Điều kiện về vốn gắn liền với điều kiện về ngành nghề do việc thành lậpdoanh nghiệp cần có vốn và nhà nớc quy đinh mức vốn pháp định do vậy cũngvới mỗi ngành nghề thì lại có một mức vốn
Trang 1Lời mở đầu
Hiện nay nớc ta đang trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển từ mộtnền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay thì vấn đề tự do kinh doanh có vai trò rất quan trọng của nền kinh tế và tự
do kinh doanh cũng là một đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng Thấy rõtầm quan trọng của vấn đề này ngay trong hiến pháp Việt nam năm 1992 Điều
57 đã khẳng định “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định củapháp luật” vậy thì quyền tự do kinh doanh là gì? nó có vai trò nh thế nào đốivới nền kinh tế thị trờng và trong thực tiễn Việt nam nó thể hiện nh thế nào?
Ngày 12 - 6 - 1999, Luật Doanh Nghiệp ra đời đã dánh dấu bớc chuyểnbiến lớn trong quá trình cải cách kinh tế của Việt Nam với sự ra đời của luậtnày nó đã củ thể hoá quyền tự do kinh doanh từ đó đa nó vào cuộc sống
Là một sinh viên kinh tế là những chủ nhân tơng lai cho đất nớc hơnnữa lại học chuyên ngành luật, thì những vấn đề trên là một vấn đề rất lý thú,không những giúp cho việc nghiên cứu mà còn giúp cho những định hớng tốthơn về ngành nghề sau này
Trong đề tài này tôi chủ yếu nghiên cứu quyền tự do và quyền lựa chọnngành nghề kinh doanh trong quá trình phát triển của nó qua các đạo luật trêncơ sở so sánh giữa Luật doanh nghiệp t nhân, Luật công ty với Luật doanhnghiệp Đề tài này đợc nghiên cứu chủ yếu theo phơng pháp so sánh phân tích
và tổng hợp Để thực hiện đề tài này tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các nhânviên th viện và thầy giáo phạm văn luyện
Nội dung
I- Lí luận chung
1/Nền kinh tế thị trờng và quyền tự do kinh doanh
Đặc điểm của nền kinh tế KHH tập chung cao độ Nền kinh tế thị trờng
đối lập với nền kinh tế tự nhiên tự cung cấp và đối lập với cơ chế tự phát giaonộp Cơ chế thị trờng vận hành theo những quy luật riêng của nó, quy luật giátrị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Vì vậy việc chuyển sang nền kinh
Trang 2tế thị trờng đòi hỏi phải xoá bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu bao cấp từ
đó xây dựng hệ thống pháp luật mới phù hợp hơn Nó đòi hỏi sự cải cách canbản và sâu sắc mang tính cách mạng chứ không phải dừng lại ở mức thay đổi
và hoàn thiện dần dần
Nền kinh tế thị trờng Việt Nam với vai trò chủ đạo của thành phần kinh
tế quốc doanh Trong nền kinh tế thị trờng đặt ra yêu cầu phải đảm bảo tự do,bình đẳng, công bằng do vậy vận động trên đòi hỏi xử lý nhiều mgh kinh tếphức tạp
Nến kinh tế thị trờng Việt Nam có định hớng xã hội chủ nghĩa chuyển đổi kinh tế cùng với thay đổi về mặt xã hội từ đó pháp luật đảm bảo tựcạnh tranh tự do bình đẳng trớc pháp luật đồng thời đề cao vai trò pháp luậtnhằm đảm bảo mục tiêu chính trị, ổn định xã hội
2/Thế nào là quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì quyền tự do kinh doạh có vaitrò rất quan trọng để phát triển một nền kinh tế thị trờng thấy rõ tầm quantrọng của vấn đề này Thì ngay những năm đầu của quá trình đổi mới ta đã rấtchú trọng, đặc biệt vấn đề này đã đợc nhà nớc cụ thể hoá trong hiến pháp 92,
Điều 57 “ Công dân có quyền tự do phát triển kinh doanh theo quy định củapháp luật” Qua điều này ta thấy đây là 1 quyền của con ngời, hơn nữa là mộtquyền cơ bản quyền ghi trong hiến pháp Theo Bộ luật Dân sự Việt nam- 1995thì quyền là mức độ, phạm vi đợc phép xử sự của chủ thể và đợc nhà nớc bảo
vệ do vậy quyền có thể là một khả năng xử sự của một chủ thể đó có nhữnhcách xử sự nhất định hoặc yêu cầu một ngời có chung cách xử sự nhất định
đối với mình “Kinh doanh” theo luật doanh nghiệp thì đó là việc thực hiệnmột , một số, hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinhlợi Nh vậy có thể hiểu quyền tự do kinh doanh là quyền cơ bản của những ng-
