Giáo án dạy tự chọn môn hóa học lớp 10 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích.
Trang 1Ngày soạn Lớp
Tiết Ngày Chủ đề 1:
- Cấu tạo nguyên tử
- Công thức tính mol, tỉ khối, nồng độ
- Sự chuyển hóa giữa mol, khối lượng và thể tích
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm
+ Năng lực thực hành hóa học: viết phương trình hóa học
Trang 2Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh tiếp
nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chúng ta đã làm quen với môn hoá học
ở chương trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng
ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần
phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn
hoá học
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kếtquả; chốt kiến thức
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động I: Hệ thống hóa kiến thức nguyên tử Mục tiêu:- Hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử
Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin
Hoạt động của giáo viên
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS trả lời độc lập theo kĩ thuật công não:
- Cùng nhau và cùng GV thảo luận về các ý kiến được đưa ra
* Báo cáo kết quả thảo luận : 1.Nguyên tử:
electron (e: -) Nguyên tử proton (p: +) hạt nhân
Trang 3Nơtron (n: 0) Số p = Số e.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả;chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chuyển đổi giữa thể tích, khối lượng và lượng chất Mục tiêu: Hệ thống các công thức tính mol và mối quan hệ giữa các đâị lượng
Hoạt động của giáo viên
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Xác định công thức
tính số mol của một chất liên quan đến khối
lượng chất, thể tích ở đktc
- Cử 1 hs làm thư kí ghi tất cả các ý kiến
- Chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm
- Cử 1 HS làm thư kí trình bày kết quả lên bảng phụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Kết luận: Sự chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
NA = 6.1023 (ngtử hay phtử) , Số Avogdro
lượngchất(m)
n = A/N
A = n.N
số ptửchất(A)
Trang 4* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả;chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu: Tỉ khối hơi và Nồng độ dung dịch
Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin.
Hoạt động của giáo viên
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi
Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với
khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ
mol/l?
- Chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trả lời câu hỏi theo kĩ thuật công não
- HS giơ tay phát biểu
* Báo cáo kết quả thảo luận
- Cùng nhau và cùng GV thảo luận về các ý kiến được đưa ra
3 Tỉ khối của chất khí:
Công thức: dA/B = dA/kk =
4 Nồng độ của dung dịch:
C% = CM =
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốtkiến thức
Hoạt động 4: Giải một số bài tập
Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin, tính toán.
Hoạt động của giáo viên
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Phát phiếu học tập cho HS
- Cử 1 hs làm thư kí ghi tất cả các ý kiến
- Chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận phiếu và hoàn thành
- Đại diện HS lên bảng điền thông tin
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 5= 0,8 + 0,8 = 1 mol V = n.22,4 = 1.22,4 = 22,4 (lít)
b) = 0,75 + 0,5 + 0,25 = 1,5 mol
V = 1,5.22,4 = 33,6 (lít)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốtkiến thức
C Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì
thu được dung dịch NaOH có nồng độ là:
A 18% B 16 %
C 15 % D 17 %
Câu 2: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M
bằng dung dịch NaOH 20% Khối lượng dung
dịch NaOH cần dùng là:
A 100 g B 80 g
C 90 g D 150g
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận và tìm ra câu trả lời
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốtkiến thức
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng
GV yêu cầu HS làm phiếu bài tập và trả bài vào tiết sau
Chuẩn bị bài mới: Thành phần nguyên tử
Bài tập về nhà:
Bài1:Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)
Bài 2:Tính khối lượng nước cần cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,8 % để thu được dung
dịch mới có nồng độ 4,9 %
Trang 6Bài 3: Tính khối lượng nước cần cho vào 8 gam SO3 để thu được dung dịch H2SO4 19,6 %
Bài 4: Tính khối lượng Na2O cần cho vào 96 gam nước để thu được dung dịch NaOH có nồng
độ 4%
Bài 5: Cần phải lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 74 % ,khối lượng riêng 1,664 g/ml để phachế 250 gam dung dịch H2SO4 20 %
* Phụ lục đính kèm
* Nội dung của phiếu học tập :
Bài 1:Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp.
