1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn hóa 10 theo CV 4040

110 153 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 749,1 KB
File đính kèm GIÁO ÁN TỰ CHỌN HÓA 10.rar (676 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy tự chọn môn hóa học lớp 10 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.

Trang 1

Ngày soạn Lớp

Tiết Ngày Chủ đề 1:

- Cấu tạo nguyên tử

- Công thức tính mol, tỉ khối, nồng độ

- Sự chuyển hóa giữa mol, khối lượng và thể tích

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Các năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm

+ Năng lực thực hành hóa học: viết phương trình hóa học

Trang 2

Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh tiếp

nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Chúng ta đã làm quen với môn hoá học

ở chương trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng

ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần

phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn

hoá học

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Tập trung, tái hiện kiến thức

* Báo cáo kết quả và thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kếtquả; chốt kiến thức

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động I: Hệ thống hóa kiến thức nguyên tử Mục tiêu:- Hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử

Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin

Hoạt động của giáo viên

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS trả lời độc lập theo kĩ thuật công não:

- Cùng nhau và cùng GV thảo luận về các ý kiến được đưa ra

* Báo cáo kết quả thảo luận : 1.Nguyên tử:

electron (e: -) Nguyên tử proton (p: +) hạt nhân

Trang 3

Nơtron (n: 0) Số p = Số e.

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả;chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển đổi giữa thể tích, khối lượng và lượng chất Mục tiêu: Hệ thống các công thức tính mol và mối quan hệ giữa các đâị lượng

Hoạt động của giáo viên

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Xác định công thức

tính số mol của một chất liên quan đến khối

lượng chất, thể tích ở đktc

- Cử 1 hs làm thư kí ghi tất cả các ý kiến

- Chốt kiến thức

Hoạt động của học sinh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm

- Cử 1 HS làm thư kí trình bày kết quả lên bảng phụ

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Kết luận: Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:

NA = 6.1023 (ngtử hay phtử) , Số Avogdro

lượngchất(m)

n = A/N

A = n.N

số ptửchất(A)

Trang 4

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả;chốt kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu: Tỉ khối hơi và Nồng độ dung dịch

Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin.

Hoạt động của giáo viên

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi

Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với

khí B? Của khí A đối với không khí?

- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ

mol/l?

- Chốt kiến thức

Hoạt động của học sinh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trả lời câu hỏi theo kĩ thuật công não

- HS giơ tay phát biểu

* Báo cáo kết quả thảo luận

- Cùng nhau và cùng GV thảo luận về các ý kiến được đưa ra

3 Tỉ khối của chất khí:

Công thức: dA/B = dA/kk =

4 Nồng độ của dung dịch:

C% = CM =

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốtkiến thức

Hoạt động 4: Giải một số bài tập

Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin, tính toán.

Hoạt động của giáo viên

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Phát phiếu học tập cho HS

- Cử 1 hs làm thư kí ghi tất cả các ý kiến

- Chốt kiến thức

Hoạt động của học sinh

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhận phiếu và hoàn thành

- Đại diện HS lên bảng điền thông tin

* Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 5

= 0,8 + 0,8 = 1 mol V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)

b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol

V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốtkiến thức

C Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập

+ Phát triển năng lực tính toán hóa học

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Câu 1: Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì

thu được dung dịch NaOH có nồng độ là:

A 18% B 16 %

C 15 % D 17 %

Câu 2: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M

bằng dung dịch NaOH 20% Khối lượng dung

dịch NaOH cần dùng là:

A 100 g B 80 g

C 90 g D 150g

* Thưc hiện nhiệm vụ học tập

Thảo luận và tìm ra câu trả lời

* Báo cáo kết quả và thảo luận

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốtkiến thức

D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng

GV yêu cầu HS làm phiếu bài tập và trả bài vào tiết sau

 Chuẩn bị bài mới: Thành phần nguyên tử

 Bài tập về nhà:

Bài1:Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)

Bài 2:Tính khối lượng nước cần cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,8 % để thu được dung

dịch mới có nồng độ 4,9 %

Trang 6

Bài 3: Tính khối lượng nước cần cho vào 8 gam SO3 để thu được dung dịch H2SO4 19,6 %

Bài 4: Tính khối lượng Na2O cần cho vào 96 gam nước để thu được dung dịch NaOH có nồng

độ 4%

Bài 5: Cần phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 74 % ,khối lượng riêng 1,664 g/ml để phachế 250 gam dung dịch H2SO4 20 %

* Phụ lục đính kèm

* Nội dung của phiếu học tập :

Bài 1:Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.

