Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm -Cả hiểu những đặc điểm nổi bật của bài chú văn nghị luận học *Hoạt động 2,3: Tri giác, phân tích các ví dụ: - Mục tiêu: Giúp HS nắm được các kiến [r]
Trang 1- Đọc, hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhật định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống
* Kĩ năng sống: Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao độngsản xuất, con người, xã hội
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
- Đọc, hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhật định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Gv kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh.
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
- Thời gian:2’
- Phương pháp: Thuyết trình.
- K thu t: ĩ ậ Động não
Trang 2Thầy Trò Chuẩn KT-KN
cần đạt
Ghi chú
Ở các bài học trước các em đã được
học những thể loại của văn học dân
gian nào?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu thể loại tục ngữ…
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Ca dao-dân ca-Tục ngữ
*Hoạt động 2: Tri giác (Đọc, quan sát, tóm tắt )
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách đọc và tìm hiểu chung về tục ngữ.
nghiệm về quy luật thiên
nhiên và lao động sản xuất là
nội dung quan trọng của tục
+ Quy luật của thiênnhiên;
+ Kinh nghiệm laođộng sản xuất;
+ Kinh nghiệm về conngười và xã hội
GV hướng dẫn đọc giọng điệu
chậm rãi, rõ ràng, chú ý các
vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối
trong câu
- Đọc văn bản 2 Đọc:
* Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa.
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của các câu tục ngữ.
- Thời gian:16’
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não.
Trang 3II.Tìm hiểu văn bản:
GV gọi HS đọc câu tục ngữ 1
H: Câu tục ngữ có mấy vế câu,
mỗi vế nói gì, và cả câu nói
gì?
H: Câu tục ngữ có sử dụng các
biện pháp nghệ thuật nào, tác
dụng của nó?
H: Ở nước ta, tháng năm thuộc
mùa nào, tháng mười thuộc
mùa nào và từ đó suy ra câu
nghĩa của mỗi vế là gì và
nghĩa của cả câu là gì?
H: Em có nhận xét gì về cấu
tạo của 2 vế câu? Tác dụng
của cách cấu tạo đó là gì?
H: Kinh nghiệm được đúc kết
từ hiện tượng này là gì? Trong
thực tế đời sống kinh nghiệm
này được áp dụng như thế
nào?
GV gọi HS đọc câu 3
H: Câu 3 có mấy vế, em hãy
giải nghĩa từng vế và nghĩa cả
câu?
H: Kinh nghiệm được đúc kết
từ hiện tượng này là gì?
H: Dân gian không chỉ trông
ráng đoán bão, mà còn xem
chuồn chuồn để báo bão Câu
tục ngữ nào đúc kết kinh
nghiệm này?
- Đọc
- Đêm tháng nămngắn và ngày thángmười cũng ngắn
- Suy nghĩ-trả lời
- Suy nghĩ-trả lời
- Sử dụng thời giantrong cuộc sống saocho hợp lí
-> Cách nói thậm xưng,
sử dụng phép đối,phóng đại
=> Kinh nghiệm đểnhận biết thời gian
*Câu 2:
- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
-> Hai vế đối xứng –Làm cho câu tục ngữcân đối nhịp nhàng, dễthuộc, dễ nhớ
=>Trông sao đoán thờitiết mưa, nắng
* Câu 3:
- Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
=> Trông ráng đoánbão
Trang 4H: Hiện nay khoa học đã cho
phép con người dự báo bão
khá chính xác Vậy kinh
nghiệm trông ráng đoán bão
của dân gian còn có tác dụng
không?
GV gọi HS đọc câu 4
H: Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
H: Kinh nghiệm nào được rút
ra từ hiện tượng này?
H: Bài học thực tiễn từ kinh
nghiệm dân gian này là gì?
GV gọi HS đọc câu 5->câu 8
H: Bốn câu tục ngữ này có
điểm chung là gì?
H: Câu 5 có mấy vế, giải
nghĩa từng vế và giải nghĩa cả
câu?
H: Em có nhận xét gì về hình
thức cấu tạo của câu tục ngữ
này? Tác dụng của cách cấu
H: Trong thực tế, bài học này
được áp dụng như thế nào?
- HS đọc
- Suy nghĩ-trả lời
- Một mảnh đất bằngmột lượng vàng
- Suy nghĩ-trả lời
- Suy nghĩ-trả lời
- HS đọc
- Chỉ thứ tự lợi íchcủa các nghề đó
=>Trông kiến đoán lụt
2.Tục ngữ về lao độngsản xuất:
* Câu 5:
- Tấc đất, tấc vàng.