Nguyên tử số proton
số electron số lớp
electron
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng
Bài 2: Hãy tính thể tích ở đktc của:
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O2 và 22,4 gam khí N2
b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75 mol CO2; 0,5 mol CO và 0,25 mol N2
Bài 3: Có những chất khí riêng biệt: H2; NH3; SO2 Hãy tính tỉ khối của mỗi khí so với:
a) Khí N2
b) Không khí
Bài 4: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH.
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
Trang 7Ngày soạn
Lớp Tiết Ngày Chủ đề 2:
BÀI TẬP TÍNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA NGUYÊN TỬ
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
a Kiến thức:
- Hoc sinh biết:
+ Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
+ Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron Vỏ gồm các hạt electron
+ Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
Trang 8- Học sinh hiểu: Kích thước vỏ rất lớn so với kích thước hạt nhân; Khối lượng vỏ rất nhỏ
so với khối lượng hạt nhân
- Học sinh vân dụng: Xác định khối lượng riêng của nguyên tử
b Kỹ năng:
Xác định các hạt cơ bản của nguyên tố hóa học
a Trọng tâm:Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e Cách xác định
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: tên gọi các thành phần và các loại hạt trongnguyên tử
+ Năng lực thực hành hóa học: quan sát, mô tả, giải thích, kết luận
+ Năng lực tính toán: bài tập định lượng (bài tập tính kích thước và khối lượng nguyêntử)
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống
có vấn đề trong khi nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án và phiếu bài tập.
2.Học sinh: Đọc bài, đọc tài liệu trả lời các câu hỏi của GV giao về nhà.
III PHƯƠNG PHÁP:
1 Phương pháp dạy học
- Vấn đáp - Hoạt động nhóm
Trang 9IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động: 1p
Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử Bây giờ sẽ củng cố lại nhữngkiến thức đã học và vận dụng vào làm bài tập
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tóm tắt lí thuyết cơ bản Thời gian: 7p
Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo nguyên tử
Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1 , nhóm nào xong
trước mang bài lên bảng treo và trình
bày kết quả
- Quan sát, đôn đốc, gợi ý cho các
nhóm
- Nghe học sinh trình bày và nhận xét
- Cho điểm, chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
1 Thành phần cấu tạo nguyên tử
Vỏ: gồm các hạt electron mang điện âm
me = 9,1095.10-31kg, qe=
1-Ngtử
Hạt nhân : gồm các hạt mang điện dương ( prôtôn)
Hạt không mang điện (nơtron)
mp = mn = 1,672.10-27kg, qp=1+ ;qn= 0
Trang 10Hoạt động 2: Giải bài tập xác định khối lượng nguyên tử.Thời gian: 30p
Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, hoạt động nhóm, tính toán.
Hoạt động của giáo viên
- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 2, nhóm nào xong
trước mang bài lên bảng treo và trình
bày kết quả
- Quan sát, đôn đốc, gợi ý cho các
nhóm
- Nghe học sinh trình bày và nhận xét
- Cho điểm, chốt kiến thức
Hoạt động của học sinh
- HS rút ra pp giải bài toán.
Kết luận: Các bước làm bài tập xác định khối lượng nguyên tử(g)
- Bước 1: Xác định số p,n,e
- Bước 2: Tính khối lượng từng loại hạt
- Bước 3: m nguyên tử = mp + mn + me
C Hoạt động luyện tập: (3p) Phương pháp giải các bài tập
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng
Gv phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu HS trả bài ở tiết sau:
Câu 1:Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26 Hãy cho biết Y
thuộc về loại nguyên tử nào sau đây ? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhấttrong vỏ Trái Đất
A 168 O B 178 O C. 188 O D 199 F
Câu 2:Khối lượng của nguyên tử nguyên tố X là 27u Số hạt không mang điện nhiều
hơn số hạt mang điện là dương là 1 Nguyên tử X là :
Trang 11?
m = ? ; q = ? Nguyên tử ? có m = ? ; q = ?
