Nội dung được phân bố giảng dạy trong 130 giờ và baogồm 03 bài như sau: Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng Bài 2: Trồng cây Bài 3: Chăm sóc Để hoàn thiện cuốn giáo trình này chúng tô
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY NA
MÃ SỐ: MĐ 03
NGHỀ: TRỒNG NA
Trình độ sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ có tác độngđến nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khoa học và công nghệ trực tiếp giúpnâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, thay đổi cơ cấu sản xuấtnông nghiệp… Nhưng do lao động nông thôn nước ta qua đào tạo nghề còn ítnên sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, ít có khả năng tiếp thu
và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Do đó năng suất và hiệuquản sản xuất nông nghiệp của nông dân chưa cao, quá trình sản xuất chưa đảmbảo tốt vấn đề bảo vệ môi trường
Để góp phần khắc phục tình trạng trên, chúng tôi tham gia biên soạn
chương trình, giáo trình Mô đun “Trồng và chăm sóc na” trình độ sơ cấp nghề.
Mô đun gồm có 03 bài dựa trên cơ sở sơ phân tích nghề theo DACUM và bộphiếu phân tích công việc Bộ giáo trình này đã tích hợp những kiến thức, kỹnăng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực tế sảnxuất na tại các địa phương trong thời gian gần đây
Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc na giới thiệu cách thiết kế và xâydựng vườn trồng, trồng cây và chăm sóc cây na ở các giai đoạn sinh trưởngphát triển khác nhau Nội dung được phân bố giảng dạy trong 130 giờ và baogồm 03 bài như sau:
Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng
Bài 2: Trồng cây
Bài 3: Chăm sóc
Để hoàn thiện cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉđạo, hướng dẫn của Cục kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Bộ Nôngnghiệp và PTNT; sự hợp tác giúp đỡ của các nhà khoa học, các cơ sở trồng natham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi xây dựng giáotrình Các thông tin trong giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổchức và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng đểgiảng dạy cho học viên Trồng và chăm sóc na
Trong quá trình biên soạn giáo trình, dù đã cố gắng nhưng chắcchắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ các các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao
Trang 4động trực tiếp trong lĩnh vực trồng na để giáo trình được điều chỉnh, bổ sungcho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng đượcnhu cầu học nghề
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng na 7
Mục tiêu 7
A Nội dung 7
1 Phát dọn thực bì: 7
1.1 Phát dọn toàn diện 7
1.2 Phát dọn cục bộ 8
2 Thiết kế và xây dựng hệ thống vườn trồng cây na 8
2.1 Xác định quy mô trang trại thích hợp 8
2.2 Chuẩn bị cơ cấu cây trồng trong vườn trồng cây na 8
2.3 Thiết kế và xây dựng hệ thống đường giao thông chính 9
2.4 Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây na 10
2.5 Thiết kế và xây dựng hệ thống chống xói mòn 13
2 6 Thiết kế và xây dựng đai rừng chắn gió 14
2.7 Thiết kế và xây dựng hệ thống tưới tiêu 16
B Câu hỏi và bài tập 17
C Ghi nhớ 18
Bài 2 Trồng cây na 19
Mục tiêu 19
A.Nội dung 19
1 Thời vụ trồng 19
1.1 Cơ sở để xác định thời vụ trồng na 19
1.2 Xác định thời vụ trồng na 19
2 Làm đất 20
2.1 Các loại đất trồng và phương pháp làm đất 20
2.2 Một số thành phần quan trọng của đất 22
2.3 Độ phì của đất 24
2.4 Khái niệm và nhiệm vụ của làm đất 25
2.5 Một số biện pháp làm đất và tác dụng của nó 28
2.6 Một số phương pháp làm đất và trình tự thực hiện 29
3 Bón lót 32
3.1 Chuẩn bị 32
3.2 Các bước tiến hành 32
4 Trồng cây 33
4.1 Công tác chuẩn bị 33
4.2 Cách trồng 34
Trang 65 Chống đổ 35
5.1 Mục đích 35
5.2 Chuẩn bị 36
5.3 Cách chống đổ 36
6 Tủ gốc 37
6.1 Mục đích 37
6.2 Nguyên liệu 37
6.3 Cách tủ gốc 37
7 Tưới nước 37
7.1 Mục đích 37
7.2 Thời điểm 37
7.3 Lượng nước tưới, số lần tưới 37
7.4 Dụng cụ tưới 38
7.5 Cách tưới 38
B Câu hỏi và bài tập 38
C Ghi nhớ 39
Bài 3 Chăm sóc na 40
Mục tiêu 40
A.Nội dung 40
1 Tưới tiêu nước 40
1.1 Mục đích 40
1.2 Xác định thời điểm tưới nước 40
1.3 Xác định lượng nước tưới 41
1.4 Phương pháp tưới 41
1.5 Trình tự các bước 42
2 Bón phân 45
2.1 Một số kiến thức liên quan 45
2.2 Mục đích của việc bón phân 47
2.3 Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng đối với cây na 48
2.4 Sự hút chất dinh dưỡng của cây trồng 50
2.5 Phân loại phân bón 50
2.6 Bón qua lá 55
2.7 Nguyên tắc bón phân 55
2.8 Xác định thời kỳ bón phân 56
2.9 Xác định loại phân bón 56