-> Sử dụng câu rút gọn,
2 vế đối xứng – Thôngtin nhanh, gọn; nêu bậtđược gía trị của đất,làm cho câu tục ngữcân đối, nhịp nhàng, dễthuộc, dễ nhớ
=> Đất quý như vàng
* Câu 6:
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
=>Muốn làm giàu thìphải phát triển thuỷ sản
* Câu 7:
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
->Sử dụng phép liệt kê
- Vừa nêu rõ thứ tự,vừa nhấn mạnh vai tròcủa từng yếu tố trongnghề trồng lúa
=>Nghề trồng lúa cầnphải đủ 4 yếu tố: Nước,phân, cần, giống
Trang 5H: Kinh nghiệm này đi vào
thực tế nông nghiệp ở nước ta
vụ và đất đai, trong đóyếu tố thời vụ là quantrọng hàng đầu
*Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát:
- Mục tiêu: Giúp HS khái quát, đánh giá lại các giá trị nghệ thuật và nội dung của các câu tục ngữ.
- Sử dụng kết cấu diễnđạt theo kiểu đối xứng,nhân quả, hiện tượng vàcách ứng xử cần thiết -Tạo vần, nhịp cho câuvăn dễ nhớ, dễ vậndụng
GV chia lớp thành 4 tổ chơi - Thảo luận-trình * Thi tìm hiểu về ca
Trang 6trò chơi nhỏ: Tổ nào tìm được
nhiều ca dao, tục ngữ liên
quan đến môi trường thì
thắng
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập ở VBT
- Tiếp tục sưu tầm tục ngữ theo chủ đề
- Chuẩn bị tiết 74, 75: Chương trình địa phương: Đọc sách Ngữ văn Hải Phòng 6-7, sưu
tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về Hải Phòng
IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 7Bài viết số 5 ở nhà
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- HS nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ
đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
3 Thái độ:
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ của Hải Phòng
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức:
- HS nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ
đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Gv kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh.
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
Các em đã sưu tầm được những câu
tục ngữ nào nói về vùng đất Hải
Phòng ?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
những câu tục ngữ nói về Hải Phòng
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Tục ngữ
*Hoạt động 2,3,4,5: Tri giác, phân tích các ví dụ, đánh giá, khái quát, luyện tập:
- Mục tiêu: Giúp HS trình bày kết quả sưu tầm ca dao, tục ngữ đồng thời có cái nhìn khái quát về ca dao, tục ngữ Hải Phòng.
Trang 8I.Sưu tầm:
GV dùng kĩ thuật khăn trải
bàn: Trình bày điểm giống
nhau, khác nhau giữa tục ngữ
Tục ngữ thiên về duy lí
-Ca dao thiên về trữ tình.
- Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm - Ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con người.
2 Đối tượng sưu tầm:
những câu ca dao, tụcngữ lưu hành ở địaphương, nói về địaphương HP (địa danh,sản vật )
b Cách sưu tầm:
- Mỗi HS có vở làm bàitập hoặc sổ tay sưu tầm
ca dao, tục ngữ
- LàmBài tập3/vbt
- LàmBài tập5/vbt
II Hướng dẫn tìm hiểu
những đặc sắc của tục ngữ,
ca dao của địa phương:
II Tìm hiểu những đặc sắc của tục ngữ,
ca dao địa phương:
II Những đặc sắc của tục ngữ, ca dao của địa phương:
Trang 9trình bày kết quả sưu tầm ca
dao tục ngữ theo nhóm
H: Tục ngữ, ca dao địa
phương em có những đặc sắc
gì về nghệ thuật?
H: Những nội dung cơ bản?
Xếp các câu đã sưu tầm được
theo từng nhóm thích hợp?
- Thảo luận - trìnhbày
- Thảo luận - trìnhbày
2 Nội dung:
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):
- Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao sưu tầm được
- Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương
Bài viết số 5 ở nhà: Cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh
- Chuẩn bị tiết 76, 77: Tìm hiểu chung về văn nghị luận:
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 10- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
- Có ý thức nghị luận trong đời sống
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Gv kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh.
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
Ở các bài học trước các em đã được
học những kiểu bài làm văn nào?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu kiểu bài nghị luận…
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Biểu cảm-Phát biểu cảm nghĩ-Nghị luận
Trang 11*Hoạt động 2,3,4: Tri giác, phân tích các ví dụ:
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu các ví dụ mà khái quát những kiến thức về văn nghị luận.
- Thời gian:35’
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn.
đạt
Ghi chú
I Hướng dẫn tìm hiểu nhu
cầu nghị luận và văn bản
nghị luận:
Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận:
GV dùng kĩ thuật khăn trải
bàn cho HS thảo luận các câu
hỏi:
H: Trong đời sống em có
thường gặp các vấn đề và câu
hỏi kiểu như dưới đây không:
Vì sao em đi học? Vì sao con
người cần phải có bạn? Theo
các kiểu văn bản đã học như
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
hay không? Vì sao?