? có m = ? ; q = ? Phiếu học tập số 2 Bài tập 1: Tính khối lượng thực tế của nguyên tử: a, N có: 7proton, 7 nơtron , 7 electron b, K có 19 proton, 20 nơtron, 19 electron Bài tập 2: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử 1 nguyên tố X là 82 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt a, Xác định số p,n,e, A của nguyên tử X? b, Tính khối lượng cụ thể của nguyên tử đó? Bài tập 3: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử nguyên tố R là 60 a, Xác định số p,n,e, A của nguyên tử X? b, Tính khối lượng cụ thể của nguyên tử đó? Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Ngày soạn Lớp
Tiết Ngày
Chủ đề 3:
LUYỆN TẬP NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH VÀ ĐỒNG VỊ
Trang 13c Các năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản
+ Năng lực thực hành hóa học: Áp dụng công thức tính NTKTB vào giải toán
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên: Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập.
2,Học sinh: Ôn tập lại kiến thức, Đồng vị, NTK TB
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động(10p)
- Nêu khái niệm đồng vị và cho ví dụ ?
- Công thức tính NTK TB của 1 nguyên tố ?
Xác định NTKTB của ngtố Inđi biết rằng trong tự nhiên thành phần đồng vị Inđi là :4,30% và 95,70 %
Hs: Hoạt động cá nhân
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu đồng vị
Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tự tin.
Hoạt động của giáo viên
- Yêu cầu hs dựa vào nội dung đã làm ở
phần kiểm tra bài cũ nhắc lại định nghĩa
đồng vị?
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Nêu định nghĩa đồng vị
Kết luận:Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số nơtron, do đó số
khối của chúng khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tử khối trung bình Thời gian: 5p
Trang 14Mục tiêu:Học sinh phát triển năng lực hoạt động nhĩm, tính toán.
Hoạt động của giáo viên
- Cân cứ vào câu trả lời trong phần
kiểm tra bài cũ của HS
- Giải thích tại sao cĩ khái niệm NTK
Trong đó A, B là nguyên tử khoái của mỗi đồng vị
a, b … là soá nguyên tử hay % và : a+b+ … =
Hoạt động 3: Giải bài tập đồng vị
Mục tiêu: HS nắm được pp giải bài tập cơ bản về đờng vị và NTKTB
Phát triển năng lực sử dụng ngơn ngữ hĩa học, tự tin
Hoạt động của giáo viên
- Phát phiếu bài tập cho HS
- Gv yêu cầu Hs đọc kĩ và phân tích
đề bài: cần tìm những yếu tớ nào?
- GV quan sát và đơn đớc hs thảo
luận nhĩm cĩ hiệu quả
- Gv nhận xét, chớt kiến thức
Hoạt` động của học sinh
- Hs nhận phiếu học tập-Trao đổi nhĩm phân tích đề bài tìm ra pp giải
- Sau mỗi bài giải hs đưa ra pp giải với
dạng bài tập tương ứng gờm các bước
Kết luận:
- Cách 1: Giải theo cơng thức tính A trung bình
- Cách 2: Giải theo sơ đờ đường chéo
C Hoạt động luyện tập
Câu 1: Oxi cĩ 3 đờng vị O, O, O sớ kiếu phân tử O2 cĩ thể tạo thành là:
=
Trang 15Câu 2: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O Hỏi cóbao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên:
A 3 B 16 C 18 D
Câu 3: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147N (99,63%) và 157N
(0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitơ là:
A 14,7 B 14,0 C 14,4 D 13,7
Câu 4: Khối lượng nguyên tử trung bình của Brôm là 79,91 Brôm có hai đồng vị, trong
đó đồng vị 35Br79 chiếm 54,5% Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:
A 77 B 78 C 80 D 81
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng
- Xem trước bài: Cấu tạo vỏ nguyên tử
- GV phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu HS nộp bài vào tiết sau:
Bài 1: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23.Hạt nhân của R có 35
hạt proton.Đồng vị 1 có 44 nơtron ,đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2
NTKTB cuả R là bao nhiêu?
