1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 11 hoc ki II 2021 2022 CV 4040

110 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ đề Ankan
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,83 MB
File đính kèm Giáo án hóa 11 hoc kì II 2021-2022 CV4040.rar (432 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy môn hóa học lớp 11 học kì 2 đã được soạn tương đối đầy đủ chi tiết đến từng bài theo PPCT nhà trường, theo mẫu hướng dẫn của Bộ giáo dục và đào tạo. Giúp giáo viên tham khảo thuận lợi trong giảng dạy, không phải mất thời gian để soạn mà tập trung vào công việc khác, tiết kiệm được thời gian, tiền của cho giáo viên. Đây là tài liệu tham khảo rất bổ ích cho GV.

Trang 1

Tiết: 37, 38

Chủ đề: ANKAN

Giới thiệu chung chủ đề:

Chủ đề ankan gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểmcấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế

Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thànhchuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyếttrọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổchức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,chủ động, sáng tạo

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết

I Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Nêu được:

Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp

Tính chất vật lí: Trạng thái tồn tại, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước

Tính chất hoá học: Tính tương đối trơ về mặt hóa học Dưới tác dụng của ánh sáng xúctác,nhiệt độ ankan tham gia phản ứng thế,phản ứng tách và phản ứng oxi hóa

Phương pháp điều chế, ứng dụng của ankan

Kĩ năng

Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân và danh pháp, xác định bậc Cacbon

Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất

Dự đoán được tính chất hoá học của ankan

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học

Giải bài tập liên quan

Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ankan vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Năng lực thực hành hoá học;

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung:

Do trước khi học bài ankan HS đã được học về đại cương hữu cơ, nên GV cần chú ý khai tháctriệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới

HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, phân loại, danh pháp; Đặc

Trang 2

điểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức nàyđược thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, xem và thựchiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông qua phần cấu trúc phân

tử hợp chất hữu cơ, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, dãy đồng đẳng ankan

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiếnthức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng của ankan)

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất

cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.Nội dung HĐ:Tìm hiểu khái niệm, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thànhkiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, HS có thể nêu được dãy đồng đẳng ankan vàsuy ra CTTQ Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại trên mô hình, bàicấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ, khái niệm đồng đẳng

Khi viết đồng phân, đọc tên; HS có thể gặp khó khăn khi viết Tuy nhiên đây là HĐ trảinghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phảitrả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìmhiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (35 phút): Tìm hiểu đồng đẳng đồng phân danh pháp

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được đồng đẳng, dồng phân, danh pháp của ankan

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1

và gọi tên các axit cacboxylic sau theo danh pháp thay thế:

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng

và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về dồng đẳng, đồng phân, danh pháp;khi đó GVnên lưu ý HS là các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2, các đồng phânđảm bảo đúng hóa trị, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và đánh số bắt đầu từ nguyên tử C gầnnhánh(nhiều nhánh) nhất

Trang 3

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 vàgọi tên một số ankan theo yêu cầu của GV:

- Cách viết đồng phân: Viết theo TT giảm dần số nguyên tử C trong mạch chính

- Bậc của nguyên tử C ở phân tử ankan băng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó

3 Danh pháp:

Chọn mạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhánh hơn

Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên mạch chính + an

* Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/cặp đôi, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốtđược các kiến thức về định nghĩa, phân loại, cách gọi tên ankan

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được một số tính chất vật lí của ankan (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước)

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

Kết luận: -Ankan là RH chỉ có liên kết đơn

- Cách gọi tên ankan

- Nêu được một số tính chất hóa học của ankan ( )

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- HĐ cá nhân: Từ đặc điểm ankan trong tự nhiên, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu

HS nêu một số tính chất hóa học

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung

- HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của ankan, kết hợp với các kiến thức đã học , GV yêu cầu cácnhóm dự đoán tính chất hóa học chung của ankan

- Hoạt động chung cả lớp:

GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của ankan, các nhóm khácgóp ý, bổ sung

GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và

đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của ankan.Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trìnhthí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung của

Trang 4

ankan, các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóahọc của ankan

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm:

+ Nêu được một số tính chất vật lí của ankan (SGK)

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN được trình chiếu):

TT Tên thí

nghiệm

Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH

(nếu có)1

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Các video có thể nhanh, giáo viên cần giới thiệu kĩ hóa chất, chú ý an toàn của thí nghiệm

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tường trình thí nghiệm xem được, kịpthời phát hiện những thắc mắc và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá bảntường trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánhgiá chung

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế ankan

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế ankan và metan

- Nếu được một số ứng dụng chủ yếu của ankan

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ nhóm:

+ Nghiên cứu SGK nêu cách điều chế ankan; làm thí nghiệm điều chế

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp điều chế trongCN,trong PTN; các nhóm khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức

- GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của ankan (HS ghicác ứng dụng đó vào vở, buổi sau GV có thể kiểm tra hoặc cho các nhóm kiểm tra chéo và bổ sunglẫn nhau)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế trong CN, tường trình thínghiệm điều chế PTN

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm làm thí nghiệm điều chế metan trongPTN để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về thí nghiệm và tường trình điều chế

as

Taê

ng xt

Trang 5

PTN, các pp trong CN, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

Cho các ankan sau: CH4, C3H8, C3H6, C2H6,C4H10,…

Trả lời các câu hỏi sau:

1 a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của ankan

b) xây dựng thêm các CTPT trong dãy đồng đẳng ankan

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1 Các nhận xét dưới đây nhận xét nào sai?

A tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2

B tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan

C tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử

D tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan

Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch Cacbon?

A 3 C 5 B 4 D 6

Câu 2 Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?

A 11 B 10 C 3 D 8

Câu 3 Chọn câu đúng

A Ankan có đồng phân mạch cacbon B Ankan và xicloankan là đồng phân của nhau

C Xicloankan làm mất màu dung dịch brom

D Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử

Câu 4 Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Hidrocacbon trong phân tử có các liên kết đơn là ankan

B Những hợp chất trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là ankan

C Những hidrocacbon mạch hở trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là ankan

D Những hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa ít nhất 1 liên kết đơn là ankan

Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp

Tính chất vật lí: Trạng thái tồn tại, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước

Tính chất hoá học: Tính tương đối trơ về mặt hóa học Dưới tác dụng của ánh sáng xúctác,nhiệt độ ankan tham gia phản ứng thế,phản ứng tách và phản ứng oxi hóa

Phương pháp điều chế, ứng dụng của ankan

Kĩ năng

Lập dãy đồng đẳng, viết các đồng phân và danh pháp, xác định bậc Cacbon

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học

Giải bài tập liên quan

Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ankan vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thànhkiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, HS có thể nêu được dãy đồng đẳng ankan vàsuy ra CTTQ Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại trên mô hình, bàicấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ, khái niệm đồng đẳng

Khi viết đồng phân, đọc tên; HS có thể gặp khó khăn khi viết Tuy nhiên đây là HĐ trảinghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phảitrả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìmhiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh

Trang 7

Hoạt động 1 (10 phút): Hoạt động khởi động

a) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế ankan

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi

b) Phương thức tổ chức HĐ:

GV có thể biên soạn các câu hỏi phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số - Kiểm tra, đánh giá HĐ: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đọc thông tin: Cho các ankan sau: CH4, C2H6, C3H8, C4H10,C5H12,C6H14 …

Trả lời các câu hỏi sau: 1 a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của ankan b) xây dựng thêm các CTPT trong dãy đồng đẳng ankan ………

………

………

2 Cho biết mỗi đồng phân có CTPT C5H10 có những bậc C nào? Viết CTCT cùng bậc C tương ứng trên mỗi C trong mạch ………

………

………

3 Cách gọi tên ankan như thế nào? ………

………

………

4 Tính chất hóa học ankan như thế nào? ………

………

………

5 Cách điều chế ankan như thế nào? ………

………

………

Làm các bài tập sau: Bài 1: Đ t cháy hoàn toàn 2,24 lít h n h p X (đktc) g m CHốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH ỗn hợp X (đktc) gồm CH ợp X (đktc) gồm CH ồm CH 4, C2H6 và C3H8 thu đượp X (đktc) gồm CHc 4,48 lit khí CO2 (đktc) và m gam H2O Tìm giá tr c a V?ị của V? ủa V? …………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: Đ t cháy hoàn toàn 6 gam h n h p X g m hai ankhan c n h t 15,68 lít Oốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH ỗn hợp X (đktc) gồm CH ợp X (đktc) gồm CH ồm CH ần hết 15,68 lít O ết 15,68 lít O 2 (đktc) H p ấp

th toàn b s n ph m cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m?c vôi trong d , thu đư ượp X (đktc) gồm CHc m gam k t t a Giá tr c a m?ết 15,68 lít O ủa V? ị của V? ủa V?

Trang 8

………

………

………

………

………

………

………

………

Hoạt động 2 35 phút): Luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế ankan - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi b) Phương thức tổ chức HĐ:

GV có thể biên soạn các câu hỏi phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1 Các nhận xét dưới đây nhận xét nào sai?

A tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2

B tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan

C tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử

D tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan

Ứng với công thức phân tử C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch Cacbon?

A 3 C 5 B 4 D 6

Câu 2 Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?

A 11 B 10 C 3 D 8

Câu 3 Chọn câu đúng

A Ankan có đồng phân mạch cacbon B Ankan và xicloankan là đồng phân của nhau

C Xicloankan làm mất màu dung dịch brom

D Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử

Câu 4 Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Hidrocacbon trong phân tử có các liên kết đơn là ankan

B Những hợp chất trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là ankan

C Những hidrocacbon mạch hở trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là ankan

D Những hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa ít nhất 1 liên kết đơn là ankan

Câu 5 Tìm cau sai trong cac mệnh đề sau:

A Hiđrocacbon no là hiđrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn

B Ankan là hiđrocacbon no mạch cacbon không vịng

C Hiđrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro

D Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon

Câu 6 Số đồng phân ứng với công thức phân tử C4H10 là

A.2 B 3 C.4 D 5

Trang 9

Câu 7.Cho chuỗi phản ứng sau: B là

A CH4 B CH3CH3 C CH2 = CH2 D CH3CH2OH

Câu 8 Hợp chất có CTCT:

A 2,2,3,3-tetra metyl propan B 2,4-dimetyl pentan

C 2,4-dimetyl butan D 1,1,3-trimetyl butan

Câu 9 Trong phương pháp điều chế etan (CH3 – CH3) ghi dưới đây, phương pháp nào sai?

A Đun natri propionat với vôi xút B Cộng H2 vào etylen

C Tách nước khỏi rượu etylic D Cracking n-butan

Câu 10 Xác định công thức phân tử của ankan có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2 Ankan này

có bao nhiêu đồng phân?

A C2H6 có 1 đồng phân B C3H8 có 2 đồng phân

C C4H10 có 2 đồng phân D C4H10 có 3 đồng phân

Câu 11 Ankan A có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 29 và mạch cacbon phân nhánh Tên của A là

A.Iso butan B Iso pentan C Hexan D Neo pentan

Câu 12 Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan thay đổi thế nào theo

chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dy đồng đẳng

A Tăng dần B Giảm dần C Không đổi D Tăng, giảm không theo quy luật

Câu 13 Trong phịng thí nghiệm cĩ thể điều chế metan bằng cách nào trong những cách sau đây?

A Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút B Crackinh butan

C Thủy phân nhôm cacbua trong môi trường axit D Cả A và C đều đúng

Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dy đồng đẳng thu được

22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O Hai hiđrocacbon thuộc dy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C Ankin D Aren

Câu 15 ankan hoa tan tốt trong dung môi nào?

A Nước B Benzen C dd HCl D Dd NaOH

Câu 16 Có các công chức cấu tạo sau:

CH3–CH2–CH2–CH3

Bốn công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất?

A 1 chất B 2 chất C 3 chất D 4 chất

Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvc

ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O Công thức của hai hiđrocacbon là

Trang 10

- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu theo mục ở hoạt động 1

Tiết: 41

THỰC HÀNH SỐ 3 : PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức Học sinh biết:

- Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện thí nghiệm cụ thể

- Phân tích định tính các nguyên tố C và H

b) Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học

- Viết tường trình thí nghiệm

c) Thái độ

- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

- Phát huy tinh thần làm việc tập thể của học sinh, học sinh thực hành cẩn thận

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

- Năng lực thực hành hoá học;

- Năng lực tính toán hóa học;

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: Thí nghiệm 1: Xác định định tính cacbon và hiđro

- Mục tiêu của bài thực hành thí nghiệm: HS hiểu cách xác định định tính 2 nguyên tố C và H, từ

đó có thể đưa ra hướng làm định tính thêm 1 số các nguyên tố khác như Cl, N…

- Hướng dẫn tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành:

+ Định tính C: chuyển C trong HCHC về CO2, Sau đó nhận biết CO2 bằng nước vôi trong

+ Định tính H: chuyển H trong HCHC về H2O , Sau đó nhận biết H2O bằng CuSO4 khan

- Hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành: Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm nghiên cứu bàithực hành trong sách và qua thầy/cô hướng dẫn Từ đó tiến hành, quan sát và giải thích các hiệntượng thí nghiệm Mỗi nhóm hoàn thành bản báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu

1.1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm

- Lấy 0,2 gam saccarozơ trộn với 1-2 gam CuO, cho vào ống nghiệm khô + 1 gam CuO phủ kín lênmặt

- Lắp dụng cụ như hình vẽ:

Trang 11

Xác định định tính C, H trong saccarozơ

Ban đầu là nước vôi trong

Hỗn hợp 0,2g C 12 H 22 O 11 và 1-2 g CuO Bông tẩm bột

CuSO4 khan

1.2 Những gợi ý của giáo viên khi tiến hành thí nghiệm

+ Để nhận biết được H2O, cần làm với ống nghiệm sạch, khơ

+ Sau khi làm xong thí nghiệm phải rút ống nghiệm chứa dung dịch Ca(OH)2 ra trước sau đĩ mớitắt đèn cồn

1.3 Dự đốn của học sinh về hiện tượng, kết quả thí nghiệm.

1.4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận

1.5 Câu hỏi

Câu 1: Tại sao khi tiến hành thí nghiệm người ta dùng CuO ? thay CuO bằng oxit khác cĩ đượckhơng?

