1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm

92 428 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC TRÀM MÃ SỐ: MĐ02 NGHỀ: NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG TRÀM TRÊN VÙNG ĐẤT NGẬP PHÈN Trình độ: Sơ cấp nghề... Bên cạnh ch

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC TRÀM

MÃ SỐ: MĐ02 NGHỀ: NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG TRÀM

TRÊN VÙNG ĐẤT NGẬP PHÈN

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong các hệ sinh thái đất ngập nước thì hệ sinh thái rừng tràm ngập nước theo mùa đóng vai trò vô cùng quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái Cấu trúc của hệ sinh thái này chủ yếu dựa trên tính đa dạng và bền vững của thảm thực vật với đặc tính sinh học hết sức đặc biệt Với vai trò là sinh vật sản xuất trong

hệ sinh thái, thảm thực vật này là nguồn cung cấp thức ăn, nơi bảo vệ, sinh đẻ và nuôi dưỡng con non, ấu trùng các loài thủy sản và động vật trên cạn (bò sát, chim, thú)

Bên cạnh chức năng điều hòa khí hậu như các loại rừng khác, rừng tràm

có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều hòa mực nước: chúng hấp thụ một lượng nước đáng kể vào mùa mưa để rồi cung cấp một lượng nước ngầm (nước ngọt) khá lớn vào mùa khô, đó là nguồn nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp những vùng phụ cận đồng thời ngăn cản quá trình sinh phèn của đất, hạn chế xói lở và cải tạo đất cũng là chức năng quan trọng của loại rừng này Sau khi các tầng thảm mục chết đi được vùi lấp lâu ngày trở thành nguồn than bùn quý giá cho sản xuất phân bón và năng lượng Nuôi ong và chưng cất tinh dầu tràm là hai nguồn lợi kinh tế đáng kể cho người dân địa phương bên cạnh nguồn lợi gỗ củi: làm cừ, cất nhà, vật liệu cách điện và năng lượng

Ở Việt Nam, rừng tràm đã hình thành, tồn tại và phát triển trên những diện tích tập trung lớn ở ĐBSCL gồm các vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Long Xuyên, Bán Đảo Cà Mau và một phần diện tích vùng Tây sông Hậu, hàng năm cung cấp khoảng hàng trăm ngàn m3 gỗ Rừng tràm là nơi cung cấp nguồn thu nhập chính cho người dân địa phương bao gồm gỗ xây dựng, làm cừ, củi, dây choại, bột giấy, tinh dầu, than, mật ong, Đặc biệt là nguồn lợi thủy sản: cá lóc,

cá bọng, cá sặc, cá rô Động vật rừng có nai, khỉ, heo rừng, trăn, rắn, kỳ đà, rùa, cá sấu Trong rừng còn có nhiều loài chim như: chàng bè, diệc, quạ, diều hâu, vịt trời, ngỗng trời

Rừng tràm đã gắn bó với cuộc sống của người dân trong vùng, che chở và nuôi sống họ từng ngày Rừng tràm còn mang lại ý nghĩa và những giá trị độc đáo về văn hóa, lịch sử và nhân văn của một vùng đồng bằng từ thủa cha ông đến khai hoang lập nghiệp ở nơi đây

Vì vậy việc đào tạo nghề trồng và chăm sóc tràm trên vùng đất ngập phèn rất cần thiết cho người dân Nghề thực hiện các qui trình kỹ thuật về chuẩn bị đất trồng, trồng, chăm sóc cây tràm đạt hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường Trong chương trình đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn từ nay đến năm 2020, nhằm trang bị cho học viên một số kiến thức và kỹ năng cơ bản để thực hiện các công việc của nghề

Giáo trình được xây dựng và phát triển theo các bước: phân tích nghề, phân tích công việc và xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề theo mô đun

Trang 4

Giáo trình mô đun: Trồng và chăm sóc tràm là mô đun thứ hai trong 04

mô đun của chương trình dạy nghề “Nhân giống và trồng tràm trên vùng đất ngập phèn” nhằm trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc trồng và chăm sóc cây

Giáo trình mô đun gồm 04 bài: Bài 1: Chuẩn bị đất trồng tràm; Bài 2: Trồng cây túi bầu; Bài 3: Trồng cây rễ trần; Bài 4: Chăm sóc cây tràm

Trong quá trình biên soạn giáo trình mô đun chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý báu của các nhà khoa học, nhà quản lý và các bạn đọc để hiệu chỉnh và hoàn thiện giáo trình phục vụ sự nghiệp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn ở nước ta