ời kinh doanh đợc hiểu là bất cứ một công dân khi có đủ điều kiện có thể đợckinh doanh không có một cơ quan tổ chức hay cá nhân nào có quyền ngăncấm hoặc hạn chế quyền kinh doanh của họ Công dân có quyền tự do kinhdoanh nhng không có nghĩa là vô chính phủ, vô tổ chức mà phải trong khuônkhổ pháp luật, trong sự tôn trọng quyền tự do kinh doanh của ngời khác có nhvậy mới thực sự phát huy đợc những u thế của tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh đợc thể hiện trớc hết ở quyền đợc thành lậpdoanh nghiệp Mọi ngời thì có đủ điều kiện muốn kinh doanh họ sẽ đợc quyềnthành lập doanh nghiệp không ai có quyền ngăn cấm hoặc cản trở
Cùng với việc đó quyền thành lập doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệpcũng có quyền lựa chọn hình thức đầu t, nghĩa là họ có thể đợc thành lập nhngloại hình doanh nghiệp phù hợp với điều kiện sở thích của họ
Chủ doanh nghiệp có quyền tự do trong việc đặt tên và tổ chức quản lýphù hợp với loại hình doanh nghiệp đã lựa chọn Chủ doanh nghiệp cũng cóquyền tự do hởng những thành quả lao động do hoạt động kinh doanh củamình đem lại
Chủ doanh nghiệp khi không muốn kinh doanh nữa có quyền bán doanhnghiệp hoặc cho giải thể doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cũng có quyền bình đẳng trớc pháp luật đây là mộtvấn đề thể hiện quyền tự do kinh doanh Trong quá trình hoạt động của doanh
Trang 3nghiệp tham gia vào các quan hệ kinh tế chỉ có sự bình đẳng giữa các doanhnghiệp mới đảm bảo cho mối quan hệ này để thực hiện có hiệu quả
Quyền bình đẳng của các doanh nghiệp trớc hết thể hiện ngay trongviệc thành lập, khi thành lập đều theo quy định chung
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp đơng nhiênphải quan hệ với nhau, các bên phải tự nguyện bình đẳng, có lỗi các doanhnghiệp cùng phải có nghĩa vụ nh nhau đối với nhà nớc
Trong những quyền của tự do kinh doanh, thì có quyền lựa chọn ngànhnghề kinh doanh có tầm quan trọng lớnở việt nam hiện nay.Chủ doanh nghiệp
có quyền chọn ngành nghề nào là do họ quyết định không ai ép buộc đợc họphải kinh doanh những ngành trái với ý muốn của họ những chủ đầu t khi đầu
t có những điều kiện riêng của mình do vậy việc lựa chọn ngành nghề phù hợp
đảm bảo cho công việc làm ăn đợc thuận lợi hơn Tuy nhiên trong thực tế doyêu cầu cụ thể của từng ngành nghề nên một số ngành nghê nhà nớc đòi hỏiphải có những điều kiện nhất định khi kinh doanh để đảm bảo cho những mụctiêu của nhà nớc
II- Vấn đề quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọnngành nghề kinh doanh trong luật công ty và luậtdoanh nghiêp t nhân
Lập công ty, doanh nghiệp t nhân cần vốn nh vậy vô hình chung nó đãloại khỏi công việc kinh doanh những ngời không có vốn phù hợp với mứcvốn pháp định Vì mức vốn pháp định là mức vốn do nhà nớc quy định tuynhiên trên thực tế để xây dựng mức vốn phù hợp là rất khó và hơn nữa côngviệc kinh doanh ngoài điều kiện về vốn có rất nhiều điều kiện khác nh vậy đòihỏi về vốn đối với chủ doanh nghiệp là khác nhau tuy cùng nghành nghề nhvậy vô hình chung cản trở bớt quyền tự do kinh doanh Tuy nhiên chúng tacũng không phủ nhận vai trò của vốn pháp định vì trong một số ngành nghềquan trọng để đảm bảo mục tiêu kinh tế chính trị văn hoá cần phải có vốnpháp định Hơn nữa trong thực tế một số đã lợi dụng sơ hở của pháp luật họvay tiền của ngân hàng để có đủ vốn pháp định sau khi thành lập song thì lạitrả ngân hàng và đầu t vào với mức vốn mà mình đã có Việc quy định mứcvốn pháp định cũng tạo tâm lý trở ngại vào những ngời không đủ tiền lậpdoanh nghiệp Họ không đợc đầu t vào những ngành mong muốn và không để
có vốn chết họ đã đầu t vào ngành có mức vốn phù hợp chính vì vậy thờng dẫn
đến hậu quả đầu t không cao một số ngời nh thế không còn hứng thú kinhdoanh không phát huy đợc khả năng sản xuất kinh doanh
Điều kiện về vốn gắn liền với điều kiện về ngành nghề do việc thành lậpdoanh nghiệp cần có vốn và nhà nớc quy đinh mức vốn pháp định do vậy cũngvới mỗi ngành nghề thì lại có một mức vốn pháp định do vậy mọi ngời chỉ đợckinh doanh những ngành nghề cần có quy định mức vốn pháp định, nh vậy vôhình chung đã hạn chế bớt một số ngành nghề kinh doanh không đợc quy định
Trang 4trong pháp luật Với quy định nh vậy cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự hạchsách, phiền nhiễu Cùng với điều kiện về vốn thì để đảm bảo lợi ích chung chotoàn xã hội đòi hỏi một số ngành nghề pháp luật cấm các doanh nghiệp không
