1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa học kì 1 lớp 11 năm học 2021 - 2022 theo cv 4040

152 220 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 4,17 MB
File đính kèm Giao an hoa hoc 11 hoc ki 1 2019-2020.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 11 học kì 1 được soạn theo phương pháp mới, theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo nhằm phát triển năng lực người học, phù hợp với nhận thức của học sinh trong tình hình mới, phù hợp với mẫu giáo án mà Bộ giáo dục đã đưa ra hướng dẫn từ năm học 2019-2020 giúp giáo viên không phải mất thời gian soạn, chuẩn bị khi lên lớp

Trang 1

Hoạt động 1: Thảo luận phiếu học tập 1

- Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn ôn tập nhóm halogen và oxi –lưu huỳnh

1) Axit H2SO4và HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoáchất Hãy so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của 2 axit trên?

2) So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị Trong các chất sau đây, chất nào có liên kếtion, liên kết cộng hoá trị: NaCl; HCl; Cl2?

3) So sánh các Halogen, oxi, lưu huỳnh và đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học,tính oxi hoá- tính khử? Lập bảng so sánh nhóm VIIA và VIA?

1 Các nguyên tố hoá học

2 Vị trí trong bảng tuần hoàn

3 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

4 Tính chất hoá học của đơn chất

5 Hợp chất quan trọng

Hoạt động 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e, xác định chất oxihoá và chất khử:

Trang 2

2 Hoà tan hoàn toàn 1,12 gam kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí H2(đktc) Xácđịnh kim loại?

Gợi ý: BTE hoặc giải bình thường

Hoạt động 4: Giải bài tập bằng phương pháp đường chéo và bằng cách lập hệ phương trình phản ứng

1 Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24 Tính%V của các khí?

Gợi ý: PP đường chéo

2 Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2

(đktc) Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít SO2

(đktc) Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu?

3 Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit Chotoàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4

2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS về làm tường trình ôn tập theo đề cương ôn tập đầu năm

V- RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

Tiết : 3 Bài 1 SỰ ĐIỆN LI

Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Tính được nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

c) Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về sự điện li vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đờisống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực: tự học; hợp tác; sử dụng ngôn ngữ hoá học; thực hành hoá học; phát hiện vàgiải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; tính toán hóa học;vận dụng kiến thức hoá học vào cuộcsống

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV (GV)

- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ dụng cụ đo khả năng dẫn điện;

- Hóa chất: muối ăn khan, các dung dịch muối ăn, nước vôi, nước đường, HCl 0,1M và

CH3COOH 0,1M

2 HS (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến dòng điện, vật dẫn điện trong Vật lí lớp 9

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1

và phát cho HS ở cuối buổi học trước)

III Chuỗi các hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối ( 10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức của HS đã biết về khái niệm dòng điện, vật dẫn điện và vật cáchđiện; kết nối với hiện tượng dẫn điện của các dung dịch trong thực tiễn để tạo mâu thuẫn nhậnthức để đặt ra vấn đề chính cho bài học

Nội dung HĐ: Khái niệm về sự điện li, chất điện li

b) Phương thức tổ chức HĐ:

GV giao nhiệm vụ học tập cho HS từ tiết trước để về nhà chuẩn bị:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1: Tìm hiểu những thông số ghi trên chai nước khoáng? Vì sao các thông số này không

được ghi dưới dạng phân tử mà lại ghi dưới dạng ion?

Câu 2: Thế nào là dòng điện? Điều kiện để một vật dẫn được điện? Nêu một số vật dẫn điện

mà em biết?

Câu 3: Nước được sử dụng có dẫn điện không? Hãy lấy những hiện tượng dẫn điện trong

thực tiễn mà em biết?

- GV: Tổ chức cho HS HĐ nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện nội dung trong PHT

- HS: Đại diện một số nhóm lên báo báo, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành một số thí nghiệm thử tính dẫn điện giống SGK cho các trường

hợp sau:

- Muối ăn khan

Trang 4

- Nước đường.

- Nước muối

- Nước vôi trong

Sau đó trả lời câu hỏi: Trình bày hiện tượng quan sát được? nhận xét về khả năng dẫn điện

của các chất và dung dịch trên Kết quả đó chứng tỏ điều gì?- HS : Trình bày kết quả thí nghiệm

vào bảng phụ treo lên bảng, các nhóm nhận xét chéo

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- HS: Xác định được các trường hợp: nước muối, nước vôi có khả năng dẫn điện, chứng tỏ trong

dung dịch có hạt tải điện Còn muối khan, nước đường không dẫn điện chứng tỏ trong dung dịchkhông có chứa hạt tải

điện

- Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận, thống nhất ý kiến

- GV nêu vấn đề: để có các hạt mang điện trong các dung dịch, các phân tử chất tan đã phân li ra

ion, hiện tượng đó gọi là sự điện li Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về hiện tượngnày

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng điện li (10 phút)

+) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li

- Viết phương trình điện li của các chất

- Rèn năng lực năng lực hợp tác, năng lực làm thí nghiệm hóa học, năng lực sửdụng ngôn ngữ hoá học

+) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

1 Hạt mang điện tích trong các dung dịch nước vôi trong, nước muối là những hạt nào?

2 Khi hòa tan các phân tử và tinh thể vào nước, đã xảy ra quá trình gì? Rút ra khái niệm thế nào là

sự điện li, chất điện li?

3 Chất điện li gồm những chất nào?

4 Viết phương trình điện li của các chất: NaCl, NaOH, HCl?

5 So sánh khả năng dẫn điện của NaCl khan và dung dịch NaCl? Có nhận xét gì về vai trò củanước?

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- HS hoàn thành PHT số 2

Kết quả dự kiến:

HS trả lời được các câu hỏi như sau:

1 Hạt mang điện có trong các dung dịch nước chanh, nước vôi trong, nước muối là các ion.

2 Khi hòa tan các phân tử và các tinh thể vào nước thì xảy ra quá trình phân li các phân tử ra ion.

Quá trình đó là sự điện li

- Sự điện li: là quá trình phân li ra ion của các chất khi tan vào nước

- Chất điện li: là chất khi tan vào nước phân li ra ion

3 Axit, bazơ, muối là chất điện li.

4 Phương trình điện li: NaCl → Na+ + Cl

NaOH → Na+ + OH

HCl → H+ + Cl

-5 NaCl khan không có khả năng dẫn điện nhưng khi hòa tan vào nước thì dung dịch NaCl lại dẫn

điện chứng tỏ nước đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của các chất Nước là dung môi phâncực giúp các chất phân li ra ion

- Thông qua quan sát, GV nhắc nhỡ HS làm việc hiệu quả đồng thời phát hiện những khó khăn,vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

- Thông qua sản phẩm học tập: Dựa vào báo cáo của các nhóm về nội dung của phiếu học tập số2GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách phân loại chất điện li (10 phút)

+) Mục tiêu hoạt động:

- Biết được cách phân loại chất điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Trang 5

- Rèn năng lực năng lực hợp tác, năng lực làm thí nghiệm hóa học, năng lực sử dụng ngônngữ hoá học

+) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu:

1 Làm thí nghiệm thử tính dẫn điện của dung dịch HCl 0,1M và dung dịch CH3COOH 0,1M; nêuhiện tượng quan sát được (chú ý độ sáng của đèn)

2 So sánh khả năng dẫn điện của dung dịch CH3COOH và HCl? Có nhận xét gì về khả năng phân

li của hai chất? Từ đó có thể phân chất điện li thành mấy loại?