Câu 2: Qua thí nghiệm này em hãy đưa ra hướng định tính nguyên tố N và Cl trong HCHC

Chuẩn bị dụng cụ hĩa chất cần dùng

Hố chất: Saccarozơ, CuO, CuSO4 khan, nước vơi trong

Dụng cụ: Ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, nút cao su, ống dẫn khí, diêm

2 Học sinh:

- Ơn lại các kiến thức đã học cĩ liên quan

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung

- Do HS đã được học sơ lược về phân tích định tính nguyên tố nên bài thực hành này giúpcác em hồn thiện hơn về mặt kiến thức kỹ năng khi làm thức tế thí nghiệm

- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): tìm hiểu sơ qua về saccarozo,định hình việc thay thế saccarozo bằng một hợp chất khác như tinh bột…

- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: HS làm thí nghiệm và hồnthành phiếu thực hành

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)

- Sau đĩ GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một HS báo cáo, các HS khácgĩp ý, bổ sung Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV khơng chốt kiến thức mà

Trang 12

chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạtđộng hình thành kiến thức và HĐ luyện tập.

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêuđược cấu hình và vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thểgợi ý cách viết cấu hình và xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Tuy nhiên đây là hoạt động trải nghiệm kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưabiết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất

cả các câu hỏi các HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- Sản phẩm hoạt động: HS cho biết CTPT Saccarozo C12H22O11,thành phần nguyên tố cóC,H,O.Một số HC khác cùng loại với Sacarozo như Tinh bột…

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, nhiều khi kết quả thí nghiệmkhông như mong muốn

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành được phiếu thực hành và giải thích được hiện tượng

thí nghiệm

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm,kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS

đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

c) Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (8 phút)

+ Mục tiêu hoạt động

HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mởrộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả các HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viênkhuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kếtquả với lớp

+ Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1: Tại sao khi tiến hành thí nghiệm người ta dùng CuO? Thay CuO bằng oxit khác có đượckhông?

Câu 2: Qua thí nghiệm này em hãy đưa ra hướng định tính nguyên tố N và Cl trong HCHC

Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tiết: 42, 43, 44, 45

Chủ đề: HIDROCACBON KHÔNG NO

Giới thiệu chung chủ đề:

Chủ đề anken gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểmcấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế anken, ankadien, ankin

Ở đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thànhchuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyếttrọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổchức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực,chủ động, sáng tạo

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 04 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

HS biết được :

- Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học

- Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken, ankadien, ankin

- Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng,tính tan) của anken, ankadien, ankin

- Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc

Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá. Phương pháp điều chế anken, ankadien,ankin, trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng

- Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất

- Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân

tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử)

- Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể

- Phân biệt được một số anken, ankadien, ankin với ankan cụ thể

- Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken ankadien, ankin

- Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken, ankadien, ankin cụ thể

3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh.

4 Định hướng phát triển các năng lực

Năng lực tự học; năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Trang 14

Năng lực thực hành hoá học; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực tính toán hóa học; Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: - Mô hình đồng phân hình học của but-2-en; etilen, axetilen Máy chiếu.

- Thí nghiệm etilen, axetilen tác dụng với nước brôm và dd KMnO4,

Hoá chất: Cồn, H2SO4 đặc, dd KMnO4, nước brôm, dd AgNO3

III Chuỗi các hoạt động học

1 Giới thiệu chung:

Trước khi học bài hidrocacbon không no học sinh đã được tìm hiểu về dãy đồng đẳng ankan

Do đó hs đã phần nào quen với cách tìm hiểu về RH mạch hở nên việc nghiên cứu bài học dễ dànghơn

HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định nghĩa, phân loại, danh pháp; Đặcđiểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức nàyđược thiết kế thành các HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, xem và thựchiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông qua phần cấu trúc phân

tử hợp chất hữu cơ, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, dãy đồng đẳng anken, ankadien,ankin

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiếnthức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng của anken)

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất

cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

a) Mục tiêu hoạt động:

Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.Nội dung HĐ:Tìm hiểu khái niệm, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp

ý, bổ sung Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kênhững câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thànhkiến thức và HĐ luyện tập

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, HS có thể nêu được dãy đồng đẳng anken vàsuy ra CTTQ

Khi viết đồng phân, đọc tên; HS có thể gặp khó khăn khi viết Tuy nhiên đây là HĐ trảinghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phảitrả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìmhiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịpthời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã

có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo

Trang 15

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu đồng đẳng đồng phân danh pháp

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của anken, ankadien, ankin

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1

và gọi tên các anken sau theo danh pháp thay thế:

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng

và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về dồng đẳng, đồng phân, danh pháp; khi đó GVnên lưu ý HS là: các chất cùng dãy đồng đẳng hơn kém nhau 1 hay nhiều nhóm CH2, các đồng phânđảm bảo đúng hóa trị, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và đánh số bắt đầu từ nguyên tử C gầnnhánh(nhiều nhánh) nhất

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và gọitên một số anken, ankadien, ankin, theo yêu cầu của GV:

- Các anken từ C5 trở đi có đồng phân mạch C và đp vị trí lk đôi

- Các ankadien từ C5 trở đi có đồng phân mạch C và đp vị trí 2 lk đôi

- Các ankin từ C5 trở đi có đồng phân mạch C và đp vị trí lk ba

3 Danh pháp:

a) Với anken

- Chọn mạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần liên kết đôi

- Gọi tên: Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên mạch chính – vị trí lk đôi - en

b) Với ankadien

- Chọn mạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần 2 liên kết đôi

- Gọi tên: Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên mạch chính – vị trí 2 lk đôi - dien

a) Với ankin

- Chọn mạch cacbon dài nhất nhiều nhánh nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần liên kết ba

- Gọi tên: Số thứ tự nhánh + tên nhánh (ankyl) + tên mạch chính – vị trí lk ba - in

* Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/cặp đôi, GV chú ý quan sát để kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, Bằng các ví dụ minh họa

cụ thể, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về định nghĩa, phân loại, cách gọi tên anken,ankadien, ankin

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học

Trang 16

- HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của anken, ankadien, ankin kết hợp với các kiến thức đã học ,

GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của anken, ankadien, ankin

- Hoạt động chung cả lớp:

GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của anken, ankadien, ankincác nhóm khác góp ý, bổ sung

GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và

đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của anken,ankadien, ankin

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trìnhthí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung củaanken, ankadien, ankin các nhóm khác góp ý, bổ xung GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức vềcác tính chất hóa học của anken

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

-Anken làm mất màu của dung dịch brom

 Phản ứng này dùng để nhận biết anken

Trang 17

[- CH2 – CH2 ]n

-Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự

nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime

-Chất đầu gọi là monome

-Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n

b) Oxi hoá không hoàn toàn :

Anken làm mất màu dd KMnO4

 Dùng để nhận biết anken

3CH2= CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 

3HO-CH2–CH2-OH+ 2MnO2 +2 KOH

+ Rút ra được các tính chất hóa học chung của anken: phản ứng cộng , phản ứng trùng hợp, phảnứng oxi hóa