đợc kinh doanh Thông thờng ngành nghề đó có liên quan đến quốc phòng anninh hoặc ảnh hởng sâu sắc đến thuần phong mỹ tục Việc pháp luật cấm kinhdoanh ngành nghề nào phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của
đất nớc trong một thời kỳ nhất định, khi chọn ngành nghề kinh doanh các chủ
dự án phải căn cứ vào những ngành nghề cụ thể trong:” Danh mục vốn pháp
định đối với từng ngành nghề “ Về trình độ chuyên môn thì một số ngànhnghề cần đòi hỏi chủ dự án, ngời quản lý có trình độ chuyên môn tơng ứng màpháp luật quy định Ví dụ : muốn mở phòng khám phải có bằng bác sĩ Ngoài
ra để kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào đều cần có giấy phép kinh doanh,giấy phép kinh doanh là điều rất cần thiết xong do giấy phép kinh doanh vàmột số biến dạng nh chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặcgiấy phép hoạt động Giấy phép hành nghề là một trong những công cụ mànhà nớc nào cũng phải sử dụng để quản lý ngành kinh tế Có thể nói giấy phépkinh doanh là điểm cao của sự can thiệp của nhà nớc vào hoạt động sản xuấtkinh doanh là những hạn chế đối với nguyên tắc kinh doanh Trong điều kiệnnớc ta thì giấy phép kinh doanh là rất cần thiềt kông thể không có tuy nhiênnhợc là ở chỗ chúng ta đã quá lạm dụng giấy phép biến nó từ ngoại lệ thànhthông lệ, từ cái hãn hữu thành cái tràn lan Trong một nền kinh tế có hơn 300lọai giấy phép là điều khó có thể chấp nhận vấn đề này đã hạn chế bớt quyềnlựa chọn ngành nghề kinh doanh
Ngoài điều kiện trên thì muốn thành lập doanh nghiệp cần phải có mụctiêu ngành nghề kinh doanh đợc thể hiện trong đơn xin phép thành lập doanhnghiệp thật rõ ràng cụ thể ngành nghề kinh doanh đợc ghi theo danh mục vốnpháp định Trụ sở doanh nghiệp là nơi giao dịch điều hành của doanh nghiệpnơi chỉ đạo doanh nghiệp về mặt tổ chức hành chính Trụ sở doanh nghiệp lànơi có ý nghĩa rất lớn cho việc quản lý doanh nghiệp của nhà nớc Chủ doanhnghiệp phải có phơng án kinh doanh cụ thể, trong phơng án kinh doanh phảithể hiện đợc tổng số vốn đầu t của doanh nghiệp, dự kiến thị trờng nhiên liệu,phơng án và tiến độ đầu t, phơng án tuyển dụng lao động, dự toán doanh thu
và các khoản nộp ngân sách nhà nớc
Nhìn chung, phơng án kinh doanh là điều kiện đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh sau này có hiệu quả Trớc khi thành lập doanh nghiệp chủdoanh nghiệp xây dựng đợc phơng án kinh doanh chi tiết bao nhiêu thì thờnghiệu quả kinh doanh tốt bấy nhiêu Tuy quy định nh vậy xong thực tế thì ph-
ơng án kinh doanh hầu nh chỉ là hình thức vì:
- Thứ nhất, khi thành lập doanh nghiệp tuy doanh nghiệp nào cũng có
ph-ơng án kinh doanh cụ thể nh do tính chất bí mật kinh doanh nên đôi khi nhữngthông tin quan trọng có thể thay đổi làm mất đi tính chính xác của phơng ánkinh doanh
- Thứ hai, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều sự biến
động nên chủ doanh nghiệp không dự liệu đợc hết trong phơng án kinh doanh
- Thứ ba, các cán bộ của cơ quan đăng ký kinh doanh thờng không đủthời gian cũng nh khả năng để xem xét một phơng án kinh doanh có hiệu quảhay không
Theo điều 6 luật doanh nghiệp t nhân, cá nhân muốn thành lập doanhnghiệp phải gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp đến uỷ ban nhân dân cóthẩm quyền cấp giấy phép theo quy đinh của hội đồng bộ trởng Nh vậy đơnxin phép thành lập là căn cứ pháp lý đầu tiên để giải quyết việc có cho phép
Trang 5thành lập doanh nghiệp hay không Nh chúng ta đã phân tích ở trên quyểnthành lập doanh nghiệp là một quyền cơ bản của con ngời nhng khi họ thựchiện quyền của mình thì lại phải xin phép điều đó đã hình thành cơ chế xincho, một cơ chế tàn d của nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung hơn nữa ở ViệtNam thủ tục hành chính rất rờm rà việc phải xin giấy phép thành lập sẽ làmmất nhiều thời gian và tiền của chủ đầu t cùng với nó tạo nên một bộ máycồng kềnh trong cơ quan đăng ký kinh doanh gây nên lãng phí tiền của nhà n-
ớc
Nội dung đơn xin phép gồm :
a) Họ, tên , tuổi và địa chỉ thờng trú của chủ nhân
b) Trụ sở dự định của chủ nhân
c) Mục tiêu ngành nghề kinh doanh cụ thể
