vấn đề : Bàn luận về giá trị của thời gian
->Vấn đề tư tưởng, đạo lí
*Luận điểm:
-Thời gian là sự sống
-Thời gian là thắng lợi
-Thời gian là tiền
-Thời gian là tri thức
*Cách lập luận : chủ yếu là phân tích và chứng minh
-Cách lập luận thuyết phục, giản dị,
dễ hiểu
III Hướng dẫn tự học.
- Học thuộc, học kỹ phần ghi nhớ SGK
- Viết một đoạn văn nghị luận bàn
Trang 6về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Soạn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
…
*******************************
Tuần 23
Tiết 109
Ngày soạn: 16-01-2011
Ngày dạy: 20-01-2011
Tập làm văn
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép lien kết câu và liên kết đoạn văn
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1/ Kiến thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản
3/Thái độ: Nói năng rành mạch, lưu loát thuyết phục người nghe, có hiệu quả cao trong giao tiếp.
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Thảo luận, vấn đáp
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9a3………
2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn bài ở nhà của học sinh
3/ Bài mới: Trong khi nói và viết, để có hiệu quả cao, người ta thường sử dụng những phương tiện liên
kết câu, liên kết đoạn văn Điều quan trọng là sử dụng thế nào là hợp lí? Bài học hôm nay sẽ phần nào củng cố lại những kĩ năng mà các em đã được học đó
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
HS : Đọc ví dụ SGK
GV : Đoạn văn trong SGK bàn về vấn đề gì? Chủ đề
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm liên kết
*Ví dụ: SGK.
Trang 7Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học 2010-20118
ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn
bản?
HS : Bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ
sỹ.( Thông qua những tình cảm , suy nghĩ của cá nhân
người nghệ sĩ Giữa chủ đề đoạn văn có quan hệ với
chủ đề tác phẩm là bộ phân- toàn bộ
GV: Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên
là gì? Chúng có quan hệ thế nào với chủ đề đoạn văn?
Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
HS: Thảo luận theo bàn và báo cáo.
Câu 1: TP nghệ thuật phản ánh thực tại
Câu 2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói
lên điều gì đó mới mẻ
Câu 3:Cái mới mẻ ấy là thái độ , tình cảm và lời nhắm
nhủ của người nghệ sĩ
-Nội dung các câu hướng vào chủ đề của đoạn văn
- Các câu sắp xếp hợp lí:
+TP nghệ thuật làm gì?
+ Phản ánh thực tại như thế nào?
+ Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?
GV : Những phương tiện nào tạo sự chặt chẽ giữa các
câu trong đoạn văn, giữa câu với câu?
HD : Tự bộc lộ
GV : Từ ví dụ chúng ta tìm hiểu ở trên, em có suy
nghĩ gì về yêu cầu, hiệu quả của các câu, mối quan hệ
của chúng trong văn bản ?
HS : Dựa vào ghi nhớ để trả lời
HS : Đọc ghi nhớ SGK (2 hs)
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập
GV :
1 Chủ đề đoạn văn là gì?Nội dung các câu trong đoạn
phục vụ chủ đề ấy như thế nào?
2 Các câu được liên kết với nhau nhờ những phương
tiện liên kết nào?
HS : Thảo luận nhóm, rồi báo cáo, nhận xét
Câu 1: nhóm 1, 2
Câu 2: nhóm 2,3
-Chủ đề của đoạn văn : Cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ
-Trình tự sắp xếp câu:
Phản ánh thực tại -> tái hiện và sáng tạo -> nhắn gửi một điều gì đó
-Phương tiện liên kết:
+Lặp từ vựng: Tác phẩm.
+ Phép thế: nghệ sĩ – anh; cái đã có
rồi – những vật liệu được mượn ở thực tại
+ Phép nối: quan hệ từ nhưng.
+ Từ ngữ dùng cùng trường liên tưởng:
tác phẩm, nghệ sĩ, tác giả, nhà văn, nhà thơ, hoạ sĩ, nhạc sĩ.
2.Kết luận: ghi nhớ SGK.
II/ LUYỆN TẬP
* Chủ đề: khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực, trí tuệ người VN
* Trình tự câu:
-Khẳng định điểm mạnh hiển nhiên của người VN
-Tính ưu việt của nhưngz điểm mạnh trong sự phát triển chung
-Những điểm yếu
- Phân tích những biểu hiện cụ thể cái yếu kém, bất cập
- Nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục cái lỗ hổng
* Các phép liên kết:
Trang 8HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Phép thế: bản chất trời phú ấy ( đồng
nghĩa)
-Phép nối: Quan hệ từ nhưng, ấy là.
