MỤC TIÊU: Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1; bước đầu vận dụng k[r]
Trang 1CHUẨN KTKN KNS GDMT DĐ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC
Thứ 2
14/04/2014
Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả Đạo đức
Tập trung toàn trường Vương quốc vắng nụ cười
Ôn tập các phép tính với sô` tự nhiênVương quốc vắng nụ cười
Đi xe đạp an toàn
Thứ 3
15/04/2014
Toán L.từ và câu
Kể chuyện Khoa học
Ôn tập các phép tính với sô` tự nhiên (TT)Thêm trang ngữ chỉ thời gian cho câuKhát vọng sống
Động vật ăn gì để sống
Thứ 4
16/04/2014
Tập đọc Toán Làm văn Lịch sử
Ngắm trăng - Không đề
Ôn tập về biểu đồ Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật Kinh thành Huế
Thứ 5
17/04/2014
L.từ và câu Toán Khoa học
Kĩ thuật
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
Ôn tập về phân số Trao đổi chất ở động vật Lắp ô tô tải (T2)
Thứ 6
18/04/2014
Toán Làm văn Địa lí SHTT
Ôn tập các phép toán với phân số
LT x/dựng mở bài, kết bài trong đoạn văn m/tả con vật Biển, đảo và quần đảo
Sinh hoạt lớp
TUẦN 32
Trang 2Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2014
TẬP ĐỌC (Tiết 63) VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Trang 3(Trần Đức Tiến)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học - SGK
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Bài cũ - bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’ “Con chuồn
chuồn nước”
* Tình yêu quê hương đất nước của
tác giả thể hiện qua những câu văn
nào?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
Ngày xửa, ngày xưa ở một vương
quốc nọ buồn chán khinh khủng chỉ vì
dân cư ở đó không ai biết cười? Điều
gì đã xảy ra ở vương quốc đó? Nhà
vua đã làm gì để vương quốc mình
tràn ngập tiếng cười? Bài đọc Vương
quốc nụ cười hôm nay chúng ta học sẽ
cho các em biết điều đó
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc 8’
GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không
vào
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 +
2 Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 4sau: buồn chán, kinh khủng, không
muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí,
sỏi đá lạo xạo …
HĐ2: Tìm hiểu bài:14’
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn?
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe
tin đó?
- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em
sẽ được học ở tuần 33
HĐ3: Đọc diễn cảm:5’
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn văn tiêu biểu trong bài: đoạn
2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố: 5’
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nêu ý nghĩa bài học?
5 Dặn dò: 1’
+ HS học bài và Chuẩn bị bài “Hai bài
thơ của Bác”
+ Nhận xét tiết học
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy
… trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nướcngoài, chuyên về môn cười
- HS đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịutội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào.Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thởdài, không khí triều đình ảo não
+ Luyện đọc theo phân vai nhóm đôi
- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện,viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Câu chuyện giúp ta hiểu được một
điều: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng
tẻ nhạt, buồn chán
TOÁN (Tiết 156)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
Trang 5I MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ
số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữsố
- Biết so sánh số tự nhiên
* Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập
5
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:1’
- Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về phép nhân, phép chia
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Để so sánh hai biểu thức với nhau
b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
ta lấy thương nhân với số chia
- Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó sosánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài
PHÂN BIỆT S/X, O/Ô
I MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học - SGK
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:1’
Trong tiết chính tả hôm nay, các em
sẽ được nghe viết một đoạn trong bài
Vương quốc vắng nụ cười Sau đó
các em sẽ làm bài tập chính tả phân
biệt âm đầ hoặc âm chính
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:20’
* Tái hiện nội dung bài:
- GV yêu cầu HS nêu nội dung đoạn
chính tả
* Luyện viết từ khó:
- Cho HS viết những từ dễ viết sai:
kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn
- 2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạcđen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúngchính tả
Trang 7- GV chọn câu a hoặc câu b.
a) Điền vào chỗ trống
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a
- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:
GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết
- Về nhà kể cho người thân nghe các
câu chuyện vui đã học
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
+ Kết quả: Các chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức – xin – sự.