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- HS hoạt động nhóm để hoàn thành câu hỏi:

+ Chất điện li mạnh là những chất khi tan vào nước, các phân tử hòa tan phân li hoàn toàn thànhion

Chất điện li mạnh gồm: axit mạnh, bazơ mạnh và hầu hết các muối Biểu diễn phương trình điện licủa chất điện li mạnh bằng dấu mũi tên một chiều

- Thông qua sản phẩm học tập: Dựa vào báo cáo của các nhóm về nội dung của GV giúp

HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung

GV giúp HS nhận ra những sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:

Câu 1 Chất không dẫn điện là

A Dung dịch NaOH B NaOH nóng chảy

C NaOH rắn, khan D Dung dịch HF trong nước.

Câu 2 Dãy gồm các chất điện li là

A C6H6, HCl, Mg(NO3)2, KOH B NaOH, HClO4, CH3COONa, (NH4)3PO4

C HNO3, C2H5OH, NaCl, Ba(OH)2 D H3PO4, Na2CO3, CO2, LiOH

Câu 3 Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh

A H2CO3, Na2CO3, NaNO2 B CH3COOH, Ba(OH)2, BaSO4

C HgCl2, H3PO4, Mg(NO3)2 D NaOH, NaCl, HCl.

Câu 4 Có bốn dung dịch: NaCl 0,1M; C2H5OH 0,1M; CH3COOH 0,1M và K2SO4 0,1M Dungdịch dẫn điện tốt nhất là

A dung dịch NaCl B dung dịch C2H5OH

C dung dịch CH3COOH D dung dịch K2SO4

Trang 6

Câu 5 Tổng nồng độ mol các ion trong dung dịch BaCl2 0,01M là

A 0,03 M B 0,04 M C 0,02 M D 0,01 M.

Câu 6 Viết phương trình điện li của các chất sau: H2SO4, HF, Ba(OH)2, Fe(OH)3, AlCl3; CaCO3

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

- Kiểm tra, đánh giá HĐ

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điểu chỉnh và chuẩn hóa kiếnthức

4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)

a) Mục tiêu của hoạt động:

Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởithực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nênđộng viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi vàchia sẽ vởi lớp

b) Nội dung HĐ: HS giải quyết câu hỏi sau

Hãy quan sát hình ảnh sau đây và cho biết người ta đã sử dụng hiện tượng gì để bắt cá? Giải thích?Hành vi này ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Nêu ý kiến của em về hành vi này?

c) Phương thức tổ chức HĐ

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

d) Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

để kịp thời động viên, khích lệ HS

Trang 7

Tiết : 4 Bài 2 AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

Giới thiệu chung

- Bài Axit,Bazo và muối gồm các nội dung chủ yếu sau: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính

và muối theo thuyết A-rê-ni-ut,Sự điện li của muối trong nước Ở đây bài học đã được thiết kếthành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giảiquyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ làngười tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cáchtích cực, chủ động, sáng tạo

- Thời lượng dự kiến thực hiện bài học : 01 tiết

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Biết được :

- Thế nào là axit,bazo,hidroxit lưỡng tính,muối theo thuyết A-rê-ni-ut

- Sự điện li của muối trong nước

b) Kĩ năng

- Viết được phương trình điện li của axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính

- Nhận biết axit,bazo muối trong dung dịch

- Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch do chất điện li mạnh phân li ra

-Vận dụng Định luật bảo toàn điện tích trong việc giải các bài tập liên quan

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

II Chuẩn bị của GV và HS

1.GV: - Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

- Hóa chất: dung dịch NaOH; dung dịch HCl ;dung dịch ZnCl2 ; dung dịch NH3

- Dụng cụ:ống nghiệm, kẹp gỗ giá đỡ

2 HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Axit,bazo,muối,hidroxit lưỡng tính (lớp 9

THCS)

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và

phát cho HS ở cuối buổi học trước)

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Hóa chất:muối ăn NaCl

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

Do HS đã được học về axit,bazo,hidroxit lưỡng tính và muối ở THCS nên GV cần chú ý khai tháctriệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới

Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động nhữngkiến thức đã được học của HS về định nghĩa ,tính chất hóa học đặc trưng của axit,bazo,muối ởchương trình THCS,biết được cách viết phương trình điện li của chúng ở bài trước Tuy nhiên, HS

sẽ gặp khó khăn trong việc viết phương trình điện li của axit nhiều nấc,của muối axit nên phảichuyển sang hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa axit,bazo,hidroxit lưỡngtính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut;cách viết phương trình điện li của chúng Các nội dung kiếnthức này được thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận,kết nối để rút ra các kiến thức mới

Để thuận tiện cho việc giảng dạy trên lớp tôi chia Bài Axit,Bazo và Muối thành 02 tiết với nộidung từng tiết dạy như :

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối

Trang 8

+) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS về Axit,bazo

muối,hidroxit lưỡng tính ;cách viết phương trình điện li của chúng và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểukiến thức mới của HS

+) Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 ;

- Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một số nhóm báo cáo, cácnhóm khác góp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốtkiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ đượcgiải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập HS có thể thấy vướng mắc khi viết phươngtrình điện li của axit yếu nhiều nấc;của muối axit;của hidroxit lưỡng tính Tuy nhiên đây là hoạtđộng trải nghiệm kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HSphải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi các HS phảitìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Hãy lấy một số ví dụ về axit,bazo,hidroxit lưỡng tính mà em biết.Nêu tính chất hóa học đặctrưng của chúng?

2 Viết phương trình điện li của dung dịch axit,bazo,hidroxit lưỡng tính ở trên?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1.

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

GV nêu vấn đề: Chúng ta đã biết axit,bazo,hidroxit lưỡng tính khi tan trong nước sẽ phân li thànhcác ion chuyển động tự do trong dung dịch.Vậy về mặt bản chất ta có thể định nghĩaaxit,bazo,hidroxit lưỡng tính như thế nào ta cùng nhau nghiên cứu bài hôm nay

b) Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỊNH NGHĨA AXIT,BAZO (10 phút)

+) Mục tiêu hoạt động

- Nêu được định nghĩa Axit,Bazo theo quan điểm của A-rê-ni-ut

So sánh với quan điểm của Bromstet để thấy được mặt hạn chế của quan điểm này

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của axit một nấc,nhiều nấc,bazo

-HS hiểu được tại sao có muối axit và muối trung hòa

- Rèn năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực ngôn ngữ

+) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS :chia lớp thành 2 nhóm nêu yêu cầu cho mỗi nhóm

+ Nhóm 1: Dựa vào sản phẩm của phương trình điện li mà em đã làm ở phiếu học tập 1 nêu định

nghĩa Axit?lấy ví dụ với axit một nấc ;axit nhiều nấc.Ion nào gây nên tính chất hóa học chung củaaxit?