- Phép lặp từ ngữ:lỗ hổng
III Hướng dẫn tự học
- Nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và lien kết đoạn văn
- Tìm các ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk
- Soạn bài: Luyện tập
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
TUẦN 23
TIẾT 110
Ngày soạn:18-01-2011
Ngày dạy:22-01-2011
Tập làm văn
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1/ Kiến thức:
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được phép liên kết câu, lien kết đoạn trong văn bản
- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
3/ Thái độ: Nói năng rành mạch, lưu loát thuyết phục người nghe, có hiệu quả cao trong giao tiếp
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, thảo luận
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 9Giáo án Ngữ Văn 9 Năm học 2010-201110
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số của lớp: 9A3……….
2/ Kiểm tra:Có yêu cầu gì về nội dung và hình thức khi liên kết các câu, đoạn trong văn bản?
3/ Bài mới:Liên kết là sự kết nối ý nghĩa giữa các câu với câu , đoạn với đoạn bằng các từ ngữ có tác
dụng liên kết Bốn phép liên kết chủ yếu là phép lặp, phép dùng từ ngữ đồng nghĩa , trái nghĩa hoặc liên tưởng, phép thế, phép nối Các em chú ý để làm bài thực hành trong tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: Lí thuyết.
GV: Tại sao phải liên kết câu, liên kết
đoạn văn ?
HS : Vì phải liên kết giữa các câu trong
đoạn thì ta mới có đoạn văn hoàn
chỉnh Các đoạn văn phải liên kết thì ta
mới có một văn bản hoàn chỉnh
GV : Có mấy loại liên kết và dấu hiệu
để nhận biết các lọai liên kết đó?
HS : Dựa vào ghi nhớ bài trước để trả
lời được 2 khía cạnh: liên kết nội dung
và liên kết hình thức
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Bài 1:
GV : Gọi 4 học sinh lên bảng làm từng
phần sau đó nhận xét, giáo viên tổng
kết
HS : Lên bảng làm bài tập và nhận xét
bài bạn làm
Bài 2:
GV : Gọi cá nhân làm tại chỗ theo kiểu
chỉ định nhanh
HS : Làm bài tập theo hướng dẫn
Bài 3:
GV : Tổ chức cho học sinh thảo luận
thảo 2 nhóm sau đó từng nhóm báo cáo
và nhận xét Giáo viên tổng kết và ghi
bảng
HS : Thảo luận nhóm 7 phút và báo
I/ LÍ THUYẾT.
-Tác dụng của liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Hình thức và dấu hiệu liên kết
II/ LUYỆN TẬP.
BÀI 1:
a/ Liên kết câu, liên kết đoạn văn -Trường học- trường học.( lặp; liên kết câu)
-Như thế thay thế cho câu cuối ở đoạn trước ( thế;
liên kết đoạn) b/ Liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Văn nghệ – văn nghệ (lặp; liên kết câu)
- Sự sống – sự sống; Văn nghệ – văn nghệ (lặp; liên kết đoạn văn
c/ Phép liên kết câu -Thời gian- Thời gian- Thời gian-; Con người- con người- con người.( lặp)
d/ Liên kết câu
Yếu đuối - mạnh; hiền lành - ác
Bài 2:
Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề
-( Thời gian) vật lí – (Thời gian) tâm lí
-Vô hình - hữu hình
- Giá lạnh - nóng bỏng
- Thẳng tắp - hình tròn
- Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm
Bài 3:
a/ Lỗi về liên kết nội dung : các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn
Chữa: thêm môt số từ ngữ để liên kết chủ đề giữa các câu: “ Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại
Trang 10Bài 4:
GV : Tổ chức cho học sinh thảo luận
theo nhóm và báo cáo
HS : Thảo luận và báo cáo
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông
Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh
cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu
hoạch lạc đã vào chặng cuối
b/ Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí
Chữa: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu (2) để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện
-Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật…
Bài 4:
Lỗi về liên kết hình thức:
a/ Lỗi: Dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất
-Cách sửa: Thay đại từ nó bằng chúng
b/ Lỗi: Từ văn phòng và từ hội trường không cùng
nghĩa với nhau trong trường hợp này
-Cách sửa: Thay từ hội trường ở câu 2 bằng từ văn
phòng.
III Hướng dẫn tự học
- Viết đoạn văn, chỉ ra được lien kết về nội dung và hình thức của đoạn văn ấy
- Học lại phần lí thuyết ở ghi nhớ tiết 109
- Soạn bài : Con cò
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
TUẦN 24
TIẾT 111,112
Ngày soạn: 20-01-2011
Ngày dạy: 24-01-2011
Văn bản
CON CÒ
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của vb.
B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1/ Kiến thức:
- Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa
để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ru ngọt ngào
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