2.10 Xác định lượng phân bón 57
2.11 Trình tự các bước bón phân 58
3 Phòng trừ cỏ dại 59
3.1 Phòng cỏ dại 59
3.2 Trừ cỏ dại 60
4 Xới đất 62
4.1 Mục đích 62
Trang 74.2 Xác định thời điểm xới xáo 62
4.3 Các bước tiến hành 63
5 Cắt tỉa 63
5.1 Quy luật ra cành của cây na 64
5.2 Cắt tỉa ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (cắt tỉa tạo hình) 67
5.3 Cắt tỉa ở thời kỳ kinh doanh (cắt tỉa tạo quả) 68
5.4 Cắt tỉa ở thời kỳ cây già cỗi (đốn trẻ lại) 71
6 Điều khiển quá trình ra hoa đậu quả 72
6.1 Thụ phấn bổ sung 72
6.2 Sử dụng chế phẩm đậu quả 75
6.3 Tuốt lá 75
6.4 Tỉa quả 77
7 Trồng xen 78
7.1 Mục đích 78
7.2 Xác định loài cây để trồng xen 78
B Câu hỏi và bài tập 79
C Ghi nhớ 81
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 82
V Tài liệu tham khảo 114
Trang 8Bài 1: Thiết kế và xây dựng vườn trồng na
Mã bài: MĐ03-01 Mục tiêu
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Biết được vai trò, các bước trong quy hoạch và thiết kế vườn trước khitrồng, phương thức bố trí cây trồng trong vườn;
- Thực hiện được các công việc: lựa chọn địa điểm, phát dọn thực bì, thiết kếđường xá, lô, hàng trong vườn na, bố trí cây trồng, đào hố, bón lót đúng yêu cầu kỹthuật và đạt được định mức theo quy định;
- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu
Trang 91.1.3 Dọn thực bì
- Dọn bằng cách đốt: Sau khi phát từ 15-20 ngày, cành nhánh bắt đầu khô,tiến hành đốt toàn diện Khi đốt phải làm băng cản lửa và châm lửa ở cuối hướnggió
- Dọn thực bì bằng cách để mục: Thường dọn theo băng và áp dụng ở nhữngnơi có độ dốc lớn hoặc những nơi dễ gây ra cháy rừng Thực bì sau khi phát để khôrụng hết lá, dọn thành băng theo đường đồng mức sao cho không ảnh hưởng đếnviệc trồng cây sau này
1.2 Phát dọn cục bộ
1.2.1 Phát dọn theo đám:
- Tất cả những vùng đồi đang trồng cây lâm nghiệp hay đang bỏ hoang, nếuchuyển sang trồng cây na thì phải phát dọn thực bì, đánh gốc cây rừng Nếu điềukiện cho phép thì san ủi tạo mặt phẳng tương đối để công việc thiết kế vườn diễn rathuận lợi
- Những nơi đất dốc không cày được cũng phải dẫy cỏ, san lấp những chỗquá gồ ghề tạo bề mặt tương đối phẳng rồi mới tiến hành đào hố trồng cây
- Những nơi đất không quá dốc hoặc bằng sau khi phát quang, san ủi sơ bộ
có thể cày bừa qua một lượt để tạo cho vườn sạch cỏ, tơi xốp, hạn chế sự thoát hơinước do lớp thực bì bị phát quang
2 Thiết kế và xây dựng hệ thống vườn trồng cây na
2.1 Xác định quy mô trang trại thích hợp
- Bước thứ nhất của công tác thiết kế vườn trồng cây là xác định quy môtrang trại thích hợp
- Với trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật và trước sự phát triển củathị trường thương mại nước ta, việc xây dựng các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở mứcquy mô trang trại là phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
- Phương hướng đúng đắn trong phát triển kinh tế trang trại là nhiều trangtrại cùng phát triển lập nên những vùng kinh tế hàng hoá lớn Xây dựng nhữngvùng sản xuất lớn tập trung, chuyên canh và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệptrong một hệ canh tác nông nghiệp bền vững
2.2 Chuẩn bị cơ cấu cây trồng trong vườn trồng cây na
- Vườn quả có khả năng duy trì và bảo vệ đất trồng trọt, tạo thuận lợi cho sựphát triển quần thể các giống và loài, bảo vệ lẫn nhau trong các điều kiện môitrường sinh thái bất lợi
Trang 10- Rải vụ thu hoạch trong một năm hoặc nhiều năm để bố trí sắp xếp lực lượnglao động trong vùng trong trang trại một cách hợp lý nhất, có đủ nguyên liệu chocác xí nghiệp chế biến hoạt động liên tục trong một năm.
- Các giống và chủng loại cây trồng phải thích nghi cao với điều kiện sinhthái vùng trồng Cần lựa chọn kỹ càng các giống tiến bộ có năng suất cao, phẩmchất tốt, mã quả đẹp đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu
- Không nên trồng xen quá nhiều chủng loại cây ăn quả sẽ gây khó khăn chocông tác phòng trừ sâu bệnh, sản phẩm quả nhiều chủng loại, số lượng manh mún,không còn mang tính hàng hoá
2.3 Thiết kế và xây dựng hệ thống đường giao thông chính
- Hệ thống đường cần được thiết kế ngay từ đầu nhằm nối liền khu vực trồngcây với các khu vực khác để thuận tiện cho việc đi lại
- Đối với vườn có diện tích nhỏ dưới 1ha không cần phải thiết kế đường giaothông
- Với diện tích lớn hơn cần phải phân thành từng lô nhỏ có diện tích 0,5 –1ha/lô và có đường giao thông rộng để có thể vận chuyển vật tư phân bón và sảnphẩm thu hoạch bằng xe cơ giới, đặc biệt, đối với đất dốc cần phải bố trí đường lênxuống, đường liên lạc giữa các đồi