A,79,2 B,79,8 C, 79,92 D, 80,5
Bài 2: Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là : 24,25 ,26 Trong số 5000
nguyên tử Mg thì có 3930 nguyên tử đồng vị 24 và 505 nguyên tử đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26 Khối lượng nguyên tử TB của Mg là:
A, 24 B, 24,32 C, 24,22 D, 23,9
*Phụ lục đính kèm
Phiếu học tập
Bài 1:Cho biết NTK TB của Clo là 35,49 Cho biết clo trong tự nhiên có 2 đồng vị
bền: , Tính thành phần % của mỗi đồng vị?
Bài 2:Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị: (50,69%).Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết
nguyên tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm số khối và % của đồng vị thứ 2
Trang 16Bài 3 :Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị: Các bon có 2 đồng vị: Hỏi có thể có bao nhiêu
loại phân tử cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên? Viết công thức và tính phân tử khối của chúng
Bài 4: NTKTB của clo là 35,5, trong đó chiếm 24,47% số ngtử Hỏi chiếm bao nhiêu %
về khối lượng trong phân tử KClO4?
Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Tiết Ngày Chủ đề 4:
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
-Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử
- Số phân lớp (s, p, d,f) trong một lớp
- Xác định được số lớp electron trong nguyên tử
- Làm các bài tập liên quan , lớp và phân lớp
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.
- Năng lực thực hành hóa học: Biểu diễn sự phân bố electron.
II,CHUẨN BỊ
1,Giáo viên: Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập
2,Học sinh: Ôn tập kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử.
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.
Trang 18IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động (3p)
-GV đưa câu hỏi? -HS hoạt động cá nhân trả lời
Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền: 7935 Br và 3581BrThành phần % số nguyên tử của 3581Br là:
A 84,05 B 81,02 C 18,98 D 15,95
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động I: Tìm hiểu sự phân bố elctron trên các phân lớp và các lớp (10p)
Mục tiêu: - HS nắm được sự phân bố electron trên các lớp, các phân lớp
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin
Hoạt động của giáo viên
- Phát và yêu cầu HS hoàn thành
- Hoạt động cá nhân
- HS xung phong lên bảng hoàn thành
Số electron tối đa trong 1 lớp: 2n 2 ( n: số phân lớp)
Hoạt động 2: Làm bài tập cấu tạo nguyên tử
Mục tiêu:- Giải các bài tập về nguyên tử, xác định sự phân bố electron
- Học sinh phát triển năng lực tính toán, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
- Phát và yêu cầu các nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 2
Hoạt động của học sinh
- Nhận phiếu học tập
Trang 19- Quan sát, đụn đụ́c, gợi ý cho các nhúm
- Cho đáp án, yờu cầu các nhúm chṍm
Kết luận:
- Bước 1: Lập phương trỡnh p + n + e = 34 (p=e)
- Bước 2: Lập phương trỡnh sụ́ 2 (nếu cú) hoặc áp dụng điờ̀u kiợ̀n bờ̀n
- Bước 3: Giải phương trỡnh và kết luận
C Hoạt động luyện tập( 4p)
- HS làm bài tập trắc nghiợ̀m
Câu 1: Nguyên tử khối trung bình của ngyên tố R là 79,91, R có hai
đồng vị Biết 79R chiếm 54,5% Nguyên tử khối của đồng vị còn lại
có giá trị nào sau đây:
Câu 2: Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 notron, 19 prton
và 19 electron:
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 12 Nguyên tố X có sốkhối là:
Trang 20C©u 8: Nguyªn tö khèi trung b×nh cña Bo lµ 10,812 Mçi khi cã 94
nguyªn tö 10B th× cã bao nhiªu nguyªn tö 11B
D 404
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng
Bài tập 1: Cho nguyên tử của 1 nguyên tố có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt
không mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 16 hạt
a, Xác định kí hiệu của ngtố đó?
b, Biểu diễn sự phân bố e ?
Bài tập 2: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản = 40
Xác định nguyên tố X và viết sự phân bố e của X Dự đoán tính chất đặc trưng của X?