H: Để trả lời những câu hỏi
như thế, hàng ngày trên báo
chí, qua đài phát thanh, truyền
hình, em thường gặp những
kiểu văn bản nào?
H: Trong đời sống ta thường
gặp văn nghị luận dưới những
bài viết nêu ra những ý kiến
nào? Những ý kiến ấy được
diễn đạt thành những luận
- Thảo luận-trìnhbày
- Suy nghĩ, trả lời
- HS nêu
- Không - Vì bảnthân câu hỏi phải trảlời bằng lí lẽ, phải sử
dụng khái niệm mới
phù hợp
- HS trả lời ( Xã luận,bình luận, bình luậnthời sự, bình luận thểthao, …)
+ Nêu gương sángtrong học tập và laođộng
Trong đời sống, tathường gặp văn nghịluận dưới dạng các ýkiến nêu ra trong cuộchọp, các bài xã luận,bình luận, bài phát biểu
ý kiến trên báo chí,
2.Thế nào là văn NL:
*Văn bản: Chống nạn thất học.
a Luận đề : Chống nạnthất học
- Luận điểm:
+ Mọi người VN phảihiểu biết quyền lợi vàbổn phận của mình+ Có kiến thức mới cóthể tham gia vào công
Trang 12điểm nào?
H: Để ý kiến có sức thuyết
phục, bài viết đã nêu lên
những lí lẽ nào? Hãy liệt kê
những lí lẽ ấy?
H: Vì sao nhân dân ta phải
biết đọc, biết viết?
H: Việc chống nạn mù chữ có
thực hiện được hay không?
H: Bài phát biểu của Bác
nhằm xác lập cho người đọc,
người nghe những tư tưởng,
quan điểm nào?
H: Tác giả có thể thực hiện
mục đích của mình bằng văn
tự sự, miêu tả, biểu cảm
không? Vì sao?
H: Vậy vấn đề này cần phải
thực hiện bằng kiểu văn bản
nào?
H: Vậy đặc điểm chung của
văn nghị luận là gì ?Mục đích
của văn nghị luận là gì?
H: Em hiểu thế nào là văn
nghị luận ?
H: Những tư tưởng, quan điểm
trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết những
B -Lí lẽ:
- Tình trạng thất học,lạc hậu trước CM/8 do
Đế quốc gây nên
- Điều kiện trước hếtcần phải có là nhân dânphải biết đọc, biết viếtmới thanh toán đượcnạn dốt nát, lạc hậu
- Việc chống nạn thất học có thể thực hiện
được vì nhân dân ta rấtyêu nước và hiếu học
- Tư tưởng, quan điểm :Bằng mọi cách phảigắng sức xây dựngnước nhà
-> Lý lẽ, dẫn chứngthuyết phục
H: Đây có phải là bài văn nghị
luận không? Vì sao?
H: Tác giả đề xuất ý kiến gì?
Những dòng câu nào thể hiện
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
1- Bài 1 tập 1: Đọc bàivăn sau và trả lời câuhỏi:
a Đây là bài văn NL
Vì nhan đề của bài đã
Tiết 2
Trang 13tác giả đưa ra ở đây?
H: Bài nghị luận này có nhằm
giải quyết vấn đề có trong
thực tế hay không ?
H: Em hãy tìm hiểu bố cục
của bài văn trên?
GV gọi HS đọc văn bản Hai
- Lí lẽ: Thói quen xấu
dễ nhiễm, tạo thói quentốt rất khó
- Dẫn chứng:
c.Bài NL giải quyết vấn
đề rất thực tế
2- Bài tập 2: Tìm bốcục của văn bản
Bố cục: 3 phần.
- MB: Tác giả khái quátthói quen tốt và xấu
- TB: Tác giả kể ra thóiquen xấu cần loại bỏ
- KB: Cần làm gì để tạonếp sống văn minh
3- Bài tập 4: Bài vănsau đây là văn bản tự sựhay nghị luận?
- Là văn bản tự sự đểnghị luận Hai cái hồ có
ý nghĩa tượng trưng, từ
đó mà nghĩ đến 2 cáchsống của con người
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):
- Học ghi nhớ /SGK, hoàn thành các bài tập ở VBT
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của tục ngữ về con người và
Trang 14xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc, hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về con người, xã hội
- Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của tục ngữ về con người và
xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc, hiểu , phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
- Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):
Câu hỏi Hình thức kiểm tra Đáp án
-Đọc thuộc những câu tục ngữ về chủ
đề thiên nhiên và lao động sản xuất?
