Phần nhận xét : không dạy Phần nhận xét: không dạy * Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập1: Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, cho hs Bài tập1: Trong những câu ghép dưới [r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 03 năm 2013
HOẠT ĐỘNG TẬP T HỂ: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
- GD BVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình
lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha - KẻBàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, … Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tìnhyêu đất nước
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sửcảu dân tộc Việt Nam
II Đồ dùng dạy-học :
- Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác
III Các hoạt động dạy-học:
Bài tập 1( SGK ).Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho hs hoạt động nhóm 4, giao nhiệm
vụ: đọc mốc thời gian ở bài tập 1, thảo luận
để giới thiệu một sự kiện, một bài hát , bài
thơ, tranh , ảnh, nhân vật lịch sử liên quan
đến một mốc thời gian hoặc một địa danh
của Việt Nam đã nêu trong bài tập 1
Bài 1.Em hãy cho biết các mốc thời gianvàđịa danh sau liên quan đến những sự kiệnnào của đất nước ta ?
- Từng nhóm thảo luận theo sự hướng dẫncủa nhóm trưởng
- Đại diên nhóm lên trình bày về một mốcthời gian hoặc một địa danh
+ a) Ngày 2-9-1945 là ngày Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại
Quảng trường Ba Đình lịch sử, khai sinh ranước Việt Nam dân chủ côngh hoà Từ đóngày 2-9 được lấy làm ngày Quốc khánh củanước ta
+ b) Ngày 7-5-1954 là ngày chiến thắngĐiện Biên Phủ Tranh ảnh như cảnh tướnglĩnh Pháp bị bắt, bài thơ “Hoan hô chiến sĩĐiện Biên”
Trang 2+ Nhóm 4: Về sông Bạch Đằng.
+ Nhóm 5: Về Bến Nhà Rồng
+ Nhóm 6: Về cây đa Tân Trào
Hoạt động 2: Đóng vai
Bài tập 3: Gọi 1 học sinh đọc bài tập
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên
du lịch và giới thiêu với khách du lịch về
một trong các chủ đề : văn hoá, kinh tế, lịch
sử, danh lam thắng cảnh, con người Việt
Nam trẻ em Việt Nam, việc thực hiện quyền
trẻ em ở Việt Nam
- YC các nhóm khác nhận xét về khả năng
hiểu vấn đề, khả năng truyền đạt
- GV nhận xét , khen các nhóm giới thiệu tốt
Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ
Bài tập 4.Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài
tập
-Gọi hs lần lượt trả lời
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo
nhóm về đất nước, con người Việt Nam
- GV nhận xét về tranh vẽ của HS, tuyên
dương những em vẽ đẹp, có nội dung tốt
3 Củng cố
- Mời học sinh đọc lại ghi nhớ
4.Dặn dò
- Dặn HS chuẩn bị bài : Em yêu hoà bình.
c) Ngày 30-4-1975 là ngày giải phóng miềnNam Ảnh Quân giải phóng chiếm dinh ĐộcLập, nguỵ quyền Sài Gòn tuyên bố đầu hàng.+ d) Sông Bạch Đằng gắn với chín thắng củaNgô Quyền chống quân Nam Hán, chiếnthắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiếnchống quân xâm lược Mông- Nguyên và nhà
Lí chống quân Tống
+ đ) Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn,nơi Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước, bàihát “Bến Nhà Rồng”
+ e) Cây đa Tân Trào : nơi xuất phát của mộtđơn vị giải phóng quân tiến về giải phóngThái Nguyên 16 - 8 -1945
Bài 3 Nếu em là hướng dẫn viên du lịchViệt Nam, em sẽ giới thiệu như thế nào vớikhách du lịch về một danh lam thắng cảnhhoặc di tích lịch sử của nước ta mà em biết ?+ Các nhóm chuẩn bị đóng vai Thư kí ghicác ý kiến, cả nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên đóng vai hướng dẫnviên du lịch giới thiệu trước lớp
Bài 4 Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì
để góp phần xây dựng đất nước?
- VD: Em mong sẽ trở thành kiến trúc sư đểxây dựng nhiều biệt thự đẹp, nhiều ngôi nhàđẹp cho đất nước
- Em mong làm ca sĩ nổi tiếng để hát nhữngbài hát hay cho bạn bè các nước nghe, quảng
bá về đất nước con người VN…
- HS trưng bày tranh vẽ
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tích nghiêm túc của văn bản
- Hiểu nội dung của bài : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ; kể được 1đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- GD: Giáo dục thái độ tôn trọng pháp luật
Trang 31 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi
tuần, trả lời câu hỏi :
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như
thế nào?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm
và mong ước của người chiến sĩ đối với các
cháu
2 Bài mới: 30’
- Giới thiệu bài
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành mạch,
dứt khoát giữa các câu thể hiện tích chất
nghiêm minh, rõ ràng của luật tục
-Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ
-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn
HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
theo nhóm
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có
tội ?
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng ?
GV : Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có
quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng,
đã phân định rõ từng loại tội, quy định các
hình phạt rất công bằng với từng loại tội.
Người Ê-đê đã dùng những luật tục đó để giữ
cho buôn làng có cuộc sống thật sự, thanh
bình.
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta hiện
- HS đọc bài, trả lời
+ Trong đêm khuya, gió lạnh buốt
+ Từ ngữ xưng hô thân thương, mong cáccháu học hành tiến bộ
- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện đọc các
từ : luật tục, tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
-1 em đọc chú giải sgk
-HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài
- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sốngbình yên cho buôn làng
-Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ
có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làngmình
- Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyệnnhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song) ; chuyệnlớn thì xử nặng (phạt tiền một co) ; ngườiphạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy
- Tang chứng phải chắc chắn : phải nhìn tậnmặt bắt tận tay ; lấy và giữ được gùi; khăn, áo,dao, … của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra
sự việc mới được kết tội; phải có vài ba ngườilàm chứng, tai nghe mắt thấy thì tang chứngmới có giá trị
Trang 4nay mà em biết ?