+ Nhóm 2: nêu định nghĩa bazo?lấy ví dụ minh họa.Ion nào gây nên tính chất hóa học chung của

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi viết phương trình điện li của axit yếu nhiều nấc

Dung dịch NH3 mặc dù không chứa nhóm OH trong phân tử nhưng là dung dịch bazo.tại sao vậy?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành yêu cầu củaGV

1 Định nghĩa:

Theo thuyết A-rê-ni-ut, Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Trang 9

Axit 1 nấc là axit khi tan trong nước phân tử phân li một nấc ra ion H+

3-Trong đó nấc 1mạnh hơn nấc 2 sau đó đến nấc 3

- Các dung dịch axit đều có tính chất chung của cation H+ :

Làm quỳ tím chuyển màu đỏ; tác dụng với bazo,oxit bazo;tác dụng với muối;tác dụng với một sốkim loại

GV bổ xung quan điểm của Bromstet hoàn thiện hơn so với quan điểm cũ của A-rê-ni-ut

Axit là những chất có khả năng cho proton (H+) dưới tác dụng dung môi

Bazo là những chất có khả năng nhận proton dưới tác dụng của dung môi

- Biết định nghĩa hidroxit lưỡng tính theo quan điểm A-rê-ni-ut

- Biết viết phương trình điện li của một số hidroxit lưỡng tính

- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm ;thao tác thí nghiệm

+) Phương thức tổ chức hoạt động

GV chia lớp thành 2 nhóm để tiến hành làm thí nghiệm

Nhóm 1: cho dung dịch HCl tác dụng với Zn(OH)2

Nhóm 2: cho dung dịch NaOH tác dụng với Zn(OH)2

GV bổ xung: trước tiên ta phải điều chế Zn(OH)2 từ dung dịch ZnCl2 và dung dịch NH3

Hs: tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm;quan sát hiện tượng xảy ra;viết phương trình minh họasau đó đại diện nhóm báo cáo kết quả choGV

Zn(OH)2 tan được cả trong dung dịch NaOH và dung dịch HCl

Phương trình: Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 +2 H2O

GV quan sát HS làm thí nghiệm nhắc nhở HS đảm bảo an toàn cho HS,gợi ý hướng dẫn HS viếtđúng phương trình phản ứng xảy ra ở 2 thí nghiệm

GV nêu vấn đề: Zn(OH)2 vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với bazo,người ta gọi nó

là một hidroxit lưỡng tính.Vậy hidroxit lưỡng tính được định nghĩa thế nào?

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

HS nghiên cứu sgk nêu định nghĩa hidroxit lưỡng tính viết phương trình điện li của chúng

GV gợi ý hướng dẫn hs viết phương trình phân li như axit

Định nghĩa :Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có

thể phân li như bazo: Một số hidroxit thường gặp: Zn(OH)2 ; Al(OH)3 ;Pb(OH)2 ; Sn(OH)2 chúngđều ít tan trong nước

Vd: Zn(OH)2   Zn2+ + 2OH-

Zn(OH)2   ZnO22- + 2H+

- Đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 10

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức về định nghĩa Hidroxit lưỡng tính và cách viết phương trình điện li củachúng

c) Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)

+) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về định nghĩa axit, bazo hidroxit lưỡng tínhtheo quan điểm của A-rê-ni-ut

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn

đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

+) Phương thức tổ chức hoạt động

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao

đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung

GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bàitập

- GV biên soạn lựa chọn câu hỏi với các mức độ khác nhau phù hợp với đối tượng HS cụ thể trên

cơ sở đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng theo yêu cầu của chương trình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đấy đúng ?

A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit

B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ

C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit

D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử

Câu 2: Dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M coi H2SO4 điện li hoàn toàn bỏ qua sự điện li của nướcthì nồng độ của ion H+ thu được là:

Câu 6:Hòa tan hoàn 15,6g hỗn hợp Al, Al2O3 trong 500ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,72l

H2(đktc) và dung dịch X.Thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần cho vào X để thu được lượngkết tuả lớn nhất là ?

A 0,175 lit B 0,15 lit C 0,25 lit D 0,52 lit

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: HS bổ sung, hoàn thiện nội dung đúng trong phiếu học tập số 2 của cá

nhân

Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức cần nắm

d) Hoạt động 4: vận dụng và tìm tòi mở rộng

+) Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộngkiến thức của HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyếnkhích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả vớilớp

Trang 11

+) Nội dung hoạt động

1 Axit thường có ở những loại thực phẩm nào trong đời sống hằng ngày của chúng ta?nhữngngười mắc bệnh gì thì nên hạn chế đồ dùng chứa nhiều axit?

2 Mưa axit là hiện tượng gì? Tác hại của mưa axit tới con người như thế nào?

3 Tại sao khi bị ong đốt người ta thường bôi vôi vào sẽ bớt đau hơn?

4 Khi kho cá người ta thường cho thêm vào dưa chua; khế; dứa… nhằm mục đích gì?

HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường

+) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint (thời gian trình bày không

quá 10 phút) của HS

Đánh giá kết quả hoạt động: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng

vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

Hoạt động 5:Tìm hiểu định nghĩa Muối, sự điện li của muối trong nước(25Phút)

1 Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut

- Phân biệt được muối axit,muối trung hòa viết phương trình điện li của chúng

- Kỹ năng tính nồng độ mol/l của ion sinh ra trong phương trình điện li muối

- Sự thủy phân của muối;tính axit,bazo của muối

2 Phương pháp tổ chức hoạt động:

GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS

HS nghiên cứu SGK thực hiện phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1 Kể tên một số muối mà em biết?viết phương trình điện li của chúng?

Câu2 Viết phương trình điện li của các muối sau? Tính nồng độ mol/l của các ion sinh ra biết

nồng độ mol/l của mỗi muối là 0,2M?

NH4Cl ; (NH4)2SO4;BaCl2 ;AlCl3 ;Fe2(SO4)3;NaHSO3 ;KH2PO4; K2HPO4 ;K3PO4

Câu 3 Nêu định nghĩa muối ?thế nào là muối axit ,muối trung hòa?

3 Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động

HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 1.Trong quá trình làm các em có thể trao đổitheo bàn theo nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV

GV theo dõi quan sát quá trình hoạt động của HS sau đó gọi một số HS lên bảng làm bài.GV nhậnxét chốt lại kiến thức cho HS

Dự kiến HS sẽ không viết đươc sự điện li của muối axit.GV gợi ý và hướng dẫn cho HS

a Định nghĩa muối : Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation

NH4+) và anion gốc axit

Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không còn hidro có khả năng phân li ra cation H+

(hidro có tính axit) vd : Na2CO3 ; (NH4)2SO4 ; KCl…

Muối axit là muối mà anion gốc axit còn hidro có khả năng phân li r ion H+ (hidro có tính axit )

Vd : NaHCO3 ;KHSO4 ; NaH2PO4…

GV lưu ý : một số muối của axit H3PO3 như Na2HPO3 ;NaH2PO3 vẫn còn hidro nhưng là muốitrung hòa vì các hidro đó không có tính axit

GV bổ xung : ngoài ra còn có một số loại muối khác như Muối kép KAl(SO4)2.12H2O ; muối hỗntạp CaOCl2 ;muối phức

b.Sự điện li của muối trong nước

Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại(hoặc cation NH4+) vàanion gốc axit trừ một số muối ít tan

Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit ,thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3

HCO3-   H+ + CO3

2-GV bổ xung sự thủy phân của muối trong nước

+ Cation kim loại mạnh : Na+ ;K+ không bị thủy phân tạo môi trường trung tính

Trang 12

+ Cation kim loại yếu Cu2+ ; Fe2+;Fe3+;Al3+ …và cation NH4+ bị thủy phân tạo dung dịch có tínhaxit

+ Anion axit mạnh Cl- ; NO3-;SO42- không bị thủy phân tạo môi trường trung tính

+ Anion axit yếu CO32-;S2- ; SO32- …bị thủy phân tạo môi trường bazo mạnh

C NH4Cl ; CH3COONa ;NaHSO4 D KCl ; C6H5ONa C6H5COONa

Câu 4: Cho các dung dịch có cùng nồng độ : Na2CO3 (1); H2SO4(2) ; HCl(3) ;KNO3(4).Sắp xếptheo chiều nồng độ H+ tăng dần từ trái qua phải là:

Câu 1: Em hãy cho biết tỉnh nào ở nước ta sản xuất muối?