-Em thích nhất câu tục ngữ nào vì
sao?
- Kiểm tra :miệng -Đọc thuộc
-Thích nhất câu tục ngữ-Giải thích vì sao
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
- Thời gian:2’
- Phương pháp: Thuyết trình.
- K thu t: ĩ ậ Động não
Trang 15Thầy Trò Chuẩn KT-KN
cần đạt
Ghi chú
Ngoài đề tài về thiên nhiên và lao
động sản xuất các em còn biết về đề
tài nào khác?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu đề tài con người và xã hội …
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Thiên nhiên và laođộng sản xuất
-Con người và xã hội
*Hoạt động 2: Tri giác (Đọc, quan sát, tóm tắt )
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét khái quát các câu tục ngữ về con người và xã hội.
H.Ta có thể chia 9 câu tục ngữ
trong bài thành mấy nhóm ?
- Suy nghĩ-trình bày b Bố cục: 3 nhóm: Tục
ngữ về phẩm chất conngười (câu1->3), Tụcngữ về học tập tudưỡng (câu4->6), Tụcngữ về quan hệ ứng xử(câu 7->9)
* Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc sắc về nghệ thuật cũng như nội dung của các câu tục ngữ, từ đó mà rút ra bài học kinh nghiệm.
1.Tục ngữ về phẩmchất con người:
*Câu 1:
Trang 16H: Em hãy giải thích “góc con
người” là như thế nào? Tại
sao “Cái răng cái tóc là góc
- Người ta là hoa đất.
Người sống đống vàng.
- Có vần, có đối –làm cho câu tục ngữcân đối, dễ nhớ
- Suy nghĩ-trả lời
- Tự nhủ, tự răn bảnthân; nhắc nhở ngườikhác phải có lòng tựtrọng
- Chết trong còn hơn sống đục; Giấy rách phải giữ lấy lề.
- HS trả lời
- Điệp từ – Vừa nêu
Một mặt người bằng mười mặt của.
- Nhân hoá , so sánh,đối lập
- Người quí hơn của
-> Khẳng định tưtưởng coi trọng gía trịcủa con người
*Câu 3:
Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Có vần, có đối
-> Cần giữ gìn phẩmgiá trong sạch, không vìnghèo khổ mà bán rẻlương tâm, đạo đức
2.Tục ngữ về học tập,
tu dưỡng:
*Câu 4:
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- Điệp từ
Trang 17H: Câu 5,6 mâu thuẫn với
nhau hay bổ sung cho nhau?
Vì sao?
GV gọi HS đọc câu 7,8,9
H: Giải nghĩa từ : Thương
người, thương thân?
H: Nghĩa của câu tục ngữ là
gì?
H: Hai tiếng thương người đặt
trước thương thân, đặt như
H: Biện pháp nghệ thuật nào
được sử dụng trong câu? Tác
dụng?
H: Nghiã của câu 9 là gì? Câu
tục ngữ cho ta bài học kinh
nghiệm gì?
cụ thể những điềucần thiết mà conngười phải học, vừanhấn mạnh tầm quantrong của việc học
->Khẳng định vai trò vàcông ơn của thầy
*Câu 6:
Học thầy không tày học bạn.
- Phải tích cực, chủđộng học hỏi ở bạn bè
->Đề cao vai trò và ýnghĩa của việc học bạn
-> Hãy cư xử với nhaubằng lòng nhân ái vàđức vị tha Không nênsống ích kỉ
*Câu 8:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Khi được hưởng thụthành quả nào thì taphải nhớ đến công ơncủa người đã gây dựngnên thành quả đó
*Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Hoán dụ
Trang 18-> Chia rẽ thì yếu, đoànkết thì mạnh
*Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát:
- Mục tiêu : Giúp HS khái quát lại những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của các câu tục ngữ.
IV Hướng dẫn luyện tập: IV Luyện tập: IV.Luyện tập:
GV yêu cầu HS trình bày bài
tập nâng cao?
- Trình bày
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(4’):
- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ trong bài học
- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp
* Hướng dẫn sưu tầm tục ngữ: Hoạt động theo nhóm tổ.
- Sưu tầm những câu tục ngữ Việt Nam (có thể của cả nước ngoài) theo các chủ đề trên Sắp xếp chúng theo chủ đề (đã được hướng dẫn ở tiết 74,75) Chỉ ra được những nét cơ bản về nghệ thuật và nội dung ý nghĩa của chúng
- Chuẩn bị tiết 80: Rút gọn câu: Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK
IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 19- HS nắm được khái niệm câu rút gọn.