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên: ThS Lê Thanh Quang

2 Ths Nguyễn Thái Hiền

3 Ths Trần Đức Thưởng

Trang 5

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

MÃ TÀI LIỆU: 2

MỤC LỤC 5

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 8

MÔ ĐUN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC TRÀM 9

Bài 1 CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG TRÀM 9

A Nội dung 9

1 Ý nghĩa của việc chuẩn bị đất trước khi trồng 9

2 Tìm hiểu một số chỉ tiêu đánh giá đặc điểm, tính chất đất phèn 9

2.1 Định nghĩa 9

2.2 Nguyên nhân hình thành 9

2.3 Đặc điểm, tính chất của đất phèn 10

3 Phân loại đất phèn 10

3.1 Đất phèn tiềm tàng 11

3.2 Đất phèn hoạt động 12

4 Lựa chọn đất trồng tràm 14

5 Vệ sinh đồng ruộng 15

5.1 Phân loại thực bì 15

5.2 Xử lý thực bì 17

5.2.1 Phương pháp thủ công 17

5.2.2 Xử lý bằng cơ giới 18

5.2.3 Kết hợp thủ công và cơ giới 18

6 Thiết kế mặt bằng trồng tràm 18

6.1 Ý nghĩa của việc thiết kế mặt bằng trồng tràm 18

6.2 Khảo sát thực địa khu vực trồng tràm 18

6.3 Cắm mốc xác định vị trí các khu vực trồng, lô trồng 20

7 Làm đất 21

7.1 Lên líp/ luống 21

7.2 Không lên líp 23

Trang 6

B Câu hỏi và bài tập thực hành 24

1 Câu hỏi 24

2 Các bài thực hành 25

2.1 Bài thực hành số 2.1.1: Đào phẩu diện đất 25

2.2 Bài thực hành số 2.1.2: Dọn thực bì bằng phương pháp thủ công 25

2.3 Bài thực hành số 2.1.3: Lên luống/liếp trồng tràm 26

C Ghi chú 27

Bài 2 TRỒNG CÂY TÚI BẦU 28

A Nội dung 28

1 Xác định thời vụ trồng 28

2 Chọn cây đạt tiêu chuẩn 28

3 Xác định mật độ trồng 29

4 Trồng cây 30

4.1 Vận chuyển cây con đến nơi tập kết 30

4.2 Vận chuyển từ nơi tập kết đến nơi trồng 31

4.3 Tạo lỗ/ hố 32

4.4 Rạch vỏ bầu 33

4.5 Đặt cây 33

4.6 Lấp đất 34

B Câu hỏi và bài tập thực hành 35

1 Các câu hỏi 35

2 Các bài thực hành 37

2.1 Bài thực hành số 2.2.1 37

2.2 Bài thực hành số 2.2.2 37

C Ghi nhớ 38

Bài 3 TRỒNG CÂY RỄ TRẦN 39

A Nội dung 39

1 Xác định thời vụ trồng 39

2 Chọn cây đạt tiêu chuẩn 39

3 Xác định mật độ trồng 40

4 Bứng cây rấm 40

Trang 7

5 Trồng cây 42

5.1 Vận chuyển cây con đến nơi trồng 42

5.2 Đặt cây 44

5.3 Lấp/ép đất 45

B Câu hỏi và bài tập thực hành 45

1 Câu hỏi 45

2 Các bài thực hành 47

2.1 Bài thực hành số 2.3.1 47

2.2 Bài thực hành số 2.3.2 47

C Ghi nhớ 48

Bài 4 CHĂM SÓC CÂY TRÀM 49

A Nội dung 49

1 Chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất 49

1.1 Trồng dặm 49

1.1.1 Điều kiện cần dặm cây 49

1.1.2 Chuẩn bị cây giống 49

1.1.3 Dặm cây 50

1.2 Phát dọn cỏ dại, cây bụi tái sinh 51

1.2.1 Xác định loại cỏ dại, cây bụi tái sinh 51

1.2.2 Phát dọn thực bì 51

1.3 Bón phân 53

1.4 Phòng trừ sâu bệnh hại 54

1.4.1 Bệnh khô đầu lá 54

1.4.2 Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu 55

1.4.3 Sâu keo hại cây con 56

1.4.4 Sâu róm ăn lá 57

1.4.5 Chuột 58

1.4.6 Trâu bò phá hoại 60

2 Chăm sóc rừng trồng năm thứ hai 62

2.1 Phát dọn cỏ dại, cây bụi tái sinh 62

2.1.1 Xác định loại cỏ dại, cây bụi tái sinh 62

Trang 8

2.1.2 Phát dọn năm thứ hai 63

2.2 Bón phân 63

2.3 Phòng trừ sâu bệnh hại 64

2.3.1 Bệnh khô đầu lá 65

2.3.2 Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu 66

2.3.3 Sâu keo hại cây con 67

2.3.4 Sâu róm ăn lá 68

3 Chăm sóc rừng trồng năm thứ ba 69