- HS chép lời giải đúng vào vở
ĐẠO ĐỨC (Tiết 32) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
I Mục tiêu :
- HS biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, đễ đi nhưng phải dảm bảo an toàn
- HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải có đủ điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạpđúng quy định mới có được đi xe đạp ra phố
- Biết những quy định của GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường
- Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường, trước khi đi kiểm tra các
Trang 8Bảo vệ môi trường
- Chiếc xe đạp an toàn là phải như thế
nào?( loại xe, cỡ vành xe, lốp xe, tay lái,
phanh, xíh, đèn, chuông )
*GV kết luận:Muốn đảm bảo an toàn khi
đi đường trẻ em phải đi xe đạp nhỏ, xe
phải tốt, có đủ các bộ phận, đặc biệt là
phanh và đèn
HĐ2: Những qui ®ịnh để đảm bảo an toàn
khi đi đường
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và sơ
đồ, yêu cầu:
+ Chỉ trên sơ đồ phân tích hướng đi đúng,
hướng đi sai
+Chỉ trong tranh những hành vi sai( có
nguy cơ gây tai nạn)
? Để đảm bảo an toàn người di xe đạp phải
đi như thế nào?
4, Củng cố, dặn dò:
GV nhấn mạnh để HS nhớ những qui định
đối với người đi xe đạp khi đi đường và
hiểu vì sao phải đi xe đạp nhỏ
- Có đủ các bộ phận phanh, đèn chiếusáng, đèn phản quang
+ Không buông thả hai tay hoặc cầm ô,kéo theo súc vật
- Đi bên tay phải, đi sát lề đường ,nhường đường cho xe cơ giới
- Khi chuyển hướng phải giơ tay xinđường
- Đi đêm phải có đèn phát sáng hoặc đènphản quang
- Nên đội mũ bảo hiểm để đảm an toàn
Trang 9+ Phải là xe đạp nữ
+ Phải có cọc yên thấp, hạ yên xuống để
em có thể chống chân xuống đất được
Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2014
TOÁN (Tiết 157)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
Trang 10I MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
* Bài 1 (a), bài 2, bài 4
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ- bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:1’
- Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức có các dấu tính
cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu
ngoặc
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.a) Với m = 952 ; n = 28 thì:
= 12054 : 82 = 97 + 432 = 147 = 529
29150 – 136 x 201 (160 x 5 – 25 x 4) :4
= 29150 –27336 = (800 – 100): 4
= 1814 = 700: 4 = 175
- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầmtrong SGK
+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải?
Trang 11+ Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 63) THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
- Một vài băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
- Kiểm tra 1 HS - HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
Trang 12- GV nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
“Thêm trạng ngữ chỉ thời…” GV ghi
+ Trạng ngữ bổ sung ý gì cho câu?
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy
đã viết bài tập lên bảng
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a Thêm trạng ngữ vào câu
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng
băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn nàylà:
+ Buổi sáng hôm nay, … + Vừa mới ngày hôm qua, … + Thế mà, qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+ Từ ngày còn ít tuổi, … + Mỗi lần tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ rải trên các lề phố Hà Nội,
+ Thêm trạng ngữ: …Mùa đông , cây chỉ còn
những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi…
+ Thêm trạng ngữ …Đến ngày đến tháng, cây
lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn…
- Lớp nhận xét
Trang 13ngữ chỉ thời gian.