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 20* Kĩ năng sống: Lựa chọn cách sử dụng câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp cụ thể
- HS nắm được khái niệm câu rút gọn
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
- Cách dùng câu rút gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Gv kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh.
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
– Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
loại câu này
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Câu đơn-Câu rút gọn
*Hoạt động 2,3: Tri giác, phân tích các ví dụ:
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm và cách sử dụng câu rút gọn.
Trang 21I.Thế nào là rút gọn câu:
H: Theo em, vì sao CN trong
câu a được lược bỏ?
GV gọi HS đọc ví dụ 2
H: Trong những câu in đậm
dưới đây, thành phần nào của
câu được lược bỏ? Vì sao?
- Có thể lược bỏ thànhphần vị ngữ
*Ghi nhớ: SGK
II.Cách dùng câu rút gọn:
1.Ví dụ:
Trang 22ghép: 2 dãy, mỗi dãy 1 phần.
- Hãy tìm câu rút gọn trong
các ví dụ dưới đây?
- Khôi phục những thành
phần câu rút gọn?
H: Cho biết vì sao trong thơ,
ca dao thường có nhiều câu rút
- Suy nghĩ- trả lời
1 Bài tập 1: Trong cáccâu tục ngữ sau
Rút gọn CN – lànhững câu tục ngữ nên
có thể rút gọn chủ ngữ,làm cho câu trở nên gọnhơn
2- Bài tập 2: Hãy tìmcác câu rút gọn
Những câu trênthiếu CN, câu cuốithiếu cả CN và VN chỉ
3- Bài tập 3: Vì sao cậu
bé và người khách
- Cậu bé và ngườikhách trong câu chuyệnhiểu lầm nhau bởi vìcậu bé, khi trả lời ngườikhách, đã dùng ba câurút gọn
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(3’):
- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị tiết 81: Đặc điểm của văn bản nghị luận: Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 23- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận.
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
* Kĩ năng sống: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm của bài văn nghịluận
3 Thái độ:
Trang 24- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mậtthiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Gv kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh.
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
Văn nghị luận thường có những đặc
điểm gì?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu những đặc điểm nổi bật của bài
văn nghị luận
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
- Đặc điểm của bàivăn nghị luận
*Hoạt động 2,3: Tri giác, phân tích các ví dụ:
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được các kiến thức về luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận.
Trang 25điểm, luận cứ và lập luận: điểm, luận cứ và lập
đảm bảo những yêu cầu gì?
H: Luận điểm, luận cứ thường
được diễn đạt dưới hình thức
- Luận điểm: là ý kiếnthể hiện tư tưởng, quanđiểm của bài văn đượcnêu ra dưới hình thứccâu khẳng định ( hayphủ định)……
b Luận cứ:
- Triển khai luận điểmbằng lí lẽ, dẫn chứng cụthể làm cơ sở cho luậnđiểm, giúp cho luậnđiểm đạt tới sự sáng rõ,đúng đắn và có sứcthuyết phục
- Muốn có tính thuyếtphục thì luận cứ phảichân thật, đúng đắn vàtiêu biểu
c Lập luận:
- Lập luận là cách lựachọn sắp xếp trình bàyluận cứ sao cho chúnglàm cơ sở vững chắccho luận điểm
Trang 26- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn.
đạt
Ghi chú
II Hướng dẫn HS luyện tập: II Luyện tập: II.Luyện tập:
GV gọi HS đọc lại văn bản:
Cần tạo thói quen tốt trong
đời sống xã hội (bài 18 ).
GV dùng kĩ thuật khăn phủ
bàn cho HS thảo luận theo bàn
trả lời những yêu cầu của bài
tập
GV chuẩn kiến thức
- HS đọc
- HS thảo luận , trìnhbày
- Lắng nghe
* Văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.
- Luận điểm:
- Luận cứ:
+Luận cứ 1: Có thóiquen tốt và có thói quenxấu
+Luận cứ 2: Thói quenxấu rất khó bỏ, khó sửa
+Luận cứ 3: Tạo đượcthói quen tốt là rất khó
Nhưng nhiễm thói quenxấu thì dễ
- Lập luận:
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):
- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập ở VBT
- Chuẩn bị tiết 82: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận: Đọc và trả lời
- Nhận biết luận điểm, biết tìm cách tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý cho bài nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự , miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ:
- Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài văn nghị luận
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài nghị luận , các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận
Trang 272 Kĩ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết tìm cách tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý cho bài nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự , miêu tả, biểu cảm
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Kiểm tra vào phần bài mới
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
Giáo viên đưa ra một số đề văn
-Chớ nên tự phụ
-Loài cây em yêu.