- Hệ thống đường giao thông cần thiết kế bao gồm:
+ Đường trục chính: Đây là đường có chiều rộng khoảng 4 - 6 m
+ Đường lên đồi: Đường lên đồi có chiều rộng khoảng 3,0 - 4,0m Độ dốccủa đường lên đồi không quá 6 - 70
+ Đường giao thông giữa các đồi, các lô: Rộng khoảng 2,5 - 3,0m
2.3.1 Công tác chuẩn bị
- Máy móc, thiết bị làm đường
- Dụng cụ thủ công hỗ trợ xây dựng đường như cuốc, xẻng, xà beng, cángđất…số lượng máy móc thiết bị vật tư tuỳ thuộc vào số lượng người tham gia
- Bản thiết kế mẫu đường giao thông
2.3.2 Các bước tiến hành
- Xây dựng các loại đường trong khu trồng na:
+ Đường trục chính: 4 - 6 m
+ Đường lên đồi: 3,0 – 4,0m
+ Đường giao thông giữa các đồi, các lô: rộng 2,5 – 3,0m
+ Đường trong lô, đường chăm sóc cây: rộng 0,6m
Trang 112.4 Thiết kế lô, hàng cây trong vườn trồng cây na
2.4.1 Thiết kế lô trồng
- Diện tích lô trồng cây na phụ thuộc vào địa hình và quy mô chung của vườncây na
+ Diện tích tối đa cho một lô trên diện tích bằng phẳng là 2 - 4ha
+ Vùng đất dốc là 1 - 2ha Vùng đất trũng chua phèn là 0,5 – 1ha
2.4.2 Thiết kế hàng cây
- Cách bố trí cây trong vườn
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn ô vuông
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn chữ nhật
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn nanh sấu
+ Bố trí cây theo kiểu hàng kép
* Tuỳ theo địa hình đất mà áp dụng phương thức trồng thích hợp
+ Đối với đất bằng hoặc có độ dốc dưới 50: Có nhiều cách bố trí cây: Kiểuhình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu nanh sấu)
+ Đất có độ dốc từ 5 - 80: Nên trồng kiểu hàng đơn theo đường đồng mức.+ Đất có độ dốc từ 8 - 100: Trồng cây theo hàng đơn trên bậc thang đơn giảnđược thiết kế theo đường đồng mức
+ Độ dốc trên 100 : Thiết kế trồng hàng đơn trên bậc thang kiên cố
2.4.3 Xác định mật độ, khoảng cách
* Căn cứ để xác định mật độ, khoảng cách
- Đặc điểm của giống
Mỗi giống na trồng có những đặc điểm khác nhau về chiều cao cũng nhưhình dạng của tán, độ rộng hay hẹp của góc phân cành Đó là cơ sở để xác địnhkhoảng cách trồng thích hợp
Trang 12- Căn cứ vào khả năng đầu tư ban đầu của chủ vườn: Hiện nay, các chủ vườn
có khả năng đầu tư ban đầu lớn hơn thường áp dụng kỹ thuật trồng với mật độ dàyhơn Các năm sau, căn cứ vào độ khép tán của vườn mà có biện pháp chặt tỉa thưadần
Ưu điểm của biện pháp trồng dày và tỉa thưa dần là:
+ Tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích so với các vườn trồng vớimật độ trung bình ngay từ ban đầu;
+ Giảm được các chi phí cố định như hệ thống tưới, hệ thống nhà xưởng,máy bơm thuốc phòng trừ sâu bệnh, công quản lý,…
Giải pháp chính để nâng cao mật độ trồng là : Chọn và tạo các giống thấpcây, tán nhỏ và chọn các gốc ghép thích hợp được nhân bằng phương pháp vô tính.Thường xuyên đốn tỉa hợp lý sau mỗi mùa thu hoạch
* Công thức tính mật độ trồng như sau:
+ Trồng theo kiểu ô vuông hoặc hình chữ nhật
Trang 13C1 * C2 * 0,86 Trong đó:
n là số cây/ha
C1 là khoảng cách giữa 2 hàng (m)
C2 là khoảng cách giữa 2 cây (m)10.000 là đơn vị quy đổi từ ha sang m2
- Ví dụ: Nếu bố trí hàng cách hàng 4m, cây cách cây 3m thì:
+ Một ha trồng theo kiểu hình chữ nhật là 833 cây
n =
10.000
= 833 cây4*3
+ Một ha trồng theo kiểu tam giác (nanh sấu) là 968 cây
n =
10.000
= 968 cây4*3*0,86
+ Trồng cây theo đường đồng mức thì mật độ cây/ha phụ thuộc vào độ dốccủa đồi Độ dốc càng lớn thì số lượng cây càng ít và ngược lại Khoảng cách hàngcây chính là khoảng cách của hai đường đồng mức, được xác định bằng khoảngcách giữa hai hình chiếu của cây
+ Khoảng cách cây được xác định như nhau trên các đường đồng mức,đường đồng mức dài hơn thì số cây nhiều hơn
+ Khoảng cách giữa các cây trên một hàng, các hàng trên một lô tuỳ thuộcvào từng loài cây trồng cụ thể
* Chú ý: Trồng cây theo kiểu hình vuông hoặc hình chữ nhật dễ thiết kế,song mật độ cây trên một đơn vị diện tích ít hơn trồng theo kiểu nanh sấu, mặc dùkhoảng cách hàng, khoảng cách cây đều giống nhau
2.4.4 Xây dựng lô, hàng
- Công việc đòi hỏi người thiết kế phải có trình độ nhất định về giao thông,thuỷ lợi và nông nghiệp Sẽ khó khăn hơn khi phải thiết kế vườn ở những vùng đấttrũng hay đất dốc đồi núi dốc Trên phương diện kỹ thuật nông nghiệp, chúng taphải tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Bảo đảm tưới tiêu thuận lợi, chống xói mòn, bảo vệ đất, ưu tiên dành đấttốt để trồng trọt, diện tích đất trồng trọt luôn luôn chiếm 80% diện tích đất tự nhiên
Trang 14+ Diện tích lô trồng cây na phụ thuộc vào địa hình và quy mô chung củavườn trồng na.