Giáo viên phát phiếu và bút dạ cho các nhóm:
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật của
nước ta Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật giao thông đường
bộ, luật bảo vệ môi trường, luật phổ cập
giáop dục tiểu học, luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm :
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 đoạn
của bài tìm giọng đọc
-GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs : Từ bài văn trên cho ta thấy
xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người
phải sống, làm việc theo luật pháp
4.Dặn dò
- VN đọc lại bài, học thuộc nội dung bài
- HS thảo luận theo nhóm đôi, dán tờ phiếucủa nhóm mình : Luật khuyến khích đầu tưtrong nước, luật thương mại luật dầu khí, Luậttài nguyên nước, Luật tài nguyên thiên nhiên,Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất…
-1 HS đọc lại
-1 hs đọc lại bài
*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
- 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm giọng đọc
- HS lắng nghe
HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
******************************************
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết vận dụng công thức tích diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài tập có liên quan đến yêu cầu tổng hợp
- BT2(cột 2,3);BT3: HSKG
II Các hoạt động dạy-học.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS1 : Muốn tích thể tích hình lập phương ta làm thế nào?
+ HS1 : Tích thể tích hình lập phương có cạnh dài 1,5 m
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay chúng ta hệ thống hóa, củng cố, vận dụng công thức tíchdiện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương qua bài : Luyện tập chung- Ghi đầu bài.
Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1 : Củng cố về quy tắc tích diện
tích toàn phần và thể tích hình lập
phương
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Bài 1 HS đọc đề, tìm hiểu đề
- Một hình lập phương có cạnh : 2,5cm
- Tích diện tích một mặt:…cm2 ?
Trang 5- GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài
toán, GV nhận xét ý kiến của HS
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Hệ thống và củng cố về quy tắc
tích diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tích diện
tích xung quanh, thể tích của hình hộp
chữ nhật
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán Cho
HS trao đổi bài làm với bạn kiểm tra và
nhận xét bài của bạn
- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả
GV đánh giá bài làm của HS
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc
kĩ yêu cầu đề toán và nêu hướng giải
bài toán
* Nhận xét : Thể tích phần gỗ còn lại
bằng thể tích khối gỗ ban đầu(là hình
hộp chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều
rộng 6cm, chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ
của hình lập phương đã cắt ra
3
1dm
5
2dm
Bài 3: Hs đọc đề bài, tìm hiểu đề.
- HS tự giải bài toán vào vở, gọi 1 HS trình bày bài giải
I Mục tiêu:
Trang 6- Tiếp tục giúp HS biết cách lắp mạch điện thắp sáng đơn giản : sử dụng pin, bóng đèn, dâyđiện.
- Giáo dục học sinh ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thựctế
II Đồ dùng dạy-học :
- Chuẩn bị theo nhóm : 1cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vậybằng kim loại (đồng, nhôm, sắt) và một số vật khác bằng cao su, nhựa, sứ …
III Hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2HS trả lời câu hỏi :
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2-Dạy bài mới:
Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
- GV cho HS chỉ ra và quan sát một số cái
ngắt điện HS thảo luận về vai trò của việc
ngắt điện
- Cho HS làm cái ngắt điện cho mạch điện
mới lắp (có thể sử dụng cái ghim giấy)
Hoạt động 2: Trò chơi dò tìm mạch điện
- Gv chuẩn bị phát cho mỗi nhóm một hộp
kín, cho hs gắn khuy kim loại vào nắp hộp
các khuy được xếp thành 2 hàng và đánh số
thứ tự như hình 1 SGV Phía trong hộp một
số cặp khuy (gồm 2 khuy ở 2 hàng) Được nối
với nhau Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện
gồm có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (mạch
thử), bằng cách chạm 2 đầu của mạch thử vào
một cặp khuy bất kì nào đó, căn cứ vào đèn
sáng hay không, ta biết được 2 khuy đó có
được nối với nhau bằng dây dẫn hay không
- Cho các nhóm thực hành và thể thi dự đoán
xem cặp khuy nào được nối với nhau, rồi ghi
kết quả vào tờ giấy, sau cùng một thời gian
+Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mớisáng ?
- HS làm việc theo nhóm : Các nhóm quan sátcái ngắt điện, nêu vai trò của cái ngắt điện :Cái ngắt điện có tác dụng để khi cần đèn sáng
ta bật lên, nếu không cần thiết ta lại tắt đi
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs nhận hộp kín, hs gắn khuy kim loại vàonắp hộp các khuy được xếp thành 2 hàng vàđánh số thứ tự Phía trong hộp một số cặpkhuy (gồm 2 khuy ở 2 hàng) Được nối vớinhau Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện gồm
có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (mạch thử),bằng cách chạm 2 đầu của mạch thử vào mộtcặp khuy bất kì nào đó, (có một số khuykhông nối với nhau) nêu kết quả Các nhóm
có thể thi dự đoán xem cặp khuy nào được nốivới nhau, rồi ghi kết quả vào tờ giấy, sau cùngmột thời gian các nhóm mở hộp ra.đối chiếukết quả với dự đoán, mỗi cặp khuy xác địnhđúng được 1 điểm, sai bị trừ một điểm nhómnào có kết quả đúng nhiều lần thì nhóm đóthắng
Trang 7- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT 2)
- HS khá giỏi giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT 3)
- GDHS rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp
II.Đồ dùng dạy-học
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to để các nhóm HS làm BT3
III Các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại trên bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ Cửa gió
Tùng Chinh
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Tiết này các em nghe thầy đọc để viết chính tả bài Núi non hùng vĩ. Nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta
và Trung Quốc
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp luyện viết vào
giấy nháp
*- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa bài, nêu
nhận xét
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 : Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi
- GV treo tờ phiếu viết sẵn bài thơ có đánh số
thứ tự (1,2,3,4,5)lên bảng, mời một HS đọc lại
Hồ, Sa Pa, Lào Cai.