Trang 21a, Xác định nguyên tố đó? Xác định số e,p,n, ĐTHN,A?
b, Nếu cho số proton nhỏ hơn số nơtron 1 hạt Hãy xác định nguyên tố đó?
C, Nếu cho số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt Xác định nguyên tố đó?
- Biểu diễn sự phân bố electron trong các trường hợp trên?
Rút kinh nghiệm:……….
………
Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Chủ đề 5:
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.MỤC TIÊU
1, Về kiến thức, kĩ năng
a, Kiến thức
Trang 22- HS hiểu: - Ngtử có cấu tạo gồm hai phần ;lớp vỏ và hạt nhân trong đó có số e= p nên ntử trung hoà về điện
- Trong vỏ ngtử các e được sắp xếp theo chiều tăng phân mức năng lượng
b, Kĩ năng.
- HS vận dụng viết được cấu hình e và làm bài tập xác định nguyên tố hoá học
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.
- Năng lực thực hành hóa học: Viết được cấu hình electron.
- Năng lực tính toán: Làm bài tập tổng số hạt.
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên: Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập.
2,Học sinh: Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử và các bước viêt câu hình e.
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động(5p)
- Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên tử ? HS: Hoạt động cá nhân trả lời
- Phân mức năng lượng?
- Cấu hình e?
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động I: Tìm hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử (7p)
Trang 23Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về nguyên tử và cấu hình electron
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin
Hoạt động của giáo viên
- Từ phần kiểm tra bài cũ của HS
yêu cầu HS nêu cấu tạo nguyên tử
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nêu chú ý
GV: Cách viết cấu hình của ion
Hoạt động của học sinh
- HS hoạt động cá nhân tổng hợp kiến
thức+ Sơ đồ mức năng lượng+ Cách viết cấu hình e
Chú ý : với nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là: ( n- 1) dxnsy thì
- Nếu x+ y = 6 thì luôn luôn xảy ra x=5 và y= 1( bán bão hào)
- nếu x+ y = 11 thì luôn luôn xảy ra= x= 10 và y =1 (Bão hoà)
Hoạt động II: Làm bài tập viết cấu hình electron(15p)
Mục tiêu: Viết thành thạo cấu hình e của một số nguyên tố
Phát triển năng lực sử dụng tính toán, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS làm bài tập theo
hình thức trò chơi tiếp sức
Bài tập 1:
a, Viết cấu hình e của các ngtố có Z= 17 -
Z= 30?
b, Viết cấu hình của ion Ca2+, Cl- , Fe2+
Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
- Lần lượt các HS trong tổ lên bảng thi
đua
- Hs làm việc cặp đôi
Gåm h¹t mang ®iÖn d¬ng (proton),h¹t kh«ng mang điện 1®iÖn(n¬tron)
Trang 24Hoạt động III: Làm bài tập xác định nguyên tố ( 15p )
Mục tiêu: Xác định nguyên tố hóa học từ tổng số hạt cơ bản
Phát triển năng lực sử dụng tính toán, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
- GV phát phiếu bài tập cho HS
- Quan sát hoạt động của các nhóm
- Đôn đốc và trợ giúp HS yếu
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động của học sinh
- HS nhận phiếu bài tập
- HS hoạt động nhóm hoàn thành
- Đại diện nhóm trình bày
- Nêu phương pháp làm bài Kết luận: Theo lời giải
Trang 25A 2 B 8 C 18 D 32
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng
- GV phát phiếu bài tập cho HS, HS trả bài vào tiết sau
Câu 1: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là 26 Cấu hình electron của ion Fe2+ là:
Câu 5: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y2+ và Z- đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là:
A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F- C Ne, Ca2+, Cl- D Ar,Ca2+, Cl
-Câu 6: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electroncủa nguyên tử R là
Trang 26Câu 9:Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron củanguyên tử M là :
Bài 1:Tổng số hạt cơ bản của 1 ngtử thuộc nguyên tố hoá học là 155, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt
Xác định kí hiệu và viết cấu hình e của nguyên tố đó?
