1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 216,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này tôi chủ yếu nghiên cứu quyền tự do và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong quá trình phát triển của nó qua các đạo luật trên cơ sở so sánh giữa Luật doanh nghiệp t

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay nớc ta đang trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì vấn đề tự do kinh doanh có vai trò rất quan trọng của nền kinh tế và tự

do kinh doanh cũng là một đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng Thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này ngay trong hiến pháp Việt nam năm 1992 Điều

57 đã khẳng định “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật” vậy thì quyền tự do kinh doanh là gì? nó có vai trò nh thế nào đối với nền kinh tế thị trờng và trong thực tiễn Việt nam nó thể hiện nh thế nào?

Ngày 12 - 6 - 1999, Luật Doanh Nghiệp ra đời đã dánh dấu bớc chuyển biến lớn trong quá trình cải cách kinh tế của Việt Nam với sự ra đời của luật này nó đã củ thể hoá quyền tự do kinh doanh từ đó đa nó vào cuộc sống

Là một sinh viên kinh tế là những chủ nhân tơng lai cho đất nớc hơn nữa lại học chuyên ngành luật, thì những vấn đề trên là một vấn đề rất lý thú, không những giúp cho việc nghiên cứu mà còn giúp cho những định hớng tốt hơn về ngành nghề sau này

Trong đề tài này tôi chủ yếu nghiên cứu quyền tự do và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong quá trình phát triển của nó qua các đạo luật trên cơ sở so sánh giữa Luật doanh nghiệp t nhân, Luật công ty với Luật doanh nghiệp Đề tài này đợc nghiên cứu chủ yếu theo phơng pháp so sánh phân tích

và tổng hợp Để thực hiện đề tài này tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các nhân viên th viện và thầy giáo phạm văn luyện

Trang 2

Mục lục

Lời nói đầu

Nội dung

I: Những vấn đề lý luận chung

1/ Nền kinh tế thị trờng và quyền tự do kinh doanh

2/ Thế nào là quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh

II: Quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong

“luật doanh nghiệp t nhân” và “luật công ty”

1/ Những vấn đề pháp lý

2/ Thực trạng

III: Quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong” luật doanh nghiệp”

1/ Tính tất yếu của sự ra đời luật doanh nghiệp

2/ Những vấn đề pháp lý mới

3/ Thực trạng

IV: Kiến nghị

Kết luận

Trang 3

Nội dung

I- Lí luận chung

1/Nền kinh tế thị trờng và quyền tự do kinh doanh

Đặc điểm của nền kinh tế KHH tập chung cao độ Nền kinh tế thị trờng

đối lập với nền kinh tế tự nhiên tự cung cấp và đối lập với cơ chế tự phát giao nộp Cơ chế thị trờng vận hành theo những quy luật riêng của nó, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Vì vậy việc chuyển sang nền kinh

tế thị trờng đòi hỏi phải xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp từ

đó xây dựng hệ thống pháp luật mới phù hợp hơn Nó đòi hỏi sự cải cách can bản và sâu sắc mang tính cách mạng chứ không phải dừng lại ở mức thay đổi

và hoàn thiện dần dần

Nền kinh tế thị trờng Việt Nam với vai trò chủ đạo của thành phần kinh

tế quốc doanh Trong nền kinh tế thị trờng đặt ra yêu cầu phải đảm bảo tự do, bình đẳng, công bằng do vậy vận động trên đòi hỏi xử lý nhiều mgh kinh tế phức tạp

Nến kinh tế thị trờng Việt Nam có định hớng xã hội chủ nghĩa ⇒

chuyển đổi kinh tế cùng với thay đổi về mặt xã hội từ đó pháp luật đảm bảo tự cạnh tranh tự do bình đẳng trớc pháp luật đồng thời đề cao vai trò pháp luật nhằm đảm bảo mục tiêu chính trị, ổn định xã hội

2/Thế nào là quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh.