-HS viết bài
-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
Bài tập 2 Tìm các tên riêng trong đoạn
* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
Bài tập 3 Giải câu đố và viết đúng tên các
nhân vật lịch sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3:
Trang 8lại bài thơ, suy nghĩ, trao đổi, giải đố, viết lần
lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật lịch sử vào
giấy (bí mật lời giải)
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố
3 Củng cố
-Gọi hs nêu cách viết hoa tên người (tên người
dân tộc), tên địa lí
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua, HTL các
câu đố ở BT3,đố lại người thân
- Các đại diện dán bài lên bảng lớp (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo;Vua Quang Trung,Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái
Tổ, Lê Thánh Tông).
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câu đố.-HS nêu
CHIỀU:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINHI.Mục đích yêu cầu:
- Làm được BT 1 ; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2) ;
hiểu được nghĩ của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT 3) ; làm được BT
4 GIẢM TẢI: Bỏ bài tập 2, 3
- Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt.
II.Đồ dùng dạy-học
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to, kẻ bảng ở BT2, BT3
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối
các vế câu trong câu ghép có qh tăng tiến
- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết
LTVC trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: 5’
-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng
dòng để tìm đúng nghĩacủa từ an ninh
a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
được thiệt hại
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xh
c) Không có chiến tranh và thên tai
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a,
giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn;
nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học
sinh tìm từ thay thế (hoà bình)
Bài tập: 2,3 giảm tải
Bài tập 4.: Giành nhiều t/g :
Gọi học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c);
phân tích để khẳng định đáp án (b) làđúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật
tự xã hội)
Bài 4.Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các
từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ
Trang 9- Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo
dõi trong SGK
- GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng phân
loại; nhắc HS đọc kĩ, tìm đúng những từ
ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ chức;
những người giúp em bảo vệ an toàn cho
mình khi không có cha mẹ ở bên
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo
vệ khi không có cha mẹ ở bên
quan, tổ chức và những người có thể giúp
em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ởbên
- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi trongSGK
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn, làmbài cá nhân
- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115… không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình
- Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế)
- Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè…
*************************************************************
Thứ ba ngày 5 tháng 03 năm 2013
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Biết tích tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tích nhẩm và giải toán
- Biết tích thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác
- BT3:HSKG
II Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết công thức tích thể tích hlp và hình hộp chữ nhật
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Tiết Toán hôm nay ta cùng nhau củng cố về cách tích tỉ số phần trăm của một
số, tích thể tích hình lập phương qua bài : Luyện tập chung.-ghi đầu bài.
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài tập Bài 1 Bạn Dung tích nhẩm 15% của 120 như
Trang 10- GV hướng dẫn HS tự tích nhẩm 15%
của 120 theo cách tích nhẩm của bạn
Dung (như trong SGK)
- Yêu cầu hs nêu cách tích nhẩm
- GV nhận xét chốt lại
a) Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét, sau
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài.
GV cho HS nêu bài toán rồi quan sát
hình vẽ để có cơ sở làm bài và chữa bài
Khi HS chữa bài, GV nên cho HS phân
tích trên hình vẽ của SGK rồi trả lời từng
câu hỏi của bài toán:
-Gợi ý, hướng dẫn cho hs phân tích
-Nhận xét, chốt lại:
a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập
phương, mỗi hình lập phương đó đều
được xếp bởi 8 hình lập phương nhỏ (có
cạnh 1 cm), như vậy hình vẽ trong SGK
có tất cả:
sau:
10% của 120 là 125% của 120 là6Vậy: 15% của 120 là 18
- Lấy 120 × 100 12
1200100
10
, tương tự như thếvới số 5%, sau đó lấy:
b Hãy tích 35% của 520 và nêu cách tích
- Một HS nêu nhận xét:
- Nhận xét: 35% = 30% + 5%
- 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182
Bài 2 Biết tỉ số thể tích của hai hình lập phương là : 2 : 3 (xem hình vẽ) sgk.
a) Thể tích của hình lập phương lớn bằng baonhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương
bé ?b) Tích thể tích của hình lập phương lớn
Bài giải
a Tỉ số thể tích của hlp lớn và hlp bé là 2
3
Nhưvậy tỉ số phần trăm thể tích của hlp lớn và thểtích của hlp bé là:
3 : 2 = 1,51,5 = 150%
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A
có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt khôngcần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3
Trang 111- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, nội dung bài, trực quan.
2- HS:Vở, SGK, từ điển, phiếu bài tập nhỏp, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học
2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 1 Tìm các từ có tiếng an có nghĩa
là yên ổn trong các từ dưới đây:
- an khang, an nhàn, an ninh, an- bom,
an- pha, an phận, an toàn, an cư lạc
nghiệp, an- gô- rít, an - đê- hít, an tâm
- Yêu cầu thảo luận trong nhóm
* Bài 2 Ghép các từ vào trước hoặc sau
từ an ninh để thành cụm từ có nghĩa: Đặt
câu với 2 cụm từ tìm được
Lực lượng, giữ vững, cơ quan, sĩ quan,
chiến sĩ, chính trị, tổ quốc, lương thực,
khu vực, thế giới, trên mạng, quốc gia
-Yêu cầu đọc đề bài, cho lớp làm việc cá
Trang 12* Bài 3: Nâng cao: Tìm lời giải nghĩa của
một số từ sau: bảo vệ, bảo mật, bí mật, an
- An ninh lương thực: sự ổn định đáp ứng đầy đủ nhu cầu về lương thực của người dân
- An ninh thế giới: sự ổn định về mặt chính trị,trật
tự xã hội trên phạm vi toàn thế giới
* Đọc yêu cầu
* HS làm bài, nêu kết quả
- an dưỡng: nghỉ ngơi yên tĩnh, ăn uống theo một chế độ nhất định để bồi dưỡng sức khoẻ.
-an nhàn: Thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả.
- bảo mật: giữ bí mật của nhà nước, của tổ chức.
- bí mật: được giữ kín không để lộ cho người ngoài biết.
1 KT: Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính DT xq và DT tp của hình hộp chữ nhật
2- KN: Rèn kĩ năng trình bày bài.