Câu 2: Trong cơ thể người nếu thiếu hụt lượng muối Iôt có thể gây ra những bệnh gì?chúng ta cần

bổ xung lượng muối phù hợp như thế nào?

Trang 13

Tiết : 5 Bài 3 SỰ ĐIỆN LY CỦA NƯỚC pH.

CHẤT CHI THỊ AXIT BAZƠ

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

Kiến thức

Viết được: Phương trình điện ly của nước

Biểu thức tính hằng số phân ly của nước (tích số ion của nước K H O2

)

- Nêu được ở 25oC [H+] = [OH-] = 1.0 x10-7 mol/l

- Nêu được: ý nghĩa tích số ion của nước

Kỹ năng.

- Tính được nồng độ các ion [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ

- Quan sát thí nghiệm rút ra được nhận xét về tính chất của các dung dịch

- Viết phương trình điện ly của các chất

- Phân biệt được các môi trường nhờ vào các chất chỉ thị axits bazơ

Thái độ

- Say mê hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS.

- Ôn lại các kiến thức về axit, bazơ, muối

- Kiến thức về viết phương trình điện ly

III Chuỗi các hoạt động học:

A Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)

Giáo viên yêu cầu HS làm các thí nghiệm cho quỳ tím, Phenol phtalein vào các ống

nghiệm chứa nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôi Ca(OH)2, giấm ăn

Tiếp tục cho HS đo pH của các dung dich nước cất, dung dịch NaCl, dung dịch nước vôiCa(OH)2, giấm ăn

Kết qua thu được điền vào bảng sau:

Quỳ tím

Phenol Phtalein

pH

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung trong bảng

Đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 14

Thông qua quan sát : trong quá trình HS làm thí nghiệm GV quan sát các hoạt động của HS kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác giáo

viên nắm được HS đã được những kiến thức nào những kiến thức nào cần phải điều chỉnh bổ xung

ở các hoạt động tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự điện ly của nước (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động.

Hs Biết được nước nguyên chất cũng là chất điện ly nhưng rất yếu

Viết được phương trình điện ly của nước

Tính được [H+], [OH-] của H2O ở 25 0C, viết biểu thức tinh giá trị K H O2

Xác định được [H+], [OH-] trong các dung dịch axit, bazơ, và môi trường trung tính

Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác

b Phương thức tổ chức hoạt động.

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK sau đó hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1 Nước nguyên chất có dẫn điện không? …

Viết phương trinh điện ly của nước ………

Câu 2 Cho biết [H+], [OH-] trong môi trường nước ơ 25oC, Viết biểu thức tính K H O2 . ………

………

………

………

Câu 3 Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H+], [OH-] trong các môi trường trung tính, axit, bazơ: a dung dịch HCl 10-3M ………

………

………

b Dung dịch NaOH 10-5M ………

………

………

GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình Các nhóm khác quan sát góp ý bổ xung

GV lưu ý một số ý:

- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2 coi bằng 1,0.10-14

- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14

-GV chuân hóa kiến thức để HS ghi vào vở

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

Sản phẩm: điền câu trả lơi vào phiếu học tập số 1

1 Sự điện ly của nước.

Nước là chất điện ly nhưng rất yếu

PT điện ly: H 2O  H + + OH

-2 Tích số Ion của nước.

Ở 250C [H+] = [OH-] = 1,0.10-7(Mol/l).

2

H O

K

=[H + ].[OH - ] =1,0.10 -7 x 1,0.10 -7 =1,0.10 -14

Giá trị K H O2 chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

Nước có môi trường trung tính, nên có thể định nghĩa: Môi trường trung tính là môi trường trong

đó [H+]=[OH−]=1,0.10−7M

Trang 15

Lưu ý:

- Khi nhiệt độ không khác nhiều với 250C thì K H O2

coi bằng 1,0.10-14

- Đối với các dung dịch axit, bazơ, muối có nồng độ loãng giá trị K H O2 =1,0.10-14

3 Ý nghĩa tích số Ion của nước.

a Môi trường axit:

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch HCl 10-3M

HCl  H+ + Cl

-10-3 10-3  [H+] =10-3M  [OH-] =

14

11 3

Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, [OH-] < 10-7M

b Môi trường Bazơ.

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

NaOH  Na+ + OH

-10-5 10-5 [OH-] = 10-5M  [H+] =

14

9 5

Kết luận: môi trường Bazơ có [H+] <10-7M, [OH-] > 10-7M

Như vậy dựa vào ta có thể xác định nồng độ mol/l của các ion H + , OH - trong các dung dịch khác nhau

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm GV quan sát cáchoạt động của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp

hỗ trợ hợp lý và kịp thời

Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khácGV chốt các kiến thức để HShòa thiện vào vở

Hoạt động: Luyện tập (5 phút)

a Mục tiêu tiêu hoạt động.

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cách tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dungdịch axit, bazơ, nước dựa vào tích số ion của nước

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nội dungHĐ: hoàn thành các câu hỏi trng phiếu học tập số 2

Câu 2: Ở 250C trong nước [H+], [OH-] có giá trị là:

A [H+] =[OH-] =10-7mol/l B [H+] <10-7mol/l, [OH-] >10-7 mol/l

C [H+] >10-7mol/l, [OH-] <10-7 mol/l D [H+] =10-3mol/l, [OH-] >10-9 mol/l

Câu 3 Trong dung dịch HCl 0,01M [H+] có giá trị là:

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 4 Trong dung dịch CH3COOH 0,01M [H+] có giá trị là

A [H+] =0,01M B [H+] < 0,01M C [H+] > 0,01M D Không xác định

Câu 5 Trong dung dịch Ba(OH)2 0,001M [OH-] có giá trị là:

A [OH-] =0,001M B [OH-] = 10-12 C [OH-] = 0,002M D [OH-]=10-11

M

Câu 6 Trộn 200ml dung dịch NaOH 0.5M Với 300ml dung dịch H2SO4 0.2M sau phản ứngthu được 500ml dung dịch X

a dung dịch sau phản ứng có môi trường gì?