Đề văn nào là đề văn nghị luận?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu các đề văn nghị luận…
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Đề :Chớ nên tự phụ
*Hoạt động 2,3,4: Tri giác, phân tích các ví dụ, khái quát:
- Mục tiêu : Giúp HS nắm được cách tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn nghị luận.
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
GV gọi HS đọc đề bài (bảng
phụ)
H: Các đề văn nêu trên có thể
xem là đề bài, đầu đề được
không?
H: Nếu dùng làm đề bài cho
bài văn sắp viết có được
* Đề văn (sgk/21):
- Đề bài văn nghị luậnbao giờ cũng nêu ra
Trang 28không?
H: Căn cứ vào đâu để nhận ra
các đề trên là văn nghị luận?
H: Tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì đối với việc làm văn?
H: Đề văn nghị luận có nội
II Hướng dẫn tìm hiểu cách
lập ý cho bài văn nghị luận:
H: Đề bài Chớ nên tự phụ nêu
ra ý kiến thể hiện tư tưởng,
thái độ đối với thói tự phụ Em
có tán thành với ý kiến đó
không?
H: Nếu tán thành thì coi đó là
luận điểm của mình và lập
luận cho luận điểm đó? Hãy
nêu ra các luận điểm gần gũi
với luận điểm của đề bài để
- Là lời nói, hànhđộng có tính chất tựphụ của 1 con người
- Khẳng định Chớ nên tự phụ.
- Phải tìm luận cứ rồixây dựng lập luận đểphê phán bệnh tựphụ
II Tìm hiểu cách lập ý cho bài văn nghị luận:
- Tính chất của đề đòihỏi bài làm phải vậndụng các phương phápphù hợp
2.Tìm hiểu đề văn nghịluận:
a.Đề bài: Chớ nên tự phụ.
b.Yêu cầu của việc tìmhiểu đề: xác định đúngvấn đề, phạm vi, tínhchất của bài nghị luận
để bài làm khỏi bị sailệch
II.Lập ý cho bài văn nghị luận:
1.Đề bài: Chớ nên tự phụ.
*.Xác lập luận điểm:
- Tự phụ là 1 căn bệnh,
là 1 thói xấu mà họcsinh chúng ta dễ mắcphải Đức khiêm tốntạo nên cái đẹp chonhân cách con ngườibao nhiêu thì sự tự phụlại bôi xấu nhân cáchbấy nhiêu
* Luân điểm phụ:
Tiết 2
Trang 29luận điểm chính bằng các luận
điểm phụ?
H: Để lập luận cho tư tưởng
chớ nên tự phụ, thông thường
người ta nêu câu hỏi: Tự phụ
là gì?
H: Vì sao khuyên chớ nên tự
phụ?
H: Tự phụ có hại như thế nào?
Tự phụ có hại cho ai?
H: Hãy liệt kê những điều có
dắt người đọc đi từ đâu tới
đâu? Có nên bắt đầu bằng việc
miêu tả 1 kẻ tự phụ với thái độ
chủ quan, tự đánh giá mình rất
cao và coi thường người khác
không? Hay bắt đầu bằng cách
định nghĩa tự phụ là gì, rồi suy
ra tác hại của nó?
H: Hãy xây dựng trật tự lập
luận để giải quyết đề này?
H: Em hãy nêu cách lập ý cho
xã hội và văn học
- HS đọc
- Tự phụ khiến cho bảnthân cá nhân không biếtmình là ai
- Tự phụ luôn kèm theothái độ khinh bỉ , thiếutôn trọng những ngườikhác
- Bệnh tự phụ dễ mắcphải nhưng khó sửa -Tự phụ trong học tậpthì làm cho học tập kém
đi, sai lệch đi
-Tự phụ trong giao tiếpvới mọi người, với bạn
bè thì sẽ hạn chế nhiềumặt
*.Tìm luận cứ:
- Tự phụ là căn bệnh tự
đề cao mình, coithường ý kiến củangười khác
- Người ta khuyên chớnên tự phụ bởi:
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn.
cho đề bài: Sách là người bạn
lớn của con người?
- GV nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theonhóm bàn(dùng VBTlàm phiếu học tập)
Trang 30GV gọi HS đọc bài văn tham
khảo
- Sách có vai trò to lớntrong đời sống xã hội
- Ta phải coi sách là người bạn lớn của con người vì không có gì
thay thế được sách
b.Tìm luận cứ:
- Sách mở mang trí tuệgiúp ta khám phá
- Sách đưa ta ngượcthời gian về
- Sách cho ta nhữngphút thư giãn thoải mái
c.Xây dựng lập luận:
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):
- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị tiết 84: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu các tư liệu về Hồ Chí Minh
+ Tìm hiểu trong lịch sử về tinh thần yêu nước của nhân dân ta
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc, hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ:
- Tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, yêu đồng bào
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
Trang 31- Đọc, hiểu văn bản nghị luận xã hội.