3- GD: Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng dạy học :
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HSlênbảng viết công thức tính DTxq, DTtphình hộp chữ nhật và hình lập phương
* Sxq = chu vi đáy x chiều cao
* Stp = Sxq + S2 đáyHình lập phương : Sxq = S1mặt x 4 Stp = S1mặt x 6
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Trang 13Bài tập1: Một cái thùng tôn có dạng hình
hộp chữ nhật có chiều dài 32 cm, chiều rộng
28 cm, chiều cao 55 cm Tính diện tích tôn
cần để làm thùng (không tính mép dán)
Bài tập 2: Chu vi đáy của một hình hộp chữ
nhật là 28 cm, DTxq của nú là 336cm2.Tính
chiều cao của cái hộp đó?
Bài 3: Một hình lập phương có tổng độ dài
Người ta quét vôi toàn bộ tường ngoài,
trong và trần nhà của một lớp học có chiều
dài 6,8m, chiều rộng 4,9m, chiều cao 3,8 m
a) Tính diện tích cần quét vôi, biết diện tích
các cửa đi và cửa sổ là 9,2m2 ?
b) Cứ quét vôi mỗi m2 thì hết 6000 đồng
Tính số tiền quét vôi lớp học đó?
28 32 2 = 1792 (cm2)Diện tích tôn cần để làm thùng là:
6600 + 1792 = 8392 (cm2) Đáp số: 8392cm2
Lời giải:
Chiều cao của một hình hộp chữ nhật là:
336 : 28 = 12 (cm) Bài giảiDiện tích xung quanh của hình lập phương đó là: (36 : 4) 4 = 36(cm2 ) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: (36 : 4) 6 = 54(cm2)
Đáp số: DTXQ36cm2 ; DTTP 54 cm2 Đáp số: 12cm
Lời giải:
Diện tích xung quanh lớp học là:
(6,8 + 4,9) 2 3,8 = 88,92 (m2) Diện tích trần nhà lớp học là:
6,8 4,9 = 33,32 (m2) Diện tích cần quét vôi lớp học là:
(88,92 2 – 9,2 2) + 33,32 = 192,76 (m2)
Số tiền quét vôi lớp học đó là:
6000 192,76 = 1156560 (đồng)Đáp số: 1156560 đồng
- HS chuẩn bị bài sau
***************************************************************************************
Thứ tư ngày 6 tháng 03 năm 2013
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
GIẢM TẢI: KHÔNG DẠY
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Một số truyện, sách, báo liên quan
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
B Bài mới:
Trang 141 Giới thiệu bài:- Ghi bảng
2 Vào bài: Đề bài:
a/ Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc về
những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
- Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể.
b HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu truyện
+ Đại diện các nhóm lên thi kể.Mỗi HS thi kể xong đều
trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện HS kể
(các em chưa được kể ở tiết trước) câu chuyện ở
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi víi víi bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Học tập ý thức bảo vệ trật tự an ninh …
***********************
TOÁN
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
GIẢM TẢI:Chuyển thành bài đọc thêm
ÔN LUYỆN: LUYỆN TẬP CHUNG
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.nội dung bài, trực quan SGK, Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, Ê ke vở nháp, ôn lại kiến thức cũ
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ.
biết diên tích toàn phần là 294 dm2
- Gọi nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
đúng
- Chữa bài giờ trước
Học sinh làm bài vào vở
10% của 80 là : 820% của 80 là : 1615% của 80 là : 1245% của 80 là : 36
HS tự làm bài, nêu kết quả
- Đổi vở kiểm tra chéo
Trang 15Bài 3: Một hình hộp chữ nhật có diện
tích xung quanh 600cm2, chiều cao
10cm, chiều dài hơn chiều rộng 6cm
Tính thể tích hình hộp chữ nhật đó
- Hướng dẫn làm bài cá nhân Chấm bài
- Gọi HS chữa bảng
c)Củng cố - dặn dò
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
phương là: 7 mThể tích hình lập phương là:
7 7 7 = 343 (m3 )Đáp số: 343 m3
* Đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài
Bài giải:
Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:
600 : 10 = 60( cm)Nửa chu vi là: 60 : 2 = 30( cm)Chiều hình hộp chữ nhật là:
(30 + 6) : 2 = 18( cm)Chiều hình hộp chữ nhật là:
30 – 18 = 12( cm)Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:
Đáp số: 2160cm3
******************************
LỊCH SỬĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN.
I Mục tiêu:
Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, … của miền Bắc choCách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của Cách mạng miền Nam;
- Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh)
- Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần
to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam
- Giáo dục lòng yêu nước, hiểu biết lịch sử dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam Các hình minh họa trong SGK
- Tranh, ảnh về đường Trường Sơn
III Các hoạt động dạy -học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn
cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Trong những năm tháng ác liệt
của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước, giữ
chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc treo leo của
Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã
“mở đường mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến
thắng giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nước Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về con đường lịch sử này
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
* Hoạt đông 1: Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn.
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Trang 16- GV treo bản đồ Việt Nam, cho hs quan sát chỉ
vị trí dãy núi Trường Sơn, đường Trường Sơn
- GV nêu: đường Trường Sơn bắt đầu từ hữu
ngạn sông Mã- Thanh Hóa, qua miền Tây Nghệ
An đến miền đông Nam Bộ Đường Trường Sơn
thực chất là một hệ thống bao gồm nhiều con
đường trên cả hai tuyến Đông Trường Sơn và
Tây Trường Sơn
GV hỏi:
- Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với hai
miền Bắc – Nam của nước ta?
- Vì sao trung ương Đảng quyết định mở đường
Trường Sơn?
- Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi
Trường Sơn ?
*
Hoạt động 2 : Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu
* GV kết luận: Trong những năm kháng chiến
chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra nhiều
cuộc chiến công, thấm đượm biết bao mồ hôi,
máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên xung
phong
* Hoạt đông 3: Tầm quan trọng của đường
Trường Sơn.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi Suy nghĩ và
trả lời câu hỏi :
- Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như thế
nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước của dân
tộc ta?