Hướng 1: Br tấn công vào C số 1 và C số 2

Hướng 2: Br tấn công vào C số 1 và C số 4 hình thành liên kết đôi ở C số 2 và C số 3

+Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2

+Ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,4

+Nếu dùng dư tác nhân thì sẽ cộng vào 2 nối đôi

2 Phản ứng trùng hợp

-GV yêu cầu HS nhắc lại:

+ Khái niệm phản ứng trùng hợp,

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp

-Nhắc lại nếu HS quên

+Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương

Trang 18

tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là polime)

+Điều kiện để có phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội

-Gọi HS lên bảng viết phương trình phản ứng trùng hợp của buta-1,3- đien và gọi tên sản phẩm.-Yêu cầu HS so sánh phản ứng trùng hợp 1,4 với phản ứng cộng 1,4

-GV bổ sung: sản phẩm trùng hợp của buta-1,3-đien và isopren đều có tính đàn hồi cao nên đượcdùng để điều chế cao su tổng hợp Nếu trùng hợp butađien có xúc tác la Na thì thu được cao su buna

có nhiều ứng dụng trong đời sống

3.Phản ứng oxi hóa

a Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

-Gọi HS lên bảng viết phương trình phản ứng cháy của butađien

-Gọi HS nhận xét số mol H2O với số mol CO2 trong phản ứng

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

-GV thông báo: buta-1,3-đien và isopren cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 tương tự như anken

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

+Nhiệt độ cao: ưu tiên hướng cộng 1,4

+Nhiệt độ thấp: ưu tiên hướng cộng 1,2

+Dùng dư tác nhân thì cộng vào cả 2 liên kết đôi

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Làm mất màu dung dịch KMnO4

Với ankin

1 Phản ứng cộng:

a) Cộng H 2 với xúc tác Ni, t 0 :

Trang 19

Không bền anđehit axetic

d) Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng HX)

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:

b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:

Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken

* tính chất hóa học của ankin: - phản ứng cộng

- phảng ứng thế H của ankin-1

- phản ứng oxi hóa

Trang 20

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát đểkịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn

HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học anken, ankadien và ankin

+ Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN được trình chiếu):

TT Tên thí

nghiệm

Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH

(nếu có)1

2

3

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Các video có thể nhanh, giáo viên cần giới thiệu kĩ hóa chất, chú ý an toàn của thí nghiệm

- Đánh giá giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tường trình thí nghiệm xem được, kịpthời phát hiện những thắc mắc và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá bảntường trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánhgiá chung

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế anken, ankadien, ankin

a) Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế anken và ankin

- Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của anken và ankin

b) Phương thức tổ chức HĐ:

- GV cho HS HĐ nhóm:

+ Nghiên cứu SGK nêu cách điều chế anken và ankin; làm thí nghiệm điều chế

- HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp điều chế trongCN,trong PTN; các nhóm khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức

- GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của anken vàankin (HS ghi các ứng dụng đó vào vở, buổi sau GV có thể kiểm tra hoặc cho các nhóm kiểm trachéo và bổ sung lẫn nhau)

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Báo cáo của các nhóm về các phương pháp điều chế trong CN, tường trình thínghiệm điều chế PTN

- Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm làm thí nghiệm điều chế etilen vàaxetilen trong PTN để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợhợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về thí nghiệm và tường trình điều chếPTN, các pp trong CN, GV giúp HS tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức

2 a) Nêu định nghĩa và viết công thức chung của anken, ankadien, ankin

b) Viết CTCT và gọi tên các anken C4H8, C5H10; C4H6, C5H8

……….………

……….………

………

Trang 21

………

……….………

……….………

……….………

……….………

………

………

………

……….………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1:Anken là hiđro cacbon có : a.công thức chung CnH2n b.một liên kết pi

c.một liên kết đôi,mạch hở d.một liên kết ba,mạch hở Câu 2: CH2= CH-CH2-CH3 có tên gọi thông thường là: a.butilen b.α-butilen c.β-butilen d.but-1-en Câu 3: CH3-CH=CH-CH3 có tên gọi “thay thế “ là a.butilen b.α-butilen c.β-butilen d.but-2-en Câu 4: β-butilen có công thức cấu tạo là: a.CH2= CH-CH2-CH3 b.CH3-CH=CH-CH3 c.CH(CH3)=CH- CH3 d.CH2 =C(CH3)- CH3 Câu 5: Tên thông thường của hợp chất có công thức : CH3 –C≡C–CH3 là A đimetylaxetilen B but -3 –in C but -3 –en D but-2 –in Câu 6: Chất nào sau đây được gọi là khí đất đèn A CH B CH C CH D CH Câu 7: Hidro hóa hoàn toàn axetilen bằng lượng dư hidro có xúc tác Ni và đun nóng thu được sản phẩm là? A Etilen B etan C eten D etyl Câu 8: Axetilen phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu được sản phẩm có tên gọi là? A Vinylclorua B 1,1-đicloetan C 1,2-đcoetan D 1,1-điclovinyl Câu 9: Khi cho metyl axetilen tác dụng với dd HCl Số lượng sản phẩm tối đa có thể thu được là: ( không tính đồng phân hình học ): A 3 B 4 C 5 D 6 Câu 10: Dùng AgNO3/NH3 không phân biệt được cặp chất nào sau đây ? A But-1-in và but-2-in B But-1-in và but-1,3-đien C But-1-in và vinylaxetilen D But-1-in và but-2-en Câu 11: Phản ứng nào sau đây axetilen đóng vai trò là chất bị khử A Hidro hoá B Cộng HX C Halogen hoá D tác dụng AgNO/ dd NH Câu 12: Để phân biệt CH; CH; CH dùng cặp hoá chất: A H; dd Br B KMnO; dd Br C dd Br; AgNO/ dd NH D O; AgNO/ dd NH3 Câu 13: Hiđrocacbon Y có công thức C5H8, cấu tạo mạch phân nhánh và có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của Y là : A CHC-CH2-CH2-CH3 B CH2=C(CH3)-CH=CH2

C CH3-C(CH3)=C=CH2 D CHC-CH(CH3)-CH3

Câu 14: Có bao nhiêu đồng phân của ankin C6H10 tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3 A.1 B 2 C 4 D.7

Câu 15: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây ?

A dd brom dư B dd KMnO4 dư C dd AgNO3 /NH3 dư D các cách trên

đều đúng

Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3-C≡CH + AgNO3+ NH3  X + NH4NO3 X có công thức cấu tạo là?

Trang 22

A CH3-CAg≡CAg B CH3-C≡CAg C AgCH2-C≡CAg D A, B, C đều có thể đúng Câu 17: Một ankin tác dụng với HCl dư tạo ra sản phẩm có %Cl là 55,906% Ankin này có CTPT

Tiết: 46, 47, 48: LUYỆN TẬP:HIDROCACBON KHÔNG NO

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Nêu được: Định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp

Tính chất vật lí: Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước

Tính chất hoá học: Tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa

Phương pháp điều chế và ứng dụng của buta-1,3-đien và isopren

Kĩ năng

Từ công thức cấu tạo để khái quát nên định nghĩa và dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của ankađien, kiểm tra và kết luận

Viết phương trình phản ứng biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien và isopren

Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng

Giải các bài tập liên quan đến buta-1,3-đien và isopren

Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ankađien vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sốngcon người

2 Định hướng phát triển các năng lực

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

Giáo án

Chuẩn bị hệ thống kiến thức và bài tập, phiếu học tập, laptop, máy chiếu

2 Học sinh (HS)

Ôn tập kiến thức lí thuyết, phương pháp giải bài tập về anken

Xem trước bài ankađien

HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến

Trang 23

thức trọng tâm đã học trong bài (danh pháp, đồng phân, tính chất, điều chế, ứng dụng củaankađien).

HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vậndụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn,thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất

cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mêhọc tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

Hoạt động: Luyện tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháptính chất hóa học,ứng dụng chủ yếu của ankađien

- Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của anken

- Biết cách phân biệt ankan, anken và ankađien

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyếtvấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1;2;3, 4,5

GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảmbảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mangtính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiếnthức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 1;2;3, 4, 5

- Kiểm tra, đánh giá HĐ:

+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếuhọc tập số 1;2;3,4,5 GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩnhóa kiến thức

trưng

Trang 24

C2H5OH (1) C2H4

C2H5Cl

C2H6P.E

C2H4Br2

(2)

(3) (4) (5) (6)

a)

4) Sự chuyển hoá ankan,

anken và ankađien

Sự chuyển hóa giữa ancol và

anken

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Câu 1: Viết công thức cấu tạo của những chất

Câu 2: Viết PTHH của các phản ứng thực hiện

sơ đồ chuyển hóa sau:

Câu 3:

a) Trình bày phương pháp hóa học để tách

lấy khí metan tinh khiết từ hỗn hợp metan và

etilen

b) Viết phương trình hóa học minh họa:

Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thấy

màu của dung dịch nhạt dần, có kết tủa nâu đen

xuất hiện

c) Trình bày phương pháp hóa học để

phân biệt ba bình đựng ba khí riêng biệt là

metan, etilen và cacbonic Viết phương trình

hóa học minh họa

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:

Trang 25

CH3

Câu 4: Viết phương trình hóa học của các

phản ứng điều chế: polietilen (P.E),

polipropilen (P.P), polibutađien (cao su buna)

từ butan

Câu 5: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và

etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung

dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra các

thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tính

thành phần phần trăm của khí metan trong hỗn

hợp?

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 5,40 g ankin liên

hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Xác

định CTPT, viết CTCT và gọi tên các ankin

của X?

+ Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint (thời gian trình bày

không quá 10 phút) của HS

- Đánh giá kết quả hoạt động: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi

mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

1 Nêu đặc điểm cấu tạo axetilen đã học lớp 9?

2 Nêu đặc điểm cấu tạo chung của ankin? Từ đó nêu CTPT TQ của ankin?

3 Viết đồng phân các ankin có cùng công thức phân tử C5H8? Ankin có đồng phân hình học không?

4 Nêu cách đọc tên thường và tên thay thế của ankin?

5 Đọc tên thường và tên thay thế của các ankin sau:

CH≡C–CH2–CH3 CH3–C≡C– CH3 CH3–C≡ C–CH2 – CH3

HC C CH CH3

CH3

6 Nhận xét quy luật biến đổi nhiệt độ sôi ankin? So sánh nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ankin

so với anken tương ứng?

7 Dựa vào đặc điểm cấu tạo của ankin hay dự đoán tính chất hóa học của ankin? So sánh với tính chất hóa học của anken?

8.Viết ptpu của axetilen với H2, Br2, HCl, H2O?phản ứng cộng của ankin qua mấy giai đoạn? có tuân theo quy tắc macopnhicop không?

9 quan sát thí nghiệm sục khí axetilen vào dd AgNO3 trong NH3, nêu hiện tượng xảy ra? Viết ptpu xảy ra?

10 Đimetyl axetilen có phản ứng với dd AgNO3 trong NH3 không? Vì sao?

11 Viết phương trình phản ứng tổng quát khi đốt cháy ankin? So sánh số mol CO2 và H2O?

Trang 26

12 ankin có làm mất màu dung dịch thuốc tím không? Vì sao?

13 Rút ra kết luận về tính chất hóa học của ankin

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Bài 1.C5H8 có số đồng phân ankin là:

Bài 2 Cho hợp chất hữu cơ có CTCT CH≡C-CH(CH) có tên gọi là:

A 2-metylbutin B isopropyl axetilen C 3-metylbut-1-in D B hoặc C

Bài 3 Tên thông thường của hợp chất có công thức : CH3 – C  C – CH3 là

A đimetylaxetilen B but -3 –in C but -3 –en D but-2 –in

Bài 4 Hidro hóa hoàn toàn axetilen bằng lượng dư hidro có xúc tác Ni và đun nóng thu được sản

phẩm là?

A Etylen B etan C eten D etyl

Bài 5 Axetlen phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:2 trong điều kiện nhiệt độ và xúc tác thích hợp thu

được sản phẩm có tên gọi là?

A Vinylclorua B 1,1-đicloetan C 1,2-đcoetan D 1,1-điclovinyl

Bài 6 Axetylen tác dụng với HCl có xúc tác HgCl2, nhiệt độ 150-2000C thu được sản phẩm là?

A CH2=CH-Cl B CH3-CHCl2 C CH2Cl-CH2Cl D CH2-CHCl2

Bài 7 Để phân biệt CH; CH; CH dùng cặp hoá chất:

Bài 8: Sục khí axetilen vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 Hiện tượng gì xảy ra?

A Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt B Xuất hiện kết tủa màu hồng

C Xuất hiện kết tủa màu trắng D Không có hiện tượng gì

Bài tập SGK

Bài tập 1: Dẫn hỗn hợp khí gồm metan , etilen, axetilen đi vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat

trong dung dịch amoniac Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư) Nêu và giải thích các hiệntượng xảy ra trong thí nghiệm

Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau.

CH4  (1) C2H2  (2) C4H4  (3) C4H6  (4) polibutađien

Bài tập 3:Viết phương trình hoá học của các phản ứng từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết điều

chế các chất sau

a) 1,2-đicloetan b) 1,1- đicloetan

c) 1,2-đibrometan d) buta-1,3-đien e) 1,1,2-tribrometan

Bài tập 5: Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn

1,68 lít khí không bị hấp thụ Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch Bạc nitrat trong amoniacthấy có 24,24 gam kết tủa Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

a) Viết các phương trình hoá học để giải thích quá trình thí nghiệm trên

b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp

Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Tiết: 49, 50

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG CỦA BENZEN MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC

Giới thiệu chung về benzen và đồng đẳng của benzen

- Bài benzen và đồng đẳng của bezen gồm các nội dung: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chấthóa học, ứng dụng, điều chế

- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tậpcòn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực Giáoviên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắcnhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triểnnăng lực cho học sinh

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a.Kiến thức:

Biết được :

 Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp

 Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen

 Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ;

Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh

b.Kĩ năng:

 Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng

 Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

 Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượngcủa chất trong hỗn hợp

c.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Trang 28

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu

Mô hình phân tử benzen; Benzen, toluen, dd brom, dd thuốc tím

2 Học sinh:

Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành

III THIẾT KẾ, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1 Giới thiệu chung

