Học phần: Đầu Tư Tài Chính Tài liệu ví dụ Môn Đầu Tư Tài Chính Thực hiện phân tích ngành nghề có triển vọng đầu tư và phân tích lựa chọn cổ phiếu thuộc nhóm có triển vọng... Tài liệu có file excel có công thức cụ thể. Các bạn chỉ cần thay đổi thời điểm giá của cổ phiếu sẽ có kết quả ngay lập tức. Chúc các bạn hoàn thành môn học.
Trang 1Bảng phân tích số liệu Excel:
Học Phần - Đầu Tư Tài Chính - Lựa chọn Nganh nghề và Cổ phiếu đầu tưu.xlsx
1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng và đưa vào đời sống là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh lành mạnh; thiết lập mối quan hệ đúng đắn, bình đẳng giữa người sản xuất và người tiêu dùng; buộc mọi doanh nghiệp phải làm ăn chân chính, có trách nhiệm đối với xã hội và người tiêu dùng… Điều này tác động tích cực đến các doanh nghiệp làm ăn chân chính Nếu ngược lại sẽ tác động đến môi trường kinh doanh và đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Không những thế, nó còn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống, đời sống của người tiêu dùng Đến lượt mình, các vấn đề này lại tác động tiêu cực trở lại đối với sản xuất
Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của các cán bộ công quyền tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh đã làm cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư tránh để tình trạng cung vượt quá cầu, hạn chế việc phát triển độc quyền, tạo ra môi trường bình đẳng giữa các doanh nghiệp
Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… sẽ tạo ra
sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định
1.2 Môi trường kinh tế
Theo báo cáo kinh tế vô 2016 của MBS – Công ty Cổ phần Chứng khoán MB ta có:
1.2.1 Tăng trưởng GDP
Mức tăng trưởng GDP năm 2016 đạt 6.21% giảm so với mức tăng 6.7% của năm
2015 do GDP quý 1 và quý 2 năm 2016 giảm nhẹ chỉ đạt 5.48% và 5.55% và trước khi phục hồi vào quý III tăng 6,56% và quý IV tăng 6,68% Tăng trưởng GDP không tiếp tục được xu hướng cải thiện dần theo từng quý từ năm 2014 Mức tăng trưởng GDP suy giảm chủ yếu đến từ khu vực nông nghiệp ( chỉ tăng 1.36%, thấp nhất kể từ năm 2011) do ảnh hưởng của Elnino và khu vực công nghiệp (chỉ tăng 7.57% thấp hơn mức 9.8% của 2015) do ảnh hưởng của giá hàng hóa cơ bản giảm Có thể nhận định xu hướng đi lên của nền kinh tế đang có dấu hiệu chững lại mặc dù vẫn khả quan
Trang 2Về cơ cấu nền kinh tế, năm 2016 đánh dấu sự khó khăn của khu vực nông nghiệp
và khu vực công nghiệp khi tỷ trọng cả hai khu vực này đều co hẹp Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 16,32%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 32,72%; khu vực dịch vụ chiếm 40,92%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Khu vực công nghiệp tăng 7.57% trong năm 2016 thấp hơn mức 9.64% cùng kỳ năm trước, cho thấy nền sản xuất đã có dấu hiệu chững lại Chỉ số sản xuất công nghiệp trong năm 2016, tăng 7.5%, thấp hơn mức tăng 9.8% cùng kỳ năm ngoái
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2016 theo giá hiện hành ước tính đạt 1.485,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2015 và bằng 33% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 557,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng vốn và tăng 7,2%; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 579,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 39% và tăng 9,7%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 347,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,4%
1.2.3 Lạm phát
Chỉ số giá tiêu dùng năm 2016 tăng 4.74% so với đầu năm Sau khi ghi nhận mức tăng CPI thấp kỷ lục trong năm 2015, chỉ số CPI đã bắt đầu gia tăng trở lại trong năm 2016
Nguyên nhân lạm phát chạm đáy và đi lên là do nhu cầu tiêu dùng trong nước phục hồi trong khi giá dầu thô trên thế giới chạm đáy và đi lên khiến giá xăng trong nước liên tục được điều chỉnh theo Bên cạnh đó, chi phí y tế, giáo dục trong nước được điều chỉnh tăng mạnh, lương cơ sở tăng 5% từ 1/5/2016 được điều chỉnh tăng cũng góp phần tạo áp lực lên chỉ số CPI
1.2.4 Tỷ giá hối đoái và cán cân thanh toán