Nguyên tử số proton

số electron số lớp

electron

Số e lớp trong cùng

Số e lớp ngoài cùng

Bài 2: Hãy tính thể tích ở đktc của:

a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2

b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2

Bài 3: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2 Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:

a) Khí N2

b) Không khí

Bài 4: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.

a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH

b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?

Trang 7

Ngày soạn

Lớp Tiết Ngày Chủ đề 2:

BÀI TẬP TÍNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NGUYÊN TỬ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Hoc sinh biết:

+ Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

+ Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron Vỏ gồm các hạt electron

+ Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

Trang 8

- Học sinh hiểu: Kích thước vỏ rất lớn so với kích thước hạt nhân; Khối lượng vỏ rất nhỏ

so với khối lượng hạt nhân

- Học sinh vân dụng: Xác định khối lượng riêng của nguyên tử

b Kỹ năng:

 Xác định các hạt cơ bản của nguyên tố hóa học

a Trọng tâm:Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e Cách xác định

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Các năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi các thành phần và các loại hạt trongnguyên tử

+ Năng lực thực hành hóa học: quan sát, mô tả, giải thích, kết luận

+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính kích thước và khối lượng nguyêntử)

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống

có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Giáo án và phiếu bài tập.

2.Học sinh: Đọc bài, đọc tài liệu trả lời các câu hỏi của GV giao về nhà.

III PHƯƠNG PHÁP:

1 Phương pháp dạy học

- Vấn đáp - Hoạt động nhóm

Trang 9

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động: 1p

Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử Bây giờ sẽ củng cố lại nhữngkiến thức đã học và vận dụng vào làm bài tập

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:Tóm tắt lí thuyết cơ bản Thời gian: 7p

Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo nguyên tử

Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin, hoạt động nhóm.

Hoạt động của giáo viên

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 1 , nhóm nào xong

trước mang bài lên bảng treo và trình

bày kết quả

- Quan sát, đôn đốc, gợi ý cho các

nhóm

- Nghe học sinh trình bày và nhận xét

- Cho điểm, chốt kiến thức

Hoạt động của học sinh

1 Thành phần cấu tạo nguyên tử

Vỏ: gồm các hạt electron mang điện âm

me = 9,1095.10-31kg, qe=

1-Ngtử

Hạt nhân : gồm các hạt mang điện dương ( prôtôn)

Hạt không mang điện (nơtron)

mp = mn = 1,672.10-27kg, qp=1+ ;qn= 0

Trang 10

Hoạt động 2: Giải bài tập xác định khối lượng nguyên tử.Thời gian: 30p

Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, hoạt động nhóm, tính toán.

Hoạt động của giáo viên

- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 2, nhóm nào xong

trước mang bài lên bảng treo và trình

bày kết quả

- Quan sát, đôn đốc, gợi ý cho các

nhóm

- Nghe học sinh trình bày và nhận xét

- Cho điểm, chốt kiến thức

Hoạt động của học sinh

- HS rút ra pp giải bài toán.

Kết luận: Các bước làm bài tập xác định khối lượng nguyên tử(g)

- Bước 1: Xác định số p,n,e

- Bước 2: Tính khối lượng từng loại hạt

- Bước 3: m nguyên tử = mp + mn + me

C Hoạt động luyện tập: (3p) Phương pháp giải các bài tập

D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng

Gv phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu HS trả bài ở tiết sau:

Câu 1:Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26 Hãy cho biết Y

thuộc về loại nguyên tử nào sau đây ? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhấttrong vỏ Trái Đất

A 168 O B 178 O C. 188 O D 199 F

Câu 2:Khối lượng của nguyên tử nguyên tố X là 27u Số hạt không mang điện nhiều

hơn số hạt mang điện là dương là 1 Nguyên tử X là :

Trang 11

?

m = ? ; q = ? Nguyên tử ? có m = ? ; q = ?