Bài 2:Ngtử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản = 40
Xác định nguyên tố X và viết cấu hình e của X Dự đoán tính chất đặc trưng của X
Rút kinh nghiệm:
Trang 27
Ngày soạn Lớp
Tiết Ngày Chủ đề 6
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
I.MỤC TIÊU
1, Kiến thức, kĩ năng
a, Kiến thức
HS hiểu:- Bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm 7 chu kì và 8 nhóm
- Dưạ vào BTH để xác định vị trí của ngtố : Ô thứ tự = số e; chu kì = số lớp e; nhóm = số e hoá trị
b, Kỹ năng.
- Hs vận dụng :- Xác định 2 ngtố trong BTH
-Dựa vào cấu hình e để xác định vị trí của ngtố trong BTH
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
Trang 28- Năng lực sử dụng CNTT.
- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm.
- Năng lực tự học.
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.
- Năng lực thực hành hóa học: Từ cấu hình e suy ra vị trí nguyên tố và ngược lại II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên:Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập
2,Học sinh:Ôn tập lại kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn.
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động(5p)
GV: - Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH?
- Cấu tạo của BTH?
- Dựa vào cấu hình e để xác định vị trí của nguyên tố trong BTH?
HS trình bày sơ đồ tư duy đã được giáo viên giao về nhà
B.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động I: Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn(3p)
Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo bảng tuần hoàn
Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin
Hoạt động của giáo viên
GV từ phần trả lời của HS yêu cầu 1 HS
khác nhắc lại cấu tạo của BTH
GV nhận xét
Hoạt động của học sinh
HS theo dõi tự tổng hợp kiến thức theo sơ đồ
tư duy
Kết luận: Sơ đồ tư duy
Hoạt động II: Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong BTH(15p)
Mục tiêu: HS viết được cấu hình e Từ đó suy ra vị trí nguyên tố trong BTH
Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS khác tổng kết lại
Hoạt động của học sinh
- HS phát biểu nhắc lại kiến thức
Trang 29kiến thức qua phần bài cũ
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập
viết cấu hình e của: 19K, 17Cl, 25Mn,
26Fe, 30Zn Xác định vị trí trong
- Nếu a + b = 5,6,7: phi kim
- Nếu a + b = 8: khí hiếm
Thuộc chu kì 4, nhĩm VIIB
a + b > 10: STT nhóm phụ nguyên toá đó a+b -10
Vd: : 1s22s22p63s23p63d104s2 Thuộc chu kì 4, nhĩm IIB
8 a + b 10: Thuộc nhĩm VIIIB
Vd: : 1s22s22p63s23p63d64s2
Thuộc chu kì 4, nhĩm VIIIB
*** Khi viết cấu hình electron của một sớ nguyên tớ d:
- Nếu b = 2, a = 9 thì đổi: b = 1, a = 10
- Nếu b = 2, a = 4 thì đổi: b = 1, a = 5
Hoạt động III: Giải bài tập áp dụng(15p)
Trang 30Mục tiêu:- Rèn kĩ năng làm bài tập xác định vị trí của nguyên tô trong BTH từ cấu hình e
và ngược lại
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
GV: Phát phiếu học tập số 1,
Hướng dẫn cho HS giải
A K+, Cl-, Ar B Na+, F-, Ne C Na+, Cl-, Ar D Li+, F-, Ne.
Câu 2 Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).
Câu 3 Cấu hình electron của ion X2+
là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc.
A chu kì 3, nhóm VIB B chu kì 4, nhóm VIIIB
Trang 31C chu kì 4, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm VIIIA.
Câu1) Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 14, 18, 24, 29.
a) Viết cấu hình electron
b) Xác định chu kì, nhóm Giải thích?
Trang 32c) Đó là những nguyên tố gì?
d) Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?
Câu 2) Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố trên
Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố thuộc nhóm
VIIA là 28
a, Viết cấu hình electron nguyên tử
b, Viết cấu hình e của ion tương ứng tạo ra từ nguyên tử đó?
Trang 33Tiết Ngày
-Hệ thống lại kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
-Quy luật về mối quan hệ giữa 2 nguyên tố kề nhau trong 1 chu kì và 1 nhóm, trong 2 chu
kì và 2 nhóm
b,Kĩ năng
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
-Từ đặc điểm cấu hình suy ra tính chất hoá học giống nhau của các nguyên tố hóa họctrong cùng chu kì hay cùng nhóm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.