Ở chương trình lớp 9 học sinh đã được biết benzen có cấu tạo 3lk đôi và 3lk đơn xen kẽ trong vòng

6 cạnh đều, tính chất vật lý và tính chất hóa học của benzen Ở chương trình lớp 11 này chúng ta sẽ được nghiên cứu sâu hơn về benzen và đồng đẳng của benzen

- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: học sinh sẽ vận dụng kiến thức thực để trả lời câu hỏi trongphiếu học tập sô 1,2

- Hoạt động hình thành kiến thức : Thông qua các câu hỏi mà HS được nghiên cứu trước trong các

phiếu học tập, GV hướng dẫn HS tìm CTTQ cua benzen và đồng đẳng của benzen, cấu tạo, đồng

đẳng , đồng phân , danh pháp, tính chất vât lý của benzen

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về đồng đẳng , đồng phân , danh pháp, tính chất vật lý của benzen vàđồng đẳng của benzen

Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV tổ chức cho các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập 1, 2

- GV yêu cầu các nhóm HS: quan sát, nêu hiện tượng xảy ra? giải thích ?

- HS trả lời, từ các thông tin HS trả lời GV gợi ý để HS hoàn thành vào phiếu học tập

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 1, 2

-Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể hoàn thànhcác phiếu học tập Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý để học sinh hoàn thành phiếuhọc tập

Đánh giá kết quả hoạt động:

+Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thờiphát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã cóđược những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

- GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa để hoàn thành phiếu học tập số 2

- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ýmời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng

và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về cách gọi tên benzen và đồng đẳng , khi đó GVnên lưu ý HS về tên thông thường của một số hidrocacbon thơm đặc trưng, trong danh pháp thaythế, Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các nhóm thế sao cho tổng số vị trícác nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ cái đầu gốc ankyl

Trang 29

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1,2

Từ kết quả hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 1,2 GV giúp HS chuẩn hóa lại kiến thức về hidrocacbon thơm và CTTQ của dãy đồng đẳng của benzen, cách viết đồng phân hidrocacbon thơm

Hidrocacbon thơm là những hidrocacbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzen

Phân loại : Hidrocacbn thơm 1 vòng benzen trong phân tử

Hidrocacbon thơm nhiều vòng bên trong phân tử

CH33

CH3

1 2

CH33

para –xilen(p-xilen)

1,3-đimetylbenzen(m-đimetylbenzen)

1,4-đimetylbenzen(p-đimetylbenzen)

Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh ( thế) phải đánh số vị trí các nhóm

thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ

cái đầu gốc ankyl ( SGK trang 152)

Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG

Trang 30

Yêu cầu các nhóm kết hợp nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi sau vào bảng phụ:

1 Nêu tính chất vật lí của benzen và đồng đẳng của benzen?

2 Đề xuất phương pháp thu khí nitơ?

-HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng Cho các nhóm so sánh và chọnkết quả đúng GV nhận xét và kết luận

-Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS:

HS có thể gặp khó khăn khi xác định phương pháp thu khí nitơ, khi đó GV cung cấp cho HS có haiphương pháp thu khí là đẩy nước và đẩy không khí

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiệnnhững khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất vật lý của hidrocacbon thơm

Trang 31

CH3

1 2

CH33

para –xilen(p-xilen)

1,3-đimetylbenzen(m-đimetylbenzen)

1,4-đimetylbenzen(p-đimetylbenzen)

Chú ý đối với tên hệ thống: Nếu vòng benzen có nhiều nhánh (thế) phải đánh số vị trí các nhóm

thế sao cho tổng số vị trí các nhóm thế là nhỏ nhất Các nhóm thế đọc theo thứ tự A, B, C của chữ

cái đầu gốc ankyl ( SGK trang 152)

Tiết: 50

Hoạt động 3: Phản ứng thế (15 phút)

a Mục tiêu hoạt động

- HS hiểu đặc điểm cấu tạo của benzen và đồng đẳng và từ đó suy ra tính chất hóa học của chúng

- Nêu được tính chất hóa học cơ bản của bezen và đồng đẳng Viết PTHH minh họa

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực suy luận từ cấu tạo đến tính chất hóa học

b Phương thức tổ chức hoạt động

b1: Tìm hiểu tính chất hóa học chung của bezen và đồng đẳng

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu học sinh phân tích đặc điểm cấu tạo của benzen và đồngđẳng từ đó dự đoán tính chất hóa học chung của chúng GV gọi 1 HS phát biểu, các HS khác nhậnxét bổ sung

- GV phân tích tích đặc điểm cấu tạo của benzen và đồng đẳng:

+ Benzen có mạch vòng và hệ liên kết π liên hợp khép kín, vì vậy nhân benzen khá bền

+ Các hiđrocacbon thơm có hai trung tâm phản ứng là: nhân bezen và mạch nhánh

+ Khả năng phản ứng của ankylbenzen là phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa

b2: Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen

- Hoạt động nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và hoànthành phiếu học tập số 1

- Hoạt động chung cả lớp: GV đặt câu hỏi: Các em hãy so sánh khả năng tham gia phản ứng thế Hcủa vòng benzen giữa benzen và ankylbenzen? Cho biết sản phẩm chính trong phản ứng thế H củavòng benzen ở ankylbezn? GV mời 1 HS phát biểu HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổsung, chuẩn hóa kiến thức cho HS:

Trang 32

+ Quy tắc thế: các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế với nguyên tử H của vòng benzen hơnbenzen và sự thế ưu tiên của vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.

+ Nếu trong vòng benzen đã có sẵn các nhóm thế loại I ( các nhóm ankyl, -OH, - NH2, F, Cl, Br,I ) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí ortho và para

+ Nếu trong nhân benzen đã có sẵn một nhóm thế loại II (-NO2, -COOH, - CN, -COOR ) thì nhómnày sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí meta trong nhân benzen

b3: Phản ứng thế nguyên tử H của mạch nhánh

- Hoạt động chung cả lớp: GV Hướng dẫn cho HS: phản ứng này xảy ra ở nhóm ankyl của cácankylbezen tương tự ankan GV mời 1 HS viết phương trình phản ứng của toluen với brom trongđiều kiện có ánh sáng hoặc nhiệt độ Các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, chuẩnhóa kiến thức cho HS

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

- Sản phẩm: HS nắm được phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen và của mạch nhánh, viếtđược phương trình hóa học minh họa Phát biểu được quy tắc thế vào vòng benzen của cácankylbezen

brombenzenbenzen

Toluen

Br

Br

CH3+Br2 , Fe

- HBr CH

3

CH3

2-bromtoluen (o - bromtoluen)

(41%)

(59%)

4-bromtoluen (p - bromtoluen)

**Phản ứng với axit nitric

2- nitrotoluen (o -nitrroâtluen)

(58%) toluen

Quy tắc thế:

+ Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế

ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.

+ Nếu trong vòng benzen đã có sẵn các nhóm thế loại I ( các nhóm ankyl, -OH, - NH 2 , F, Cl, Br, I ) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí ortho và para.

+ Nếu trong nhân benzen đã có sẵn một nhóm thế loại II (-NO 2 , -COOH, - CN, -COOR ) thì nhóm này sẽ định hướng cho nhóm thế mới vào vị trí meta trong nhân benzen.