- Cho đại diện nhóm nêu ý kiến, cả lớp nhận xét,
bổ sung và thống nhất ý kiến:
3 Củng cố
- Cho hs đọc mục ghi nhớ trong SGK và trả lời
câu hỏi cuối bài
4.Dặn dò
-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài “Sấm sét
đêm giao thừa”
- Hs quan sát chỉ vị trí dãy núi TrườngSơn, đường Trường Sơn trên bản đồ ViệtNam
- Đường Trường Sơn là đường nối liềnhai miền Bắc – Nam của nước ta
- Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho cácmiền Nam kháng chiến, ngày 19 - 5 -
1959 Trung ương Đảng quyết định mởđường Trường Sơn
- Vì đường đi giữa rừng khó bị địch pháthiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt kẻthù
- Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập
kể lại câu chuyện của anh Nguyễn ViếtSinh
- 2 HS thi kể trước lớp
- Hs nhận xét và bình chọn bạn kể haynhất
- HS thảo luận theo nhóm đôi Suy nghĩ
và trả lời câu hỏi :
- Trong những năm tháng khángchiếnchống Mĩ cứu nước, đường TrườngSơn là con đường huyết mạch nối haimiền Nam Bắc, trên con đường này biếtbao người con miền Bắc đã vào miềnNam chiến đấu, đã chuyển cho miềnNam hàng triệu tấn lương thực, tựcphẩm, đạn dược, vũ khí,…để miền Namđánh thắng kẻ thù
- Vài hs nêu lại bài học
TẬP ĐỌC
HỘP THƯ MẬT
Trang 17I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tích cách nhân vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mư trí của anh Hai Long và những chiến sĩ tình báo.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục thái độ biết ơn những chiến sĩ cách mạng
II Đồ dùng dạy-học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc lại bài : Luật tục
xưa của người Ê-đê, trả lời câu hỏi về nội
dung bài đọc
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có
tội
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?
- Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới: 5’
-Giới thiệu bài : Các chiến sĩ tình báo nói
chung và những người hoạt động thầm lặng
trong lòng địch nói riêng đã góp phần công
sức to lớn vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Bài
học hôm nay sẽ cho các em biết một phần
công việc thầm lặng mà vĩ đại của họ - Ghi
đầu bài
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
-Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài
- YC cả lớp quan sát tranh minh hoạ trong
SGK
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
-Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ
Giáo viên ghi bảng
- GV đọc mẫu
- Mời từng tốp, mỗi tốp 4 HS tiếp nối nhau
đọc các đoạn văn trong bài
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ
được chú giải sau bài
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài
- GV và cả lớp nhận xét
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn
bài:
+ Câu đầu giọng náo nức thể hiện sự sốt sắng
của Hai Long
+ Phần còn lại của đoạn 1 đọc giọng chậm
- Tội không hỏi mẹ cha, Tội ăn cắp, Tội giúp
kẻ có tội, Tội dẫn đường cho địch đến đánhlàng mình
- Các mức xử phạt rất công bằng : Chuyệnnhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song) ; chuyệnlớn thì xử nặng (phạt tiền một co) ; ngườiphạm tội là người anh em bà con cũng xửvậy.Tang chứng phải chắc chắn
- 1 học sinh đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK
-3 đoạn:+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước chân + Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn Đọc đúng:
+ Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
Trang 18rãi, trìu mến, thiết tha.
+ Đoạn 2; 3, giọng nhanh hơn phù hợp với
các tình huống bất ngờ, thú vị
+ Đoạn cuối: giọng chậm rãi, vui tươi HĐ2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- YC học sinh đọc thầm bài và trả lời hỏi :
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì? (Tại
sao phải dùng hộp thư mật?)
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người liên
lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
- GV: Những chiến sĩ tình báo hđ trong lòng
địch bao giờ cũng là những người rất gan
góc, bình tĩnh, thông minh đồng thời cũng là
những người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng
đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp.
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú
Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
- GV: Để đánh lạc hướng chú ý của người
khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ
như đang sửa xe Chú thận trọng, bình tĩnh
mưu trí, tự tin - đó là những phẩm chất quý
của một chiến sĩ hđ trong lòng địch.
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ
tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- Qua câu chuyện này em biết được điều gì?
HĐ 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn
cảm:
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 4
đoạn văn, tìm giọng đọc
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn
văn tiêu biểu (đoạn 1) GV đọc mẫu, nhấn
giọng: phóng xe, từ nào, bất ngờ, dễ tìm, ít bị
chú ý, mà chỉ anh, Tổ quốc VN, lời chào, đáp
lại.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
-Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi :
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báocáo
- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng -Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ýnhất – nơi một cột cây số ven đường, giữacánh đồng vắng, hòn đá hình mũi tên trỏ vàonơi giấu hộp thư mật; báo cáo được đặt trongmột chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ
quốc của mình và lời chào chiến thắng
- Chú dừng xe, tháo bu gi ra xem, giả vờ như
xe mình bị hỏng, mắt không xem bu gi mà lạiquan sát mặt đất phía sau cột cây số làmnhư đã sửa xong xe Chú Hai Long làm nhưthế để đánh lạc hướng chú ý của người khác,không ai có thể nghi ngờ
- Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung cấp cho
ta những tin tức bí mật về kẻ địch để giúpchúng ta hiểu ý đồ của chúng, chủ động chốngtrả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu
*Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch
đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo
Trang 19diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
3 Củng cố 5’
- Qua câu chuyện này em biết được điều gì?
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết ơn
các chiến sĩ Cách mạng
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những truyện
ca ngợi các chiến sĩ an ninh, tình báo, chuẩn
bị bài sau: Phong cảnh đền Hùng.
cảm
-HS nêu nội dung bài
KĨ THUẬTLẮP XE BEN (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển độngđược
- HS khéo tay lắp được xe ben theo mẫu xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe nâng lên, hạ xuống được.
- Rèn luyện tích cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
II Đồ dùng dạy-học
-Mẫu xe ben đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy-học.