d) Vốn ban đầu, trong đó ghi rỗ sản phẩm vốn bằng tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng trang sức bằng hiện vật
e) Biện pháp bảo vệ môi trờng
Ngoài đơn xin phép còn cần có nh phơng án kinh doanh giấy chứngnhận về vốn của chủ doanh nghiệp, giấy chứng minh th nhân dân, sổ hộkhẩu
Với đòi hỏi nhiều giấy tờ nh trên dẫn đến việc các cơ quan cấp giấy ờng nhiều tiêu cực Việc cấp giấy phép thành lập chủ yếu do chỉ tịch uỷ bannhân dân tỉnh do đây là việc làm kiêm nhiệm nên sẽ khó tạo nên hiệu quả, mất
th-đi vai trò của giấy phép Việc cấp giấy phép trong vòng 30 ngày là tơng đốilâu do trong thời đại ngày nay kỹ thuật phát triển với 30 ngày đối với một sốlĩnh vực là tơng đối lâu dẫn đến gây mất thời gian tiền của và dẫn đến tiêucực
Một số ngành cấp lại là chủ tịch Hội Đồng Bộ Trởng gây rất nhiều phiền
hà nh việc kinh doanh xuất nhập khẩu đấy là công việc tơng đối thông dụngnếu chờ đợi xem xét của chủ tịch HĐBT sẽ gây tốn nhiều thời gian và tiền củacho nên hạn chế kinh doanh trong ngành này và hạn chế quyền tự do kinhdoanh
Sau khi có giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp lúc này mới đi đăng
ký kinh doanh và lại phải làm thủ tục ký nộp cho trọng tài kinh tế tỉnh và tại
đây lại tiến hành xem xét lại những nội dung trong hồ sơ đã đợc đăng ký Việcxem xét lại này gây lãng phí về nguồn lực, tạo nên bộ máy cồng kềnh đã gâyphiền hà sách nhiễu Và thời gian đăng ký kinh doanh là 60 ngày kể từ ngày
đợc cấp giấy phép thành lập nếu không sẽ phải làm lại thủ tục thành lập vớithủ tục hành chính rờm rà nh vậy thì không dễ có thể có giấy đăng ký kinhdoanh trong vòng 60 ngày hạn chế
Việc thành lập doanh nghiệp này mất tối đa khoảng 3 tuần đâu là thờigian tơng đối lâu hơn nữa có rất nhiều thủ tục dẫn đến chi phí rất lớn từ đó gâynên tình trạng hộ kinh doanh mà không có giấy đăng ký không thành lậpdoanh nghiệp trong quy mô kinh doanh lớn từ đó hạn chế bớt quyền tự dokinh doanh
Với hai bớc dẫn đến bộ máy cồng kềnh không đợc chuyên môn hoá dễgây tình trạng tham ô, hối lộ, cửa quyền, nhng hiệu quả thì lại rất hạn chế NSnuôi cán bộ tăng
Trong hai Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân thì chỉ có 3 loại hìnhdoanh nghiệp đó là:
Trang 62) Thực trạng
Sự ra đời của luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân đẫ mở ra một thời
kỳ kinh tế mới tạo điều kiện cho quyền tự do kinh doanh, quyền lựa chọnngành nghề kinh doanh vào cuộc sống Từ đố đến nay, loại hình doanh nghiệp
ở Việt Nam trở nên phong phú hơn, riêng đối với khu vực kinh tế t nhân
Theo đánh giá tổng kết việc thực hiện Luật công ty, và Luật doanhnghiệp t nhân và nghị đinh 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của việc nâng cấp quản lýTrung Ương
Cho đến nay, tuy cha có số hiệu chính thức công bố nhng theo ớc tínhdoanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc khác chiếm khoảng
40 - 45%GDP sản xuất ở khu vc nông nghiệp chiếm khoảng 27- 30%GDP,phần còn lại là khu vực của kinh tế t nhân khoảng 25 - 28%GDP Theo bảncáo gần đây của tổng cục thống kê thì doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần,công ty TNHH tạo ra 8% GDP, hộ kinh doanh có thể tạo ra 8 - 9% GDP hợptác xã - 9%GDP
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh không kể sản xuất và đầu t nớc chiếmkhoảng 22 - 25% GDP của các
Qua số liệu trên có thể thay khu vực kinh tế t nhân đã đóng góp đáng kểvào sự phát triển kinh tế họ đã đóng góp 22- 25% GDP trong khi đó quy địnhtrớc đây thì không có điều này cũng chứng tỏ sự ra đời của hai luật là điều rấtquan trọng trong bớc phát triển kinh tế mới
Với số lợng doanh nghiệp theo quy định điều tra của liên bộ tổng cụcthống kê thơng mại kế hoạch và đầu t, Cụ thể theo đăng ký có khoảng 38000doanh nghiệp t nhân và Công Ty trong đó có khoảng hơn 27000 doanh nghiệp
t nhân, khoảng hơn 11000 Công Ty TNHH cà 260 Công Ty CP, khoảng 2triệu hộ kinh doanh cá thể Có thể nói với số lợng Dnnn và Công Ty tơng đốinhiều đây thực sự là 1 thành tựu của hai luật chỉ trong vòng 8 năm ra đời Tuynhiên các công ty cổ phần tơng đối ít nhng Công Ty Cổ Phần là công ty lớn