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):Gv kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh.
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
Ở các bài học trước các em đã được
học những văn bản nghị luận nào?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu về văn bản tinh thần yêu nước
của nhân dân ta …
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta
*Hoạt động 2: Tri giác(Đọc, quan sát, tóm tắt )
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách đọc và tìm hiểu khái quát văn bản.
H: Em đã được biết về tác giả
Hồ Chí Minh qua bài thơ nào?
Em hãy giới thiệu 1 vài nét về
tác giả ?
GV thuyết minh
- Trình bày a, Tác giả: Hồ Chí
Minh
H: Dựa vào chú thích, em hãy
nêu xuất xứ của văn bản ?
- Trình bày b, Tác phẩm: Bài văn
trích trong Báo cáochính trị của Chủ tịchHCM tại Đại hội lần
- Hoànthànhbài tập1/VBT
Trang 32thứ II, tháng 2.1951 củaĐảng Lao đông ViệtNam.
H: Văn bản thuộc thể loại gì?
Bài văn nghị luận về vấn đề
- Bố cục: 3 phần
- Hoànthànhbài tập2/ VBT
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng
to rõ ràng mạch lạc, dứt khoát
nhưng tình cảm- đọc mẫu
- Đọc văn bản 2.Đọc:
* Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản.
Minh trong cương vị chủ tịch
nước đã thay mặt toàn Đảng
toàn dân ta khẳng định 1 chân
lí, đó là chân lí gì?
H: Em có nhận xét gì về cách
viết câu văn của tác giả?
H: Em có nhận xét gì về cách
nêu luận điểm của tác giả?
H: Lòng yêu nước của nhân
dân ta được nhấn mạnh trên
về lịch sử, về đạo lí
- HS trả lời
- Đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm Vìlịch sử của dân tộc taluôn phải chốngngoại xâm nên cầnđến lòng yêu nước
1.Nhận định chung vềlòng yêu nước:
- Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước, đó là truyền thông quý báu của ta.
=>Cách nêu luận điểmngắn gọn, giản dị, mangtính thuyết phục cao
->Điệp từ kết hợp vớiđộng từ, tính từ -> tả
Trang 33cớ của lòng yêu nước trong
hai thời kì: Lòng yêu nước
trong qúa khứ của lịch sưe
dân tộc và lòng yêu nước
ngày nay của đồng bào ta.
Hãy chỉ ra các đoạn văn tương
mang truyền thống yêu nước
từ ngàn xưa được nối tiếp theo
dòng chảy của thời gian, của
mạch nguồn sức sống dân tộc
được biểu hiện bằng 1 câu
chuyển ý, chuyển đoạn Đó là
- Nó kết thành…lũ cướp nước.
- Lặp lại nhiều lầnđại từ nó (tức lòngyêu nước); các động
từ mạnh dùng liêntiếp ( kết thành, lướtqua, nhấn chìm)
- HS trả lời
- HS trả lời
- Tìm chi tiết
đúng hình ảnh và sứccông phá của 1 làn sóng
- Gợi tả sức mạnh củalòng yêu nước, tạo khíthế mạnh mẽ cho câuvăn, thuyết phục ngườiđọc
2.Chứng minh nhữngbiểu hiện của lòng yêunước:
*Lòng yêu nước trongqúa khứ của lịch sử:
-Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, , Q.Trung,
-> Chúng ta có quyền
tự hào vì những trang
LS vẻ vang
->Dẫn chứng tiêu biểu,được liệt kê theo trình
tự thời gian
=>Ca ngợi nhữngchiến công hiển háchtrong lịch sử chốngngoại xâm
*Lòng yêu nước ngàynay của đồng bào ta:
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với
tổ tiên ta ngày trước.
- Từ các cụ già đến các cháu
- Từ những chiến sĩ , đến những công chức
- Từ những nam nữ công nhân , cho đến những
->Liệt kê dẫn chứng
Trang 34câu nào?
H: Em có nhận xét gì về câu
văn chuyển ý này?
H: Để chứng minh lòng yêu
nước của đồng bào ta ngày
nay, tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng nào?
H: Dẫn chứng được trình bày
theo kiểu câu có mô hình
chung nào? Cấu trúc dẫn
chứng ấy có quan hệ với nhau
H: Theo như lập luận của tác
giả thì lòng yêu nước được tồn
tại dưới dạng nào?
H: Em hiểu như thế nào về
lòng yêu nước được trưng bày
và lòng yêu nước được cất
giấu kín đáo?