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì quyền tự do kinh doạh có vai trò rất quan trọng để phát triển một nền kinh tế thị trờng thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này Thì ngay những năm đầu của quá trình đổi mới ta đã rất chú trọng, đặc biệt vấn đề này đã đợc nhà nớc cụ thể hoá trong hiến pháp 92,

Điều 57 “ Công dân có quyền tự do phát triển kinh doanh theo quy định của pháp luật” Qua điều này ta thấy đây là 1 quyền của con ngời, hơn nữa là một quyền cơ bản quyền ghi trong hiến pháp Theo Bộ luật Dân sự Việt nam- 1995 thì quyền là mức độ, phạm vi đợc phép xử sự của chủ thể và đợc nhà nớc bảo

vệ do vậy quyền có thể là một khả năng xử sự của một chủ thể đó có nhữnh cách xử sự nhất định hoặc yêu cầu một ngời có chung cách xử sự nhất định

đối với mình “Kinh doanh” theo luật doanh nghiệp thì đó là việc thực hiện một , một số, hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi Nh vậy có thể hiểu quyền tự do kinh doanh là quyền cơ bản của những

ng-ời kinh doanh đợc hiểu là bất cứ một công dân khi có đủ điều kiện có thể đợc kinh doanh không có một cơ quan tổ chức hay cá nhân nào có quyền ngăn

Trang 4

cấm hoặc hạn chế quyền kinh doanh của họ Công dân có quyền tự do kinh doanh nhng không có nghĩa là vô chính phủ, vô tổ chức mà phải trong khuôn khổ pháp luật, trong sự tôn trọng quyền tự do kinh doanh của ngời khác có nh vậy mới thực sự phát huy đợc những u thế của tự do kinh doanh

Quyền tự do kinh doanh đợc thể hiện trớc hết ở quyền đợc thành lập doanh nghiệp Mọi ngời thì có đủ điều kiện muốn kinh doanh họ sẽ đợc quyền thành lập doanh nghiệp không ai có quyền ngăn cấm hoặc cản trở

Cùng với việc đó quyền thành lập doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp cũng có quyền lựa chọn hình thức đầu t, nghĩa là họ có thể đợc thành lập nhng loại hình doanh nghiệp phù hợp với điều kiện sở thích của họ

Chủ doanh nghiệp có quyền tự do trong việc đặt tên và tổ chức quản lý phù hợp với loại hình doanh nghiệp đã lựa chọn Chủ doanh nghiệp cũng có quyền tự do hởng những thành quả lao động do hoạt động kinh doanh của mình đem lại

Chủ doanh nghiệp khi không muốn kinh doanh nữa có quyền bán doanh nghiệp hoặc cho giải thể doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cũng có quyền bình đẳng trớc pháp luật đây là một vấn đề thể hiện quyền tự do kinh doanh Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tham gia vào các quan hệ kinh tế chỉ có sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp mới đảm bảo cho mối quan hệ này để thực hiện có hiệu quả

Quyền bình đẳng của các doanh nghiệp trớc hết thể hiện ngay trong việc thành lập, khi thành lập đều theo quy định chung

Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp đơng nhiên phải quan hệ với nhau, các bên phải tự nguyện bình đẳng, có lỗi các doanh nghiệp cùng phải có nghĩa vụ nh nhau đối với nhà nớc

Trong những quyền của tự do kinh doanh, thì có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh có tầm quan trọng lớnở việt nam hiện nay.Chủ doanh nghiệp

có quyền chọn ngành nghề nào là do họ quyết định không ai ép buộc đợc họ phải kinh doanh những ngành trái với ý muốn của họ những chủ đầu t khi đầu

t có những điều kiện riêng của mình do vậy việc lựa chọn ngành nghề phù hợp

đảm bảo cho công việc làm ăn đợc thuận lợi hơn Tuy nhiên trong thực tế do yêu cầu cụ thể của từng ngành nghề nên một số ngành nghê nhà nớc đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định khi kinh doanh để đảm bảo cho những mục tiêu của nhà nớc

II- Vấn đề quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong luật công ty và luật doanh nghiêp t nhân

1/ Những vấn đề pháp lý.