- Năng lực thực hành hóa học: Làm bài tập.
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
-Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về cấu tạo bảng tuần hoàn
-Vận dụng linh hoạt các dạng bài tập về cấu hình electron nguyên tử trong nhóm, trongchu kì
2,Học sinh
Trang 34-Hệ thống lại kiến thức về bảng hệ thống tuần hoàn: Đặc điểm các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm.
-Làm các bài tập về bảng tuần hoàn
III.PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mục tiêu: - Nắm được biểu thức mối quan hệ giữa 2 nguyên tố liền nhau trong 1 chu kì
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm.
Hoạt động của giáo viên
? So sánh Z của các cặp nguyên tố K- Ca;
O- F?
- Lấy ví dụ khác?
Hoạt động của học sinh
- Hs làm việc cặp đôi rút ra nhận xét
Quan sát BTH
- Hs trả lời độc lập
Kết luận: Giả sử có 2 nguyên tố A, B nếu ZA> ZB
+ 2 nguyên tố A,B thuộc cùng một chu kì và 2 nhóm liên tiếp thì ZA – ZB = 1
Hoạt động II: Tìm hiểu mối quan hệ giữa 2 nguyên tố trong cùng 1 nhóm và 2 chu kì liên tiếp (5p)
Mục tiêu: - Nắm được biểu thức mối quan hệ giữa 2 nguyên tố trong cùng 1 nhóm và 2
chu kì liên tiếp
Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
- Quan sát BTH lấy ví dụ 2 nguyên
tố thuộc cùng 1 nhóm và 2 chu kì
liên tiếp
Hoạt động của học sinh
- Hs quan sát BTH làm việc cặp đôi
rút ra nhận xét
Trang 35
- Gv nhận xét , chốt kiến thức - Hs khác lấy ví dụ khác.
Kết luận: Giả sử có 2 nguyên tố A, B nếu ZA> ZB
+ Nếu 2 ngtố A,B thuộc cùng một nhóm và 2 chu kì liên tiếp thì
Với chu kì nhỏ ta sẽ có ZA – ZB = 8
Với chu kì có 18 nguyên tố ta sẽ có ZA – ZB = 18
Với chu kì có 32 nguyên tố ta sẽ có ZA – ZB = 32
Hoạt động III: Mối quan hệ giữa 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm và 2 chu kì liên tiếp (5p)
Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, sự tự tin, hoạt động nhóm Hoạt động của giáo viên
- Quan sát BTH lấy ví dụ 2 nguyên
tố thuộc 2 nhóm và 2 chu kì liên
tiếp
Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động của học sinh
- Hs quan sát BTH làm việc cặp đôi
rút ra nhận xét
- Hs khác lấy ví dụ khác.
Kết luận: Giả sử có 2 nguyên tố A, B nếu ZA> ZB
+ Nếu A,B thuộc 2 chu kì và 2 nhóm liên tiếp thì
ZA – ZB = 7 ZA – ZB = 17 ZA – ZB = 31
ZA – ZB = 9 ZA – ZB = 19 ZA – ZB = 33
Hoạt động IV: Làm bài tập áp dụng( 25p)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng xác định nguyên tố dựa vào vị trí và mối liên hệ giữa chúng
Phát triển năng lực tính toán, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
Gv phát phiếu học tập số 1 cho HS
Gv quan sát đôn đốc, trợ giúp HS
Hoạt động của học sinh
Hs nhận phiếu học tập thảo luận theo bàn
giải các bài tập
Hs đọc và phân tích đề bài
Trang 36C Hoạt động luyện tập: Xen kẽ trong bài giải
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Gv phát phiếu học tập số 2 cho HS Yêu cầu HS trả bài vào giờ học sau
*Phụ lục đính kèm
Phiếu học tập số 1
Bài 1: Hai nguyên tố A,B thuộc cùng một chu kì và 2 nhóm A liên tiếp trong BTH có
tổng số hạt proton là 23 Xác định vị trí của chúng trong BTH?