do vậy việc Công Ty Cổ Phần cho ra những công ty nhỏ hơn nữa cho thấy chủtrơng Cô Phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc vẫn cha phát huy đợc hiệu quảcũng nh Luật công Ty cha tạo đợc thói quen với Công Ty Cổ Phần Qua phântích trên ta thấy xu hớng có rất nhiều hộ kinh doanh cá thể gặp không hơn 80lần số Công Ty t nhân, điều này cho thấy bất cập trong việc thành lập doanhnghiệp mặc dù số vốn của họ rất lớn
Xét về mức độ vốn thì có thể nóikhu vực Kinh Tế t nhân Việt Nam đợcthực hiện dới hai hình thức là Công Ty TNHH, Công Ty CP, và DNTN chiếm
tỷ trọng đáng kể chiếm 60% và đăng ký của khu vực t nhân đây là 80% vốn
t-ơng đối lớn Có những công ty rất lớn nh Bitít, Lioa điển hình của doanhnghiệp có vốn lớn, thu hút lợng rất lớn vốn của khu vực t nhân
Trang 7Về mặt lao động và việc làm khu vc t nhân đã tạo ra việc làm lớn nhấttheo số liệu điều tra thì có khoảng 13 triệu lao động, trong đó có khoảng hơn
10 triệu làm việc trong công ty TNHH, Công Ty CP, DNTN với số lợng lao
động rất lớn nh vậy giải quyết rất nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội và khẳng
định hiệu quả của việc tạo ra quyền tự do kinh doanh
Có rất nhiều ngành nghề đợc các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
Điện tử tạo ra bớc đột phá cho ngành sản xuất Tuy nhiên chủ yếu thơng mại,dịch vụ sản xuất công nghệ, đòi hỏi phải thúc đẩy hoạt động kinh doanhngành nghề mũi nhọn nh điện tử
III) Quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngànhnghề kinh doanh gắn với Luật Doanh Nghiệp (12 - 6 - 99)
1) Tính tất yếu ra đời LDN
Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân ra đời đã đánh dấu mốc quantrọng của quá trình thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế ở Việt Nam thực tế chothấy rằng hai luật đã có những đóng góp tích cực và sự phát triển của hiệnthực đất nớc trong hơn 8 năm qua Tuy nhiên quá trình thực hiện bên cạnhnhững mặt hạn chế không thể không khắc phục
Trớc yêu cầu của công cuộc phát triển đất nớc, cụ thể hơn đó là yêu cầutiếp tục cải cách nền kinh tế trong giai đoạn đẩy nhanh công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới đang diễn ra mạnh
mẽ đặt ra nhiều vấn đề mới mà Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhânkhông giải quyết đợc
Kinh nghiệm của các nớc đi trớc đặc biệt là Trung Quốc, Hungari và cácnớc ASEAN thấy răng có một luật thống nhấy điều chỉnh luật của các doanhnghiệp là yêu cầu tất yếu một xu hớng thời đại cũng chỉ có nh vậy mới thúc
đẩy đợc quyền tự do kinh doanh quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh.Hơn nữa trong tình hình đất nớc ta đang rất đói kém, thiếu vốn trầmtrọng t tởng lạc hậu còn phổ biến thì một đạo luật mở đờng cho việc tự do kinhdoanh, tự do lựa chọn ngành nghề thu hút đợc mọi nguồn lực để phát triểnkinh tế tạo ra nền văn hoá mơí giầu bản sắc dân tộc song cũng đầy năng độngsáng tạo trong phát triển kinh tế
Trớc những yêu cầu cấp thiết nh vậy thì luật doanh nghiệp đã ra đời vàongày 12/6/1990 và có hiệu lực 1/1/2000
2) Những vấn đề pháp lý mới nhằm tăng cờng quyền tự do kinh doanh và quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh,
Vấn đề pháp lý mới đầu tiên đợc đề cập ở đây chính là quyền tự do trongviệc thành lập doanh nghiệp từ việc phải “xin - cho” ở trong Luật doanhnghiệp t nhân và Luật công ty với thủ tục thành lập có đơn xin thành lập hayvới quy đinh mới của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh chỉ qua một bớcmột đó là đăng ký kinh doanh mà nó thể hiện quyền tự do kinh doanh đ ợc trả
về cho chủ của nó biến nó trở thành sự thực đi vào cuộc sống Sự giảm bớt mộtkhâu gây rất nhiều phiền hà trong việc thành lập doanh nghiệp đã giảm đi rấtnhiều phiền toái trong việc thành lập của chủ đầu t, điều này đã khuyến khích
họ tích cực đầu t và muốn thành lập doanh nghiệp Việc giảm đi một phần của
Trang 8việc thành lập đã tạo điều kiện giảm biên chế nhà nớc, làm các thủ tục hànhchính gọn nhẹ tránh đợc tệ nạn tham ô, hối lộ sách nhiễu những ngời muốnthành lập doanh nghiệp điều này cũng tạo điều kiện cho việc chuyên môn hoácơ quan đăng ký kinh doanh làm cho nó chuyên nghiệp và làm việc có hiệuquả hơn.