Nhằm thực hiện chủ trơng đổi mới nền kinh tế ,xây dựng một nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Ngày 21-12-1991 quốc hội nớc ta

đã ban hành hai luật đó là luật Doanh nghiệp t nhân và Luật công ty Sự ra đời

Trang 5

của hai luật nay đã đánh dấu bớc ngoặt lớn trong quá trình đổi mới kinh tế ở nớc ta

Lập công ty, doanh nghiệp t nhân cần vốn nh vậy vô hình chung nó đã loại khỏi công việc kinh doanh những ngời không có vốn phù hợp với mức vốn pháp định Vì mức vốn pháp định là mức vốn do nhà nớc quy định tuy nhiên trên thực tế để xây dựng mức vốn phù hợp là rất khó và hơn nữa công việc kinh doanh ngoài điều kiện về vốn có rất nhiều điều kiện khác nh vậy đòi hỏi về vốn đối với chủ doanh nghiệp là khác nhau tuy cùng nghành nghề nh vậy vô hình chung cản trở bớt quyền tự do kinh doanh Tuy nhiên chúng ta cũng không phủ nhận vai trò của vốn pháp định vì trong một số ngành nghề quan trọng để đảm bảo mục tiêu kinh tế chính trị văn hoá cần phải có vốn pháp định Hơn nữa trong thực tế một số đã lợi dụng sơ hở của pháp luật họ vay tiền của ngân hàng để có đủ vốn pháp định sau khi thành lập song thì lại trả ngân hàng và đầu t vào với mức vốn mà mình đã có Việc quy định mức vốn pháp định cũng tạo tâm lý trở ngại vào những ngời không đủ tiền lập doanh nghiệp Họ không đợc đầu t vào những ngành mong muốn và không để

có vốn chết họ đã đầu t vào ngành có mức vốn phù hợp chính vì vậy thờng dẫn

đến hậu quả đầu t không cao một số ngời nh thế không còn hứng thú kinh doanh không phát huy đợc khả năng sản xuất kinh doanh

Điều kiện về vốn gắn liền với điều kiện về ngành nghề do việc thành lập doanh nghiệp cần có vốn và nhà nớc quy đinh mức vốn pháp định do vậy cũng với mỗi ngành nghề thì lại có một mức vốn pháp định do vậy mọi ngời chỉ đợc kinh doanh những ngành nghề cần có quy định mức vốn pháp định, nh vậy vô hình chung đã hạn chế bớt một số ngành nghề kinh doanh không đợc quy định trong pháp luật Với quy định nh vậy cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự hạch sách, phiền nhiễu Cùng với điều kiện về vốn thì để đảm bảo lợi ích chung cho toàn xã hội đòi hỏi một số ngành nghề pháp luật cấm các doanh nghiệp không

đợc kinh doanh Thông thờng ngành nghề đó có liên quan đến quốc phòng an ninh hoặc ảnh hởng sâu sắc đến thuần phong mỹ tục Việc pháp luật cấm kinh doanh ngành nghề nào phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của

đất nớc trong một thời kỳ nhất định, khi chọn ngành nghề kinh doanh các chủ

dự án phải căn cứ vào những ngành nghề cụ thể trong:” Danh mục vốn pháp

định đối với từng ngành nghề “ Về trình độ chuyên môn thì một số ngành nghề cần đòi hỏi chủ dự án, ngời quản lý có trình độ chuyên môn tơng ứng mà pháp luật quy định Ví dụ : muốn mở phòng khám phải có bằng bác sĩ Ngoài

ra để kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào đều cần có giấy phép kinh doanh, giấy phép kinh doanh là điều rất cần thiết xong do giấy phép kinh doanh và một số biến dạng nh chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc giấy phép hoạt động Giấy phép hành nghề là một trong những công cụ mà nhà nớc nào cũng phải sử dụng để quản lý ngành kinh tế Có thể nói giấy phép kinh doanh là điểm cao của sự can thiệp của nhà nớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh là những hạn chế đối với nguyên tắc kinh doanh Trong điều kiện nớc ta thì giấy phép kinh doanh là rất cần thiềt kông thể không có tuy nhiên nhợc là ở chỗ chúng ta đã quá lạm dụng giấy phép biến nó từ ngoại lệ thành