2.5 Thiết kế và xây dựng hệ thống chống xói mòn
- Địa hình có độ dốc >100 phải thiết kế băng bậc thang, kết hợp trồng cây giữnước ở mép bờ Độ dốc < 100 không cần làm băng bậc thang
- Thiết kế hàng cây
+ Đất dốc 0-50: Chia lô thiết kế như đất bằng, trồng cây theo băng
+ Đất dốc 5-100: Trồng cây theo đường đồng mức, bố trì hàng cây so le hoặchàng kép, trồng băng cây phân xanh giữ nước
2.5.1 Chuẩn bị
- Bản thiết kế kỹ thuật hệ thống chống xói mòn
- Cuốc, xẻng, xà beng: Số lượng tuỳ theo số người tham gia
- Thước chữ A: Cấu tạo thước chữ A gồm ba thanh gỗ hoặc tre và một dâydọi
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế
- Nguyên tắc:
Hình 3.1.2 Dùng thước chữ A để đo độ dốc
Trang 15Vạch đường đồng mức từ đỉnh
đồi xuống chân đồi và từ phía đồi dốc
sang phía đồi thoải
- Cách vạch đường đồng mức:
+ Cố định một chân thước chữ
A tại một điểm thích hợp của đường
đồng mức đầu tiên cao nhất, sau đó
dịch chuyển lên hoặc xuống chân còn
lại sao cho dây dọi rơi vào điểm giữa
thanh ngang, dùng cọc đánh dấu vị trí
của chân thước đó
+ Tiếp tục làm như vậy tới đầu
kia của đồi hoặc đến khi gặp lại điểm
đầu tiên nếu là đường chạy vòng
quanh đồi
+ Làm đất theo đường đồng mức:
Trồng cây phân xanh giữ nước hoặc những
cây có khả năng chống xói mòn
c Xây dựng hệ thống xói mòn trong
trường hợp dốc >100
- Xác định đường đồng mức bằng
thước chữ A
- Làm băng bậc thang, kết hợp trồng
cây giữ nước ở mép bờ
2 6 Thiết kế và xây dựng đai rừng chắn
gió
2.6.1 Mục đích thiết kế
- Việc xây dựng và thiết kế đai rừng phòng hộ là rất cần thiết cho bất cứ mộtvùng trồng na nào Đặc biệt, ở vùng đồi núi, vai trò của đai rừng phòng hộ càngquan trọng
- Đai rừng phòng hộ có tác dụng điều hoà không khí, hạn chế xói mòn rửatrôi đất, hạn chế gió bão, lũ lụt và giữ nước
- Các đai rừng sẽ có tác dụng giảm tốc độ gió bão, giảm lượng bốc hơi, giữ
ẩm trong mùa khô, giữ nhiệt trong mùa lạnh và điều hoà nhiệt độ trong những vùng
có gió nóng và thường có hạn hán xảy ra
Trang 16- Hướng của đai rừng chắn gió
phải vuông góc với hướng gió chính
trong vùng, hoặc có thể lệch một góc
300
- Đai rừng phải bố trí cách xa
làng, vườn cây na đầu tiên từ 10 -15 m
Hàng cây chắn gió được thiết kế chặn
vuông góc với hướng gió chính thường
xuyên gây hại Nên trồng các loại cây sinh trưởng nhanh, xanh quanh năm như:Keo dậu, mít, sấu…
2.6.3 Loại cây làm đai rừng chắn gió
- Có rất nhiều cây có thể sử dụng làm đai rừng chắn gió Các cây làm đairừng phòng hộ phải có đặc điểm:
+ Thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, đất đai vùng sản xuất
+ Cây sinh trưởng nhanh, khoẻ, có bộ tán dày
+ Cây làm đai rừng phòng hộ không được là ký chủ của các loài sâu bệnh hạicây trồng chính
+ Cây làm đai rừng phòng hộ có thể là các loại cây ăn quả khác như mít,nhãn, xoài…hay những cây lâm nghiệp như bạch đàn,…, những cây cố định đạmcho đất như Keo tai tượng, cây keo dậu, cây cốt khí…
2.6.4 Phương pháp xây dựng
- Xác định vị trí của các đai rừng theo thiết kế kỹ thuật
- Tiến hành trồng cây vào các vị trí đã xác định Tùy thuộc vào loài cây trồnglàm đai rừng chắn gió mà có kỹ thuật trồng khác nhau
Hình 3.1.5 Đai rừng chắn gió
Trang 172.7 Thiết kế và xây dựng hệ thống tưới tiêu
2.7.1 Mục đích
- Cung cấp nước cho vườn cây
- Cung cấp dinh dưỡng
2.7.2 Chuẩn bị
a Dụng cụ
- Dụng cụ đào đất: Cuốc, xẻng, xà beng
- Dụng cụ xây dựng : Bay xây, xô đựng vữa, thùng gánh nước…
- Dây và cọc tiêu định hướng
- Chuẩn bị dụng cụ nhiều hay ít phụ thuộc vào số người tham gia
- Bút chì than, chì màu, tẩy chì
c Điều kiện cần thiết khác
- Hệ thống điện bơm nước
- Nhân lực
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống cấp thoát nước trong vườn cây na
2.7.3 Các bước thiết kế hệ thống tưới tiêu
- Vẽ sơ đồ hệ thống tưới tiêu khu vực trồng cây lên giấy
2.7.4 Các bước xây dựng hệ thống tưới tiêu
- Dùng dây và cọc tiêu định hướng theo sơ đồ thiết kế
- Đào mương theo hướng dẫn trong bản thiết kế
- Xây bê tông một số điểm hoặc toàn bộ hệ thống tưới
Trang 18B Câu hỏi và bài tập
Câu 2: Khi phát thực bì ở nơi có địa hình dốc, cần phát theo hướng nào?
a Hướng từ dưới lên
b Hướng từ trên xuống
Câu 3: Khi phân lô cho vườn trồng na trên đất dốc, nên phân thành từng lô nhỏ códiện tích phù hợp là bao nhiêu?
Câu 6 Đối với đất có độ dốc trên 10 độ, hệ thống chống xói mòn phù hợp là gì?
a Băng bậc thang kết hợp trồng cây ở mép bờ
b Trồng cây phân xanh giữ nước theo đường đồng mức
Câu 7: Đối với đất có độ dốc từ 5-10 độ, hệ thống chống xói mòn hợp lý là gì?
a Băng bậc thang kết hợp trồng cây ở mép bờ
b Trồng cây phân xanh giữ nước theo đường đồng mức
Trang 192 Bài tập.