Tỷ giá VND/USD diễn biến ổn định trong 10 tháng đầu năm 2016 sau khi NHNN áp dụng chính sách điều hành linh hoạt thông qua tỷ giá trung tâm Bên cạnh đó, áp lực lên tỷ giá VND/USD trong 10 tháng đầu năm giảm đi đáng kể khi USD có xu hướng giảm trên thị trường toàn cầu Tuy nhiên diễn biến tỷ giá VND/USD căng thẳng trở lại vào hai tháng cuối năm 2016 khi FED chính thức tăng lãi suất và kỳ vọng tăng trưởng kinh tế Mỹ khả quan khiến USD index chạm đỉnh cao mới là 103 điểm Tỷ giá VND/USD tại các NHTM đang đứng ở mức 22,790
Dự trữ ngoại hối được củng cố và duy trì ở mức khá (41 tỷ USD), khi NHNN đã kịp thời mua vào 11 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm tạo điều kiện cho NHNN giữ ổn định
tỷ giá
Cán cân thương mại của Việt Nam chính thức chuyển từ trạng thái thâm hụt trong năm
2015 sang trạng thái thặng dư trong năm 2016 với mức thặng dư 2.6 tỷ USD Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính 2016 đạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính 2016 đạt 173.3 tỷ USD, tăng 4.6% so với năm trước Xuất khẩu năm 2016 của Việt Nam có mức tăng tương đối chậm so với các năm trước
do nền kinh tế thế giới tăng trưởng chậm chạp làm sức cầu hàng hóa xuất khẩu của
Trang 3Việt Nam không cao cộng thêm giá của nhiều mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch cao như dầu thô, cao su giảm giá Trong khi khu vực FDI vẫn giữ được mức tăng trưởng xuất khẩu khá thì khu vực doanh nghiệp trong nước gần như không tăng trưởng
1.2.5 Ngân hàng – lãi suất
Lãi suất liên ngân hàng tăng về mức cao nhất trong 11 tháng vào trung tuần tháng 12, sau đó giảm nhẹ và phổ biến ở mức 4.1 - 4.75%/năm ở các kỳ hạn Thanh khoản ngân hàng ổn định, không có hiện tượng căng thẳng cuối năm
Lãi suất huy động tương đối ổn định Mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến của các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6%-7%/năm đối với ngắn hạn, 9%-10%/năm đối với trung và dài hạn Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8%-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3%-11%/năm đối với trung và dài hạn
1.3 Môi trường kỹ thuật – công nghệ
Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, yếu tố kỹ thuật – công nghệ cũng đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khả năng cạnh tranh,
và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Xu thế hội nhập buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh
là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ chuyên giao, làm chủ công nghệ ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến
Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động
1.4 Môi trường Văn hóa – xã hội
Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên thị trường Nhân tố này tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến hoạt động của các doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp dệt may, các sản phẩm tiêu dùng truyền thống
Văn hóa xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa của doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng
1.5 Môi trường tự nhiên
Trang 4Các nhân tố tự nhiên bao gồm nguồn lực tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý như địa hình, đất đai, thời tiết, khí hậu,… ở trong nước cũng như ở từng khu vực Các điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến hoạt động của từng loại doanh nghiệp khác nhau: tài nguyên thiên nhiên tác động rất lớn đến doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khai thác; đất đai, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngành nông, lâm, thủy, hải sản từ đó tác động đến các doanh nghiệp chế biến Địa hình và sự phát triển cơ sở hạ tầng tác động đến việc lựa chọn địa điểm của mọi doanh nghiệp, khí hậu, độ ẩm sẽ ảnh hưởng đến việc bảo quản, nguyên vật liệu, thành phẩm và điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
Điều này tác động đến các doanh nghiệp theo hướng làm cho doanh nghiệp phải chú ý tới các điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng ở mức độ khác nhau, cường độ khác nhau đối với từng loại doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó cũng tác động theo cả hai xu hướng cả tiêu cực và tích cực
1.2 Phân tích ngành
Theo trang thông về thị trường chứng khoán (cophieu68.com) thì thị trường chứng khoán của Việt Nam được chia thành 25 ngành bao gồm:
1.2.1 Bất động sản