3.1 Phát dọn cỏ dại, cây bụi tái sinh 69

3.1.1 Xác định loại cỏ dại, cây bụi tái sinh 69

3.1.2 Phát dọn năm thứ ba 69

3.2 Bón phân 70

3.3 Phòng trừ sâu bệnh hại 71

3.3.1 Bệnh khô đầu lá 72

3.3.2 Sâu đục thân 72

3.3.3 Sâu keo hại cây con 73

3.3.4 Sâu róm ăn lá 74

B Câu hỏi và bài tập thực hành 75

1 Các câu hỏi 75

2.1 Bài thực hành số 2.4.1 77

2.2 Bài thực hành số 2.4.2 78

2.3 Bài thực hành số 2.4.3 78

2.4 Bài tập thực hành số 2.4.4 79

2.5 Bài thực hành số 2.4.5 80

C Ghi nhớ 81

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 82

I.Vị trí, tính chất của mô đun 82

II Mục tiêu 82

III Nội dung chính của mô đun 83

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 84

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 83

VI Hướng dẫn trả lời câu hỏi tắc nghiệm 89

VII Tài liệu tham khảo 92

Trang 9

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

MÔ ĐUN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC TRÀM

Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun

Trồng và chăm sóc tràm là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp Nhân giống và trồng tràm trên vùng đất ngập phèn; được giảng dạy sau mô đun Nhân giống tràm và trước mô đun Bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tràm Mô đun này cũng có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của

người học

Mô đun này là chuyên môn nghề, thuộc mô đun bắt buộc của nghề nhân giống và trồng tràm trên vùng đất ngập phèn, Mô đun “Trồng và chăm sóc tràm” gồm 04 bài, thời gian đào tạo 140 giờ (lý thuyết 26 giờ, thực hành 102 giờ, kiểm tra 12 giờ)

Mô đun này trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng thực hiện các công việc: chọn đất; thiết kế đất trồng; xác định mật độ trồng; chọn được cây trồng đạt tiêu chuẩn; trồng cây rễ trần; trồng cây túi bầu và chăm sóc cây tràm

- Nêu được một số đặc điểm của đất phèn;

- Nêu được sự cần thiết khi chuẩn bị đất trồng tràm;

- Chọn được loại đất thích hợp cho việc trồng tràm;

- Thực hiện được công việc cày đất, lên luống/ liếp;

- Thực hiện được một số công việc cơ bản trong việc thiết kế mặt bằng trồng

tràm

- Có ý thức trong việc sử dụng các công cụ, thiết bị

A Nội dung

1 Ý nghĩa của việc chuẩn bị đất trước khi trồng

Chuẩn bị đất trồng tức là lựa chọn vùng đất có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với yêu cầu sinh trưởng phát triển của loài cây tràm định trồng

và kỹ thuật làm đất tạo ra mặt bằng trồng rừng hoàn chỉnh vì thế chuẩn bị đất trồng sẽ đảm bảo cho việc trồng rừng được đúng tiến độ và kịp mùa vụ, giúp cây tràm sinh trưởng và phát triển tốt

Trang 11

2 Tìm hiểu một số chỉ tiêu đánh giá đặc điểm, tính chất đất phèn 2.1 Định nghĩa

Đất phèn1 là đất chứa nhiều gốc sunphat (SO4 2-) và có độ pH rất thấp chỉ khoảng 2 - 3, lượng độc chất Al3+, Fe2+, SO42- rất cao Trong đất phèn khả năng trao đổi và đệm của môi trường đất bị phá vỡ không thể tự làm sạch được nữa

Do đó môi trường đất bị ô nhiễm nặng, động thực vật và vi sinh vật bị tiêu diệt hàng loạt Phèn được sinh ra có thể do nguyên nhân oxy hóa phèn tiền tàng (FeS) tại chỗ để tạo thành axit H2SO4 chứa nhiều độc chất Al3+, Fe2+, SO42-, hay cũng có thể do nước phèn đi từ nơi khác gây nhiễm phèn cho MTST đất Quá trình thứ nhất là quá trình phèn hóa, quá trình thứ hai là quá trình nhiễm phèn