b. Tính nồng độ mol/l của các ion H+, OH-, trong dung dịch X

b Phương thức tổ chức hoạt động

GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3

HS làm việc độc lập hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi

Hoạt động chung cả lớp: gọi từng HS lên trình bày cách giải hs khác góp ý bổ xung

Giáo viên giúp đỡ HS nhận ra các chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức- phương phápgiải bài tập

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 16

Hs: Hoàn thành phiếu học tập số 2

 Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động nhóm, cá nhân GV quan sát các hoạt độngcủa HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp hỗ trợ hợp

b. Nội dung hoạt động: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập tình huống sau:

Câu hỏi: Mưa axi được phát hiện ra lần đầu tiên năm 1948 tại Thụy Điển nơi có rất nhiều mỏ than.Đến năm 1960 thì các nhà khoa học mới bắt đầu quan sát và nghiên cứu về hiện tượng này Vàthuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith Vào năm 1972

Em hãy tìm hiểu qua tài liệu , internet và cho biết quá trình tạo thành mưa axit trong tự nhiên, táchại của mưa axit và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa mưa axit

c/ Phương án tổ chức HĐ

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

d/ Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

e/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS báo cáo, HS khác góp ý, bổ sung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1 Tính [H+], [OH-] trong các dung dịch sau và rút ra kết luận về [H+], [OH-] trong các môitrường trung tính, axit, bazơ:

a. dung dịch H2SO4 10-3M

Trang 17

- Nêu ý nghĩa của giá trị pH

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Kết luận môi trường axit có [H+] >10-7M, nên pH < 7

Tính [H+], [OH-] trong dung dịch NaOH 10-5 M

Ba(OH)2  Ba2+ + 2OH

-5x10-3 10-2 [OH-] = 10-2M  [H+] =

14

12 2

Chất chỉ thị axit bazơ bao gồm: quỳ tím, phenol phtalein, chất chỉ thị vạn năng

Trộn lẫn một số chất chỉ thị có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị pHpH, ta được hỗn hợp chấtchỉ thị vạn năng Dùng băng giấy tẩm dung dịch hỗn hợp này có thể xác định được gần đúng giátrị pH của dung dịch

Hình Màu của chất chỉ thị vạn năng (thuốc thử MERCK của Đức) ở các giá trị pH khác nhau

Để xác định tương đối chính xác giá trị pH của dung dịch người ta dùng máy đo pH

+ Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Đối với các dung dịch có [H+], [OH-] = x.10-a HS không xác định được giá trị pH nên GV hướngdẫn hs dung biểu thức pH= -lg[H+] và hướng dẫn HS cách sử dung máy tính tính giá trị của biếuthức

Đối với các dung dịch bazơ HS thường nhầm lẫn tính [H+] thay cho [OH-]

NênGV có thể hướng dẫn hs tính giá trị pOH rồi tính a giá trị pH

Trang 18

Biết pH + pOH = 14

Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát : trong quá trình HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm GV quan sát cáchoạt động của HS các nhóm kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của Hs có biện pháp

b. Nội dung hoạt động: HS tìm hiều về vai trò pH của đất đối với cây trồng

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

d/ Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

e/ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

để kịp thời động viên, khích lệ HS

Trang 19

Tiết : 6 LUYỆN TẬP: AXIT, BAZƠ, MUỐI , pH

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện li

- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến pH và môi trường axit, bazo hay trung tính

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về axit, bazo, muối vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đờisống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV (GV)

- Hệ thống các câu hỏi và bài tập về axit, bazo, muối

2 HS (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: axit-bazo-muối và làm các bài tập ở bài luyện tập

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phátcho HS ở cuối buổi học trước)

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- ND hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

b) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung

- GV chốt lại các kiến thức lý thuyết cần nắm vững

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Hãy trả lời các câu hỏi:

1) Cho các chất điện li sau: NaOH, Ba(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, CuSO4, K2CO3, NH4HSO4,NaHCO3, HCl, CH3COOH Những chất nào là axit, bazo, hidroxit lưỡng tính, muối? Dựa vàothuyết A-rê-ni-ut hãy giải thích tại sao?

2) Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH?

Trang 20

3) Hãy nêu mối liên hệ giữa [H+]; pH và môi trường?

4)Tính nồng độ mol/l của các ion trong các dung dịch ở các trường hợp sau: a) Dung dịch Ba(OH)2 0,025M b) 1,5 lít dung dịch có 5,85 gam NaCl và 11,1 gam CaCl2

5) Cho 100 ml dd NaOH 3M tác dụng với 100 ml dd H2SO4 2M Tính nồng độ của các ion thu được sau phản ứng c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 và ghi vở kiến thức lý thuyết cần nắm vững - Đánh giá kết quả hoạt động: +) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý +) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: Bài tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong chương sự điện li - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2 b) Phương thức tổ chức HĐ:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung

GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng?

A Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.

B Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

C Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit

D Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

Câu 2: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

A [H+] = 0,10M B [H+] < [CH3COO-] C [H+] > [CH3COO-] D [H+] < 0,10M

Câu 3: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào

về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

A [H+] = 0,10M B [H+] > [NO3-] C [H+] < [NO3-] D [H+] < 0,10M

Câu 4: Cho các muối sau: NaHSO4, NaHCO3, Na2SO4, Fe(NO3)2 Số muối thuộc loại muối axit là

Câu 5: Dãy gồm các axit 2 nấc là:

A HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH B H2CO3, H2SO3, H3PO4,HNO3

C H2SO4, H2SO3, HF, HNO3 D H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3

Trang 21

Câu 6: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?

A 2 B 3 C 4 D 5.

Câu 7: Đặc điểm phân li Zn(OH)2 trong nước là

A theo kiểu bazơ B vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.

C theo kiểu axit D vì là bazơ yếu nên không phân li.

Câu 8: Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A Al(OH)3 B.Ba(OH)2 C Fe(OH)2 D Cr(OH)2

Câu 9: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

Câu 13: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung

dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhận định nào dướiđây là đúng?

A d < c< a < b B c < a< d < b C a < b < c < d D b < a < c < d.

Câu 14: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Câu 15: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A AlCl3 và CuSO4. B HCl và AgNO3

C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức

2 Nội dung hoạt động:

Viết các PTPU liên quan đến tạo thạch nhũ trong các hang động, quá trình giải phóng khí CO2 ởcác núi đá vôi

Phương án tổ chức HĐ

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

để kịp thời động viên, khích lệ HS

Trang 22

- Viết được và đúng các phương trình dạng ion đầy đủ và thu gọn của các phản ứng.

- HS làm được dạng bài tập : Tính khối lượng kết tủa ? pH của dd sau phản ứng ? Nồng độ mol/lcác chất sau phản ứng ?

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống, phục vụđời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV (GV)

- Hóa chất: Các dd Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3, phenolphtalein

- Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

2 HS (HS)

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Sự điện li, chất điện li, axit-bazo-muối

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phátcho HS ở cuối buổi học trước)

- Bảng tính tan

III Các chuỗi hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Trong HĐ này không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu

mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Trong 3 dung dịch có cùng pH là HCOOH, HCl và H2SO4 thì dung dịch có nồng độ mol lớnnhất là HCOOH

(2) Có thể phân biệt trực tiếp 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử làBaCO3

(3) Axit, bazơ, muối là các chất điện li

Trang 23

(4) Dung dịch CH3COONa và dung dịch C6H5ONa (natri phenolat) đều là dung dịch có pH >7.(5) Theo thuyết điện li, SO3 và C6H6 (benzen) là những chất điện li yếu.