Thị trường BĐS là một bộ phận trong hệ thống đồng bộ các loại thị trường Thị trường này phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và góp phần nâng cao đời sống dân cư Thị trường Bất Động Sản có quan hệ trực tiếp với các thị trường như thị trường tài chính tín dụng, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây tăng đều với tốc độ tăng của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 49% Nợ chiếm 66% trên tổng nguồn vốn, chiếm 196% so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 1,18 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 0,6 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,12 lần
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành giảm 6% so với năm trước
Bên cạnh đó, các hệ số khả năng sinh lời của ngành khá thấp tương ứng với 10%, 3% và 8% lần lượt với các chỉ tiêu như ROS, ROA và ROE
1.2.2 Cao su
Trong những năm qua, cây cao su đã khẳng định được vị trí của mình trong tập đoàn cây công nghiệp dài ngày và ngành sản xuất cao su thiên nhiên đã trở thành ngành sản xuất có hiệu quả toàn diện Cây cao su và công nghiệp chế biến các sản phẩm của cây cao su đã trở thành một trong những ngành kinh tế mòi nhọn của đất nước Cùng với một số mặt hàng khác cao su Việt nam đã và đang trở thành mặt hàng chủ lực có sức cạnh tranh lớn trên thị trường quốc tế
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây tăng đều với tốc độ tăng của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 39% Nợ chiếm 56% trên tổng nguồn vốn, chiếm 130% so với vốn chủ sở hữu
Trang 5Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 1,44 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 1,01 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,18 lần Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành giảm 32% so với năm trước
Cao su là một ngành đang có xu hướng phát triển trong tương lai, nhưng đầu tư vào ngành cao su cũng mang lại cho nhà đầu tư rất nhiều rủi ro
1.2.3 Chứng khoán
Thị trường chứng khoán là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển TTCK là chiếc cầu vô hình nối liền giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế Một thị trường chứng khoán lành mạnh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện khai thác tốt các tiềm năng kinh tế, tạo sự lành mạnh trong việc thu hút và phân phối vốn trong nền kinh tế có hiệu quả nhất
Về doanh thu của ngành trong những năm gần đây của ngành liên tuc giảm và ở năm 2015 giảm 13% so với năm 2014 kéo theo đó là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu cuả ngành lần lượt giảm theo và cụ thể ở năm 2015 giảm 16%
Về khả năng thanh toán của ngành từ năm 2010 đến nay đều lớn hơn 1
Nhưng về khả năng sinh lời cũng giảm theo cụ thể là lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ở năm 2015 còn 4% giảm 2% so với năm 2014, lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản là 2% và lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 30%
Đầu tư chứng khoán là một lĩnh vực có rất nhiều rủi ro, NĐT phải đối mặt với sự biến động của thị trường và sự tăng trưởng của ngành không ổn định
1.2.4 Công nghệ viễn thông
Công nghệ viễn thông là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh
tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại
Về doanh thu của ngành trong những năm gần đây của ngành liên tuc biến động vào năm 2015 tăng 42% so với năm 2014 và ở năm 2016 lại giảm 19% so với năm
2015 kéo theo đó là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu cuả ngành ở năm 2016 giảm 13% so với năm 2014
Về khả năng thanh toán của ngành từ năm 2010 đến nay đều lớn hơn 1
1.2.5 Dịch vụ - du lịch
Dich vụ - du lịch là một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống kinh tế xã hội đang phát triển và đã trở nên phổ biến ở nhiều quốc gia và là một thói quen trong nếp sống sinh hoạt trong xã hội hiện đại
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây tăng với tốc độ tăng của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 46% Nợ chiếm 39% trên tổng nguồn vốn, chiếm 63% so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 1,86 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 1,47 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,26 lần Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành tăng 54% so với năm trước