? có m = ? ; q = ? Phiếu học tập số 2 Bài tập 1: Tính khối lượng thực tế của nguyên tử: a, N có: 7proton, 7 nơtron , 7 electron b, K có 19 proton, 20 nơtron, 19 electron Bài tập 2: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử 1 nguyên tố X là 82 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt a, Xác định số p,n,e, A của nguyên tử X? b, Tính khối lượng cụ thể của nguyên tử đó? Bài tập 3: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố R là 60 a, Xác định số p,n,e, A của nguyên tử X? b, Tính khối lượng cụ thể của nguyên tử đó? Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Ngày soạn Lớp

Tiết Ngày

Chủ đề 3:

LUYỆN TẬP NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH VÀ ĐỒNG VỊ

Trang 13

c Các năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản

+ Năng lực thực hành hóa học: Áp dụng công thức tính NTKTB vào giải toán

II.CHUẨN BỊ

1,Giáo viên: Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập.

2,Học sinh: Ôn tập lại kiến thức, Đồng vị, NTK TB

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động(10p)

- Nêu khái niệm đồng vị và cho ví dụ ?

- Công thức tính NTK TB của 1 nguyên tố ?

Xác định NTKTB của ngtố Inđi biết rằng trong tự nhiên thành phần đồng vị Inđi là :4,30% và 95,70 %

Hs: Hoạt động cá nhân

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng vị

Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin.

Hoạt động của giáo viên

- Yêu cầu hs dựa vào nội dung đã làm ở

phần kiểm tra bài cũ nhắc lại định nghĩa

đồng vị?

Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe

- Nêu định nghĩa đồng vị

Kết luận:Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron, do đó số

khối của chúng khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tử khối trung bình Thời gian: 5p

Trang 14

Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực hoạt động nhĩm, tính toán.

Hoạt động của giáo viên

- Cân cứ vào câu trả lời trong phần

kiểm tra bài cũ của HS

- Giải thích tại sao cĩ khái niệm NTK

Trong đó A, B là nguyên tử khoái của mỗi đồng vị

a, b … là soá nguyên tử hay % và : a+b+ … =

Hoạt động 3: Giải bài tập đồng vị

Mục tiêu: HS nắm được pp giải bài tập cơ bản về đờng vị và NTKTB

Phát triển năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học, tự tin

Hoạt động của giáo viên

- Phát phiếu bài tập cho HS

- Gv yêu cầu Hs đọc kĩ và phân tích

đề bài: cần tìm những yếu tớ nào?

- GV quan sát và đơn đớc hs thảo

luận nhĩm cĩ hiệu quả

- Gv nhận xét, chớt kiến thức

Hoạt` động của học sinh

- Hs nhận phiếu học tập-Trao đổi nhĩm phân tích đề bài tìm ra pp giải

- Sau mỗi bài giải hs đưa ra pp giải với

dạng bài tập tương ứng gờm các bước

Kết luận:

- Cách 1: Giải theo cơng thức tính A trung bình

- Cách 2: Giải theo sơ đờ đường chéo

C Hoạt động luyện tập

Câu 1: Oxi cĩ 3 đờng vị O, O, O sớ kiếu phân tử O2 cĩ thể tạo thành là:

=

Trang 15

Câu 2: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O Hỏi cóbao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:

A 3 B 16 C 18 D

Câu 3: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N (99,63%) và 157N

(0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là:

A 14,7 B 14,0 C 14,4 D 13,7

Câu 4: Khối lượng nguyên tử trung bình của Brôm là 79,91 Brôm có hai đồng vị, trong

đó đồng vị 35Br79 chiếm 54,5% Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:

A 77 B 78 C 80 D 81

D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng

- Xem trước bài: Cấu tạo vỏ nguyên tử

- GV phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu HS nộp bài vào tiết sau:

Bài 1: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23.Hạt nhân của R có 35

hạt proton.Đồng vị 1 có 44 nơtron ,đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2

NTKTB cuả R là bao nhiêu?