2.2 Nguyên nhân hình thành

Đất phèn là loại đất hình thành ở vùng đồng bằng ven biển có nhiều xác sinh vật chứa lưu huỳnh Các sinh vật này bị phân hủy giải phóng ra lưu huỳnh (S) Trong điều kiện yếm khí lưu huỳnh sẽ tác dụng với sắt (Fe) trong phù sa tạo thành hợp chất pyrit (FeS2).Trong điều kiện thoát nước, thoáng khí, FeS2 bị oxi hóa hình thành H2SO4 làm cho đất chua trầm trọng

Trang 12

3 Phân loại đất phèn

3.1 Đất phèn tiềm tàng

Đất phèn tiềm tàng (theo phân loại FAO: Proto-Thionic Fluvisols) là đơn

vị đất thuộc nhóm đất phù sa phèn Đất phèn tiềm tàng được hình thành trong vùng chịu ảnh hưởng của nước có chứa nhiều sulfat Trong điều kiệm yếm khí cùng với hoạt động của vi sinh vật, sulfat bị khử để tạo thành lưu huỳnh và chất này sẽ kết hợp với sắt có trong trầm tích để tạo thành FeS2

Thành phần khoáng vật của đất phù sa phèn vùng nhiệt đới có thể rất đa dạng và tùy thuộc chủ yếu vào nguồn gốc của vật liệu phù sa

Để có thể nhận dạng đất phèn, một trong những đặc điểm quan trọng nhất

là hình thái phẫu diện đất

Bảng 1: Hình thái phẩu diện đất phèn tiềm tàng

Độ sâu

tầng đất,

cm

Mô tả phẫu diện

0 - 15 Nâu hơi xám; sét; đất ướt, mới đầu hơi cứng sau

nhão; có nhiều vệt đen xác hữu cơ và xác cành nhỏ mục, phía trên mặt có lớp hữu cơ mỏng thối đen; có các vệt nhỏ màu rỉ sắt; hang hốc nhiều, đùn thành ụ cao; chuyển lớp từ từ về màu sắc

15 - 35 Đen hơi nâu; sét; đất ướt; dẻo, dính; có các vệt đen

xác hữu cơ, xác cành rễ mục; dưới tầng có lẫn ít sét màu xám sẫm; chuyển tiếp từ từ về màu sắc

35 - 55 Xám hơi vàng; sét; đất ướt; dẻo, dính; lẫn xác thực

Trang 13

Hình 2.1.2: Phẩu diện đất phèn tiềm tàng

3.2 Đất phèn hoạt động (Orthi thionic Fluvisols)

Là đất có tầng phèn là chính, đôi khi có tầng sinh phèn nhưng mỏng Tập trung chủ yếu khoáng jarosite dưới dạng đốm, vệt vàng rơm, có pHH2O = 3 - 4

Có tỉ lệ CHC cao, mức độ phân giải thấp, đạm tổng số khá, lân tổng số trung bình và nghèo, kali tổng số thường giàu, lân dể tiêu rất nghèo, đất rất chua, Al3+

di động cao, SO42- cao, thành phần cơ giới phần lớn là sét

Bảng 2: Hình thái phẩu diện đất phèn hoạt động

Độ sâu

tầng đất,

cm

Mô tả phẫu diện

0 - 15 Nâu đen; thịt nặng; ướt nhão; có các cục lớn, cứng

(do bừa chưa nhuyễn); phía trên nhiều rơm rạ nát, nhiều rễ lúa; có các vệt nâu vàng rỉ sắt theo rễ lúa;

chuyển lớp từ từ

15 - 30 Nâu đen xen các ổ sét màu xám nâu; thịt nặng; ẩm

Trang 14

hơi ướt; chặt; có các vệt nâu vàng rỉ sắt theo dọc rễ lúa; chuyển lớp đột ngột

30 - 70 Sẫm hơi xám, nhiều ổ màu nâu vàng rỉ sắt ở phía

trên, phía dưới các ổ vàng sáng hơn; thịt nặng đến sét; ướt; dính bết; hơi xốp; chuyển lớp từ từ

70 - 95 Nâu sẫm; sét; ướt; dẻo, dính; có nhiều vệt nâu đen

xác bã thực vật đã mục, có chỗ có xác thực vật lớn (thân cây); chuyển lớp từ từ

95 - 130 Nâu xám sẫm; sét; ướt; dẻo, dính; nhiều vệt xác bã

thực vật đã phân hủy; chuyển lớp không rõ

130 - 170 Nâu xám sẫm; sét; ướt; dẻo, dính; nhiều xác bã thực

vật đã nhuyễn hơn tầng trên; dưới đáy tầng có các hạt kết von rắn chắc

Hình 2.1.3: Phẩu diện đất phèn hoạt động

Trang 15

4 Lựa chọn đất trồng tràm

Rừng Tràm được trồng trên đất phù sa phèn (Thionic Fluvisols), trong đó

có 3 loại đất phụ sau đây:

- Đất phù sa phèn tiềm tàng

- Đất than bùn phèn tiềm tàng (Proto — Thonic — Gleysols)

- Đất phù sa phèn hoạt động (Orthi — Thonic — Gleysols)

- Đất có các loài chỉ thị xuất hiện như: cỏ bàng, cỏ năng, cỏ mồm

- Có thể trồng rừng Tràm nơi ngập úng liên tục từ 6 tháng đến 8 tháng

trong 1 năm, khớp với mùa mưa Không trồng Tràm ở vùng bị ngập úng

quanh năm hoặc nơi có độ mặn >2%, sẽ làm chết rừng Tràm non

Cỏ mồm Cỏ năng ống

- Tránh trồng tràm nơi vùng đất có cỏ năng kim xuất hiện

Cỏ năng kim

Trang 16

Cách phân biệt loại thực bì như trên giúp ta quyết định khâu làm đất: như đối với thực bì loại 1 thì có thể xử lý hoặc không xử lý, nhưng đối với thực bì loại 2 thì buộc phải xử lý trước khi làm đất

Cỏ mồm Cỏ năng ống

Cỏ bàng Hình 2.1.5: Thực bì loại 1

Trang 17

Cỏ đưng

Cây mua Dây chọi

Hình 2.1.6: Thực bì loại 2

Trang 18

5.2 Xử lý thực bì

5.2.1 Phương pháp thủ công

Phát dọn toàn diện cỏ dại và cây bụi, gom lại thành đống và đốt Tiến hành đốt vào lúc sáng sớm hoặc cuối buổi chiều Trước khi đốt cần phải làm ranh cản lửa và đốt từ cuối hướng gió Công việc phát dọn này nên tiến hành vào đầu mùa khô, khoảng tháng 2 – 3

Hình 2.1.7: Dụng cụ phát cỏ (phảng, cù nèo)

Hình 2.1.8: Phát cỏ thủ công

Trang 19

5.2.2 Xử lý bằng cơ giới

Sử dụng máy kéo có bánh lồng trục đất vào mùa nước rút khi mực nước ngập ngoài hiện trường còn khoảng 0,4 – 0,6m để nhấn chìm thực bì trong đất Sau khi loại bỏ thực bì, các loại cỏ rác trôi nổi trên mặt nước cần phải được thu dọn và gom lại để dọc bờ bao của lô trồng rừng

Hình 2.1.9: Xử lý cỏ bằng máy kéo có bánh lồng trục

5.2.3 Kết hợp thủ công và cơ giới

Sau khi phát đốt thực bì, thì sử dụng máy cày để cày lật đất từ 1 – 2 lần vào tháng 4 – 5

6 Thiết kế mặt bằng trồng tràm

6.1 Ý nghĩa của việc thiết kế mặt bằng trồng tràm

Việc thiết kế mặt bằng trồng tràm sẽ làm cho việc trồng tràm và chăm sóc tràm sau khi trồng được thuận lợi, tạo năng suất cao cho cây tràm

6.2 Khảo sát thực địa khu vực trồng tràm

- Điều tra khu đất cần trồng xem lịch sử vùng đất có bị sâu bệnh phá hoại không

- Quan sát thực nếu nơi nào xuất hiện cỏ năn kim thì không được chọn để trồng tràm

- Đo pH đất không quá chua pH < 3

Trang 20

Hình 2.1.10: Cỏ năng kim

Hình 2.1.11: Đo chất lượng nước trong đất và nước mương/ kênh

Trang 21

6.3 Cắm mốc xác định vị trí các khu vực trồng, lô trồng

Công việc này chỉ thực hiện cho diện tích trồng lớn như các lâm trường, các doanh nghiệp còn hộ nông dân có diện tích nhỏ có thể bỏ qua bước này

+ Đối với mỗi cụm thiết kế tập trung: tiến hành đo chu vi khép kín, sai số khép kín 1/50 Đường đo phải phát sạch thực bì và đóng mốc điểm đo, đóng cọc sâu 50cm, ghi số hiệu điểm đo bằng sơn đỏ theo hướng tiến;