Hãy chỉ ra những phát biểu đúng?

Câu 2: Cho các chất sau: H3PO4, HF, C2H5OH, HClO, Ba(OH)2, HClO3, CH3COOH, BaSO4,FeCl3, Na2CO3, HI, HClO4, HCN

1 Hãy cho biết đâu là chất điện li mạnh, đâu là chất diện li yếu

2 Viết phương trình điện li của các chất trên

3 Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướngmắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã

có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện

li (25 phút).

a) Mục tiêu hoạt động

- Nêu, hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV: Yêu cầu HS cho biết điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi đã được học ở lớp dưới

- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

- GV phân công các nhóm làm thí nghiệm:

+) Nhóm 1: Làm TN với phản ứng tạo thành chất kết tủa

+) Nhóm 2: Làm TN với phản ứng tọa thành nước

+) Nhóm 3: Làm TN với phản ứng tọa thành axit yếu

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

 Trả lời các câu hỏi

1) Bản chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa những ion nào với nhau?

2) Vì sao các ion khác không diễn ra sự kết hợp như vậy?

3)Muốn có chất này thì cần trộn hai dung dịch có chứa ion nào với nhau?

Các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về điều kiện của phản ứngtrao đổi ion

Trang 24

GV: Yêu cầu HS cắn cứ vào các kết quả thí nghiệm của các nhóm hãy rút ra kết luận về điềukiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li?

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

 Sản phẩm:

+ HS ghi vào phiếu học tập và các câu trả lời sau khi đã được góp ý của các nhóm và hoàn thiệncủa GV

+ Rút ra được điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li:

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- Chất kết tủa.

- Chất điện li yếu.

- Chất khí.

 Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua hoạt động quan sát: Qua quá trình HĐ cá nhân/ nhóm làm thí nghiệm, phântích đánh giá các tình huống phát sinh trong quá trình TN thực hành Phát hiện các khó khăn,vướng mắc của các cá nhân, các nhóm HS và có giải pháp hỗ trợ

+ Thông qua báo cáo của các cá nhân, các nhóm HS GV hướng dẫn HS chốt kiến thức

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung

GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bàitập

- GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảomục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mangtính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiếnthức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máymóc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Điều kiện để có phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch? Cho 3 ví dụ minh hoạ ? Câu 2: Viết phương trình phân tử và ion thu gọn của những cặp dung dịch sau (nếu có) :

 

 

 Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gon là

Trang 25

-Câu 6: Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05 mol/l với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được

500 ml dung dịch có pH= 12 Giá trị của a là

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

 Sản phẩm:

- Kết quả trả lời các bài tập trong phiếu học tập số 3

 Kiểm tra, đánh giá hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Khi HS hoạt động cá nhân, GV chú ý quan sát kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của HS để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Cho HS trình bày lời giải trong phiếu học tập số 3 GV tổchức cho HS chia sẻ, thảo luận, tìm ra các chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

2 Nội dung hoạt động:

Viết các PTPU liên quan đến tạo thạch nhũ trong các hang động, quá trình giải phóng khí CO2 ởcác núi đá vôi

Phương án tổ chức HĐ

GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra

Sản phẩm hoạt động: Viết báo cáo.

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:

GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo

để kịp thời động viên, khích lệ HS

Trang 26

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUN DỊCH

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện li

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng đầy đủ và dạngion thu gọn

- Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến pH và môi trường axit, bazo hay trung tính

Thái độ:

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về phản ứng trao đổi ion vào thực tiễn cuộc sống, phục vụđời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị củaGV và HS

III Các chuỗi hoạt động học

Hoạt động 1: Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức (10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

- HS ôn tập và hệ thống hóa lại kiến thức nhu các định nghĩa về axit, bazo, hidroxit lưỡng tính,muối theo thuyết A-rê-ni-ut và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- ND hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 1

b) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung

- GV chốt lại các kiến thức lý thuyết cần nắm vững

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Hãy trả lời các câu hỏi:

1) Điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li xảy ra được là gi?

2) Hãy nêu các công thức chính có liên quan đến pH?

Trang 27

3) Hãy nêu mối liên hệ giữa [H+]; pH và môi trường?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 và ghi vở kiến thức lý thuyết cần nắm vững.

Làm bài tập

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướngmắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã

có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

Hoạt động 2: Bài tập (30 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong chương sự điện li

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn

đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc traođổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung

GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bàitập

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảomục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mangtính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiếnthức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máymóc

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

BT1) Viết phương trình dạng phân tử, ion đầy đủ và ion thu gọn của các phản ứng sau:

a) HCl + AgNO3 b) BaCl2 + AgNO3

c) BaCl2 + Na2CO3 d) H2SO4 + Ba(OH)2

e) NaOH + MgCl2 e) FeCl3 + Ba(OH)2

BT2) Trộn lẫn 50ml dd HCl 0,12M với 50 ml dd NaOH 0,1M Tính pH của dd thu

được

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2

Trang 28

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1: Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏnhất là

Câu 2: Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là

A KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3 B HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4

C H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3 D HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3

Câu 3: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung

dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhận định nào dướiđây là đúng?

A d < c< a < b B c < a< d < b C a < b < c < d D b < a < c < d.

Câu 4: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.

B các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.

C một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.

D Phản ứng không phải là thuận nghịch.

Câu 5: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

A Những ion nào tồn tại trong dung dịch.

B Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.

C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.

D Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.

Câu 6: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

Câu 7: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A AlCl3 và CuSO4. B HCl và AgNO3

C NaAlO2 và HCl D NaHSO4 và NaHCO3

Câu 8: Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl?

A CuS, Ca3(PO4)2, CaCO3 B AgCl, BaSO3, Cu(OH)2

C BaCO3, Fe(OH)3, FeS D BaSO4, FeS2, ZnO

Câu 9: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion

A AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3 B AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3

C AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4.D Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3

Mức độ vận dụng, vận dụng cao

Câu 12: Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy có hiện tượng:

A xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

B xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần.

C xuất hiện kết tủa màu xanh

D xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó không tan.

Câu 13: Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?

A Có khí bay lên.

B Có khí bay lên và có kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.

Trang 29

C Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần

D Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện

Câu 14: Cho dung dịch HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịchNaAlO2 đều thấy

A dung dịch trong suốt B có khí thoát ra.

C có kết tủa trắng D có kết tủa sau đó tan dần.

Câu 15: Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?

A Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH

B Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl

C Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3

D Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

Câu 16: Cho phản ứng sau: X Y     BaCO3  CaCO3  H O2 Vậy X, Y lần lượt là:

A Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2 B Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2

C Ba(OH)2 và CaCO3 D BaCO3 và Ca(HCO3)2

Câu 17: Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3 (X4);MgCl2 (X5); KCl (X6) Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:

A Na2SO4 vừa đủ B K2CO3 vừa đủ C NaOH vừa đủ D Na2CO3 vừa đủ

Câu 21: Trộn các cặp dung dịch các chất sau với nhau:

(1) NaHSO4 + NaHSO3; (2) Na3PO4 + K2SO4;

(3) AgNO3 + FeCl3; (4) Ca(HCO3)2 + HCl;

(5) FeS + H2SO4 (loãng) ; (6) BaHPO4 + H3PO4;

(7) NH4Cl + NaOH (đun nóng); (8) Ca(HCO3)2 + NaOH;

(9) NaOH + Al(OH)3; (10) CuS + HCl

Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra?