A,79,2 B,79,8 C, 79,92 D, 80,5

Bài 2: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là : 24,25 ,26 Trong số 5000

nguyên tử Mg thì có 3930 nguyên tử đồng vị 24 và 505 nguyên tử đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26 Khối lượng nguyên tử TB của Mg là:

A, 24 B, 24,32 C, 24,22 D, 23,9

*Phụ lục đính kèm

Phiếu học tập

Bài 1:Cho biết NTK TB của Clo là 35,49 Cho biết clo trong tự nhiên có 2 đồng vị

bền: , Tính thành phần % của mỗi đồng vị?

Bài 2:Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị: (50,69%).Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết

nguyên tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm số khối và % của đồng vị thứ 2

Trang 16

Bài 3 :Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị: Các bon có 2 đồng vị: Hỏi có thể có bao nhiêu

loại phân tử cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên? Viết công thức và tính phân tử khối của chúng

Bài 4: NTKTB của clo là 35,5, trong đó chiếm 24,47% số ngtử Hỏi chiếm bao nhiêu %

về khối lượng trong phân tử KClO4?

Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tiết Ngày Chủ đề 4:

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

-Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử

- Số phân lớp (s, p, d,f) trong một lớp

- Xác định được số lớp electron trong nguyên tử

- Làm các bài tập liên quan , lớp và phân lớp

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.

- Năng lực thực hành hóa học: Biểu diễn sự phân bố electron.

II,CHUẨN BỊ

1,Giáo viên: Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập

2,Học sinh: Ôn tập kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử.

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.

Trang 18

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động (3p)

-GV đưa câu hỏi? -HS hoạt động cá nhân trả lời

Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền: 7935 Br và 3581BrThành phần % số nguyên tử của 3581Br là:

A 84,05 B 81,02 C 18,98 D 15,95

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động I: Tìm hiểu sự phân bố elctron trên các phân lớp và các lớp (10p)

Mục tiêu: - HS nắm được sự phân bố electron trên các lớp, các phân lớp

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin

Hoạt động của giáo viên

- Phát và yêu cầu HS hoàn thành

- Hoạt động cá nhân

- HS xung phong lên bảng hoàn thành

Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n 2 ( n: số phân lớp)

Hoạt động 2: Làm bài tập cấu tạo nguyên tử

Mục tiêu:- Giải các bài tập về nguyên tử, xác định sự phân bố electron

- Học sinh phát triển năng lực tính toán, hoạt động nhóm.

Hoạt động của giáo viên

- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành

phiếu học tập số 2

Hoạt động của học sinh

- Nhận phiếu học tập

Trang 19

- Quan sát, đụn đụ́c, gợi ý cho các nhúm

- Cho đáp án, yờu cầu các nhúm chṍm

Kết luận:

- Bước 1: Lập phương trỡnh p + n + e = 34 (p=e)

- Bước 2: Lập phương trỡnh sụ́ 2 (nếu cú) hoặc áp dụng điờ̀u kiợ̀n bờ̀n

- Bước 3: Giải phương trỡnh và kết luận

C Hoạt động luyện tập( 4p)

- HS làm bài tập trắc nghiợ̀m

Câu 1: Nguyên tử khối trung bình của ngyên tố R là 79,91, R có hai

đồng vị Biết 79R chiếm 54,5% Nguyên tử khối của đồng vị còn lại

có giá trị nào sau đây:

Câu 2: Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 notron, 19 prton

và 19 electron:

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Trong đó số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 12 Nguyên tố X có sốkhối là:

Trang 20

C©u 8: Nguyªn tö khèi trung b×nh cña Bo lµ 10,812 Mçi khi cã 94

nguyªn tö 10B th× cã bao nhiªu nguyªn tö 11B

D 404

D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng

Bài tập 1: Cho nguyên tử của 1 nguyên tố có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt

không mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 16 hạt

a, Xác định kí hiệu của ngtố đó?

b, Biểu diễn sự phân bố e ?

Bài tập 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản = 40

Xác định nguyên tố X và viết sự phân bố e của X Dự đoán tính chất đặc trưng của X?