Trang 6Bên cạnh đó, các hệ số khả năng sinh lời của ngành khá thấp tương ứng với 7%, 5% và 9% lần lượt với các chỉ tiêu như ROS, ROA và ROE
1.2.6 Dịch vụ công ích
Các dịch vụ công ích và các ngành phi lợi nhuận bao gồm các tô chức sử dụng nguồn vốn của chính phủ hoặc từ thiện để cung cấp các dịch vụ cơ bản cho các cộng đồng và
cá nhân Ngành này có thể thu hút lượng nhân sự lớn với nhiều tổ chức và lượng ngân sách lớn
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây tăng với tốc độ tăng của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 46% Nợ chiếm 51% trên tổng nguồn vốn, chiếm 103% so với vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trên cổ phiếu ở năm 2016 giảm 10% so với năm 2015
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 1,47 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 1,31 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,7 lần
1.2.7 Dược phẩm, y tế, hóa chất
Ngành Dược phẩm, y tế, hóa chất là ngành kinh tế - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nước
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây tăng với tốc độ tăng của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 11% Nợ chiếm 50% trên tổng nguồn vốn, chiếm 101% so với vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trên cổ phiếu ở năm 2016 giảm 1% so với năm 2015
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 1,55 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 0,93 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,2 lần
1.2.8 Giáo dục
Trong đời sống xã hội, giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây tăng với tốc độ tăng của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 92% Nợ chiếm 35% trên tổng nguồn vốn, chiếm 54% so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 2,09 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 1,48 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,43lần
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành tăng 17% so với năm trước
Bên cạnh đó, các hệ số khả năng sinh lời của ngành khá thấp tương ứng với 6%, 4% và 6% lần lượt với các chỉ tiêu như ROS, ROA và ROE
1.2.9 Hàng không
Hàng không kết nối mạng lưới giao thông vận tải trên toàn thế giới Đó là điều vô cùng cần thiết cho kinh doanh toàn cầu và du lịch Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển
Trang 7Nợ chiếm 46% trên tổng nguồn vốn, chiếm 87% so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này rất cao là 2,92 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 2,79 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,47 lần
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành có sự biến động rất lớn giảm 164%
so với năm trước
Bên cạnh đó, các hệ số khả năng sinh lời của ngành khá thấp tương ứng với 4%, 2% và 9% lần lượt với các chỉ tiêu như ROS, ROA và ROE
1.2.10 Khoáng sản
Tài nguyên là thành phần không thể thiếu, được khai thác, sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của xã hội loài người Vì vậy, với mỗi quốc gia, dân tộc, tài nguyên là nguồn tài sản, nguồn lực, nguồn vốn tự nhiên đặc biệt quan trọng để xây dựng và phát triển đất nước
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong năm gần đây giảm với tốc độ giảm của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 8,6% Nợ chiếm 59% trên tổng nguồn vốn, chiếm 142% so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này rất thấp là 0,92 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 0,6 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,07 lần
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành tăng 65% so với năm trước
Bên cạnh đó, các hệ số khả năng sinh lời của ngành rất thấp tương ứng với 2%, 1%
và 3% lần lượt với các chỉ tiêu như ROS, ROA và ROE
1.2.11 Năng lượng, điện, khí
Năng lượng, điện, khí là một trong những ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của mỗi quốc gia Nên sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của ngành năng lượng Năng lượng được coi như bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống cơ sở
hạ tầng sản xuất