Trang 6

thông lệ, từ cái hãn hữu thành cái tràn lan Trong một nền kinh tế có hơn 300 lọai giấy phép là điều khó có thể chấp nhận vấn đề này đã hạn chế bớt quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Ngoài điều kiện trên thì muốn thành lập doanh nghiệp cần phải có mục tiêu ngành nghề kinh doanh đợc thể hiện trong đơn xin phép thành lập doanh nghiệp thật rõ ràng cụ thể ngành nghề kinh doanh đợc ghi theo danh mục vốn pháp định Trụ sở doanh nghiệp là nơi giao dịch điều hành của doanh nghiệp nơi chỉ đạo doanh nghiệp về mặt tổ chức hành chính Trụ sở doanh nghiệp là nơi có ý nghĩa rất lớn cho việc quản lý doanh nghiệp của nhà nớc Chủ doanh nghiệp phải có phơng án kinh doanh cụ thể, trong phơng án kinh doanh phải thể hiện đợc tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp, dự kiến thị trờng nhiên liệu, phơng án và tiến độ đầu t, phơng án tuyển dụng lao động, dự toán doanh thu

và các khoản nộp ngân sách nhà nớc

Nhìn chung, phơng án kinh doanh là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh sau này có hiệu quả Trớc khi thành lập doanh nghiệp chủ doanh nghiệp xây dựng đợc phơng án kinh doanh chi tiết bao nhiêu thì thờng hiệu quả kinh doanh tốt bấy nhiêu Tuy quy định nh vậy xong thực tế thì

ph-ơng án kinh doanh hầu nh chỉ là hình thức vì:

- Thứ nhất, khi thành lập doanh nghiệp tuy doanh nghiệp nào cũng có

ph-ơng án kinh doanh cụ thể nh do tính chất bí mật kinh doanh nên đôi khi những thông tin quan trọng có thể thay đổi làm mất đi tính chính xác của phơng án kinh doanh

- Thứ hai, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều sự biến

động nên chủ doanh nghiệp không dự liệu đợc hết trong phơng án kinh doanh

- Thứ ba, các cán bộ của cơ quan đăng ký kinh doanh thờng không đủ thời gian cũng nh khả năng để xem xét một phơng án kinh doanh có hiệu quả hay không

Theo điều 6 luật doanh nghiệp t nhân, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp phải gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp đến uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy đinh của hội đồng bộ trởng Nh vậy đơn xin phép thành lập là căn cứ pháp lý đầu tiên để giải quyết việc có cho phép thành lập doanh nghiệp hay không Nh chúng ta đã phân tích ở trên quyển thành lập doanh nghiệp là một quyền cơ bản của con ngời nhng khi họ thực hiện quyền của mình thì lại phải xin phép điều đó đã hình thành cơ chế xin cho, một cơ chế tàn d của nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung hơn nữa ở Việt Nam thủ tục hành chính rất rờm rà việc phải xin giấy phép thành lập sẽ làm mất nhiều thời gian và tiền của chủ đầu t cùng với nó tạo nên một bộ máy cồng kềnh trong cơ quan đăng ký kinh doanh gây nên lãng phí tiền của nhà

n-ớc

Nội dung đơn xin phép gồm :

a) Họ, tên , tuổi và địa chỉ thờng trú của chủ nhân

b) Trụ sở dự định của chủ nhân

c) Mục tiêu ngành nghề kinh doanh cụ thể

Trang 7

d) Vốn ban đầu, trong đó ghi rỗ sản phẩm vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng trang sức bằng hiện vật

e) Biện pháp bảo vệ môi trờng

Ngoài đơn xin phép còn cần có nh phơng án kinh doanh giấy chứng nhận về vốn của chủ doanh nghiệp, giấy chứng minh th nhân dân, sổ hộ khẩu

Với đòi hỏi nhiều giấy tờ nh trên dẫn đến việc các cơ quan cấp giấy th-ờng nhiều tiêu cực Việc cấp giấy phép thành lập chủ yếu do chỉ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh do đây là việc làm kiêm nhiệm nên sẽ khó tạo nên hiệu quả, mất