Trang 21

a, Xác định nguyên tố đó? Xác định số e,p,n, ĐTHN,A?

b, Nếu cho số proton nhỏ hơn số nơtron 1 hạt Hãy xác định nguyên tố đó?

C, Nếu cho số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt Xác định nguyên tố đó?

- Biểu diễn sự phân bố electron trong các trường hợp trên?

Rút kinh nghiệm:……….

………

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Chủ đề 5:

LUYỆN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.

XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I.MỤC TIÊU

1, Về kiến thức, kĩ năng

a, Kiến thức

Trang 22

- HS hiểu: - Ngtử có cấu tạo gồm hai phần ;lớp vỏ và hạt nhân trong đó có số e= p nên ntử trung hoà về điện

- Trong vỏ ngtử các e được sắp xếp theo chiều tăng phân mức năng lượng

b, Kĩ năng.

- HS vận dụng viết được cấu hình e và làm bài tập xác định nguyên tố hoá học

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.

- Năng lực thực hành hóa học: Viết được cấu hình electron.

- Năng lực tính toán: Làm bài tập tổng số hạt.

II.CHUẨN BỊ

1,Giáo viên: Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập.

2,Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử và các bước viêt câu hình e.

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động(5p)

- Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên tử ? HS: Hoạt động cá nhân trả lời

- Phân mức năng lượng?

- Cấu hình e?

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động I: Tìm hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử (7p)

Trang 23

Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử và cấu hình electron

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin

Hoạt động của giáo viên

- Từ phần kiểm tra bài cũ của HS

yêu cầu HS nêu cấu tạo nguyên tử

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nêu chú ý

GV: Cách viết cấu hình của ion

Hoạt động của học sinh

- HS hoạt động cá nhân tổng hợp kiến

thức+ Sơ đồ mức năng lượng+ Cách viết cấu hình e

Chú ý : với nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ( n- 1) dxnsy thì

- Nếu x+ y = 6 thì luôn luôn xảy ra x=5 và y= 1( bán bão hào)

- nếu x+ y = 11 thì luôn luôn xảy ra= x= 10 và y =1 (Bão hoà)

Hoạt động II: Làm bài tập viết cấu hình electron(15p)

Mục tiêu: Viết thành thạo cấu hình e của một số nguyên tố

Phát triển năng lực sử dụng tính toán, hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên

- GV yêu cầu HS làm bài tập theo

hình thức trò chơi tiếp sức

Bài tập 1:

a, Viết cấu hình e của các ngtố có Z= 17 -

Z= 30?

b, Viết cấu hình của ion Ca2+, Cl- , Fe2+

Hoạt động của học sinh

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- Lần lượt các HS trong tổ lên bảng thi

đua

- Hs làm việc cặp đôi

Gåm h¹t mang ®iÖn d¬ng (proton),h¹t kh«ng mang điện 1®iÖn(n¬tron)

Trang 24

Hoạt động III: Làm bài tập xác định nguyên tố ( 15p )

Mục tiêu: Xác định nguyên tố hóa học từ tổng số hạt cơ bản

Phát triển năng lực sử dụng tính toán, hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên

- GV phát phiếu bài tập cho HS

- Quan sát hoạt động của các nhóm

- Đôn đốc và trợ giúp HS yếu

- GV nhận xét, đánh giá

Hoạt động của học sinh

- HS nhận phiếu bài tập

- HS hoạt động nhóm hoàn thành

- Đại diện nhóm trình bày

- Nêu phương pháp làm bài Kết luận: Theo lời giải

Trang 25

A 2 B 8 C 18 D 32

D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng

- GV phát phiếu bài tập cho HS, HS trả bài vào tiết sau

Câu 1: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Cấu hình electron của ion Fe2+ là:

Câu 5: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là:

A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F- C Ne, Ca2+, Cl- D Ar,Ca2+, Cl

-Câu 6: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electroncủa nguyên tử R là

Trang 26

Câu 9:Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron củanguyên tử M là :

Bài 1:Tổng số hạt cơ bản của 1 ngtử thuộc nguyên tố hoá học là 155, trong đó số hạt

mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt

Xác định kí hiệu và viết cấu hình e của nguyên tố đó?