Tốc độ tăng trưởng của ngành năng lượng trong 3 năm gần đây liên tục giảm với tốc độ giảm của doanh thu năm 2016 so với năm trước là 9% Nợ chiếm 63% trên tổng nguồn vốn, chiếm 172% so với vốn chủ sở hữu
Tỷ số thanh toán hiện hành của ngành này là 1,23 lần và tỷ số thanh toán nhanh là 1,03 lần và tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền của ngành chỉ chiếm 0,25 lần Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) của ngành giảm 29% so với năm trước
Bên cạnh đó, các hệ số khả năng sinh lời của ngành khá thấp tương ứng với 7%, 4% và 11% lần lượt với các chỉ tiêu như ROS, ROA và ROE
Ngành năng lượng điện khí được xem là một lĩnh vực đầu tư ít rủi ro nhất do sự biến động của thị trường tài chính vì đây là một trong những ngành chủ lực và luôn nhận được những ưu đãi về thuế và chính sách lãi suất Đối với các nhà đầu tư ngại rủi
ro, thì việc đầu tư vào ngành năng lượng, điện khí là lựa chọn phù hợp
Trang 81.2.12 Ngân hàng – bảo hiểm
Ngành ngân hàng – bảo hiểm là một nhóm ngành có thể nói gặp phải rất nhiều rủi
ro như: rủi ro tác nghiệp, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá Hiệu quả của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng kinh doanh rủi ro Các chỉ tiêu cần đánh giá để xem xét đầu tư như:
- Vốn trực tiếp của ngành là 513.616 tỷ đồng
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của ngành biến động thất thường qua từng năm cụ thể năm 2013 giảm 2% đến năm 2014 tăng 8% và tiếp tục giảm qua năm 2016 với tỷ lệ giảm là 18%
- Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của ngành tăng liên tục trong 3 năm gần đây và ở năm 2016 tăng 5% so với năm 2015
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của ngành chỉ chiếm 10%
- Bên cạnh đó, về khả năng thanh toán của ngành trong 5 năm gần đây đều dưới 1
1.2.13 Ngành thép
Ngành thép tăng trưởng mạnh mẽ về cả sản lượng sản xuất và tiêu thụ so với năm
2015 Khái quát về tình hình kinh doanh, khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của ngành:
- Tốc độ tăng trưởng về doanh thu ở năm 2015 giảm 7% so với 2014 và năm 2016 tăng 12% so với năm 2015
- Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS của ngành giai đoạn 2013 – 2015 đều tăng và tăng rất cao Cụ thể năm 2016, EPS tăng 253%
- Về khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của ngành cũng cải thiện
so với những năm trước cụ thể ở năm 2016 khả năng thanh toán hiện hành 1,13 lần và khả năng thanh toán nhanh là 0,54 Mặc dù về hệ số này có tăng những vẫn chưa cao
so với các ngành khác
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngành tăng liên tục qua từng năm cụ thể
ở năm 2016 hệ số này đạt 29% tăng 16% so với năm 2015
1.2.14 Nhóm dầu khí
Nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ ngày càng tăng, không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn do sự bùng nổ dân số, các ngành công nghiệp tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ của giao thông do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều Ngoài
ra đây còn là nguồn năng lượng chưa thể thay thế ngay bằng nguồn năng lượng khác Nhưng ngành dầu mỏ của Việt Nam hiện nay chỉ mới đưa vào khai thác nên vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước Nước ta chủ yếu vẫn là khai thác dầu tho, nhập khẩu dầu tinh để phục vụ nhu cầu nội địa Giá dầu nước ta chủ yếu phụ thuộc vào giá dầu thế giới, song với đó công nghệ khai thác dầu nước ta vẫn còn rất lạc hậu
Ta cần phân tích cụ thể về tình hình kinh doanh của ngành dầu khí:
- Về doanh thu của ngành trong những năm gần đây của ngành liên tuc giảm và ở năm 2016 giảm 40% so với năm 2015 kéo theo đó là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu cuả ngành lần lượt giảm theo và cụ thể ở năm 2016 giảm 31%
Trang 9- Về khả năng thanh toán của ngành từ năm 2008 đến nay đều lớn hơn 1
- Nhưng về khả năng sinh lời cũng giảm theo cụ thể là lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ở năm 2016 còn 10%, lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản là 5% và lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 9% Nhìn chung khả năng sinh lời của ngành khá thấp
Dầu khí là một trong những ngành có nhiều rủi ro nhất như: rủi ro chính trị, rủi ro địa chất, rủi ro về giá, rủi ro cung cầu, rủi ro về chi phí