Trang 33

PTHH xảy ra trong thí nghiệm toluen tác dụng với brom Khi đó GV có thể Hướng dẫn HS nghiêncứu SGK.

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiệnnhững thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí để thí nghiệm thànhcông

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá sản phẩmcủa mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 4: Phản ứng cộng (8 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được phản ứng cộng của benzen Viết PTHH minh họa

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực suy luận từ cấu tạo đến tính chất

b Phương thức tổ chức hoạt động:

- Hoạt động nhóm theo bàn: Từ cấu tạo của benzen, GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm phân tíchkhả năng cộng của nhân thơm GV mời đại diện một nhóm trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổsung GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức: nhân thơm có 3 liên kết tạo thành vòng liên kết πliên hợp khép kín bền tuy nhiên cũng có thể tham gia phản ứng cộng H2, Cl2 trong điều kiện thíchhợp

- Họat động chung cả lớp: GV: phản ứng cộng vào liên kết đôi trong vòng benzen tương tự phảnứng cộng vào liên kết đôi của anken GV yêu cầu HS suy nghĩ viết phương trình phản ứng cộng H2

và Cl2 GV mời 1 HS lên bảng viết phương trình phản ứng Các HS khác nhận xét, bổ sung GVnhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức Ngoài ra, GV giới thiệu thêm: Sản phẩm của phản ứngcộng Cl2 vào benzen là hexacloran là chất bột màu trắng, trước đây dùng làm thuốc trừ sâu (6.6.6).Tuy nhiên, do độc tính cao và phân hủy chậm nên ngày nay không được sử dụng nữa

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS hiểu được phản ứng cộng của benzen, viết được phương trình phản ứng minh họa

Cl Cl Cl

hexacloran Hay (666)

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể quên điều kiện phản

ứng khi viết phản ứng cộng H2 và Cl2 GV có thể Hướng dẫn cho HS

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm thảo luận, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá sản phẩmcủa mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 5: Phản ứng oxi hóa (10 phút)

a Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được phản ứng oxi hóa không hoàn toàn, viết được phương trình phản ứng minh họa Từ đórút ra cách phân biệt benzen và ankylbenzen bằng phương pháp hóa học

- Viết được phương trình tổng quát của phản ứng oxi hóa hoàn toàn

- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực suy luận từ cấu tạo đến tính chất hóa

Trang 34

b Phương thức tổ chức hoạt động

b1: Phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn

- Hoạt động nhĩm: GV chia lớp thành 4 nhĩm, yêu cầu các nhĩm tiến hành thí nghiệm và hồnthành phiếu học tập số 2

khi đun nĩng Hiện tượng Phương trình phản ứng

- Hoạt động chung cả lớp: GV mời các nhĩm treo kết quả lên bảng, GV yêu cầu nhĩm cĩ kết quảyếu hơn trình bày, sau đĩ GV mời các nhĩm khác nhận xét, bổ sung GV giúp học sinh chuẩn hĩa,

bổ sung thêm kiến thức: để phân biệt benzen và ankylbenzen thì sử dụng dung dịch KMnO4/t0

b2: phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn

- Hoạt động chung cả lớp: GV làm thí nghiệm đốt cháy benzen, yêu cầu HS quan sát, nêu hiệntượng, so sánh với hiện tượng đốt cháy các hiđrocacbon đã học viết phương trình phản ứng minhhọa GV mời 1 HS trả lời Các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hĩa kiếnthức, giải thích thêm cho HS: So với các hiđrocacbon khác thì benzen cháy cho nhiều khĩi đen dotrong benzen tỉ lệ nH/nC thấp nên phản ứng cháy diễn ra chưa được hồn tồn

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS nắm được phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn, viết được phương trình hĩa họcminh họa Phân biệt được benzen và ankylbenzen bằng phương pháp hĩa học Viết được phươngtrình tổng quát của phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn

3 Phản ứng oxi hĩa.

a Phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn.

CH3 +2KMnO4 t0

Cách thuỷ

COOK + 2MnO2 + KOH H + 2O Kali benzoat

b phản ứng oxi hĩa hồn tồn

- Dự kiến một số khĩ khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS cịn lúng túng khi viết

PTHH xảy ra trong thí nghiệm toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 Khi đĩ GV cĩ thể Hướngdẫn HS nghiên cứu SGK

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thơng qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhĩm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiệnnhững thao tác, khĩ khăn, vướng mắc của HS và cĩ giải pháp hỗ trợ hợp lí để thí nghiệm thànhcơng

+ Thơng qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhĩm tự đánh giá sản phẩmcủa mình và cho các nhĩm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 6: stiren (7 phút)

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được cơng thức phân tử, cơng thức cấu tạo của stiren

- Nêu được tính chất vật lí của stiren

- Từ đặc điểm cấu tạo của stiren dự đốn được tính chất hĩa học của stiren: phản ứng cộng: phảnứng với dung dịch brom, phản ứng với hiđro; phản ứng trùng hợp

b Phương thức tổ chức hoạt động

b1: cấu tạo và tính chất vật lí

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết cơng thức phân tử, cơng thứccấu tạo và tính chất vật lí của stiren GV mời 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhậnxét, bổ sung, chuẩn hĩa kiến thức

Trang 35

b2: đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo của stien từ đó dự đoán tính chấthóa học của stiren GV mời 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung,chuẩn hóa kiến thức: stiren có vòng benzen nên tính chất hóa học giống benzen Ngoài ra, stirencòn có một liên kết đôi ở nhánh nên có tính chất giống anken: phản ứng cộng halogen vào liên kếtđôi, cộng HX vào liên kết đôi, làm mất màu dung dịch KMnO4, phản ứng trùng hợp

- Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu HS viết phương trình phản ứng của stien với dung dịchbrom, hiđro, phản ứng trùng hợp Các HS khác nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóakiến thức

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Sản phẩm: HS nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo của stiren; từ đặc điểm cấu tạo nêuđược tính chất hóa học của stiren và viết được phương trình phản ứng minh họa

B Một vài hiđrocacbon thơm khác

t0,xt,p 3H2

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS còn lúng túng khi dự đoán

tính chất hóa học của stien Khi đó GV có thể Hướng dẫn cho HS bằng cách yêu cầu HS nhắc lạitính chất hóa học của anken

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho HS tự nhận xét, đánh giá lẫn nhau

GV nhận xét, đánh giá chung

Hoạt động 7: Tìm tòi, mở rộng (5 phút)

-Tìm hiểu về hidrocacbon thơm trong cơ thể động vật và trong thiên nhiên Viết báo cáo?

Trang 36

 Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng.

 Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng

 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên

 Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượngcủa chất trong hỗn hợp

c.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực suy luận tư duy logic, năng lực giải quyếtvấn đề thông qua môn hóa học

II Phương thức tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1 Khởi động

b1: Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành 4 đội chơi tham gia trò chơi : AI NHANH HƠN

- Luật chơi như sau:

+ Trên màn hình sẽ xuất hiện 10 câu hỏi trắc nghiệm liên tiếp nhau, các đội chơi chọn đáp án đúng nhất và ghi kết quả vào bảng phụ.