2.1 Bài tập 3.1.1: Thực hiện các bước công việc phát thực bì toàn diện
2.2 Bài tập 3.1.2: Thực hiện các bước công việc dọn thực bì bằng theo băng
2.3 Bài tập 3.1.3: Thực hiện các bước công việc thiết kế đường giao thông cho vườn trồng na
2.4 Bài tập 3.1.4: Thực hiện các bước công việc thiết kế đường đồng mức bằng thước chữ A
2.5 Bài tập 3.1.5: Thực hiện các bước công việc thiết kế rãnh thoát nước cho vườnna
Trang 20Bài 2 Trồng cây na
Mã bài: MĐ03-02 Mục tiêu
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Trình bày được nội dung và yêu cầu các bước công việc trong trồng cây na;
- Thực hiện được các công việc xác định thời điểm trồng, chuẩn bị được cácdụng cụ, vật tư, cây giống, trồng cây, tưới nước và cắm cọc giữ cây đúng yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tỷ lệ cây sống cao và đạt được định mức theo quy định
- Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu
- Căn cứ vào nguồn cây giống để trồng Cần căn cứ vào lượng giống có thểcung cấp được (mua hoặc tự sản xuất được) cho vườn trồng để xây dựng kế hoạchtrồng cây cho phù hợp
- Căn cứ vào khả năng chăm sóc của chủ vườn Nếu chủ vườn có điều kiệnthuận lợi cho việc chăm sóc cây sau khi trồng thì có thể trồng vào thời điểm thờitiết bất thuận Ví dụ: Nếu chủ vườn định trồng cây vào mùa khô thì phải có khảnăng tưới nước cho vườn
1.2 Xác định thời vụ trồng na
- Ở miền Bắc có 2 mùa thích hợp cho trồng na là mùa xuân và mùa thu
+ Mùa xuân: Tháng 2 – 4, là thời vụ trồng tốt nhất, trước khi cây na nảy lộc+ Mùa thu: Tháng 8 - 10
Ngoài ra, cũng có thể trồng vào tháng 5-6 khi cành lá đã chuyển lộc ổn định
và tháng 11-12 sau khi cây rụng hết lá Tuy nhiên, nếu trồng vào các thời điểm nàythường hay gặp các yếu tố thời tiết bất lợi, cần có biện pháp bảo vệ cây cho tốtnhằm tăng tỷ lệ sống sót và sức sinh trưởng của cây sau này
- Ở miền Nam thường trồng vào đầu mùa mưa (tháng 4-5)
Trang 21- Đất cát nóng lên và lạnh đi rất nhanh gây bất lợi cho cây trồng và vi sinh vậtđất
- Đất cát giữ nước và dinh dưỡng khoáng kém Nếu bón nhiều phân cây dễ bịlốp đổ và phân dễ bị rửa trôi Vì vậy, trên đất cát cần phải bón phân chia ra nhiềulần, mỗi lần bón với số lượng ít Khi bón phải vùi sâu
* Biện pháp cải tạo
- Chú ý nước tưới, bón phù sa, bón phân hữu cơ, bón bùn ao, nơi nào có tầngsét sâu thì cày sâu lật sét
- Tăng cường bón phân hữu cơ, phân chuồng, phân xanh
- Trồng cây họ đậu cải tạo đất
b Đất sét: Đất sét có tính chất ngược lại với đất cát
- Đất sét nghèo chất hữu cơ có sức cản lớn nên cày bừa khó khăn
- Đất sét giữ nước và giữ phân tốt, ít bị rửa trôi, chứa nhiều dinh dưỡng hơnđất cát Song nhiều đất sét giữ chất dinh dưỡng quá chặt cây khó sử dụng
Trang 22* Biện pháp cải tạo
- Đất quá nhiều sét cần bón nhiều phân hữu cơ, phân xanh, rơm rạ, vỏtrấu làm thay đổi kết cấu đất
- Duy trì độ ẩm phù hợp, làm đất sâu, thoáng khí
c Đất thịt
* Đặc điểm
- Đất thoáng khí, thấm nước và giữ nước tốt, thuận lợi cho hoạt động của hệ
rễ, phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
* Biện pháp cải tạo
- Chống xói mòn và giữ ẩm cho đất
- Thực hiện luân canh cây trồng hợp lý
* Nguyên tắc sử dụng vùng đất đồi núi
- Chống xói mòn đất, ngăn chặn việc thoái hoá đất
+ Tạo lớp che phủ đất tối đa, xanh quanh năm, nhiều tầng tán, hệ rễ ăn sâu,
٧ Trồng cây phân xanh làm hàng rào chắn
- Bảo vệ, nuôi dưỡng và trồng các loài cây bản địa
- Đất nơi đầu nguồn có độ dốc lớn cần phải bảo vệ rừng, nghiêm cấm khôngđược khai thác, đốt nương làm rãy, vận động đồng bào định canh định cư
- Những nơi có cây rừng tái sinh tự nhiên cần phải khoanh nuôi, bảo vệnghiêm cấm không được chặt phá Bảo vệ những cây rừng còn lại và trồng thêmnhững cây phân xanh che phủ đất để hạn chế xói mòn đất
- Cải tạo đường xá, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân địaphương để thu hút sự đầu tư, nghiên cứu của các nhà khoa học kỹ thuật vào vùngnúi
Trang 232.1.2 Phương pháp nhận biết các loại đất:
Lấy một ít đất cho vào lòng bàn tay, bóp vụn, nhặt hết rễ cây sau đó trộnnước đủ ẩm để xoe thành con giun có đường kính 3 mm, rồi nối lại thành vòng trònđường kính 3 cm
Nếu không xoe được thành thỏi là đất cát
Nếu xoe được nhưng thỏi chóng rữa ra là đất cát pha
Xoe được nhưng đứt đoạn là đất thịt nhẹ
Xoe thành thỏi dài không đứt đoạn nhưng khi uốn cong thì đứt đoạn là đất thịt trung bình
Xoe thành thỏi uốn cong không gãy nhưng rạn nứt là đất thịt nặng
Xoe thành thỏi uốn cong không rạn nứt, lấy dao miết thấy trơn bóng là đất sét
2.2 Một số thành phần quan trọng của đất
2.2.1 Vi sinh vật đất
- Vi sinh vật đất có kích thước nhỏ bé thường được đo bằng micrommet, đặcbiệt nhỏ bé như virus được đo bằng Nanomet
- Có khả năng hấp thụ và chuyển hoá các chất mạnh, do bề mặt tiếp xúc lớn
Do đặc tính này mà vi sinh vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự chuyển hoávật chất trong thiên nhiên cũng như trong các ngành sản xuất có sử dụng vi sinh vật
- Vi sinh vật có khả năng sinh trưởng và phát triển mạnh Do tốc độ sinhtrưởng và phát triển rất nhanh, chỉ sau một thời gian ngắn đã tạo ra một lượng sinhkhối lớn gấp nhiều lần khối lượng ban đầu
- Vi sinh vật phân bố rộng khắp mọi nơi trên trái đất, từ đáy biển sâu tới độcao hàng chục kilômet trong không khí
Như vậy vi sinh vật rất phong phú và đa dạng và tồn tại ở 4 nhóm chính sauđây: Vi rút, vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm
2.2.2 Chất hữu cơ và mùn trong đất
a Chất hữu cơ
* Khái niệm, thành phần
Chất hữu cơ là một thành phần quan trọng của đất, là nguyên liệu tạo độ phìnhiêu
Thành phần của chất hữu cơ: Chia làm 2 phần
- Phần không phải là chất mùn: Bao gồm các chất hữu cơ thông thường cótrong xác động vật, thực vật và các vi sinh vật
Trang 24- Phần chất mùn: Là nhóm hợp chất hữu cơ có màu đen, nhóm này chiếm 90% tổng lượng chất hữu cơ của đất.