Không những giảm bớt một khâu trong thành lập doanh nghiệp chỉ cònviệc đăng ký kinh doanh, mà việc đăng ký kinh doanh cũng đợc quy định mộtcách gọn và hợp lý hơn
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề đòi hỏi phải có vốn pháp
định, phải có thêm xác nhận về vốn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theoquy đinh của pháp luật
đơn đăng ký kinh doanh gồm:
- Tên chủ doanh nghiệp
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
- Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
- Vốn điều lệ doanh nghiệp, công ty, vốn đầu t ban đầu chủ doanh nghiệp
t nhân
- Phần vốn góp của mọi thành viên đối với công ty TNHH và công tyhợp doanh số cổ phần mà cơ quan đóng sáng lập đăng ký mua, loại cổ phần,mệnh giá cổ phần
- Họ tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp t nhân, ngời đại diện theo phápluật của công ty cổ phần, công ty TNHH của tất cả các thành viên hợp danh.Qua hồ sơ ta thấy đã đợc tinh giảm rất nhiều, đã bãi bỏ một số yêu cầuchủ yếu chỉ mang tính hình thức nh phản ánh kinh doanh, biện pháp bảo vệmôi trờng và quy định những vấn đề cụ thể những vấn đề mang tích thủ tụccòn việc kê khai còn cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về thủtục Nh vậy, đã thể hiện quyền tự do kinh doanh ở đây tơng đối rộng rãi chophép mọi ngời tự kê khai và tự chịu về hoạt động kinh doanh sau này quy đinh
rõ quyền và trách nhiệm của mọi ngời dẫn đến hiệu quả pháp luật Việc tinhgiảm điều khiến cho việc thành lập doanh nghiệp nhanh chóng hơn nữa đa ra
ý tởng kinh doanh vào thực tiễn hành động khuyến khích mọi ngời đầu t vàosản xuất kinh doanh tạo động lực cho thực hiện quyền tự do kinh doanh vàthúc đẩy kinh tế phát triển
Trong đơn đăng ký kinh doanh ta thấy đã bỏ quy đinh bắt buộc có vốnpháp định đối với hầu hết các ngành nghề, đây là một bớc đột phá thể hiệntrong t duy của những ngời làm luật nớc ta Họ đã chuyển từ t duy sẽ cho mọingời kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật cho phép sang t duy chokinh doanh những ngành mà pháp luật không cấm điều này mở rộng quyền tự
do kinh doanh đặc biệt là quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà mỗingành quy đinh có vốn pháp định thì chỉ đợc kinh doanh những ngành mà nhànớc quy định trong danh mục vốn pháp định mà không đợc kinh doanh những
Trang 9ngành khác thì chỉ những ngành pháp luật cấm không đợc kinh doanh thì cònlại một ngời đợc kinh doanh ngành nghề kinh doanh, tạo điều kiện cho việchoạt động ngành nghề mới Với việc bỏ vốn pháp định cũng tạo điều kiện chomọi ngời muốn sự đầu t có sự lựa chọn đầu t vào những ngành mà họ cho là cólợi nhất thông kê mức vốn của họ từ đó dẫn đến hiệu quả đầu t cao làm chonền kinh tế phát triển Đồng thời thu hút đợc vốn từ nguồn nhàn dỗi do kinhdoanh mang lại lợi nhuận cao
Tuy nhiên vẫn còn một số ngành cần có vốn pháp định suất phát từ đặcdiểm kinh tế cần có một số vốn nhất định đối với những ngành nghề này do nó
có ảnh hởng trên kinh tế chính trị
Cùng với việc giảm bớt thủ tục điều kiện kinh doanh thì nhà nớc ta cũng
đã có một bớc nhảy vọt với quy định bãi bỏ một số giấy phép kinh doanhkhoảng 180 giấy phep đây là một biện pháp nữa nhằm thúc đẩy tự do kinhdoanh, việc xoá 180 giấy cũng còn nhiều vấn đề do sự cha thống nhất trongviệc bãi bỏ giấy, trong khi chỉ có hiệu lực với doanh nghiệp trong luật doanhnghiệp Tuy nhiên cần phải đợc áp dụng rộng rãi với mọi hình thức doanhnghiệp
- Thứ nhất vì thị trờng cần có sự bình đẳng của các loại hình doanhnghiệp Các doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ nh nhau không thể một doanhnghiệp chịu giấy phép còn doanh nghiệp khác thì không cần
- Thứ hai: Dựa trên cách giải thích pháp luật thông dụng đó giải thíchpháp luật phải có lợi cho chủ thể nghĩa là cần bãi bỏ mọi đối tợng
Không những tính giảm thủ tục đăng ký kinh doanh mà còn mở rộng đốitợng điều chỉnh đăng ký kinh doanh theo điều kiện 1 Luật doanh nghiệp tnhân, Luật công ty “ Công dân Việt Nam d 18 tuổi, tổ chức kinh tế Việt Nam
có t cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội có quyềngóp vốn đầu t hoặc tham gia thành lập công ty TNHH, CTCP” theo điều 1Luật doanh nghiệp t nhân thì công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thànhlập doanh nghiệp t nhân
Nhng theo điều 9 Luật doanh nghiệp thì có những tổ chức có quyềnthành lập và quyền lập doanh nghiệp trừ những ngời không dợc thành lập theoquy định của luật này