+ Đo đạc diện tích lô thiết kế: Đường ranh giới lô rộng 8m;

+ Tiến hành đo đạc các thông số ở các điểm đo và điền vào phiếu đo đạc (biểu 01), cứ 50 m hoặc những chỗ thay đổi hướng phải đóng cọc mốc, ghi số hiệu điểm

đo Những nơi giáp ranh giữa các lô phải đẽo các mặt viết sơn đỏ ký hiệu các lô

+ Thiết kế đường băng cản lửa (nếu cần thiết) tức là hệ thống kênh/ mương + Cần vẽ sơ đồ đường đo ngay trên trực địa để đối chiếu khi khoanh vẽ ngoại nghiệp

Biểu 1: PHIẾU ĐO ĐẠC

Chủ hộ: Thôn: Xã:

Huyện: Tỉnh: Số hiệu lô:

Người đo:

Người ghi:

Ngày đo:

Trang 22

- Yêu cầu kỹ thuật

+ Luống thẳng, mặt luống phẳng, cao 20 ÷ 30cm

Tạo líp/ luống có thể lên líp bằng thủ công hoặc bằng cơ giới tùy theo điều kiện sẵn có Nhưng theo trình tự như sau:

- Định hình luống: Căng dây, kéo cự định hình luống

- Tạo hình luống: Dùng cuốc bàn lấy hết 1/2 đất ở rãnh kéo lên mặt luống

- Đập má luống, mép gờ: Dùng mặt sau thân cuốc đập chặt má luống

- San mặt luống: Dùng bàn trang kéo đất ở rìa luống vào giữa luống

Hình 2.1.12: Tạo luống/líp bằng thủ công

Trang 23

Hình 2.1.13: Tạo luống/ liếp bằng cơ giới

Hình 2.1.14: Luống/ liếp hoàn chỉnh

7.2 Không lên líp

Trang 24

Tận dụng mặt đất tự nhiên, nhưng phải tạo hệ thống rãnh thoát nước có độ sâu 0,5m và chiều rộng 1,5m, các rãnh mương phải cách nhau từ 10 – 15 m Mục đích của các mương này là để rửa phèn trong đất giúp cây sinh trưởng tốt Làm đất này bằng thủ công hoặc bằng cơ giới tùy theo điều kiện sẵn có

Hình 2.1.15: Đất trồng không lên luống/ liếp

Trang 25

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Câu 6: Anh/ chị hãy cho biết có bao nhiêu cách làm đất trồng tràm? Liệt

kê các bước kỹ thuật để có một mặt bằng trồng rừng (có lên liếp/ luống và không có lên liếp/ luống) hoàn chỉnh?

Câu 7: Anh/ chị hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Đất phèn là đất: a- Đất phèn là đất chứa nhiều gốc sunphat, có độ pH rất thấp chỉ khoảng 2

d- Cả 3 câu a, b, c đều sai

Câu 8: Anh/ chị hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Chọn đất trồng phèn dựa vào các đều kiện sau:

a- Điều kiện thực bì: nơi không có cỏ năng kim xuất hiện

b- Điều kiện đất: đất có độ pH không < 3, và độ mặn không > 2%

c- Điều kiện nước: không ngập quanh năm, mà chỉ ngập từ 3 – 6 tháng d- Tất cả các câu trên

Câu 9: Anh/ chị hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Có cách dọn thực bì:

a- 3

b- 4

c- 5

Trang 26

d- 6

Câu 10: Anh/ chị hãy điền vào ô trống các bước khảo sát thực địa để chọn đất thiết kế mặt bằng trồng tràm:

2 Các bài thực hành

2.1 Bài thực hành số 2.1.1: Đào phẩu diện đất

- Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng nhận biết, phân loại được 02 dạng đất phèn

+ Quan sát và mô tả phẩu diện

- Thời gian hoàn thành: 4 giờ/1 nhóm

- Kết quả sản phẩm cần đạt được:

+ Có được 2 phẩu diện đất phèn: phèn tiềm tàng và phèn hoạt động

2.2 Bài thực hành số 2.1.2: Dọn thực bì bằng phương pháp thủ công

- Mục tiêu: rèn luyện cho người học có kỹ năng phân loại, phát dọn thực

Trang 27

2.3 Bài thực hành số 2.1.3: Lên luống/liếp trồng tràm

- Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng tạo líp/luống trồng tràm

Trang 29

Bài 2 Trồng cây túi bầu

Mã bài MĐ 02-02

Mục tiêu

- Nêu được quy trình kỹ thuật trồng cây có bầu;

- Chọn được thời vụ trồng tràm thích hợp;