Bài 2: Hai nguyên tố A,B thuộc 2 nhóm A liên tiếp Tổng số proton của 2 nguyên tử
thuộc 2 nguyên tố = 33 Tìm vị trí của 2 nguyên tố trong BTH?
- Từ kết quả giải bài tập e hãy nêu các bước giải bài toán?
Phiếu học tập số 2
Bài 3: Cho 2 nguyên tố X,Y thuộc 2 chu kì liên tiếp và 2 nhóm liên tiếp trong BTH có
tổng số hạt prôton là 25 Xác định vị trí 2 nguyên tố đó trong BTH?
Bài 4: X,Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp Tổng số hạt mang điện trong 2 nguyên
tử của 2 nguyên tố X,Y là 50 Hợp chất giữa X,Y phải điều chế gián tiếp Xác định vị trí của X, Y trong BTH?
Trang 37Ngày soạn Lớp
Tiết Ngày
Chủ đề 8: MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TẠO- VỊ TRÍ- TÍNH
CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀNI.MỤC TIÊU
1,Kiến thức, kĩ năng
Trang 38a,Kiến thức.
-HS biết được mối liên hệ về cấu tạo – vị trí – tính chất của các nguyên tố hoá họctrong bảng tuần hoàn
-HS hiểu được quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong BTH
-HS vận dụng làm bài tập: Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
-So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
b,Kĩ năng.
-Rèn được kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên
tử và tính chất các nguyên tố hoá học
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Các khái niệm cơ bản.
- Năng lực thực hành hóa học: Làm bài tập.
II.CHUẨN BỊ
1,Giáo viên
-Giáo án giảng dạy, hệ thống câu hỏi bài tập về thành phần nguên tử
-Vận dụng linh hoạt các dạng bài tập về cấu hình electron nguyên tử
- Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm.
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động(3p)
Trang 39a Mục đích hoạt động
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về qua hệ giữa vị trícủanguyên tớ và cấu tạo nguyên tử
b.Nội dung hoạt động
-HS quan sát BTH trả lời câu hỏi
?Vị trí của một nguyên tớ trong BTH cho ta biết thơng tin gì về nguyên tớ đĩ ?
?Ngược lại khi biết sớ hiệu nguyên tử của một nguyên tớ ta cĩ thể suy ra vị trí của nĩtrong BTH khơng?
c.Phương thức tổ chức hoạt động
HS hoạt động cá nhân tái hiện kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
d.Dự kiến sản phẩm của HS
HS sẽ trả lời : Biết vị trí của một nguyên tớ trong bảng tuần hồn, cĩ thể suy ra cấu tạocủa nguyên tớ đĩ và ngược lại
e.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
+ Thơng qua quan sát, GV biết được mức độ HĐ tích cực của các HS
Từ đĩ GV cĩ thể nhận xét, đánh giá sơ bộ từng đới tượng HS
B.Hoạt động luyện tập
-Hình thức: Cá nhân
-Phương tiện: Phiếu học tập
-Phương pháp: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
-Khơng gian tổ chức học: Học sinh ngời theo sơ đờ lớp
-Tài liệu học tập: sách giáo khoa , BTH
Vị trí của một nguyên tố trong BTH(ô) -Số thứ tự của nguyên tố
-Số thứ tự của chu kì
-Số thứ tự của nhóm A
Cấu tạo nguyên tử
-Số proton, số
electron.
-Số lớp electron -Số electron lớp ngoài cùng
Trang 40
-Tiến trình tổ chức:
Tiến
trình
Hoạt động học của học sinh dưới sự hướng
dẫn của Giáo viên
Phát phiếu học tập cho HS hoạt động cá nhân
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần
lượt có cấu hình electron như sau
Bài 3: Nguyên tử X có cấu hình electron
1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình
electron nào sau đây:
a) 1s22s22p5
b) 1s22s22p63s2.c) 1s22s22p6 d) 1s22s22p63s23p6
Bài 4: Cho nguyên tố , X có đặc điểm
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20