1 Kiểm tra dụng cụ học tập của hs.
2 Bài mới - Giới thiệu bài : nêu mục đích của bài
học, nêu tác dụng của xe ben trong thực tế : Xe ben
dùng để vận chuyển cát, sỏi, đất,… cho các công
trình xây dựng làm đường
- GV ghi đầu bài
HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Cho hs quan sát mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Hướng dẫn học sinh quan sát toàn bộ và quan sát
kĩ từng bộ phận
H: Để lắp được xe ben theo em cần phải lắp mấy bộ
phận? Hãy kể tên các bộ phận đó
HĐ 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết.
- Gọi 2 hs lên bảng gọi tên và chọn từng loại chi tiết
theo bảng ở sgk
- Nhận xét, bổ sung và xếp các chi tiết đã chọn vào
trong hộp theo từng loại chi tiết
b) Lắp từng bộ phận.
* Lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H2-sgk)
- Yêu cầu hs quan sát kĩ hình 2 sgk để trả lời các câu
hỏi:
- Để lắp khung sàn và các giá đỡ, em cần phải chọn
- Hs quan sát mẫu xe ben đã lắpsẵn
- Cần lắp 5 bộ phận : khung sàn xe
và các giá đỡ, sàn ca bin và cácthanh đỡ ; hệ thống giá đỡ trụcbánh xe sau, trục bánh xe trước, cabin
- 2 hs lên bảng gọi tên và chọntừng loại chi tiết theo bảng ở sgk
- Hs quan sát kĩ hình 2 sgk để trảlời các câu hỏi:
-2 thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanh thẳng
Trang 20các chi tiết nào ?
- Gọi một em trả lời câu hỏi và chọn các chi tiết
- Gọi 1 em khác lên lắp khung sàn xe
* GV tiến hành lắp các giá đỡ theo thứ tự: Lắp 2
thanh chữ L vào hai thanh thẳng 3 lỗ, sau đó lắp tiếp
vào hai lỗ cuối của hai thanh thẳng 11 lỗ và thanh
chữ U dài
* Lắp sàn ca bin và các thanh đỡ H3-SGK
H: Để lắp được sàn ca bin và các thanh đỡ, ngoài
các chi tiết ở hình 2 em còn phải chọn thêm các chi
tiết nào?
*GV tiến hành lắp tấm chữ L vào đầu của hai thanh
thẳng 11 lỗ cùng với thanh chữ U dài
*Lắp hệ thống giá đỡ trục bánh xe sau (H.4-SGK)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình, sau đó gọi 1 hs lên
bảng thực hiện:
- Dựa vào hình 4, em hãy lắp bánh xe, trục dài trục
ngắn1, vòng hãm vào thanh thẳng 7 lỗ theo đúng thứ
tự
- GV nhận xét và hướng dẫn lắp tiếp hệ thống giá đỡ
trục bánh xe sau Lưu ý cho hs biết vị trí, số lượng
+ Lắp 2 tấm bên của chữ U vào hai bên tấm nhỏ
+ Lắp tấm mặt của ca bin vào hai tấm bên của chữ
U
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau
- Gọi hs lên lắp tiếp các bước còn lại
- Kiểm tra sản phẩm : Kiểm tra mức độ nâng lên, hạ
xuống của thùng xe
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
*Lưu ý : Dặn dò hs mang túi hoặc hộp đựng để cất
giữ các bộ phận sẽ lắp được ở cuối tiết 2
3 Dặn dò:
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau học tiếp
- Nhận xét tiết học
6 lỗ, 2 thanh thẳng 3lỗ, 2 thanh chữ
L dài, 1 thanh chữ U dài
- 1 em khác lên lắp khung sàn xe
- Cả lớp quan sát
- Quan sát gv lắp
- Thêm 1 tấm lớn, một thanh chữ Udài
Trang 21Thứ năm ngày 7 tháng 03 năm 2013
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tích diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn (Làm các BT 2 a, 3)
- BT 1, 2b:HSKG
- GDHS yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu cách tích diện tích hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình tròn
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
-Hướng dẫn HS làm bài luyện tập
luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài (Có thể
cho về nhà)
- Gợi ý, hỏi:
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở gọi 1 HS lên
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở gọi 1 HS lên
bảng làm bài
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng và ghi
điểm
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Cho hs làm bài vào vở gọi 1 HS lên
5 × 3 : 2 = 7,5 (cm2)b) Tỉ số phần trăm của diện tích tam giácABD và BDC là :
12 × 6 = 72 (cm2)Tổng diện tích hình tam giác MKQ và KNP
là :
72 – 36 = 36 (cm2)Vậy tổng diện tích hình tam giác MKQ vàKNP bằng diện tích tam giác KQP
Bài 3.HS nêu yêu cầu bài và quan sát hình
Trang 22- Muốn tích diện tích hình tam giác ta
4 × 3 : 2 = 6 (cm2)Diện tích phần hình tròn được tô màu là:
19,625 – 6 = 13,625 (cm2)
Đáp số : 13,625 cm2
- Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT 2
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo, có ý thức giữ gìn và bảo quản
đồ vật tốt
II.Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại (sau tiết
trả bài văn kể chuyện)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: 30’
- Giới thiệu bài : GV nêu : Năm lớp 4 các
em đã học về văn miêu tả đồ vật Trong tiết
học này và tiết học sau, các em sẽ ôn tập để
củng cố, khắc sâu kiến thức về loại văn tả
đồ vật, sau đó viết một bài văn hoàn chỉnh
tả đồ vật Hướng dẫn HS làm bài luyện
tập :
Bài tập 1 Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Mời hai HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội
dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo của ba”,
các từ ngữ được chú giải, các câu hỏi sau
bài
- GV giới thiệu một chiếc áo quân phục;
giải nghĩa thêm từ ngữ : Vải Tô Châu : một
loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu,
Trung Quốc
GV : Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một
bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân
phục của người cha đã hy sinh Ngày
trước, cách đây vài chục năm, đất nước
còn rất nghèo, HS đến trường chưa mặc
đồng phục như hiện nay Nhiều bạn mặc
áo, quần sửa lại từ áo quần cũ của cha mẹ
- 3 học sinh đọc bài
- HS lắng nghe
Bài tập 1 Đọc bài văn sau và thực hiện yêu
cầu nêu ở dưới
- 1 học sinh đọc bài văn, 1 học sinh đọc chúgiải, câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 23hoặc anh chị.