đi vai trò của giấy phép Việc cấp giấy phép trong vòng 30 ngày là tơng đối lâu do trong thời đại ngày nay kỹ thuật phát triển với 30 ngày đối với một số lĩnh vực là tơng đối lâu dẫn đến gây mất thời gian tiền của và dẫn đến tiêu cực

Một số ngành cấp lại là chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng gây rất nhiều phiền

hà nh việc kinh doanh xuất nhập khẩu đấy là công việc tơng đối thông dụng nếu chờ đợi xem xét của chủ tịch HĐBT sẽ gây tốn nhiều thời gian và tiền của cho nên hạn chế kinh doanh trong ngành này và hạn chế quyền tự do kinh doanh

Sau khi có giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp lúc này mới đi đăng

ký kinh doanh và lại phải làm thủ tục ký nộp cho trọng tài kinh tế tỉnh và tại

đây lại tiến hành xem xét lại những nội dung trong hồ sơ đã đợc đăng ký Việc xem xét lại này gây lãng phí về nguồn lực, tạo nên bộ máy cồng kềnh đã gây phiền hà sách nhiễu Và thời gian đăng ký kinh doanh là 60 ngày kể từ ngày

đợc cấp giấy phép thành lập nếu không sẽ phải làm lại thủ tục thành lập với thủ tục hành chính rờm rà nh vậy thì không dễ có thể có giấy đăng ký kinh doanh trong vòng 60 ngày hạn chế

Việc thành lập doanh nghiệp này mất tối đa khoảng 3 tuần đâu là thời gian tơng đối lâu hơn nữa có rất nhiều thủ tục dẫn đến chi phí rất lớn từ đó gây nên tình trạng hộ kinh doanh mà không có giấy đăng ký không thành lập doanh nghiệp trong quy mô kinh doanh lớn từ đó hạn chế bớt quyền tự do kinh doanh

Với hai bớc dẫn đến bộ máy cồng kềnh không đợc chuyên môn hoá dễ gây tình trạng tham ô, hối lộ, cửa quyền, nhng hiệu quả thì lại rất hạn chế NS nuôi cán bộ tăng

Trong hai Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân thì chỉ có 3 loại hình doanh nghiệp đó là:

+ Công ty TNHH

+ Công ty cổ phần

+ Doanh nghiệp t nhân

nhng trên thực tế lại có rất nhiều mô hình doanh nghiệp mới mà nhà nớc cha quy định đợc nh Công ty hợp doanh Công Ty TNHH 1 TV điều này cũng hạn chế quyền tự do kinh doanh của công dân Hai luật trên có rất nhiều điển tơng đồng nhng lại tách thành hai luật dẫn đến gây lãng phí trong công tác biên soạn

Trang 8

2) Thực trạng

Sự ra đời của luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân đẫ mở ra một thời

kỳ kinh tế mới tạo điều kiện cho quyền tự do kinh doanh, quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh vào cuộc sống Từ đố đến nay, loại hình doanh nghiệp

ở Việt Nam trở nên phong phú hơn, riêng đối với khu vực kinh tế t nhân

Theo đánh giá tổng kết việc thực hiện Luật công ty, và Luật doanh nghiệp t nhân và nghị đinh 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của việc nâng cấp quản lý Trung Ương

Cho đến nay, tuy cha có số hiệu chính thức công bố nhng theo ớc tính doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc khác chiếm khoảng

40 - 45%GDP sản xuất ở khu vc nông nghiệp chiếm khoảng 27- 30%GDP, phần còn lại là khu vực của kinh tế t nhân khoảng 25 - 28%GDP Theo bản cáo gần đây của tổng cục thống kê thì doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH tạo ra 8% GDP, hộ kinh doanh có thể tạo ra 8 - 9% GDP hợp tác xã - 9%GDP

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh không kể sản xuất và đầu t nớc chiếm khoảng 22 - 25% GDP của các

