1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình mô đun trồng và chăm sóc cây na

30 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Mô Đun Trồng Và Chăm Sóc Cây Na
Người hướng dẫn Cục Kinh Tế Hợp Tác Và Phát Triển Nông Thôn - Bộ Nông Nghiệp Và PTNT
Trường học Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Trồng Na
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 7,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc na giới thiệu cách thiết kế và xây dựng vườn trồng, trồng cây và chăm sóc cây na ở các giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau.. Nội dung được phân

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY NA

MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG NA

Trình độ sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ có tác động đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khoa học và công nghệ trực tiếp giúp nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp… Nhưng do lao động nông thôn nước ta qua đào tạo nghề còn ít nên sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, ít có khả năng tiếp thu

và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Do đó năng suất và hiệu quản sản xuất nông nghiệp của nông dân chưa cao, quá trình sản xuất chưa đảm bảo tốt vấn đề bảo vệ môi trường

Để góp phần khắc phục tình trạng trên, chúng tôi tham gia biên soạn

chương trình, giáo trình Mô đun “Trồng và chăm sóc na” trình độ sơ cấp nghề

Mô đun gồm có 03 bài dựa trên cơ sở sơ phân tích nghề theo DACUM và bộ phiếu phân tích công việc Bộ giáo trình này đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất na tại các địa phương trong thời gian gần đây

Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc na giới thiệu cách thiết kế và xây dựng vườn trồng, trồng cây và chăm sóc cây na ở các giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau Nội dung được phân bố giảng dạy trong 130 giờ và bao gồm 03 bài như sau:

Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng

Bài 2: Trồng cây

Bài 3: Chăm sóc

Để hoàn thiện cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Cục kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Bộ Nông nghiệp và PTNT; sự hợp tác giúp đỡ của các nhà khoa học, các cơ sở trồng na tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi xây dựng giáo trình Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng để giảng dạy cho học viên Trồng và chăm sóc na

Trong quá trình biên soạn giáo trình, dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao

Trang 4

động trực tiếp trong lĩnh vực trồng na để giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 5

Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng na 7

Mục tiêu 7

A Nội dung 7

1 Phát dọn thực bì 7

1.1 Phát dọn toàn diện 7

1.2 Phát dọn cục bộ 8

2 Thiết kế và xây dựng hệ thống vườn trồng cây na 8

2.1 Xác định quy mô trang trại thích hợp 8

2.2 Chuẩn bị cơ cấu cây trồng trong vườn trồng cây na 8

2.3 Thiết kế và xây dựng hệ thống đường giao thông chính 9

2.4 Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây na 10

2.5 Thiết kế và xây dựng hệ thống chống xói mòn 13

2 6 Thiết kế và xây dựng đai rừng chắn gió 14

2.7 Thiết kế và xây dựng hệ thống tưới tiêu 16

B Câu hỏi và bài tập 17

C Ghi nhớ 18

Bài 2 Trồng cây na 19

Mục tiêu 19

A.Nội dung 19

1 Thời vụ trồng 19

1.1 Cơ sở để xác định thời vụ trồng na 19

1.2 Xác định thời vụ trồng na 19

2 Làm đất 20

2.1 Các loại đất trồng và phương pháp làm đất 20

2.2 Một số thành phần quan trọng của đất 22

2.3 Độ phì của đất 24

2.4 Khái niệm và nhiệm vụ của làm đất 25

2.5 Một số biện pháp làm đất và tác dụng của nó 28

2.6 Một số phương pháp làm đất và trình tự thực hiện 29

3 Bón lót 32

3.1 Chuẩn bị 32

3.2 Các bước tiến hành 32

4 Trồng cây 33

4.1 Công tác chuẩn bị 33

4.2 Cách trồng 34

5 Chống đổ 36

5.1 Mục đích 36

5.2 Chuẩn bị 37

5.3 Cách chống đổ 37

6 Tủ gốc 38

6.1 Mục đích 38

6.2 Nguyên liệu 38

Trang 6

6.3 Cách tủ gốc 38

7 Tưới nước 38

7.1 Mục đích 38

7.2 Thời điểm 38

7.3 Lượng nước tưới, số lần tưới 38

7.4 Dụng cụ tưới 39

7.5 Cách tưới 39

B Câu hỏi và bài tập 39

C Ghi nhớ 40

Bài 3 Chăm sóc na 41

Mục tiêu 41

A.Nội dung 41

1 Tưới tiêu nước 41

1.1 Mục đích 41

1.2 Xác định thời điểm tưới nước 41

1.3 Xác định lượng nước tưới 42

1.4 Phương pháp tưới 42

1.5 Trình tự các bước 43

2 Bón phân 46

2.1 Một số kiến thức liên quan 46

2.2 Mục đích của việc bón phân 48

2.4 Sự hút chất dinh dưỡng của cây trồng 51

2.5 Phân loại phân bón 51

2.6 Bón qua lá 56

2.7 Nguyên tắc bón phân 56

2.8 Xác định thời kỳ bón phân 57

2.9 Xác định loại phân bón 57

2.10 Xác định lượng phân bón 58

2.11 Trình tự các bước bón phân 59

3 Phòng trừ cỏ dại 60

3.1 Phòng cỏ dại 60

3.2 Trừ cỏ dại 61

Trang 7

Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng na

Mã bài: MĐ03-01 Mục tiêu

Học xong bài này học viên có khả năng:

- Biết được vai trò, các bước trong quy hoạch và thiết kế vườn trước khi trồng, phương thức bố trí cây trồng trong vườn;

- Thực hiện được các công việc: lựa chọn địa điểm, phát dọn thực bì, thiết kế đường xá, lô, hàng trong vườn na, bố trí cây trồng, đào hố, bón lót đúng yêu cầu kỹ thuật và đạt được định mức theo quy định;

- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu

Trang 8

1.1.3 Dọn thực bì

- Dọn bằng cách đốt: Sau khi phát từ 15-20 ngày, cành nhánh bắt đầu khô, tiến hành đốt toàn diện Khi đốt phải làm băng cản lửa và châm lửa ở cuối hướng gió

- Dọn thực bì bằng cách để mục: Thường dọn theo băng và áp dụng ở những nơi có độ dốc lớn hoặc những nơi dễ gây ra cháy rừng Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, dọn thành băng theo đường đồng mức sao cho không ảnh hưởng đến việc trồng cây sau này

1.2 Phát dọn cục bộ

1.2.1 Phát dọn theo đám:

- Tất cả những vùng đồi đang trồng cây lâm nghiệp hay đang bỏ hoang, nếu chuyển sang trồng cây na thì phải phát dọn thực bì, đánh gốc cây rừng Nếu điều kiện cho phép thì san ủi tạo mặt phẳng tương đối để công việc thiết kế vườn diễn ra thuận lợi

- Những nơi đất dốc không cày được cũng phải dẫy cỏ, san lấp những chỗ quá gồ ghề tạo bề mặt tương đối phẳng rồi mới tiến hành đào hố trồng cây

- Những nơi đất không quá dốc hoặc bằng sau khi phát quang, san ủi sơ bộ

có thể cày bừa qua một lượt để tạo cho vườn sạch cỏ, tơi xốp, hạn chế sự thoát hơi nước do lớp thực bì bị phát quang

2 Thiết kế và xây dựng hệ thống vườn trồng cây na

2.1 Xác định quy mô trang trại thích hợp

- Bước thứ nhất của công tác thiết kế vườn trồng cây là xác định quy mô trang trại thích hợp

- Với trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật và trước sự phát triển của thị trường thương mại nước ta, việc xây dựng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở mức quy mô trang trại là phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế

- Phương hướng đúng đắn trong phát triển kinh tế trang trại là nhiều trang trại cùng phát triển lập nên những vùng kinh tế hàng hoá lớn Xây dựng những vùng sản xuất lớn tập trung, chuyên canh và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp trong một hệ canh tác nông nghiệp bền vững

2.2 Chuẩn bị cơ cấu cây trồng trong vườn trồng cây na

- Vườn quả có khả năng duy trì và bảo vệ đất trồng trọt, tạo thuận lợi cho sự phát triển quần thể các giống và loài, bảo vệ lẫn nhau trong các điều kiện môi trường sinh thái bất lợi

Trang 9

- Rải vụ thu hoạch trong một năm hoặc nhiều năm để bố trí sắp xếp lực lượng lao động trong vùng trong trang trại một cách hợp lý nhất, có đủ nguyên liệu cho các xí nghiệp chế biến hoạt động liên tục trong một năm.

- Các giống và chủng loại cây trồng phải thích nghi cao với điều kiện sinh thái vùng trồng Cần lựa chọn kỹ càng các giống tiến bộ có năng suất cao, phẩm chất tốt, mã quả đẹp đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu

- Không nên trồng xen quá nhiều chủng loại cây ăn quả sẽ gây khó khăn cho công tác phòng trừ sâu bệnh, sản phẩm quả nhiều chủng loại, số lượng manh mún, không còn mang tính hàng hoá

2.3 Thiết kế và xây dựng hệ thống đường giao thông chính

- Hệ thống đường cần được thiết kế ngay từ đầu nhằm nối liền khu vực trồng cây với các khu vực khác để thuận tiện cho việc đi lại

- Đối với vườn có diện tích nhỏ dưới 1ha không cần phải thiết kế đường giao thông

- Với diện tích lớn hơn cần phải phân thành từng lô nhỏ có diện tích 0,5 – 1ha/lô và có đường giao thông rộng để có thể vận chuyển vật tư phân bón và sản phẩm thu hoạch bằng xe cơ giới, đặc biệt, đối với đất dốc cần phải bố trí đường lên xuống, đường liên lạc giữa các đồi

- Hệ thống đường giao thông cần thiết kế bao gồm:

+ Đường trục chính: Đây là đường có chiều rộng khoảng 4 - 6 m

+ Đường lên đồi: Đường lên đồi có chiều rộng khoảng 3,0 - 4,0m Độ dốc

+ Đường giao thông giữa các đồi, các lô: Rộng khoảng 2,5 - 3,0m

2.3.1 Công tác chuẩn bị

- Máy móc, thiết bị làm đường

- Dụng cụ thủ công hỗ trợ xây dựng đường như cuốc, xẻng, xà beng, cáng đất…số lượng máy móc thiết bị vật tư tuỳ thuộc vào số lượng người tham gia

- Bản thiết kế mẫu đường giao thông

2.3.2 Các bước tiến hành

- Xây dựng các loại đường trong khu trồng na:

+ Đường trục chính: 4 - 6 m

+ Đường lên đồi: 3,0 – 4,0m

+ Đường giao thông giữa các đồi, các lô: rộng 2,5 – 3,0m

+ Đường trong lô, đường chăm sóc cây: rộng 0,6m

Trang 10

2.4 Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây na

2.4.1 Thiết kế lô trồng

- Diện tích lô trồng cây na phụ thuộc vào địa hình và quy mô chung của vườn cây na

+ Diện tích tối đa cho một lô trên diện tích bằng phẳng là 2 - 4ha

+ Vùng đất dốc là 1 - 2ha Vùng đất trũng chua phèn là 0,5 – 1ha

2.4.2 Thiết kế hàng cây

- Cách bố trí cây trong vườn

+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn ô vuông

+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn chữ nhật

+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn nanh sấu

+ Bố trí cây theo kiểu hàng kép

* Tuỳ theo địa hình đất mà áp dụng phương thức trồng thích hợp

hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu nanh sấu)