85-* Nguồn gốc
Chất hữu cơ trong đất có được do các nguồn sau:
- Chất thải và xác động vật, thực vật, vi sinh vật Trong đó xác thực vật làlớn nhất chiếm 4/5 tổng số chất hữu cơ đưa vào đất
- Sản phẩm phân giải và tổng hợp được của các loại vi sinh vật: Hyđratcacbon, protit, lipit, axit hữu cơ, chất khoáng ; Phân hữu cơ do con người bón vàođất: Phân chuồng, phân rác, phân xanh, bùn ao
b Sự biến đổi chất hữu cơ có trong đất
- Khi được đưa vào đất chất hữu cơ sẽ được phân giải nhờ sự xúc tác của cácenzim chứa trong bản thân xác chất hữu cơ đó hoặc do vi sinh vật đất tiết ra Hầuhết các hợp chất hữu cơ đều được vi sinh vật phân giải Nhưng sự phân giải nàynhanh hay chậm phụ thuộc vào 3 điều kiện
+ Thành phần chất hữu cơ: Có loại khó phân giải (như xenlulose, chất chát,chất sáp ), có loại dễ phân giải (như chất đạm, đường, tinh bột )
+ Điều kiện ngoại cảnh: Ở vùng nhiệt đới (nhiệt độ cao) chất hữu cơ bị phângiải nhanh hơn, triệt để hơn vùng ôn đới
+ Tập đoàn vi sinh vật đất có mặt trong đất càng phong phú về số lượng vàchủng loại thì chất hữu cơ bị phân giải càng nhanh chóng
Sự biến đổi chất hữu cơ là một quá trình sinh hoá phức tạp với sự tham giatrực tiếp của vi sinh vật, điều kiện và các yếu tố khí hậu, thời tiết khác Chất hữu cơtrong đất được chuyển hoá theo 3 quá trình:
- Phân giải lên tục để biến thành các hợp chất khoáng gọi là quá trình khoánghoá
- Vừa phân giải vừa tổng hợp để biến thành chất mùn gọi là quá trình mùnhoá
- Chất hữu cơ được vi sinh vật sử dụng biến thành hợp chất hữu cơ trong tếbào vi sinh vật Quá trình này chỉ tạm thời vì vòng đời của vi sinh vật ngắn Khi visinh vật chết thì chất hữu cơ sẽ được trả lại cho đất
c.Vai trò của chất hữu cơ và mùn trong đất
* Đối với lý tính đất
- Mùn có màu đen nên có khả năng điều hoà nhiệt trong đất, tránh cho cây bịhại khi thời tiết biến đổi đột ngột
Trang 25- Mùn và chất hữu cơ tăng khả năng giữ nước cho đất, vừa cung cấp nướccho cây và các quá trình hoá học xảy ra trong đất, vừa hạn chế rửa trôi xói mòn.
- Mùn làm cho đất tơi xốp cải thiện thành phần cơ giới của đất
* Đối với hoá tính đất
- Chất hữu cơ và mùn ảnh hưởng lớn tới đặc tính của dung dịch đất như: Độchua, tính đệm
- Càng giàu mùn thì khả năng hấp phụ dinh dưỡng càng tăng
- Số lượng chất hữu cơ và mùn ảnh hưởng tới nhiều tính chất hoá học kháccủa đất
* Đối với vi sinh vật
- Chất hữu cơ và mùn là kho dự trữ thức ăn cho cây và vi sinh vật đất
- Trong mùn có chứa nhiều chất có tác dụng kích thích sinh trưởng và chấtkháng sinh đối với thực vật
d Các biện pháp bảo vệ và nâng cao chất hữu cơ và mùn trong đất
* Các biện pháp bảo vệ chất hữu cơ và mùn trong đất:
Vùng đồi núi nhất thiết không được đốt nương làm rẫy hoặc khai hoang bừabãi Không nên để đồi trọc, phải có biện pháp che phủ đất
+ Đất trồng trọt thì không được cày ủi mất lớp đất mặt
+ Địa hình dốc thì phải có biện pháp ngăn chặn dòng chảy để hạn chế xóimòn, rửa trôi
+ Bón vôi để tạo liên kết bền, hạn chế rửa trôi mất mùn
* Các biện pháp nâng cao chất hữu cơ và mùn trong đất:
+ Bón phân hữu cơ hàng năm
+ Tăng cường trồng cây phân xanh
+ Khi thu hoạch nên để lại các sản phẩm thừa vùi vào đất
+ Tưới tiêu hợp lý, giữ ẩm cho đất
2.3 Độ phì của đất
2.3.1 Khái niệm
Độ phì đất là khả năng đảm bảo những điều kiện thích hợp cho cây trồng đạtnăng suất cao trong bất kỳ thời gian nào
Trang 262.3.2 Biện pháp nâng cao độ phì cho đất
Muốn tăng năng suất cây trồng ngày một cao và ổn định cần phải tích cựcnâng cao độ phì đất Có nhiều biện pháp để nâng cao độ phì đất nhưng tất cả qui về
- Làm đất: Tạo cho đất có một trạng thái vật lý điều hoà được chế độ nước,không khí, dinh dưỡng đối với cây trồng Làm đất đúng kỹ thuật tạo cho đất có kếtcấu
- Chế độ canh tác: Vấn đề chọn chế độ canh tác nào phục vụ cho sản xuất cóhiệu quả nhất, phải kết hợp với việc xây dựng một cơ cấu cây trồng, một hệ thốngluân canh hợp lý để đạt một lúc hai mục tiêu
٧ Tăng được tổng sản lượng
٧ Tăng hoặc tối thiểu giữ vững được độ phì nhiêu của đất
٧ Tăng độ phì là một biện pháp tổng hợp, cần phân tích toàn diện tính chấtcủa đất, điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội mới có thể thiết thực, có hiệu quả kinh tếđược
2.4 Khái niệm và nhiệm vụ của làm đất
2.4.1 Khái niệm:
Làm đất là những biện pháp làm thay đổi nhiều mặt đến trạng thái lớp đấtcanh tác Bằng công cụ hoặc máy móc có thể tách, lật, đảo, trộn đất, làm vụn xốphoặc làm nhuyễn đất khá nhanh theo yêu cầu trồng trọt
Qua các khâu làm đất có thể tạo ra một lớp đất với các tính chất vật lý (độxốp, độ vụn) theo ý muốn, chế độ không khí, nước, nhiệt độ phù hợp với điều kiệngieo trồng và sinh trưởng của cây đồng thời với sự tồn tại của các vi sinh vật trongđất
Quá trình làm đất đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sinh học đất và hoá học đất,tác động mạnh mẽ đến sinh trưởng và năng suất của cây trồng Vì vậy có thể nóilàm đất giữ vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
2.4.2 Nhiệm vụ và tác dụng của làm đất
- Tạo ra lớp đất có trạng thái vật lý thuận lợi cho việc gieo hạt, trồng cây, choquá trình xuất hiện mầm và sự sinh trưởng tốt các bộ phận dưới đất dẫn đến sự sinhtrưởng tốt các bộ phận trên mặt đất
Trang 27- Góp phần tận dụng và làm tăng hiệu lực của phân bón và nước tưới.
