1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN VAN 7 HK2 2016

117 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 257,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập: II/ LUYỆN TẬP: GV Yêu cầu HS viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ - Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ về giá của bản thân về giá trị nội dung và nghệ[r]

Trang 1

HỌC KÌ II

Ngày soạn……… TUẦN 20

Ngày dạy:……… TIẾT 77

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ vào đời sống

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ học hỏi, vận dụng các câu tục ngữ vào đời sống

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Tự nhận thức đựơc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

2 Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp thuyết trình

3 Phương pháp giải quyết vấn đề

4 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

1 Khái niệm: Tục ngữ là những câu nĩi

dân gian ngắn gọn, ổn định, cĩ nhịp điệu,hình ảnh, đúc kết những bài học của nhândân về:

- Quy luật của thiên nhiên

- Kinh nghiệm lao động sản xuất

Trang 2

GV HD cách đọc, đọc mẫu 1 câu tục ngữ, gọi HS đọc.

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét

HD HS tìm hiểu nghĩa một số từ khĩ

HS Thực hiện yêu cầu

- Kinh nghiệm về con người và xã hội

2 Đọc:

3 Giải thích từ khĩ:

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu VB:

GV Cĩ thể chia 8 câu TN này làm mấy nhĩm? Mỗi

nhĩm gồm những câu nào?Gọi tên từng nhĩm?

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét Chốt

Yêu cầu HS đọc lại các câu 1,2,3,4

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét Cĩ nhận xét gì về cách diễn đạt, kết

cấu, vần, nhịp của các câu TN này?

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét Các câu tục ngữ 1,2,3,4 nĩi về kinh

nghiệm gì của nhân dân?

Yêu cầu HS đọc lại các câu 5,6,7,8

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét Cĩ nhận xét gì về cách diễn đạt, kết

cấu, vần, nhịp của các câu TN này?

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét Các câu tục ngữ 5,6,7,8 nĩi về kinh

nghiệm gì của nhân dân?

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

- Nĩi về cách đo thời gian, dự đốn thời tiết,quy luật nắng mưa, giĩ bão… thể hiện kinhnghiệm quý báu của nhân dân về thiênnhiên

2 Những câu tục ngữ về lao đơng sản xu

ất :

- Nĩi về mùa vụ, kĩ thuật cấy trồng, chănnuơi… đúc kết kinh nghiệm quý báu củanhân dân ta về lao động sản xuất

3, Nghệ thuật :sử kiểu đối xứng nhân

quả…tạo vần nhịp dễ nhớ

4 ý nghĩa Những câu tục ngữ về thiên

nhiên và lao động sản xuất là những bài họcquý báu của nhân dân ta

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Trang 3

Dặn HS về nhà học thuộc lịng các câu TN trong bài học; sưu tầm một số câu TN về thiên nhiên

và lao động sản xuất khác



Ngày soạn: ……… Tuần : 20

Ngày dạy : ……… TIẾT 78:

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kỹ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

3 Thái độ:

- Cĩ thái hăng hái, tích cực sưu tầm, vận dụng các câu tục ngữ, ca dao địa phương vào đời sống

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS sưu tầm:

GV HD HS sưu tầm bằng cách ghi chép lại các câu

tục ngữ, ca dao từ các tài liệu, sách báo của

người dân địa phương (tục ngữ, ca dao mang tên

địa danh, nĩi về sản vật, di tích, thắng cảnh,

danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương…)

- Sắp xếp lại các câu tục ngữ, ca dao đĩ theo hệ

GV Dặn HS về nhà học thuộc lịng tất cả các câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được

Chuẩn bị nài tt: Tìm hiểu chung về văn nghị luận (1 tiết)

Trang 4

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.