được thiết kế theo đường đồng mức

2.4.3 Xác định mật độ, khoảng cách

* Căn cứ để xác định mật độ, khoảng cách

- Đặc điểm của giống

Mỗi giống na trồng có những đặc điểm khác nhau về chiều cao cũng như hình dạng của tán, độ rộng hay hẹp của góc phân cành Đó là cơ sở để xác định khoảng cách trồng thích hợp

Trang 11

- Căn cứ vào khả năng đầu tư ban đầu của chủ vườn: Hiện nay, các chủ vườn

có khả năng đầu tư ban đầu lớn hơn thường áp dụng kỹ thuật trồng với mật độ dày hơn Các năm sau, căn cứ vào độ khép tán của vườn mà có biện pháp chặt tỉa thưa dần

Ưu điểm của biện pháp trồng dày và tỉa thưa dần là:

+ Tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích so với các vườn trồng với mật độ trung bình ngay từ ban đầu;

+ Giảm được các chi phí cố định như hệ thống tưới, hệ thống nhà xưởng, máy bơm thuốc phòng trừ sâu bệnh, công quản lý,…

Giải pháp chính để nâng cao mật độ trồng là : Chọn và tạo các giống thấp cây, tán nhỏ và chọn các gốc ghép thích hợp được nhân bằng phương pháp vô tính Thường xuyên đốn tỉa hợp lý sau mỗi mùa thu hoạch

* Công thức tính mật độ trồng như sau:

+ Trồng theo kiểu ô vuông hoặc hình chữ nhật

+ Trồng theo kiểu tam giác: Công thức tính số cây trên 01ha như sau:

Trang 12

C1 * C2 * 0,86 Trong đó:

n là số cây/ha

- Ví dụ: Nếu bố trí hàng cách hàng 4m, cây cách cây 3m thì:

+ Một ha trồng theo kiểu hình chữ nhật là 833 cây

4*3+ Một ha trồng theo kiểu tam giác (nanh sấu) là 968 cây

4*3*0,86+ Trồng cây theo đường đồng mức thì mật độ cây/ha phụ thuộc vào độ dốc của đồi Độ dốc càng lớn thì số lượng cây càng ít và ngược lại Khoảng cách hàng cây chính là khoảng cách của hai đường đồng mức, được xác định bằng khoảng cách giữa hai hình chiếu của cây

+ Khoảng cách cây được xác định như nhau trên các đường đồng mức, đường đồng mức dài hơn thì số cây nhiều hơn

+ Khoảng cách giữa các cây trên một hàng, các hàng trên một lô tuỳ thuộc vào từng loài cây trồng cụ thể

* Chú ý: Trồng cây theo kiểu hình vuông hoặc hình chữ nhật dễ thiết kế, song mật độ cây trên một đơn vị diện tích ít hơn trồng theo kiểu nanh sấu, mặc dù khoảng cách hàng, khoảng cách cây đều giống nhau

2.4.4 Xây dựng lô, hàng

- Công việc đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ nhất định về giao thông, thuỷ lợi và nông nghiệp Sẽ khó khăn hơn khi phải thiết kế vườn ở những vùng đất trũng hay đất dốc đồi núi dốc Trên phương diện kỹ thuật nông nghiệp, chúng ta phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 13

+ Bảo đảm tưới tiêu thuận lợi, chống xói mòn, bảo vệ đất, ưu tiên dành đất tốt để trồng trọt, diện tích đất trồng trọt luôn luôn chiếm 80% diện tích đất tự nhiên.