- Phòng trừ những sinh vật gây hại như cỏ dại và sâu bệnh
- Bảo vệ đất khỏi xói mòn do nước và gió gây ra, góp phần cùng các biệnpháp khác cải tạo các loại đất xấu (đất chua, đất phèn, đất mặn, đất bạc màu )Những điểm cần chú ý trong khi sử dụng các hiệu quả và ưu thế của làm đất:
- Làm đất là một biện pháp khai thác đất, nếu không được bón thêm phân, độphì của đất bị giảm
- Làm đất không làm tăng thêm nước một cách trực tiếp, mà chỉ làm tăng sựtiếp nhận nước và giúp cây tận dụng nước Muốn đủ nước cho cây cần phải đưathêm nước vào ruộng
- Làm đất có thể gây ra một số ảnh hưởng xấu như: Làm tổn thương các bộphận của cây trồng (rễ, thân, lá ) khi làm đất chăm sóc, do đó đã làm tăng sựxâm nhập và gây hại của sâu bệnh
- Làm đất không hợp lý có thể làm tăng độ phân tán đất, tăng xói mòn, tăng
Cần nghiên cứu kỹ để đề ra những biện pháp làm đất hợp lý và những biệnpháp cần thiết khác nhằm phát huy tác dụng của làm đất cho cây trồng
2.4.3 Ảnh hưởng của làm đất đến đất
Có rất nhiều công cụ như các loại cày, bừa và lưỡi xới tác động vào đấtvới các thao tác khác nhau nhưng khi làm việc chúng đã gây ra những ảnh hưởnggiống nhau đến đất
* Độ xốp: Các thao tác làm tách đất, cắt đất và làm vỡ đất thành những tảnglớn, những cục đất trung bình, những viên đất và những hạt đất nhỏ hơn, giữachúng có khoảng cách hình thành những khe hở nhỏ (khe hở mao quản) và khe hởlớn (khe hở phi mao quản) tạo thành độ xốp của đất
Làm đất có thể tăng độ xốp 25 - 50% tuỳ theo thành phần cơ giới và độ vụnđất Ở các loại đất thịt qua làm đất độ xốp tăng nhiều hơn các loại đất cát, đất cókích thước trung bình có độ xốp cao hơn đất có kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ
Độ xốp này được duy trì lâu dài còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố đó là tìnhhình mưa, độ sâu làm đất, độ vụn đất, kết cấu và độ mùn của đất
Trang 28Thời gian mưa càng dài, cường độ mưa càng lớn thì đất càng mau chặt (độxốp đất giảm nhanh) Độ sâu làm đất càng lớn độ xốp duy trì càng lâu Kích thướcđất lớn độ xốp duy trì lâu hơn kích thước đất nhỏ Đất có kết cấu viên bền vững vàhàm lượng mùn cao thì độ xốp duy trì lâu hơn.