+ Sau thời gian 30 giây, các đội cùng giơ bảng kết quả.

+ Đội chiến thắng là đội có số câu trả lời đúng nhiều nhất.

+ Trường hợp có hơn 1 đội có kết quả giống nhau thì sẽ tìm đội chiến thắng bằng 1 câu hỏi phụ và các đội giơ tay giành quyền trả lời.

+ Phần thưởng giành cho đội chiến thắng là một hộp quà bí mật.

Đáp án:

Trang 37

A o-xilen B m-xilen C p-xilen D 1,5-đimetylbenzen.

Câu 4: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

A Benzen + Cl2 (as) B Benzen + H2 (Ni, p, to)

C Benzen + Br2 (dd) D Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ)

Câu 5: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A Vậy A là:

A C6H5Cl B p-C6H4Cl2 C C6H6Cl6 D m-C6H4Cl2

Câu 6: Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ?

A dd Br2 B không khí H2 ,Ni,to C dd KMnO4 D dd NaOH Câu 7: Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:

C KMnO4 (dd) D Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd)

Câu 8: A (CxHy) là chất lỏng ở điều kiện thường Đốt cháy A tạo ra CO2 và H2O và mCO2 : mH2O =4,9 : 1 Công thức phân tử của A là:

A C7H8 B C6H6 C C10H14 D C9H12

Câu 9: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ

A benzen B metyl benzen

C vinyl benzen D p-xilen.

Câu 10: Hoạt tính sinh học của benzen, toluen là:

A Gây hại cho sức khỏe B Không gây hại cho sức khỏe

C Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe D Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây

hại

Hoạt động 2: Hoạt động chung cả lớp

GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập 5,7,11 tr160/SGK GV mời 3 HS lên bảng trình bày, các HSkhác nhận xét, bổ sung GV hướng dẫn HS yêu hơn dưới lớp, nhận xét, bổ sung

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Vậy CTPT của X là C7H8, CTCT: C6H5 – CH3 toluen

b) Viết các phản ứng: (theo bài học)

Bài 7: Hướng dẫn

- Khối lượng nitrobenzen là 1,23 taán

Trang 38

Bài 11: Hướng dẫn

a Hiệu suất: 52,00 x100% = 78,49% ( 80%)

66,25

b Khối lượng stiren đã tham gia phản ứng : 42,64kg

Cụ thể: tính khối lượng stiren không phản ứng trùng hợp có trong 52,00kg hỗn hợp A

5,200 kg A làm mất màu : 0,060 x 0,15 = 0,009 kmol Br2

Suy ra 52,00 kg hỗn hợ A sẽ làm mất màu: (0,009.10 = 0,09 kmol)

Theo phản ứng : C6H5 CH=CH2 + Br2  C6H5 CHBr-CH2Br (M C6H5 CH=CH2 =104)

Số mol stiren = số mol brom = 0,09 mol

Khối lượng stiren chưa phản ứng: 0,09 104 = 9, 36 kg

Khối lượng stiren đã tham gia trùng hợp là: 52,00 – 9,36 = 42,64kg

- Kiểm tra, đánh giá:

+ Thông qua quan sát quá trình hợp tác của các HS trong các đội, quá trình hoạt động của học sinh,kịp thời phát hiện khó khăn của HS để có giải pháp hỗ trợ

+ Thông qua sản phẩm học tập: Độ chính xác của các câu trả lời Khả năng chia sẻ, thảo luận, độngviên tinh thần học tập cho nhau giữa các đội

Câu 4: Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:

A phenyl và benzyl B vinyl và anlyl

C anlyl và Vinyl D benzyl và phenyl.

b Mức độ thông hiểu

Câu 1: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen ?

A vị trí 1, 2 gọi là ortho B vị trí 1,4 gọi là para

C vị trí 1,3 gọi là meta D vị trí 1,5 gọi là ortho.

Câu 2: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ?

Câu 3: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và

p- Vậy -X là những nhóm thế nào ?

C -CH3, -NH2, -COOH D -NO2, -COOH, -SO3H

Câu 4: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A Vậy A là:

A C6H5Cl B p-C6H4Cl2 C C6H6Cl6. D m-C6H4Cl2

Câu 5: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2   A A là:as

A C6H5CH2Cl. B p-ClC6H4CH3 C o-ClC6H4CH3 D B và C đều đúng.

c Mức độ vận dụng

Trang 39

Câu 1: 1 mol nitrobenzen + 1 mol HNO3 đ H SO d2 4

Câu 3: Để phân biệt được các chất Hex-1-in, Toluen, Benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là

A dd AgNO3/NH3 B dd Brom C dd KMnO4 D dd HCl.

Câu 4: Hỗn hợp C6H6 và Cl2 có tỉ lệ mol 1 : 1,5 Trong điều kiện có xúc tác bột Fe, to, hiệu suất100% Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ?

A.1 mol C6H5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6H4Cl2

B 1,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5mol C6H4Cl2

C 1 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2

Câu 5: A có công thức phân tử là C8H8, tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo raancol 2 chức 1 mol A tác dụng tối đa với:

C 3 mol H2; 3 mol brom D 4 mol H2; 4 mol brom

B X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng

C X có thể trùng hợp thành PS

D X tan tốt trong nước.

Câu 3: Đốt cháy hết 2,295 gam 2 đồng đẳng của benzen A, B thu được 2,025 gam H2O và CO2.Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối Giá trị của m vàthành phần của muối

Câu 4: A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ

khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3 Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng C khônglàm mất màu nước brom Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịchnước vôi trong dư

a Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?

b Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?

A Tăng 21,2 gam B tăng 40 gam C giảm 18,8 gam D giảm 21,2 gam.

Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Tiết 52, 53 Chủ đề: THỰC TRẠNG RÁC THẢI NHỰA TRÊN BIỂN

I MỤC TIÊU

- HS tìm hiểu thực trạng rác thải nhựa, dầu nhớt trên bãi biển và cách xử lí

- HS đưa ra các giải pháp phù hợp để làm sạch các loại rác trên bãi biển

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân loại, đặt câu hỏi, kĩ năng giao tiếp…

-Học sinh yêu giá trị của lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên của đất nước

2.NỘI DUNG

- Hs tìm hiểu thông tin bằng thực tế quan sát chụp ảnh hoặc quay video

3.HÌNH THỨC TỔ CHỨC

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi tổ là một nhóm, mỗi nhóm có một nhóm trưởng, thư kíghi chép nội dung thảo luận

Câu 1: Tình trạng rác thải nhựa trên biển hiện nay?

Câu 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm rác thải nhựa?

Câu 3: Tác hại của rác thải nhựa trên biển?

Câu 4: Giải pháp giúp giảm thiểu rác thải nhựa trên biển?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm làm việc ở nhà khảo sát thực tế ghi lại

bằng hình ảnh và video

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm báo cáo bằng bài powepoint

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Rác thải nhựa trên biển – Nỗi ám ảnh của đại dương và sinh vật biển

Rác thải nhựa trên biển đang đe dọa nghiêm trọng đến sinh vật biển và đến

chính con người chúng ta Hơn bao giờ hết, con người cần nhìn nhận rõ hơn

Ngày đăng: 09/02/2022, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w