Qua số liệu trên có thể thay khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế họ đã đóng góp 22- 25% GDP trong khi đó quy định trớc đây thì không có điều này cũng chứng tỏ sự ra đời của hai luật là điều rất quan trọng trong bớc phát triển kinh tế mới

Với số lợng doanh nghiệp theo quy định điều tra của liên bộ tổng cục thống kê thơng mại kế hoạch và đầu t, Cụ thể theo đăng ký có khoảng 38000 doanh nghiệp t nhân và Công Ty trong đó có khoảng hơn 27000 doanh nghiệp

t nhân, khoảng hơn 11000 Công Ty TNHH cà 260 Công Ty CP, khoảng 2 triệu hộ kinh doanh cá thể Có thể nói với số lợng Dnnn và Công Ty tơng đối nhiều đây thực sự là 1 thành tựu của hai luật chỉ trong vòng 8 năm ra đời Tuy nhiên các công ty cổ phần tơng đối ít nhng Công Ty Cổ Phần là công ty lớn

do vậy việc Công Ty Cổ Phần cho ra những công ty nhỏ hơn nữa cho thấy chủ trơng Cô Phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc vẫn cha phát huy đợc hiệu quả cũng nh Luật công Ty cha tạo đợc thói quen với Công Ty Cổ Phần Qua phân tích trên ta thấy xu hớng có rất nhiều hộ kinh doanh cá thể gặp không hơn 80 lần số Công Ty t nhân, điều này cho thấy bất cập trong việc thành lập doanh nghiệp mặc dù số vốn của họ rất lớn

Xét về mức độ vốn thì có thể nóikhu vực Kinh Tế t nhân Việt Nam đợc thực hiện dới hai hình thức là Công Ty TNHH, Công Ty CP, và DNTN chiếm

tỷ trọng đáng kể chiếm 60% và đăng ký của khu vực t nhân đây là 80% vốn

t-ơng đối lớn Có những công ty rất lớn nh Bitít, Lioa điển hình của doanh nghiệp có vốn lớn, thu hút lợng rất lớn vốn của khu vực t nhân

Về mặt lao động và việc làm khu vc t nhân đã tạo ra việc làm lớn nhất theo số liệu điều tra thì có khoảng 13 triệu lao động, trong đó có khoảng hơn

10 triệu làm việc trong công ty TNHH, Công Ty CP, DNTN với số lợng lao

Trang 9

động rất lớn nh vậy giải quyết rất nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội và khẳng

định hiệu quả của việc tạo ra quyền tự do kinh doanh

Có rất nhiều ngành nghề đợc các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh

Điện tử tạo ra bớc đột phá cho ngành sản xuất Tuy nhiên chủ yếu thơng mại, dịch vụ sản xuất công nghệ, đòi hỏi phải thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngành nghề mũi nhọn nh điện tử

III) Quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh gắn với Luật Doanh Nghiệp (12 - 6 - 99)

1) Tính tất yếu ra đời LDN

Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân ra đời đã đánh dấu mốc quan trọng của quá trình thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế ở Việt Nam thực tế cho thấy rằng hai luật đã có những đóng góp tích cực và sự phát triển của hiện thực đất nớc trong hơn 8 năm qua Tuy nhiên quá trình thực hiện bên cạnh những mặt hạn chế không thể không khắc phục

Trớc yêu cầu của công cuộc phát triển đất nớc, cụ thể hơn đó là yêu cầu tiếp tục cải cách nền kinh tế trong giai đoạn đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện

đại hoá đất nớc cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh

mẽ đặt ra nhiều vấn đề mới mà Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân không giải quyết đợc

Kinh nghiệm của các nớc đi trớc đặc biệt là Trung Quốc, Hungari và các nớc ASEAN thấy răng có một luật thống nhấy điều chỉnh luật của các doanh nghiệp là yêu cầu tất yếu một xu hớng thời đại cũng chỉ có nh vậy mới thúc

đẩy đợc quyền tự do kinh doanh quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Hơn nữa trong tình hình đất nớc ta đang rất đói kém, thiếu vốn trầm trọng t tởng lạc hậu còn phổ biến thì một đạo luật mở đờng cho việc tự do kinh doanh, tự do lựa chọn ngành nghề thu hút đợc mọi nguồn lực để phát triển kinh tế tạo ra nền văn hoá mơí giầu bản sắc dân tộc song cũng đầy năng động sáng tạo trong phát triển kinh tế