* Độ ẩm: Làm đất đã làm thay đổi độ xốp, làm thay đổi chế độ nước của đất.Lúc này khả năng chứa nước, dẫn nước giảm đi nhưng khả năng thấm nướclại tăng, độ ẩm đất giảm
Vì vậy, có thể điều khiển chế độ nước theo yêu cầu bằng cách làm tăng thêm
độ xốp cho đất hoặc ngược lại
* Không khí: Do tác động của nhiều yếu tố độ xốp của đất giảm dần, hàmlượng không khí của đất giảm dần Vì vậy phải tiến hành làm đất thường xuyên đểcung cấp đủ không khí cho các hoạt động sinh học trong đất
* Nhiệt độ: Trên đất có làm đất chế độ nhiệt điều hoà hơn Nhiệt độ đất thayđổi không quá nhanh như đất chặt (không quá nóng hoặc quá lạnh)
* Vi sinh vật: Các hoạt động sống cần ôxi của không khí để hô hấp và duy trì
sự sống các vi sinh vật Việc làm đất đã làm tăng độ xốp, tăng không khí nên đãlàm tăng vi sinh vật sống trong đất
Khi làm đất có quá trình trộn đều đất, do đó trộn đều vi sinh vật, đồng thờilàm tăng độ xốp của toàn bộ đất đã cày Cuối cùng vẫn làm tăng vi sinh vật kể cảtrên và dưới mặt đất Khi cày sâu và làm đất xong, ở lớp nông vẫn nhiều vi sinh vậthơn ở lớp đất bên dưới do lớp đất mặt có quá trình trao đổi với không khí ngoài đấtnhiều hơn
* Mùn: Làm đất đã thúc đẩy quá trình biến đổi chất hữu cơ, quá trình mùnhoá và quá trình khoáng hoá (do thúc đẩy quá trình hoạt động của vi sinh vật) Cácquá trình trên tạo đặc tính tốt cho đất, có lợi cho sự sinh trưởng của cây và các hoạtđộng sống trong đất Để giữ nguyên lượng mùn và chất hữu cơ cần bổ sung thườngxuyên chất hữu cơ vào đất Mặt khác cần tránh quá trình khoáng hoá quá mạnh dẫntới mất mùn (do làm đất không hợp lý, làm đất quá nhiều dẫn đến đất quá xốp trongđiều kiện nhiệt độ cao) Để tránh hiện tượng đó hiện nay ở nhiều nước trên thế giới
đã áp dụng nhiều phương pháp để giảm tần số và cường độ làm đất
* Kết cấu viên đất: Các hoạt động cơ học của các công cụ và thao tác làmđất, lực nén của máy kéo chuyển động khi làm đất có thể phá vỡ phần nào số lượngkết cấu viên của đất Việc phân giải mùn cũng có thể dẫn tới kết cấu viên của đấtgiảm đi, người ta phải nghiên cứu các biện pháp làm đất hợp lý đi đôi với tăngcường bón phân hữu cơ để giữ cho đất có kết cấu viên
* Độ phì: Ngoài việc cải thiện chế độ nước, không khí có lợi cho sự sống củacây, một tác dụng cơ bản của làm đất nữa là biến độ phì tiềm tàng thành độ phì hữuhiệu
Trang 29Làm đất đã làm tăng số lượng vi sinh vật và cường độ hoạt động của chúng,
do đó chúng đã phân giải các chất hữu cơ và vô cơ phức tạp thành muối khoáng đểcây có thể sử dụng được
Sự tích luỹ các chất dinh dưỡng làm tăng độ phì đất có liên quan đến làm đất
Sự tăng vi sinh vật cố định đạm tự sinh trong đất làm tăng đạm, sự di chuyển cáccation từ những lớp đất dưới sâu lên lớp đất cày
+ Về hóa tính của đất: Khi phơi khô lượng ôxi tăng dần, khi để ải lượng ôxigiảm mạnh và hấp thụ hơn cả đất giữ nước liên tục (làm dầm) Sự giảm này là do
sự tăng mạnh lượng vi sinh vật
Phơi ải đã làm lượng phân dễ tan tăng lên, giảm độ chua của đất
Nhìn chung sau khi được phơi ải và tưới nước trở lại, đất đã biến đổi theo một chiều hướng có lợi cho sinh trưởng và tạo năng suất của cây trồng cao Do đó
nhân dân ta đã có câu “ Một hòn đất nỏ là một giỏ phân”.
- Kỹ thuật làm đất phơi ải:
+ Mức độ ải: Đất phải được phơi ải kỹ, độ ẩm của đất đạt 2-3% độ ẩm tuyệtđối là đất đã ải tốt Nếu đất không thật ải (ải dở dang, ải thầm) làm đất xấu đi (đất
co lại, sức liên kết tăng, sức hút nước kém
+ Thời tiết và thời gian phơi ải: Ở miền Bắc làm đất phơi ải vào những tháng
ít mưa (tháng 12 và tháng 1), thời tiết khô hanh, đất được ải tốt Cứ được 20 ngàynắng liên tục là đất đủ ải
+ Đất làm ải là đất tốt, có hàm lượng đạm và mùn cao
- Các bước làm đất ải như sau:
Trang 30Xử lý đất: Thời gian cày đất, thường vào lúc thời tiết khô, vì sau khi cày gặptrời mưa dễ rơi vào tình trạng “ải thâm”, thời gian thuận lợi ở phía Bắc vào tháng
+ Hướng cày đất: Cày đất theo đường đồng mức (ngang với sườn dốc) tạo raluống đất cày vuông góc với hướng nước chảy làm giảm tốc độ dòng chảy
+ Độ cày sâu: Cày sâu trên đất dốc làm tăng độ dày tầng đất xốp, làm tănglượng nước thấm để giảm tốc độ dòng chảy và lượng nước chảy
+ Hướng lật đất: Lật đất lên phía trên tạo ra những khe hở đứng, làm tănglượng nước thấm, làm giảm tốc độ dòng chảy
+ Áp dụng làm đất ít: Khi thực hiện làm đất ít thì hiện tượng xói mòn cũng
ít đi và tăng năng suất cây trồng Do bớt làm đất nên đất bớt vỡ vụn và phân tánthành nhiều hạt nhỏ, giữ được kết cấu viên, giảm dòng chảy mặt
+ Làm đất tạo thành ruộng bậc thang: Làm ruộng bậc thang tạo ra mặt bằngtừng đoạn một, kết hợp với đắp bờ giữ nước, làm giảm rõ rệt tốc độ dòng chảy,giảm tác dụng xói mòn rất mạnh Trong điều kiện như vậy có thể áp dụng các biệnpháp thâm canh như bón nhiều phân để nâng cao độ phì đất và nâng cao năng suấtcây trồng một cách lâu dài và ổn định
2.6 Một số phương pháp làm đất và trình tự thực hiện
2.6.1 Chuẩn bị dụng cụ
Trang 31Tùy tính chất của đất mà sử dụng dụng cụ cho phù hợp như cày, bừa, cuốcbàn, xảo, cuốc chim, xẻng, thước dây.
2.6.2 Phương pháp làm đất toàn diện
- Ưu điểm: Cải tạo toàn bộ lớp đất mặt, giữ ẩm cho đất, tiêu diệt hết cỏ dại
- Nhược điểm: Dễ bị xói mòn lớp đất mặt nên hạn chế áp dụng nơi có độ dốctrên 200
băng chạy theo đường đồng mức
+ Mặt băng dốc vào mái taluy
chạy theo đường đồng mức, các hố
thường được bố trí so le theo kiểu
nanh sấu để tăng khả năng chống xói
mòn
Hình 3.2.1 Làm đất theo băng