- Trồng cây đúng quy trình kỹ thuật, tỷ lệ sống đạt trên 80%;

- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm vật tư, an toàn lao động

Nước lũ thường bắt đầu từ tháng 9 - 12 hàng năm, do đó thời vụ trồng chính từ tháng 11 đến tháng 12, khi nước lũ đã rút

Đối với cây tràm ươm trong túi bầu (M Leucadendra) trồng vào tháng 12

- Tuỳ điều kiện từng địa phương mà xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc căn cứ vào các tiêu chuẩn sau:

+ Mức nước ngập khi trồng không vượt quá ngọn (đọt) cây trồng

+ Hoàn thành trồng trước khi nước rút cạn ít nhất 15 ngày Những nơi có nước thối tràn qua phải trồng xong 20 ngày trước khi nước thối đổ về hoặc sau nước thối rút hết

2 Chọn cây đạt tiêu chuẩn

Trang 30

Hình 2.2.1: Cây tràm túi bầu đạt tiêu chuẩn

3 Xác định mật độ trồng

- Mật độ trồng thích hợp là 15.000 – 20.000 cây/ha, với cự ly 1m x 0,7m hoặc 1m x 0,5m

Sau khi chọn được mật độ trồng thích hợp người dân có thể làm dấu hàng trồng bằng cách đóng cọc

Hình 2.2.2: Phóng hàng trồng bằng cọc

4 Trồng cây

Trang 31

4.1 Vận chuyển cây con đến nơi tập kết

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ đầy đủ:

+ Tuy theo vị trí làm vừa ươm, khu đất trồng ở vị trí nào mà xác định sử dụng phương tiện ghe/ thuyền hay xe vận chuyển Phương tiện phải đảm bảo hoạt động tốt

+ Dụng cụ sử dụng để vận chuyển: rổ, cần xé, thùng nhựa, túi nilon…

- Chọn cây đạt tiêu chuẩn cho vào các dụng cụ rổ, cần xé, thùng nhựa, túi nilon… Hiện nay, túi nilon là vật liệu được sử dụng nhiều nhất trong việc vận chuyển cây con có bầu

- Xếp cây lên phương tiện vận chuyển đảm bảo cây không bị trầy xước, dập nát, rễ bị tổn thương Sau đó vận chuyển cây, tập kết ngay khu vực trồng

Hình 2.2.3: Chọn cây đem trồng

Trang 32

Hình 2.2.4: Xếp cây và vận chuyển cây đến địa điểm tập kết để trồng

4.2 Vận chuyển từ nơi tập kết đến nơi trồng

Nếu địa điểm tập kết không ngay điểm trồng thì ta phải tiến hành thêm một bước công việc là vận chuyển cây đến địa điểm trồng, có thể bỏ cây vào thau, chậu, cần xé, túi nilon để vận chuyển

Hình 2.2.5: Vận chuyển cây đến điểm trồng

Trang 33

4.3 Tạo lỗ/hố

- Chuẩn bị dụng cụ tạo lỗ: bay, cuốc, nọc gỗ

- Đào hố có đường kính rộng 7 – 10cm, sâu 15 – 20cm Tốt nhất là hố trồng phải sâu hơn chiều cao bầu từ 2 – 4cm

Hình 2.2.6: Đào hố bằng cuốc

Hình 2.2.7: Tạo lỗ trồng cây bằng nọc gỗ

Trang 35

4.6 Lấp đất

Lấp đất xung quanh bầu theo các bước sau:

- Phủ kín 2/3 chiều cao bầu rối nén đất chặt theo chiều thẳng đứng, không nén ấn vào bầu làm vỡ bầu

- Phủ kín tiếp tục nén đất quanh bầu

- Phủ kín mặt hố, dùng tay nén chặt mặt hố phẳng

Hình 2.2.10: Lấp đất

Hình 2.2.11: Dùng tay nén mặt hố

Trang 36

Hình 2.2.12: Trồng cây túi bầu sai kỹ thuật

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Trang 37

Câu 5: Anh/ chị hãy chọn câu đúng nhất Chiều cao của cây con trong túi bầu bao nhiêu thì có thể đem đi trồng:

a- Tạo hố - đặt cây – lấp đất – rạch bầu

b- Tạo hố - đặt cây – rạch bầu – lấp đất

c- Tạo hố - rạch bầu - đặt cây – lấp đất

d- Tất cả đều sai

Câu 9: Anh/ chị hãy chọn câu đúng nhất Các lỗi kỹ thuật thường gặp khi

Trang 38

2.1 Bài thực hành số 2.2.1: Trồng cây trong túi bầu trên 500m2 đất mềm

- Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng trồng cây túi bầu trên đất mềm