ở trên ta thấy rằng đối tợng đợc thành lập doanh nghiệp đã mở rộngkhông những cho những ngời nớc ngoài định c ở Việt Nam họ cũng coi nh làmột ngời dân của Việt Nam do vậy khi nhà nớc ta cho phép họ thành lậpdoanh nghiệp đây cũng là việc mở rộng quyền tự do kinh doanh của luậtdoanh nghiệp Không những vậy luật doanh nghiệp còn ,mở rộng đối tợng đợcthành lập công ty đó là một tổ chức mà không có t cách pháp nhân cũng cóquyền thành lập công ty
Không những luật doanh nghiệp mở rộng đối tợng đợc thành lập doanhnghiệp mà nó còn tạo cơ hội cho chủ đầu t lựa chọn các loại hình doanhnghiệp để đầu t nhiều hơn đây cũng là vấn đề dẫn đến quyền tự do lựa chọnhình thức kinh doanh đợc mở rộng điều này thể hiện việc trong luật doanhnghiệp đã có quy định thêm hai hình thức doanh nghiệp mới đó là Công TyTNHH và công ty hợp doanh Với việc quy định thêm hai hình thức doanhnghiệp mới này nó đã cho thấy đất nớc ta rất chú ý đến sự phù hợp của hìnhthức kinh doanh với ngành nghề kinh doanh Đối với ngành nghề kinh doanh
đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, có yêu cầu về uy tín nghề nghiệp lớnthì việc thành lập công ty vấn đề vốn góp không đợc đánh gía quan trọng hơn
uy tín, danh dự trình độ do vậy ở những ngành này đòi hỏi phải có hình thức
Trang 10doanh nghiệp phù hợp hơn và loại hình Công Ty Hợp Danh đã ra đời Đứng
tr-ớc một thực tế là các Tổ Chức Chính Trị- XH, Tổ Chức Xã Hội – NghềNghiệp có những doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình, hoặc doanhnghiệp do công ty đầu t việc thống nhất quản lý các doanh nghiệp là tơng đốiphức tạp nhng các công ty này đều có những đặc điểm do một chủ Sở Hữu vàphải chụi TNHH dẫn đến loại hình doanh nghiệp Công TyTNHH
3) Thực trạng của LDN
3.1) Thành tựu:
Luật Doanh Nghiệp ra đời năm 1999, đã đợc đài BBC - Anh bầu là mộttrong 10 sự kiện quan trọng nhất trong năm và Luật Doanh Nghiệp ra đời quảthực đã tạo ra bớc chuyển lớn trong nền kinh tế, đa quyền tự do kinh doanhcủa công dân đến gần thực tiễn hơn
Thành tựu đầu tiên cần phải kể đến đó là số lợng doanh nghiệp tăngnhanh Năm 2000 khi luật doanh nghiệp có hiệu lực với thủ tục luật doanhnghiệp đơn giản, thời gian giải quyết nhanh từ đó tạo sự sôi động chonền kinh
tế Việt Nam Theo thống kê cha đầy đủ đến 30/9/2000 có 9863 doanh nghiệpmới thành lập, với tổng số vốn 9397 tỉ đồng tăng gấp 3 lần về số doanhnghiệp và tăng hơn gấp đôi 2 lần về số vốn đăng ký so với năm 1999 ( Tổng
số doanh nghiệp mới đợc thành lập cùng kỳ năm 1999 là 2706 với số vốn
đăng ký là 4381 tỷ đồng)
Nhìn chung số doanh nghiệp mới đăng ký ở hầu hết các địa phơng đềutăng từ 3 đến 4 lần so với cùng kỳ năn 1999 Điều đáng lu ý là trong tháng 9
đã có 440 công ty cổ phần đã đợc thành lập trong vòng 9 năm trớc đây Ngoài
ra đã có hai công ty hợp doanh đã đợc thành lập đây là loại hình doanh nghiệpmới lần đầu tiên xuất hiện ở nớc ta Với số lợng trên ta thấy thực sự luật doanhnghiệp là đa quyền tự do kinh doanh vào trong thực tiễn cuộc sống mọi ngời
đã thấy đợc quyển đó, hiểu và thực hiện một cách tơng đối dễ dàng
Tuy nhiên số doanh nghiệp mới thành lập chủ yếu vẫn tập trung ở cácthành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hai thành phố này số doanhnghiệp mới thành lập là 57000 doanh nghiệp chiếm khoảng 58% số doanhnghiệp đợc thành lập trong cả nớc
Không những số lợng doanh nghiệp tăng nhiều mà chi phí và thời gianthành lập doanh nghiệp cũng giảm một cách đáng kể theo điều tra của Phòngthơng mại và công nghiệp Việt Nam Vào đầu năm 2000 thì thời gian trungbình cần thiết để thành lập đợc doanh nghiệp năm 1999 là 98 ngày rút xuốngcòn 7, giảm 14 lần nhiều nơi rút xuống còn 2 ngày so với thời gian 15 ngàytheo luật định
Chi phí trung bình bằng tiền để thành lập một doanh nghiệp trớc đây làhơn 8 triệu đồng (có trờng hợp cá biệt là 380 triệu đồng) nay giảm xuống chỉcòn 550 ngàn đồng, giảm 15 lần Nh vậy nhờ đơn giản hoá thủ tục, tổng sốdoanh nghiệp mới đợc thành lập trong 9 tháng đầu năm 2000 đã tiết kiệm 70
tỷ đồng chi phí về thành lập
Mặt đợc lớn nhất ở đây là quyền tự do kinh doanh theo pháp luật đợc
ng-ời dân thể chế hoá nhờ đó, hầu nh mọi tổ chức cá nhân muốn thành lập doanhnghiệp đều thành lập đợc một cách kịp thời và nhanh chóng Khảo sát thực tếcho thấy không ít ngời đã có ý định thành lập doanh nghiệp từ 2 - 3 năm trớc
đây, nhng không làm đợc điều đó, bởi vì họ không xin đợc giấy phép thành
Trang 11lập, hoặc khi đã xin đợc giấy phép thành lập, thì lại không xin đợc các loạigiấy phép kinh doanh khác.