Bài 2:Ngtử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản = 40

Xác định nguyên tố X và viết cấu hình e của X Dự đoán tính chất đặc trưng của X

Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Ngày soạn Lớp

Tiết Ngày Chủ đề 6

LUYỆN TẬP: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

I.MỤC TIÊU

1, Kiến thức, kĩ năng

a, Kiến thức

HS hiểu:- Bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm 7 chu kì và 8 nhóm

- Dưạ vào BTH để xác định vị trí của ngtố : Ô thứ tự = số e; chu kì = số lớp e; nhóm = số e hoá trị

b, Kỹ năng.

- Hs vận dụng :- Xác định 2 ngtố trong BTH

-Dựa vào cấu hình e để xác định vị trí của ngtố trong BTH

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

Trang 28

- Năng lực sử dụng CNTT.

- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm.

- Năng lực tự học.

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.

- Năng lực thực hành hóa học: Từ cấu hình e suy ra vị trí nguyên tố và ngược lại II.CHUẨN BỊ

1,Giáo viên:Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập

2,Học sinh:Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn.

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động(5p)

GV: - Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH?

- Cấu tạo của BTH?

- Dựa vào cấu hình e để xác định vị trí của nguyên tố trong BTH?

HS trình bày sơ đồ tư duy đã được giáo viên giao về nhà

B.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động I: Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn(3p)

Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo bảng tuần hoàn

Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin

Hoạt động của giáo viên

GV từ phần trả lời của HS yêu cầu 1 HS

khác nhắc lại cấu tạo của BTH

GV nhận xét

Hoạt động của học sinh

HS theo dõi tự tổng hợp kiến thức theo sơ đồ

tư duy

Kết luận: Sơ đồ tư duy

Hoạt động II: Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong BTH(15p)

Mục tiêu: HS viết được cấu hình e Từ đó suy ra vị trí nguyên tố trong BTH

Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên

- GV yêu cầu HS khác tổng kết lại

Hoạt động của học sinh

- HS phát biểu nhắc lại kiến thức

Trang 29

kiến thức qua phần bài cũ

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập

viết cấu hình e của: 19K, 17Cl, 25Mn,

26Fe, 30Zn Xác định vị trí trong

- Nếu a + b = 5,6,7: phi kim

- Nếu a + b = 8: khí hiếm

Thuộc chu kì 4, nhĩm VIIB

 a + b > 10: STT nhóm phụ nguyên toá đó a+b -10

Vd: : 1s22s22p63s23p63d104s2 Thuộc chu kì 4, nhĩm IIB

 8 a + b 10: Thuộc nhĩm VIIIB

Vd: : 1s22s22p63s23p63d64s2

Thuộc chu kì 4, nhĩm VIIIB

*** Khi viết cấu hình electron của một sớ nguyên tớ d:

- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a = 10

- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5

Hoạt động III: Giải bài tập áp dụng(15p)

Trang 30

Mục tiêu:- Rèn kĩ năng làm bài tập xác định vị trí của nguyên tô trong BTH từ cấu hình e

và ngược lại

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên

GV: Phát phiếu học tập số 1,

Hướng dẫn cho HS giải

A K+, Cl-, Ar B Na+, F-, Ne C Na+, Cl-, Ar D Li+, F-, Ne.

Câu 2 Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

Câu 3 Cấu hình electron của ion X2+

là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc.

A chu kì 3, nhóm VIB B chu kì 4, nhóm VIIIB

Trang 31

C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIIIA.

Câu1) Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 14, 18, 24, 29.

a) Viết cấu hình electron

b) Xác định chu kì, nhóm Giải thích?

Trang 32

c) Đó là những nguyên tố gì?

d) Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?

Câu 2) Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá

học Hỏi:

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?

b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy?

c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên

Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm

VIIA là 28

a, Viết cấu hình electron nguyên tử

b, Viết cấu hình e của ion tương ứng tạo ra từ nguyên tử đó?

Trang 33

Tiết Ngày

-Hệ thống lại kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

-Quy luật về mối quan hệ giữa 2 nguyên tố kề nhau trong 1 chu kì và 1 nhóm, trong 2 chu

kì và 2 nhóm

b,Kĩ năng

-Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

-Từ đặc điểm cấu hình suy ra tính chất hoá học giống nhau của các nguyên tố hóa họctrong cùng chu kì hay cùng nhóm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.