- YC cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao
đổi theo cặp để trả lời lần lượt các câu hỏi
GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn mở bài
theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp; kết bài
kiểu mở rộng hay không mở rộng
a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài
- Phần thân bài được miêu tả như thế nào?
b) Tìm các hình ảnh nhân hoá, so sánh
trong bài
- Tác giả đã quan sát cái áo tinh tế, tỉ mỉ từ
hình dáng, đường khâu, đường khuy, cái
cổ, cái măng sét đến cảm giác khi mặc áo,
lời nhận xét của bạn bè xung quanh…Nhờ
khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ
miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt
các biện pháp so sánh, nhân hoá, cùng tình
cảm trân trọng, mến thương cái áo của
người cha đã hi sinh, t.g đã có một bài văn
miêu tả chân thực và cảm động Phải sống
qua những năm chiến tranh gian khổ, từng
mặc quần áo may lại từ quần áo cũ của cha
anh thì mới cảm nhận được tình cảm của
t.g gửi gắm qua bài văn
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi những
kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật;
- Mời 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi, ghi
nhớ
Bài tập 2.Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Mời HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi HS đã chọn đồ vật để quan sát ở
nhà theo lời dặn của cô như thế nào
- Đề bài yêu cầu gì ?
*Nhắc học sinh:
+ Các em có thể tả hình dáng hay công
dụng của quyển sách, quyển vở, cái bàn
học ở lớp hay ở nhà, cái đồng hồ báo
- Đại diện cặp phát biểu ý kiến
+ Kết bài : Phần còn lại – Kết bài kiểu mởrộng
- Hình ảnh so sánh: những đường khâu đêu đều đặn như khâu máy; hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh; cái cổ
áo như hai cái lá non; cái cầu vai y hệt như cái áo quân phục thực sự; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh nẽ và yêu thơng đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon.
- Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành quý báu; cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi.
Bài tập 2.Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5
câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồvật gần gũi với em
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ , một vài HS nói tên đồ vật các
em chọn miêu tả
+ Đề bài yêu cầu các em viết đoạn vănkhoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụngcủa một đồ vật gần gũi với các em Như vậyđoạn văn các em viết thuộc phần thân bài
- HS suy nghĩ , viết đoạn văn
Trang 24thức…chọn cách tả từ khái quát đến tả chi
tiết từng bộ phận hoặc ngược lại.
+ Chú ý quan sát kĩ đồ vật, sử dụng các
biện pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả.
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết
- Cả lớp đọc trước 5 đề bài của tiết tập làm
văn tới (Ôn tập về tả đồ vật), quan sát,
chuẩn bị lập dàn ý miêu tả một đồ vật theo
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp (ND Ghi nhớ).
- Làm được BT 1, 2 của mục III
* giảm tải: Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ Chỉ làm bài tập ở phần Luyện
tập Không cần gọi những từ dùng để nối các vế câu ghép là “từ hô ứng”
- Giáo dục học sinh biết sử dụng đúng các cặp từ chỉ quan hệ
II Đồ dùng dạy-học :
- Bảng lớp viết dàn ngang hai câu văn BT1 (phần Nhận xét)
- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu ghép ở BT1, các câu cần điền cặp từ hô ứng ở BT2(phần Luyện tập)
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2HS làm lại bài tập 3, 4 của tiết luyện
từ và câu : MRVT : Trật tự –An ninh
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
GV nêu: Tiết học này các em sẽ học
cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô
ứng và biết tạo câu ghép mới bằng các
cặp từ hô ứng thích hợp
Phần nhận xét : không dạy
Phần nhận xét: không dạy
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT1, cho hs
làm bài cá nhân – các em gạch 1 gạch
chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch
dưới cặp từ hô ứng nối 2 vế câu
- GV dán bảng 2 tờ phiếu, gọi 2HS lên
bảng làm bài, trình bày kết quả
- 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét
Bài tập1: Trong những câu ghép dưới đây, các vế
câu được nối với nhau bằng những từ nào ?-HS đọc yêu cầu của BT1, làm bài cá nhân – các
em gạch 1 gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ hô ứng nối 2 vế câu
a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi.
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe
tiếng ông vọng ra
Trang 25giải đúng, tích điểm cao hơn với những
HS có nhiều phương án điền từ
3 Củng cố
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Gọi 2-3 hs đặt câu với các cặp từ hô
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2 Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp với
mỗi chỗ trống:
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
a) Mưa càng to, gió càng mạnh.
b) Trời mới hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
Trời vừa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
Trời chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
c) Thuỷ Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh cũng làm núi cao lên bấy nhiêu.
**********************************
KHOA HỌC
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I Mục tiêu:: Sau bài học HS biết :
- Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây hỏng đồ điện; đề phòng điệnquá mạnh gây chập và cháy đường dây, cháy nhà
- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp cóng như ýthức về việc tiết kiệm điện
II Đồ dùng dạy –học :
- Chuẩn bị theo nhóm : Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin : đèn pin, đồng hồ, đồ chơi …pin
- Hình và thông tin trong SGK trang 98, 99
III.Các hoạt động dạy -học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
HS1: + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là
gì ? Kể tên một số vật liệu cho dòng điện
chạy qua
HS2: + Vật không cho dòng điện chạy
qua gọi là gì ? Kể tên một sốvật liệu
không cho dòng điện chạy qua
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài – Ghi đầu bài
Hoạt động1: Thảo luận về các biện
pháp phòng tránh bị điện giật
- Cho HS làm việc theo nhóm : Thảo luận
các tình huống dễ dẫn đến bị điện giật và
các biện pháp để phòng điện giật
Trang 26- Liên hệ thực tế : Khi ở nhà và ở trường,
bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm
do điện cho bản thân và cho những người
- Điều gì có thể xảy ra nếu nếu sử dụng
nguồn điện 12V cho dụng cụ điện có số
- GV cho HS quan sát một vài dụng cụ,
thiết bị điện có ghi số vôn
- GV cho HS quan sát cầu chì và giới
thiệu thêm: Khi dây chì bị chảy, phải mở
cầu giao điện, tìm xem có chỗ nào bị
chập, sửa chỗ chập rồi thay cầu giao khác
Tuyệt đối không được thay dây chì bằng
dây sắt hay dây đồng
Hoạt động 3: Thảo luận về việc tiết
kiệm điện :
- ChoHS thảo luận theo cặp các câu hỏi :
+ Tại sao ta phải sử dụng tiết kiệm điện ?