1.2.15 Nhựa – bao bì
Ngành nhựa Việt Nam còn khá non trẻ so với các ngành công nghiệp khác những
đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng trung bình 15-18%/năm Nhựa bao bì phát triển mạnh nhờ sự phát triển của các ngành end-product như thực phẩm, đồ uống,… Tổng quan về ngành nhựa-bao bì như:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu tăng liên tục từ năm 2008 đến nay, với tốc độ tăng trưởng ổn định 7-20% Bên cạnh đó chỉ số EPS của ngành luôn tăng đạt 22% vào năm
2016
- Khả năng thanh toán hiện hành của ngành luôn giữ ở mức trên 1,4 lần, và khả năng thanh toán nhanh của ngành luôn cao hơn 0,9 lần
- Về khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngành luôn đạt mức cao luôn trên 16% và ở năm 2016 hệ số này đạt 20% cao nhất đỉnh điểm trong 10 năm qua là ở năm
2009 đạt 27%
1.2.16 Phân bón
- Tốc độ tăng trưởng của ngành biến động không liên tục tăng giảm thất thường Và
ở năm 2016, giảm 10% so với năm 2015 Bên cạnh đó, EPS của ngành giảm 7%
- Về khả năng thanh toán của ngành phân bón khá cao và ổn định luôn trên 190% ở khả năng thanh toán hiện hành và trên 120% so với khả năng thanh toán nhanh
- ROE của ngành khá cao, chiếm trên 13%, cao nhất vào năm 2008 chiếm 55% Nhưng dần qua các năm hệ số này sụt giảm dần
Phân bón là ngành khó có sự tăng trưởng đột biến do quỹ đất dành cho sự phát triển nông nghiệp gần như không thể mở rộng
1.2.17 Sản xuất – kinh doanh
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu biến động không ổn định qua các năm Cụ thể, năm
2016 giảm 30% so với năm 2015
Khả năng thanh toán hiện hành luôn lớn hơn 1, khả năng thanh toán nhanh được đảm bảo ở mức 70-85%
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu của ngành khá thấp, vào năm 2016 tỷ số này giảm từ 12% - 4%
1.2.18 Thực phẩm
Thực phẩm đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiêu dùng Các chỉ số/tăng trưởng tiêu thụ của ngành thực phẩm đều cao hơn chỉ số/tăng trưởng chung của cả
Trang 10nước Về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn đứng đầu trong các ngành thu hút FDI tại Việt Nam Tổng quan về ngành thực phẩm:
- Tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu không ổn đinh qua các năm Ở năm 2016, giảm 3% so với năm 2015 Và EPS giảm 12% so với năm 2015
- Khả năng thanh toán nhanh và hiện hành luôn lớn hơn 1 và ROE của ngành luôn đạt cao hơn 20% trong 3 năm qua
1.2.19 Thương mại
Trong những năm gần đay, tốc độ tăng trưởng doanh thu của ngành tang liên tục dao động từ 10-30% so với năm trước Chỉ số EPS của ngành trong giai đoạn 2014 –
2016 tăng liên tục nhưng không ổn định với tỷ lệ gia tăng lần lượt là 80%; 14% và 75%
Về khả năng thanh toán hiện hành của ngành luôn lớn hơn 1, về khả năng thanh toán nhanh chiếm từ 0,5 đến 0,7 lần
Về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu của ngành khá cao Cụ thể là ở năm 2014,
2015, 2015 ứng với tỷ lệ 17%, 15% và 20%
1.2.20 Thủy sản
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của ngành thủy sản không thuận lợi do hoạt động xuất khẩu hầu hết giảm mạnh trên các thị trường chính Khái quát về ngành thủy sản
- Trong 2 năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của doanh thu giảm, đặc biệt ở năm
2016 giảm 43% so với năm 2015, nhưng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu tăng 41%
- Khả năng thanh toán của ngành luôn duy trì ở mức từ 1-1,2 lần
- Về khả năng sinh lời của công ty rất thấp, đặc biệt là lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản chỉ dao động từ 1 – 3%
1.2.21 Vận tải, cảng, taxi
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của ngành giảm ở năm 2016 với tỷ lệ là 18% Lợi nhuận trên cổ phiếu của ngành trong 2 năm qua khá thấp cụ thể 0% ở năm 2015 và 3% năm 2016
Khả năng thanh toán của ngành luôn cao hơn 1 Về tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sỡ hữu khá thấp từ 5-10%
1.2.22 Vật liệu xây dựng
Do thị trường bất động sản trong những năm gần đây bị đóng băng nên sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến ngành vật liệu và đang có những bước tiến để khôi phục Cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu biến động bất thường Cụ thể ở năm 2014 là 15%, năm 2015 tăng chỉ 2% và đến năm 2016 doanh thu giảm 4%