Quyền tự do lựa chọn ngành nghề cũng đợc phát huy tốt thể hiện ở việccác doanh nghiệp đã đợc quyền lựa chọn những ngành kinh doanh một cáchlinh hoạt hơn chủ động trong kinh doanh Các doanh nghiệp đã có quyền chủ
động mở rộng thêm các ngành nghề mới, mở rộng quy mô ở địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh đã có hơn 2800 doanh nghiệp bổ xung thêm ngành nghềkinh doanh Các doanh nghiệp đã mở rất nhiều chi nhánh, có 12000 doanhnghiệp bổ xung thêm vốn gần 2100 tỷ đồng Hầu hết các doanh nghiệp đã bắt
đầu hoạt động kinh doanh chỉ sau vài tuần chuẩn bị các điều kiện cần thiết kể
từ khi đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Chỉ nhờ chủ động đợc vềthời điểm đợc quyền kinh doanh, mà các cơ hội kinh doanh đều đợc tận dụng,không bị bỏ lỡ nh nhiều trờng hợp trớc đây Xét về khía cạnh pháp lý, hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên ổn địnhvà chắc chắn hơn, không bịgiới hạn bởi nội dung hạn hẹp và cứng nhắc của giấy phép (ví dụ: trớc đây cógiấy phép quy đinh doanh nghiệp chỉ đợc đóng tàu có trọng tải không quá 200tấn, hoặc chỉ đợc chế tạo cần trục có chiều dài là 32m vv Nếu doanh nghiệp
đóng tầu có trọng tải lớn hơn 200 tấn, hoặc chế tạo cần trục có chiều dài khác,
đều bị coi là kinh doanh trái phép) Nhờ đó doanh nghiệp có điều kiện thuậnlợi hơn để kinh doanh một cách sáng tạo và linh hoạt
Từ việc giảm chi phí thành lập thì chi phí hoạt động sản xuất kinh doanhcũng giảm theo Theo điều tra mới đây của phòng thơng mại và công nghiệpViệt Nam, thì việc bãi bỏ 84 loại giấy phép theo quy đinh số 19/2000/QD -TTG của thủ tớng chính phủ đã tiết kiệm tiền bạc cho mỗi doanh nghiệp hàngnăm khoảng 4,5 triệu đồng và 21 ngày làm việc đối với ngời điều hành doanhnghiệp (cá biệt có doanh nghiệp tiết kiệm tới 50 triệu đồng và 900 ngày công
để đi xin phép) Nh vậy đối với khoảng 62 nghìn doanh nghiệp (gồm 48000doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và 6000doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp của tổ chức chính tri xã hội,doanhnghiệp của Đảng cùng với 9000 hợp tác xã) đang hoạt động không kể hộ kinhdoanh cá thể, riêng chi phí bỏ ra để xin phép ( cha kể chí phí đi lại, ăn ở, thờigian) Việc bãi bỏ 84 loại giấy phép đã giảm đợc gần 280 tỷ đồng chi phí kinhdoanh, các doanh nghiệp cũng ớc tính rằng việc bãi bỏ các loại giấy phép kinhdoanh trong thời gian qua làm lợi nhuận và doanh thu tăng thêm trung bình ởmức 0,12 % có doanh nghiệp ớc tính mức phát triển thêm là 1,2%
Không những vậy, Luật Doanh Nghiệp còn tạo ra đợc nhiều công ăn việclàm và thu nhập ổn đinh cho ngời lao động góp phần không nhỏ giải quyết cácvấn đề xã hội đang bức xúc Căn cứ báo cáo của hơn 20 sở Kế Hoạch và Đầu
T tỉnh, thì mỗi doanh nghiệp mới thành lập đã sử dụng trung bình 22 lao độngthu nhập bình quân đầu ngời khoảng 300 - 400 nghìn đồng 1 tháng ở khu vựcnông thôn và từ 500 - 700 nghìn đồng 1 tháng ở thành thị Nh vậy nhữngdoanh nghiệp mới thành lập trong 9 tháng qua đã trực tiếp tạo công ăn việclàm cho 200 nghìn ngời Đó là cha kể tới hàng chục nghìn ngời đang lao độngtại các hộ kinh doanh cá thể
Tóm lại: Luật doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc đa quyền tự
do kinh doanh vào thực tế cuộc sống cải thiện môi trờng kinh doanh ở nớc tatrong thời gian qua D luận xã hội đặc biệt là giới doanh nghiệp để hởng ứngmột cách nhanh chóng và khá rộng rãi Nhờ đó hoạt động sản xuất kinh doanhtrong cả nớc đã có chuyển biến tích cực góp phần ngăn chặn sự giảm sút củanền kinh tế thúc đẩy sự phát triển kinh tế vợt mức kế hoạch là 6,76% năm đây
là mức tăng trởng cao nhất Châu á