- GV nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN (Tiết 32) KHÁT VỌNG SỐNG
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn củacâu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
* KNS: -Trải nghiệm-Trình bày 1 phút-Đóng vai
-Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
-Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
-Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
**BVMT: Trực tiếp nội dung bài
-BVMT ý chí vượt khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:1’
Giắc Lơn- đơn là nhà văn Mĩ nổi tiếng
- GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng,
thang thả Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài
đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan,
chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai
tay …
GV kể lần 2:
- GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể
- 2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại
mà em được tham gia
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS vừa quan sát vừa nghe GV kể từngđoạn
Trang 14vừa chỉ vào tranh)
Tranh 1
(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”
Tranh 2
(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể
Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1
* Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài
tập KC tuần 33
- GV nhận xét tiết học
- HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HS kểtheo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em kể mộttranh
- Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện
KHOA HỌC (Tiết 63) ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
- Hình minh họa trang 126, 127 SGK (phóng to)
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:1’
2.Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Động vật cần gì để sống?
- HS hát+ Động vật can thức ăn, nước uống, ánhsáng và không khỉ để sống và phát triển
Trang 15- Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Bài mới:
Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS
+ Thức ăn của động vật là gì?
a Giới thiệu bài:2’
Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu
về thức ăn như thế nào, chúng ta cùng
học bài hôm nay
b Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Thức ăn của động vật:20’
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm
hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu
tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả
nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các
con vật đã sưu tầm được thành các nhóm
theo thức ăn của chúng
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,
trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ,thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng,sâu bọ, …
+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó làsâu, côn trùng, …
+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …+ Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng,các con vật khác
Trang 16+ Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn
khác nhau Theo em, tại sao người ta lại
gọi một số loài động vật là động vật ăn
tạp?
+ Em biết những loài động vật nào ăn
tạp?
- Giảng: Phần lớn thời gian sống của
động vật giành cho việc kiếm ăn Các loài
động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn
khác nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn
thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp
Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì?
10’
- GV phổ biến cách chơi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS
quay lưng lại cho các bạn xem con vật
của mình
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật
mình đang mang là con gì
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5
câu về đặc điểm của con vật
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+ Tìm được con vật sẽ nhận một tràng
pháo tay
- Cho HS chơi thử:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+ Con vật này có 4 chân phải không? –
Đúng
+ Con vật này có sừng phải không? – Sai
+ Con vật này ăn thịt tất cả các loài động
vật khác có phải không? – Đúng
+ Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay
khen bạn)
- Cho HS chơi theo nhóm
- Cho HS xung phong chới trước lớp
+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ
- Người ta gọi một số loài là động vật ăn tạp
vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cảđộng vật lẫn thực vật
+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- Lắng nghe
+ HS tham gia chơi
- HS tham gia chơi
Trang 17Thứ tư, ngày 16 tháng 4 năm 2014
TẬP ĐỌC (Tiết 64) NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ (Hồ Chí Minh)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nộidung
Trang 18- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống,không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏitrong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ).
BVMT: (Trực tiếp nội dung bài)
-HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học - SGK
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Bài cũ- bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
+ Tìm những chi tiết cho thấy ở vương
quốc nọ rất buồn?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:1’
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân
tộc Việt Nam.Bác không chỉ là một
chiến sĩ cách mạng mà còn là một nhà
thơ lớn Trong bất kì hoàn cảnh khó
khăn gian khổ nào, Người cũng thể hiện
được phong thái ung dung, thư thái, hào
hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm trăng
– Không đề hôm nay sẽ giúp các em
thấy được điều đó.GV ghi đề
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
HĐ1:Luyện đọc: 4’
Bài Ngắm trăng
- GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất
xứ: Hơn một năm trời từ mùa thu 1942
đến mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm
tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở
Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy
Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm hồn
mình vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm
trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ cười.
+ Mặt trời không muốn dậy, chim khôngmuốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, + HS đọc bài học
Trang 19* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn
bó giữa Bác Hồ với trăng?
*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ?
rượu, không hoa, hững hờ, nhòm, ngắm
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho
biết điều đó?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu
đời và phong thái ung dung của Bác
- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác
Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến.
* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Báctrong cảnh đường non đầy hoa quân đến,chim rừng tung bay Bàn xong việc nước,Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
- HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ
- Một số HS thi đọc diễn cảm
- HS HTL và thi đọc
- Lớp nhận xét