Câu 22 Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2 cónồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tím m và x Giả sửBa(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc

Câu 23 Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42– và x mol OH– Dung dịch Y có chứaClO4, NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch

Z Tính pH của dung dịch Z Bỏ qua sự điện li của nước

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóakiến thức

Trang 30

Tiết : 9

KIỂM TRA 45 PHÚT –LẦN 1

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính

- pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận để kiểm tra

III Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm(40%), tự luận(60%)

IV Lập ma trận đề kiểm tra:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG ĐIỆN LI (Bài số 1: Trắc nghiệm và tự luận)

Viết được phương trình điện li và nêu được cơ chế của sự điện li

Tính nồng độ mol của ion trong dung dịch khi biết độ điện li

Xét sự biến đổi

độ điện li theo nồng độ

- Viết hằng số Ka,

Kb cho một số chất cụ thể

- Biểu thức tích sốion của nước

- Chất chỉ thị bazơ và Biểu thức tính pH

axit Viết được PT điện li của các axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối cụ thể theo cả 2 thuyết

- Ý nghĩa tích

số ion của nước

- Xác định môi trường dựa vào[H+]; [OH];

pH; pOH

- Viết được PT điện li các muốiaxit, muối phức tạp

- Tính nồng độ khi biết Ka, Kb

và ngược lại

- Tìm được mối quan hệ giữa nồng độ, độ điện

li, các hằng số

Ka,Kb và pH

- Xác định pH của dung dịch sau khi phản ứng

ở dạng ion, dạng

- Bản chất phản ứng xảy

ra trong dung

-Viết PTHH dạng ion thu gọn

- Viết PTHH

- Bài toán tính nồng độ, độ điện

li, Ka, Kb và

Trang 31

dịch kết tủa, dạng phân

tử

- Điều kiện để xảy

ra phản ứng trao đổi ion trong dungdịch

dịch là phản ứng giữa các ion

- Ion nào trong chất điện li bị thuỷ phân trong dung dịch

của sự thuỷ phân muối

- Phân biệt các axit, bazơ, muối bằng chât chỉ thị

Tổng số

điểm

6 1,5 (15%)

6 1,5 (15%)

4 1,0 (10%)

2 3,0 (30%)

2 3,0 (30%)

20 10,0 (100%)

V Nội dung đề kiểm tra (kèm theo)

Trang 32

Tiết : 10 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: TÍNH AXIT-BAZO PHẢN

ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức: Biết được :

Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu

 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3,

CH3COOH với NaOH

b Kĩ năng:

 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

2 Phát triển năng lực:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành

- Năng lực tính toán

II Chuẩn bị củaGV và HS

1.GV:

- Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút

- Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch Na2CO3

đặc; dd CaCl2 đặc; dd NaOH loãng; dd phenolphtalein

2 HS: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành

III Chuỗi hoạt động

1 Giới thiệu chung

- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: HS được nhắc lại các kiến thức liên quan về giấy chỉ thị vạnnăng, cách đo pH, cách sử dụng hóa chất an toàn và tiết kiệm

- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực quan - Hoạt động nhóm giúp HSkiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 1

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS pháttriển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối vớibài học tiếp theo

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút)

? Định nghĩa phản ứng trao đổi ion

? Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách viết phương trình ion thu gọn

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời, các bạn khác góp ý, bổsung

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Trang 33

+ HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian GV cần kịp thời hỗ trợ giúp HS hoànthành câu trả lời để vào bài thí nghiệm.

+ GV giới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả và antoàn

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua trả lời cảu các cá nhân và sự góp ý, bổ sung của các bạn khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếptheo

1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

+ Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trước trêntấm kính thuỷ tinh

(1)

NaOH 0,1M;

dd NaOH 0,10 M

(2)

NH3 0,1M;

dd

NH30,10M

(3)

Trang 34

2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm

- Các em thao tác với lượng nhỏ hóa chất, dung ống hút để lấy dung dịch , quan sát thật kĩ màu vàxác định giá trị pH

B Ca(OH)2, NH3, NaOH C HNO3, CH3COOH, KOH

Câu 2: Để nhận biết các chất sau: HCl, NH3, H2SO4 Ta chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sauđây?

A Dd AgNO3 B Dd CaCl2 C DdNaOH D Quỳ tím

Câu 3: Cho vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, rồi

thêm từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm trên thì có hiện tượng gì xảy ra?

A dd NaOH chuyển sang màu hồng, sau đó dần dần mất màu hồng

B dd NaOH không màu, sau đó dần dần xuất hiện màu hồng

C dd NaOH chuyển sang màu đỏ, sau đó dần dần xuất hiện màu đỏ

D dd NaOH chuyển sang màu xanh, sau đó dần dần mất màu xanh

- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đadạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khihiểu thế nào là dạng thù hình của các bon

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu thực hành theo yêucầu của GV:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời pháthiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức về mối quan hệ giữa pH và môi trường, cách xác định tương đối giá trịpH

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện

Trang 35

PHIẾU THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 2

1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm:

a) Nhỏ 2 ml dd Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng sẵn 2ml dd CaCl2 đặc Nhận xét hiện tượng xảyra

b) Hòa tan kết tủa trắng ở thí nghiệm a) bằng dd HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra.c) Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH loãng, sau đó nhỏ vào vài giọt dung dịchphenolphtalein lắc nhẹ Nhận xét màu của dung dịch

Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mấtmàu hồng

2 Những gợi ý củaGV khi tiến hành thí nghiệm

- Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo

- Ống nhỏ giọt không được tiếp xúc với thành ống nghiệm Nếu sử dụng NaOH đặc màu hồng cóthể biến mất ngay khi cho phenolphtalein

3

Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả thí

nghiệm Mô tả hiện tượng, kết quả quan sát được khi tiến hành thí nghiệm

- Đối với các cặp chất không tồn tại, em hãy viết phương trình ion thu gọn của phản ứng

Câu 2: Cho tập hợp các ion sau

Trang 36

I Na+, Ca2+, Cl-, CO32- II Na+, Ca2+, Cl-, NO3

-III H+, K+, Cl-, SO32- IV H+, Ba2+, Cl-, HCO3

-Tập hợp các ion không thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch là

A I & II B I & IV C I & III D I, III & IV

Câu 3: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

A Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi

B Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh

C Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng

D Phản ứng không phải là thuận nghịch

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: + Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa + Làm các câu hỏi lien quan

2 Tìm hiểu về diêm tiêu natri?

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm

- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầugiờ tiết sau, câu 2 được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới GV nên có sự động viên,khích lệ HS

IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá

Trang 37

Tiết : 11 Bài 7 NITƠ

Giới thiệu chung:

- Tiết học về Nitơ gồm các nội dung: Vị trí và cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí, tínhchất hóa học, ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế

- Bài giảng được thiết kế theo hướng:GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn

HS thực hiện các nhiệm vụ doGV chuyển giao một cách chủ động, tích cực.GV theo dõi quá trìnhthực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyếtvấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS

- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức HS biết:

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học và ứng dụng của nitơ

- Tính chất của các đơn chất, hợp chất, giải thích được các tính chất đó trên cơ sở lý thuyết đã học

- Điều chế được nitơ và một số hợp chất quan trọng của chúng

b) Kĩ năng

- Viết được cấu hình electron, công thức cấu tạo phân tử

- Dự đoán tính chất hóa học , viết được các phương trình phản ứng để minh họa

- Đọc, tóm tắt thông tin về tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

- Vận dụng kiến thức về nitơ để giải thích một số hiện tượng trong thực thiễn

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của GV và HS

1.GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

2 HS: - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần

hoàn, viết công thức electron, công thức cấu tạo

- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số

1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

- Do HS đã được học về viết cấu hình electron, vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu tạo phân tử nên GVcần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bàimới

- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: Vận dụng kiến thức đã học về cách xác định vị trí nguyên

tố tìm vị trí của N

- Hoạt động hình thành kiến thức : Thông qua các câu hỏi mà HS được nghiên cứu trước trong các

phiếu học tập, GV hướng dẫn HS suy ra vị trí, cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử, từ đó

suy ra tính chất vật lý, tính chất hóa học của nitơ

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)

Mục tiêu hoạt động

- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

Trang 38

- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu vị trí và cấu hình electron của nguyên tử N

Phương thức tổ chức hoạt động

-HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS dựa vào các câu thơ sau xác định vị trí của nguyên tố X.

“Nhà em ở chu kì hai.

Có năm điện tử lớp ngoài bao che.

Mùa đông cho đến mùa hè.

Nhớ ô thứ bảy anh về thăm em”.

-HĐ chung: GV gọi một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung GV giúp HSnhận ra những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

HS có thể lung túng khi xã định nhóm của nguyên tố X GV có thể gợi ý vào vị trí của ô để khẳngđịnh X thuộc nhóm A và dựa vào số e lớp ngoài cùng để xác định thứ tự nhóm

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Sản phẩm hoạt động

X thuộc ô 7; chu kì 2; nhóm VA

-Đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS cá nhân, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua kết quả của một số cá nhân HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

BHTTH Mô hình phân tử nitơ

HS kết hợp kết quả trong hoạt động trải nghiệm kết nối và nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏisau:

1 Xác định vị trí của nguyên tố nitơ trong bảng tuần hoàn Viết cấu hình electron của nguyên tử?

2 Viết công thức phân tử và công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử nitơ? Nhận xét vềliên kết trong phân tử N2?

-HĐ chung cả lớp: GV gọi một số HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý bổ sung GV giúp

HS nhận ra những sai sót, chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức

-Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ.

HS có thể gặp khó khăn khi xác định loại liên kết giữa hai nguyên tử nitơ GV kết nối từ kiếnthức đã học liên kết cộng hóa trị không cực HS cũng có thể gặp khó khăn viết công thức electron

và công thức cấu tạo của N2 GV gợi ý HS nhắc lại sự hình thành liên kết cộng hóa trị

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi số 1 và câu hỏi số 2.

1 Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

-Cấu hình e của N (Z=7) 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng

-Vị trí của N trong bảng tuần hoàn: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2

Trang 39

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS cá nhân, GV cần quan sát kĩ để kịp thời phát hiệnnhững khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua kết quả của một số HS và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của nitơ ( 5phút)

Mục tiêu hoạt động

- Biết các tính chất vật lý của nitơ

- Biết cách thu khí nitơ

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Phương thức tổ chức hoạt động

-HĐ nhóm: GV cho các nhóm HS quan sát hình ảnh về các trạng thái tồn tại của nito

Khí nito Nitơ lỏng Nitơ rắn

Yêu cầu các nhóm kết hợp nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi sau vào bảng phụ:

1 Nêu tính chất vật lí của nitơ?

2 Đề xuất phương pháp thu khí nitơ?

-HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh và chọnkết quả đúng GV nhận xét và kết luận

-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

HS có thể gặp khó khăn khi xác định phương pháp thu khí nitơ, khi đó GV cung cấp cho HS cóhai phương pháp thu khí là đẩy nước và đẩy không khí

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Sản phẩm hoạt động

1 Tính chất vật lý

- Ở điều kiện thường là chất khí , không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí

- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C

- Rất ít tan trong nước

- Không duy trì sự sống và sự cháy

2 Cách thu khí Nitơ: Bằng phương pháp đẩy không khí

-Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời pháthiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức về tính chất vật lý của nitơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của nitơ (15 phút)

Mục tiêu hoạt động

- Biết cách viết các phương trình phản ứng chứng minh tính khử, tính oxi hóa của nitơ

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Phương thức tổ chức hoạt động

-HĐ cá nhân: Huy động kiến thức đã học về số oxh và phản ừng oxh hóa khử kết hợp nghiên cứu

SGK hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 1.

-HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân

và ghi kết quả chung vào bảng phụ.

-HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh và chọnkết quả đúng GV nhận xét và kết luận

-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

+ HS có thể gặp khó khăn khi xác định số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất, khi đó GV cungcấp cho HS cách xác định số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử

+ HS cũng có thể gặp khó khăn về dự đoán tính chất hóa học của nitơ GV gợi ý cho HS số oxi hóacủa nitơ trong N2 là số oxi hóa trung gian

Trang 40

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1 Xác định số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2,HNO3

………

2 Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, phân tử nitơ, số oxi hóa của nitơ trong phân tử N2 hãy

dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nitơ? Theo em phản ứng xảy ra giữa nitơ và các chấtphải thực hiện ở điều kiện nào? Vì sao?

………

3 Viết PTHH của các phản ứng khi cho nitơ tác dụng với Na, Mg, H2, O2? Xác định sự thayđổi số oxi hóa của nguyên tố nitơ và rút ra kết luận về tính chất hóa học của nitơ?

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1

Từ kết quả hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1 GV giúp HS chuẩn hóa lại kiến thức về tính chất hóa học của nitơ.

- Ở nhiệt độ thường, N2 rất bền (trơ)

- Ở nhiệt độ cao, N2 là nguyên tố hoạt động

- Với các nguyên tố có độ âm điện bé hơn như hidro, kim loại nitơ tạo hợp chất với số oxihóa -3 Trong hợp chất với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như oxi, flo, nitơ có các số oxi hóadương

-Một số oxít khác của Nitơ: NO2, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ N và O

Kết luận: Nitơ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử, trong đó tính oxi hóa là tính chất chủ yếu.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời pháthiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HSchốt được các kiến thức về tính chất hóa học của nitơ

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế nitơ (5 phút)

Mục tiêu hoạt động

-Biết các ứng dụng, trạng thái tự nhiên, cách điều chế ni tơ trong công nghiệp và phòng thí nghiệm

- Biết cách sử dụng khí nitơ hiệu quả

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Phương thức tổ chức hoạt động

-HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

-HĐ cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh, góp ý, bổ sung

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành phiếu học tập số 2

1 Ứng dụng

- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật

Ngày đăng: 19/08/2020, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w