+ Diện tích lô trồng cây na phụ thuộc vào địa hình và quy mô chung của vườn trồng na

2.5 Thiết kế và xây dựng hệ thống chống xói mòn

- Thiết kế hàng cây

hàng kép, trồng băng cây phân xanh giữ nước

2.5.1 Chuẩn bị

- Bản thiết kế kỹ thuật hệ thống chống xói mòn

- Cuốc, xẻng, xà beng: Số lượng tuỳ theo số người tham gia

- Thước chữ A: Cấu tạo thước chữ A gồm ba thanh gỗ hoặc tre và một dây dọi

2.5.2 Xây dựng hệ thống

chống xói mòn trong trường

a Xác định khoảng cách các hàng cây trong vườn theo thiết kế

Mỗi giống na có mật độ khoảng cách trồng khác nhau, do đó khoảng cách trồng cây cũng khác nhau Căn cứ vào bản vẽ thiết kế của vườn trồng để đánh dấu

vị trí các hàng cây trên thực địa

b Xác định đường đồng mức bằng thước chữ A

Hình 3.1.2 Dùng thước chữ A để đo độ dốc

Trang 14

- Đường đồng mức là những đường vành đồi song song với mặt nước biển, hay nói cách khác là những điểm nằm trên đường đồng mức và có độ cao bằng nhau so với mặt nước biển

- Nguyên tắc:

Vạch đường đồng mức từ đỉnh

đồi xuống chân đồi và từ phía đồi dốc

sang phía đồi thoải

- Cách vạch đường đồng mức:

+ Cố định một chân thước chữ A tại một điểm thích hợp của đường đồng mức đầu tiên cao nhất, sau đó dịch chuyển lên hoặc xuống chân còn lại sao cho dây dọi rơi vào điểm giữa thanh ngang, dùng cọc đánh dấu vị trí của chân thước đó

+ Tiếp tục làm như vậy tới đầu kia của đồi hoặc đến khi gặp lại điểm đầu

tiên nếu là đường chạy vòng quanh đồi

+ Làm đất theo đường đồng mức:

Trồng cây phân xanh giữ nước hoặc những

cây có khả năng chống xói mòn

- Xác định đường đồng mức bằng thước chữ A

- Làm băng bậc thang, kết hợp trồng cây giữ nước ở mép bờ

2 6 Thiết kế và xây dựng đai rừng chắn gió

2.6.1 Mục đích thiết kế

- Việc xây dựng và thiết kế đai rừng phòng hộ là rất cần thiết cho bất cứ một vùng trồng na nào Đặc biệt, ở vùng đồi núi, vai trò của đai rừng phòng hộ càng quan trọng

Hình 3.1.3 Làm đất theo đường đồng

mức

Hình 3.1.4 Trồng cây phân xanh

Trang 15

- Đai rừng phòng hộ có tác dụng điều hoà không khí, hạn chế xói mòn rửa trôi đất, hạn chế gió bão, lũ lụt và giữ nước

- Các đai rừng sẽ có tác dụng giảm tốc độ gió bão, giảm lượng bốc hơi, giữ

ẩm trong mùa khô, giữ nhiệt trong mùa lạnh và điều hoà nhiệt độ trong những vùng

có gió nóng và thường có hạn hán xảy ra

- Nằm trong vườn, sát các hàng phân cách các lô, vuông góc với đai chính

- Hướng của đai rừng chắn gió phải vuông góc với hướng gió chính trong

- Đai rừng phải bố trí cách xa làng, vườn cây na đầu tiên từ 10 -15 m

Hàng cây chắn gió được thiết kế chặn vuông góc với hướng gió chính thường xuyên gây hại Nên trồng các loại cây sinh trưởng nhanh, xanh quanh năm như: Keo dậu, mít, sấu…

2.6.3 Loại cây làm đai rừng chắn gió

- Có rất nhiều cây có thể sử dụng làm đai rừng chắn gió Các cây làm đai rừng phòng hộ phải có đặc điểm:

+ Thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, đất đai vùng sản xuất

+ Cây sinh trưởng nhanh, khoẻ, có bộ tán dày

Hình 3.1.5 Đai rừng chắn gió

Ngày đăng: 09/09/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w