H: Trong khi bàn về bổn phận
của chúng ta, tác giả đã bộc lộ
quan điểm yêu nước như thế
- Đọc
- HS trả lời
- Hình ảnh so sánhđộc đáo , dễ hiểu
3.Nhiệm vụ của chúngta:
-Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí.
-> So sánh -> Đề caotinh thần yêu nước củanhân dân ta
-Lòng yêu nước đượctồn tại dưới 2 dạng:
+Có khi được trưng bày -> nhìn thấy.
+Có khi được cất giấu kín đáo ->không nhìn
thấy =>Cả 2 đều đángquí
- Động viên, tổ chức,khích lệ tiềm năng yêunước của mọi người
->Đưa hình ảnh đểdiễn đạt lí lẽ –> Dễhiểu, dễ đi vào lòngngười
*Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát:
- Mục tiêu: Giúp HS khái quát lại những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản.
Trang 35H: Nêu ý nghĩa của văn bản?
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Khái quát
- Đọc ghi nhớ
luận chặt chẽ, dẫnchứng toàn diện, tiêubiểu, chọn lọc
- Sử dụng từ ngữ gợihình ảnh, câu văn nghịluận hiệu quả ( câu có
từ quan hệ từ… đến)
- Sử dụng biện pháp sosánh, liệt kê
IV Luyện tập: IV.Luyện tập:
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân: Viết đoạn văn từ 6 – 8
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):
- Học thuộc đoạn đầu của văn bản
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập ở VBT
- Chuẩn bị tiết 85: Câu đặc biệt: Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 36- Khái niệm về câu đặc biệt.
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Kĩ năng sống:
- Lựa chọn cách sử dụng câu đặc biệt theo những mục đích giao tiếp cụ thể
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu đặc biệt
Trang 371 Kiến thức:
- Khái niệm về câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1- Bước 1 : Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số,trật tự,nội vụ của lớp.
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (2’):
Câu hỏi Hình thức kiểm tra Đáp án
-Đọc thuộc những câu tục ngữ về chủ đề
thiên nhiên và lao động sản xuất?
-Em thích nhất câu tục ngữ nào vì sao?
- Kiểm tra :miệng -Đọc thuộc
-Thích nhất câu tục ngữ-Giải thích vì sao
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
Ở các bài học trước các em đã được
học những thể loại của văn học dân
gian nào?
Giờ học này thầy trò mình tiếp tục tìm
hiểu thể loại tục ngữ…
-Hs suy nghĩ,trảlời
-Cả lớp lắng nghechú ý nhập vào bàihọc
-Ca dao-dân ca-Tục ngữ
Trang 382- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):
- Đặt 1 câu rút gọn? Câu đó được rút gọn thành phần nào? Em hãy khôi phục thành phầnđược rút gọn
3- Bước 3:Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
- Thời gian:1’
- Phương pháp: Thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não.
GV: Từ việc kiểm tra bài cũ, móc nối vào để giới thiệu về câu đặc biệt
*Hoạt động 2,3: Tri giác, phân tích các ví dụ:
- Thời gian:16’
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn.
I Hướng dẫn tìm hiểu khái
niệm câu đặc biệt:
I Tìm hiểu khái niệm câu đặc biệt:
I thế nào là câu đặc biệt.
1.Ví dụ:
GV gọi HS đọc ví dụ (bảng
phụ)
GV dùng kĩ thuật khăn phủ
bàn: Câu in đậm có cấu tạo
như thế nào? Hãy thảo luận
với bạn và lựa chọn 1 câu trả
II Hướng dẫn tìm hiểu tác
dụng của câu đặc biệt:
- HS trả lời
- HS đọc
II Tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt:
Trang 39- Thời gian:20’
- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não.
III Hướng dẫn luyện tập: III Luyện tập: III Luyện tập:
b
+ Câu đặc biệt: câu 2
+ Câu rút gọn: khôngcó
- Suy nghĩ, viết bài,trả lời
1- Bài 1 tập: Tìm trongcác ví dụ dưới đây
2- Bài tập 2: Mỗi câuđặc biệt và rút gọn
3- Bài tập 3 : Viết đoạnvăn ngắn khoảng 5-7câu, tả cảnh quê hương
em, trong đó có 1 vàicâu đặc biệt?
- Sửdụng kếthợp vớiVBt
4- Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(3’):
- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập ở VBT
- Chuẩn bị tiết 86: Hướng dẫn tự học: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.
IV TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Trang 40TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
2- Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5’):
- Em hãy trình bày cách lập ý của bài văn nghị luận?
3- Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
*Hoạt động 1: Tạo tâm thế:
- Thời gian:1’