- Năng lực thực hành hóa học: Làm bài tập.

II.CHUẨN BỊ

1,Giáo viên

-Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về cấu tạo bảng tuần hoàn

-Vận dụng linh hoạt các dạng bài tập về cấu hình electron nguyên tử trong nhóm, trongchu kì

2,Học sinh

Trang 34

-Hệ thống lại kiến thức về bảng hệ thống tuần hoàn: Đặc điểm các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm.

-Làm các bài tập về bảng tuần hoàn

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Mục tiêu: - Nắm được biểu thức mối quan hệ giữa 2 nguyên tố liền nhau trong 1 chu kì

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm.

Hoạt động của giáo viên

? So sánh Z của các cặp nguyên tố K- Ca;

O- F?

- Lấy ví dụ khác?

Hoạt động của học sinh

- Hs làm việc cặp đôi rút ra nhận xét

Quan sát BTH

- Hs trả lời độc lập

Kết luận: Giả sử có 2 nguyên tố A, B nếu ZA> ZB

+ 2 nguyên tố A,B thuộc cùng một chu kì và 2 nhóm liên tiếp thì ZA – ZB = 1

Hoạt động II: Tìm hiểu mối quan hệ giữa 2 nguyên tố trong cùng 1 nhóm và 2 chu kì liên tiếp (5p)

Mục tiêu: - Nắm được biểu thức mối quan hệ giữa 2 nguyên tố trong cùng 1 nhóm và 2

chu kì liên tiếp

Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên

- Quan sát BTH lấy ví dụ 2 nguyên

tố thuộc cùng 1 nhóm và 2 chu kì

liên tiếp

Hoạt động của học sinh

- Hs quan sát BTH làm việc cặp đôi

rút ra nhận xét

Trang 35

- Gv nhận xét , chốt kiến thức - Hs khác lấy ví dụ khác.

Kết luận: Giả sử có 2 nguyên tố A, B nếu ZA> ZB

+ Nếu 2 ngtố A,B thuộc cùng một nhóm và 2 chu kì liên tiếp thì

Với chu kì nhỏ ta sẽ có ZA – ZB = 8

Với chu kì có 18 nguyên tố ta sẽ có ZA – ZB = 18

Với chu kì có 32 nguyên tố ta sẽ có ZA – ZB = 32

Hoạt động III: Mối quan hệ giữa 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm và 2 chu kì liên tiếp (5p)

Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm Hoạt động của giáo viên

- Quan sát BTH lấy ví dụ 2 nguyên

tố thuộc 2 nhóm và 2 chu kì liên

tiếp

Gv nhận xét, kết luận

Hoạt động của học sinh

- Hs quan sát BTH làm việc cặp đôi

rút ra nhận xét

- Hs khác lấy ví dụ khác.

Kết luận: Giả sử có 2 nguyên tố A, B nếu ZA> ZB

+ Nếu A,B thuộc 2 chu kì và 2 nhóm liên tiếp thì

ZA – ZB = 7 ZA – ZB = 17 ZA – ZB = 31

ZA – ZB = 9 ZA – ZB = 19 ZA – ZB = 33

Hoạt động IV: Làm bài tập áp dụng( 25p)

Mục tiêu: Rèn kĩ năng xác định nguyên tố dựa vào vị trí và mối liên hệ giữa chúng

Phát triển năng lực tính toán, hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên

Gv phát phiếu học tập số 1 cho HS

Gv quan sát đôn đốc, trợ giúp HS

Hoạt động của học sinh

Hs nhận phiếu học tập thảo luận theo bàn

giải các bài tập

Hs đọc và phân tích đề bài

Trang 36

C Hoạt động luyện tập: Xen kẽ trong bài giải

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng

Gv phát phiếu học tập số 2 cho HS Yêu cầu HS trả bài vào giờ học sau

*Phụ lục đính kèm

Phiếu học tập số 1

Bài 1: Hai nguyên tố A,B thuộc cùng một chu kì và 2 nhóm A liên tiếp trong BTH có

tổng số hạt proton là 23 Xác định vị trí của chúng trong BTH?