+ Nêu các biện pháp để tánh lãng phí
năng lượng điện?
- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày kết quả
thảo luận Gọi các HS khác nhận xét, bổ
- Các biện pháp để phòng điện giật:
+Tuyệt đối không chạm tay vào chỗ hở củađường dây hoặc các bộ phận kim loại nghi là cóđiện không cầm các vật bằng kim loại cắm vào
- HS thực hành theo nhóm : Đọc thông tin trongSGK trang 99 và trả lời câu hỏi:
- Nếu sử dụng nguồn điện 12Vcho dụng cụ điện
có số vôn qui định là 6Vthì có thể làm hỏngdụng cụ đó
- HS thảo luận theo cặp các câu hỏi:
+Vì năng lượng điện có hạn, nếu dùng quá tải
sẽ không đủ
+ Không dùng điện bừa bãi + Tắt đèn khi không sử dụng nữa
+ Tắt quạt khi không sử dụng nữa…
- HS liên hệ với việc sử dụng điện ở nhà và nêu:
- Chỉ sử dụng điện khi cần thiết, ra khỏi phòngnhớ tắt đèn, quạt, ti vi,…Tiết kiệm điện khi đunnấu, sưởi, là quần áo - vì những việc này dùng
Trang 27- GV nêu câu hỏi :
-Về nhà học bài và áp dụng bài học vào
thức tế,chuẩn bị bài : Vật chất và năng
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả đồ vật
- Trình bày bài văn miêu tả đồ vật theo dàn ý đã lập một cách rõ ràng, đúng ý
II Đồ dùng dạy – học:
- Anh chụp một số vật dụng
- 3 bảng phụ cho 3 học sinh lập dàn ý
III Các hoạt động dạy -học :
1 KT bài cũ
- Mời học sinh đọc đoạn văn tả hình dáng,
công dụng của một đồ vật gần gũi
- Gv nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: 30’
-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
-Hướng dẫn học sinh luyện tập:
- Mời 1 học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK
- Mời học sinh nói đề bài mình chọn
- YC học sinh dựa vào gợi ý 1 viết dàn ý ra
- YC học sinh tự sửa bài, giáo viên nhắc
- Mời vài học sinh đọc dàn ý của mình
Bài tập 2:Mời học sinh đọc yêu cầu bài và
gợi ý 2
- YC học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình
bày miệng bài văn tả đồ vật của mình
e) Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trongnhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát
- học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK
-Học sinh nói đề bài mình chọn
Trang 28- Gv nhận xét về cách chọn đồ vật để tả,
cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách
trình bày
- YC cả lớp chọn người trình bày hay nhất
Vd có cách trình bày thành câu hoàn chỉnh
Ví dụ:
a) Mở bài:
- Em tả cái đồng hồ báo thức ba tặng em nhân ngày sinh nhật.
- Một góc nhỏ trong mặt đồng hồ gắn hình một chú gấu bé xíu, rất ngộ.
- Đồng hồ chạy bằng pin, các nút điều chỉnh phía sau rất dễ sử dụng.
- Tiếng chạy của đồng hồ rất êm, khi báo thức thì giòn giã, vui tai Đồng hồ giúp em không bao giờ đi học muộn.
c) Kết bài:
- Em rất thích chiếc đồng hồ này và cảm thấy không thể thiếu người bạn luôn nhắc nhở em không bỏ phí thời gian
TOÁN ÔN LUYỆN
LUYỆN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH.
THỂ TÍCH HÌH HỘP CHỮ NHẬT
I Mục tiêu :
1 KT: HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng
2- KN: Tích thạo thể tích hình hộp chữ nhật Rèn kĩ năng trình bày bài
3- GD: HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng dạy học :
Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :
*Ôn bảng đơn vị đo thể tích
- Cho HS nêu tên các đơn vị đo thể tích đó
Trang 29Một bể nước có chiều dài 2m, chiều rộng
1,6m; chiều cao 1,2m Hỏi bể có thể chứa
được bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lớt)
Lời giải:
Thể tích của bể nước đó là:
2 1,6 1,2 = 3,84 (m3) = 3840dm3
Bể đó có thể chứa được số lít nước là:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, nội dung bài, trực quan Hệ thống bài tập
2- HS:Vở, SGK, bảng con, nhỏp, ôn lại kiến thức cũ Ê ke
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài
b)Bài mới
Bài 1: a)Tính thể tích hình lập phương biết
hiệu của diện tích toàn phần và diện tích
xung quanh là 162 dm2
b) Một khối kim loại hình lập phương có
cạnh 18cm cân nặng bao nhiêu kg, biết mỗi
xăng-ti-mét khối kim loại đó cân nặng 30g?
Hướng dẫn làm bài cá nhân
- Gọi nhận xét, bổ sung, chốt lại kết quả
- Chữa bài giờ trước
* HS tự làm bài, nêu kết quả
- Đổi vở kiểm tra chéo
a, Bài giải:
Diện tích một mặt của hình hộp lập phương là: 162 : ( 6 – 4 ) = 81(dm2)
Vì diện tích một mặt của hình hộp lập phương là 81 nên cạnh của hình lập phương
là 9 dm Vậy thể tích hình lập phương là: 9