- Nhiệm vụ: Thực hiện các bước công việc:

+ Chọn cây đạt tiêu chuẩn

+ Có được 500 m2 tràm được trồng đúng kỹ thuật

2.2 Bài thực hành số 2.2.2: Trồng cây trong túi bầu trên 500m2 đất cứng (luống)

- Mục tiêu: rèn luyện kỹ năng trồng cây túi bầu trên luống

- Nguồn lực:

+ Diện tích trồng tràm

+ Cây tràm con túi bầu đạt chuẩn

+ Cuốc/ bay

Trang 39

+ Dao lam/ kéo

- Cách thức: chia thành các nhóm nhỏ (10 học viên/ nhóm)

- Nhiệm vụ: Thực hiện các bước công việc:

+ Chọn cây đạt tiêu chuẩn

- Chọn thời điểm trồng cây tràm túi bầu

- Tiêu chuẩn xuất vườn của cây con túi bầu

- Kỹ thuật vận chuyển cây con có bầu

- Kỹ thuật trồng cây con có bầu

- Các lỗi thường gặp khi trồng cây túi bầu

Trang 40

- Trồng cây đúng quy trình kỹ thuật đạt tỷ lệ sống trên 80%;

- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm vật tư, an toàn lao động

Việc áp dụng kỹ thuật sản suất cây con bằng rễ trần được áp dụng khá phổ biến ở các tỉnh ĐBSCL tuỳ theo điều kiện sản xuất cũng như dạng đất mà kỹ thuật có những phương thức linh hoạt, tuy nhiên nguồn hạt giống chưa được kiểm soát và tuyển chọn, nên chất lượng cây con trồng rừng chưa đảm bảo tiêu chuẩn

A Nội dung

1 Xác định thời vụ trồng

Đối với cây tràm ươm rễ trần có thể trồng như thời vụ cây túi bầu là trước

và sau lũ Song cần lưu ý đối với cây rễ trần khi trồng nhất thiết phải có nước ngập ít nhất cũng phải đạt từ 0,3 – 0,4 m tính từ đầu rễ cọc

2 Chọn cây đạt tiêu chuẩn

- Thân đã hóa gỗ

- Cây con có tuổi từ 9 – 12 tháng

- Chiều cao: 100 – 120cm

- Đường kính cổ rễ > 8cm

- Cây sinh trưởng khoẻ mạnh, không bị cụt ngọn, sâu bệnh và bộ rễ phát

triển mạnh, không bị tổn thương

Ngày đăng: 26/06/2015, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.2: Phẩu diện đất phèn tiềm tàng - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.1.2 Phẩu diện đất phèn tiềm tàng (Trang 13)
Hình 2.1.6: Thực bì loại 2 - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.1.6 Thực bì loại 2 (Trang 17)
Hình 2.2.1: Cây tràm túi bầu đạt tiêu chuẩn - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.2.1 Cây tràm túi bầu đạt tiêu chuẩn (Trang 30)
Hình 2.2.4: Xếp cây và vận chuyển cây đến địa điểm tập kết để trồng - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.2.4 Xếp cây và vận chuyển cây đến địa điểm tập kết để trồng (Trang 32)
Hình 2.3.2: Bứng cây đạt tiêu chuẩn - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.3.2 Bứng cây đạt tiêu chuẩn (Trang 42)
Hình 2.3.4: Rễ trắng cầy rấm - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.3.4 Rễ trắng cầy rấm (Trang 43)
Hình 2.3.5: Vận chuyển cây con rễ trần bằng ghe - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.3.5 Vận chuyển cây con rễ trần bằng ghe (Trang 44)
Hình 2.4.6: Sâu đục thân - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.4.6 Sâu đục thân (Trang 57)
Hình 2.4.8: Sâu róm ăn lá - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.4.8 Sâu róm ăn lá (Trang 59)
Hình 2.4.10: Đào mương xung quanh rừng trồng - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.4.10 Đào mương xung quanh rừng trồng (Trang 61)
Hình 2.4.11: Biển cấm chăn thả súc vật - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.4.11 Biển cấm chăn thả súc vật (Trang 62)
Hình 2.4.13: Dây bòng bong - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.4.13 Dây bòng bong (Trang 63)
Hình 2.4.15: Bệnh khô đầu lá - giáo trình mô đun trồng và chắm sóc tràm
Hình 2.4.15 Bệnh khô đầu lá (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w