Bài 2: Hai nguyên tố A,B thuộc 2 nhóm A liên tiếp Tổng số proton của 2 nguyên tử

thuộc 2 nguyên tố = 33 Tìm vị trí của 2 nguyên tố trong BTH?

- Từ kết quả giải bài tập e hãy nêu các bước giải bài toán?

Phiếu học tập số 2

Bài 3: Cho 2 nguyên tố X,Y thuộc 2 chu kì liên tiếp và 2 nhóm liên tiếp trong BTH có

tổng số hạt prôton là 25 Xác định vị trí 2 nguyên tố đó trong BTH?

Bài 4: X,Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp Tổng số hạt mang điện trong 2 nguyên

tử của 2 nguyên tố X,Y là 50 Hợp chất giữa X,Y phải điều chế gián tiếp Xác định vị trí của X, Y trong BTH?

Trang 37

Ngày soạn Lớp

Tiết Ngày

Chủ đề 8: MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TẠO- VỊ TRÍ- TÍNH

CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀNI.MỤC TIÊU

1,Kiến thức, kĩ năng

Trang 38

a,Kiến thức.

-HS biết được mối liên hệ về cấu tạo – vị trí – tính chất của các nguyên tố hoá họctrong bảng tuần hoàn

-HS hiểu được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH

-HS vận dụng làm bài tập: Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại

-So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

b,Kĩ năng.

-Rèn được kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên

tử và tính chất các nguyên tố hoá học

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

c Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.

- Năng lực thực hành hóa học: Làm bài tập.

II.CHUẨN BỊ

1,Giáo viên

-Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về thành phần nguên tử

-Vận dụng linh hoạt các dạng bài tập về cấu hình electron nguyên tử

- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.

IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Hoạt động khởi động(3p)

Trang 39

a Mục đích hoạt động

Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về qua hệ giữa vị trícủanguyên tớ và cấu tạo nguyên tử

b.Nội dung hoạt động

-HS quan sát BTH trả lời câu hỏi

?Vị trí của một nguyên tớ trong BTH cho ta biết thơng tin gì về nguyên tớ đĩ ?

?Ngược lại khi biết sớ hiệu nguyên tử của một nguyên tớ ta cĩ thể suy ra vị trí của nĩtrong BTH khơng?

c.Phương thức tổ chức hoạt động

HS hoạt động cá nhân tái hiện kiến thức cũ và trả lời câu hỏi

d.Dự kiến sản phẩm của HS

HS sẽ trả lời : Biết vị trí của một nguyên tớ trong bảng tuần hồn, cĩ thể suy ra cấu tạocủa nguyên tớ đĩ và ngược lại

e.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

+ Thơng qua quan sát, GV biết được mức độ HĐ tích cực của các HS

Từ đĩ GV cĩ thể nhận xét, đánh giá sơ bộ từng đới tượng HS

B.Hoạt động luyện tập

-Hình thức: Cá nhân

-Phương tiện: Phiếu học tập

-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

-Khơng gian tổ chức học: Học sinh ngời theo sơ đờ lớp

-Tài liệu học tập: sách giáo khoa , BTH

Vị trí của một nguyên tố trong BTH(ô) -Số thứ tự của nguyên tố

-Số thứ tự của chu kì

-Số thứ tự của nhóm A

Cấu tạo nguyên tử

-Số proton, số

electron.

-Số lớp electron -Số electron lớp ngoài cùng

Trang 40

-Tiến trình tổ chức:

Tiến

trình

Hoạt động học của học sinh dưới sự hướng

dẫn của Giáo viên

Phát phiếu học tập cho HS hoạt động cá nhân

Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần

lượt có cấu hình electron như sau

Bài 3: Nguyên tử X có cấu hình electron

1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình

electron nào sau đây:

a) 1s22s22p5

b) 1s22s22p63s2.c) 1s22s22p6 d) 1s22s22p63s23p6

Bài 4: Cho nguyên tố , X có đặc điểm

A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA

B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20

Ngày đăng: 08/09/2021, 06:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w