Trớc những yêu cầu cấp thiết nh vậy thì luật doanh nghiệp đã ra đời vào ngày 12/6/1990 và có hiệu lực 1/1/2000

2) Những vấn đề pháp lý mới nhằm tăng cờng quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh,

Vấn đề pháp lý mới đầu tiên đợc đề cập ở đây chính là quyền tự do trong việc thành lập doanh nghiệp từ việc phải “xin - cho” ở trong Luật doanh nghiệp t nhân và Luật công ty với thủ tục thành lập có đơn xin thành lập hay với quy đinh mới của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh chỉ qua một bớc một đó là đăng ký kinh doanh mà nó thể hiện quyền tự do kinh doanh đợc trả

về cho chủ của nó biến nó trở thành sự thực đi vào cuộc sống Sự giảm bớt một khâu gây rất nhiều phiền hà trong việc thành lập doanh nghiệp đã giảm đi rất nhiều phiền toái trong việc thành lập của chủ đầu t, điều này đã khuyến khích

Trang 10

họ tích cực đầu t và muốn thành lập doanh nghiệp Việc giảm đi một phần của việc thành lập đã tạo điều kiện giảm biên chế nhà nớc, làm các thủ tục hành chính gọn nhẹ tránh đợc tệ nạn tham ô, hối lộ sách nhiễu những ngời muốn thành lập doanh nghiệp điều này cũng tạo điều kiện cho việc chuyên môn hoá cơ quan đăng ký kinh doanh làm cho nó chuyên nghiệp và làm việc có hiệu quả hơn

Không những giảm bớt một khâu trong thành lập doanh nghiệp chỉ còn việc đăng ký kinh doanh, mà việc đăng ký kinh doanh cũng đợc quy định một cách gọn và hợp lý hơn

Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:

- Đơn đăng ký kinh doanh

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, danh sách thành viên đơn vị công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập đối với công

ty cổ phần

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề đòi hỏi phải có vốn pháp

định, phải có thêm xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy đinh của pháp luật

đơn đăng ký kinh doanh gồm:

- Tên chủ doanh nghiệp

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

- Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh

- Vốn điều lệ doanh nghiệp, công ty, vốn đầu t ban đầu chủ doanh nghiệp

t nhân

- Phần vốn góp của mọi thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp doanh số cổ phần mà cơ quan đóng sáng lập đăng ký mua, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần

- Họ tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp t nhân, ngời đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, công ty TNHH của tất cả các thành viên hợp danh Qua hồ sơ ta thấy đã đợc tinh giảm rất nhiều, đã bãi bỏ một số yêu cầu chủ yếu chỉ mang tính hình thức nh phản ánh kinh doanh, biện pháp bảo vệ môi trờng và quy định những vấn đề cụ thể những vấn đề mang tích thủ tục còn việc kê khai còn cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về thủ tục Nh vậy, đã thể hiện quyền tự do kinh doanh ở đây tơng đối rộng rãi cho phép mọi ngời tự kê khai và tự chịu về hoạt động kinh doanh sau này quy đinh

rõ quyền và trách nhiệm của mọi ngời dẫn đến hiệu quả pháp luật Việc tinh giảm điều khiến cho việc thành lập doanh nghiệp nhanh chóng hơn nữa đa ra ý tởng kinh doanh vào thực tiễn hành động khuyến khích mọi ngời đầu t vào sản xuất kinh doanh tạo động lực cho thực hiện quyền tự do kinh doanh và thúc

đẩy kinh tế phát triển

Trong đơn đăng ký kinh doanh ta thấy đã bỏ quy đinh bắt buộc có vốn pháp định đối với hầu hết các ngành nghề, đây là một bớc đột phá thể hiện trong t duy của những ngời làm luật nớc ta Họ đã chuyển từ t duy sẽ cho mọi

Ngày đăng: 06/09/2021, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w