- Những đặc điểm chung của VBNL

2 Kỹ năng:

- Nhận biết VBNL khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về văn bản quan trọngnày

3 Thái độ:

- Có thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến các nhân về đặc điểm, bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận

2 Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằngVBNL

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Giảng cho HS nắm thế nào là văn bản nghị luận

HS Lắng nghe GV Chốt và cho ghi

HS Đọc yêu cầu a.1

GV Nhận xét Nêu lại yêu cầu

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét

HS Đọc yêu cầu b.1

GV Nhận xét Nêu lại yêu cầu

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

- Văn bản nghị luận là kiểu văn bản viết ra

nhằm xác lập cho người đọc, người nghemột tư tưởng, quan điểm nào đó

- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cầnbàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, bày

tỏ quan điểm ta thường sử dụng văn nghị

Trang 5

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét

HS Đọc yêu cầu c.1

GV Nhận xét Nêu lại yêu cầu

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập:

HS Đọc bài văn

GV Nhận xét Lần lượt nêu các câu hỏi a,b,c và

hướng dẫn HS trả lời

HS Thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV

GV Theo dõi, uốn nắn

HS Sửa chữa và ghi vào vở

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục của bài văn ở

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà làm bài tập 4 Chuẩn bị bài tt: Tục ngữ về con người và xã hội (1 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 20

Ngày dạy : ……… TIẾT 80

- Củng cố và bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.

- Đọc- hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ vào đời sống

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ học hỏi, vận dụng các câu tục ngữ vào đời sống

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

Trang 6

1 Tự nhận thức đựơc những bài học kinh nghiệm về con người và xã hội.

2 Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp thuyết trình

3 Phương pháp giải quyết vấn đề

4 Phương pháp phân tích tình huống

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lịng những câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu nội dung của các câu tục ngữ đĩ

- Đọc thuộc lịng những câu tục ngữ về lao động sản xuất và nêu nội dung của các câu tục ngữ đĩ

3 Bài mới:

Giới thiệu : Tục ngữ thường ví như “túi khôn dân gian” Không những thế tục ngữ là những lờivàng ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân bao đời Ngoài những kinh nghiệmvề thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian vềcon người và xã hội Hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu thêm một số câu tục ngữ nói về thiênnhiên và xã hội

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Giảng cho HS nghe về vai trị của bài học kinh

nghiêm trong những câu tục ngữ về con người

và xã hội

HS Lắng nghe

GV Chốt và cho ghi

Hướng dẫn HS cách đọc Đọc mẫu Gọi HS đọc

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ khĩ

HS Thực hiện yêu cầu

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

K/N:Tục ngữ là những bài học kinh nghiệm

về con người và xã hội là một nội dug quantrọng của tục ngữ

1 Đọc:

2 Giải thích từ khĩ:

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu VB:

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu các câu TN theo Yêu

cầu:

- Giá trị dặc điẻm của câu TN: nghệ thuật…

- Nghĩa của câu TN

- Giá trị kinh nghiẹm mà câu tục ngữ thể hiện

HS Thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV

GV Nhận xét Chốt và cho ghi

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

- Tục ngữ thể hiện truyền thống tơn vinh giátrị con người:

+ Đạo lí+ Lẽ sống nhân văn

- Tục ngữ cịn là những bài học, nhữnglời khuyên về cách ứng xử cho con người ở nhiều lĩnh vực:

+ Đấu tranh xã hội

Trang 7

GV Hệ thống lại nội dung bài học.

Dặn HS về nhà học thuộc lịng các câu TN trong bài học; sưu tầm một số câu TN về con người

và xã hội khác

Chuẩn bị bài tt: Đặc điểm của văn bản nghị luận (1 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 21

Ngày dạy : ……… TIẾT 81

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- Đặc điểm của VBNL với các đặc điểm luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bĩ chặt chẽ với nhau.

2 Kỹ năng:

- Biết x/đ luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VBNL

- Bước đầu biết x/đ luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho đề văn cụ thể

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến các nhân về đặc điểm, bố cục,phương pháp làm bài văn nghị luận

2 Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằngVBNL

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

Trang 8

3 Bài mới:

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Hình thành cho HS khái niêm LĐ: là ý kién thể

hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn NL

Hướng dẫn HS đọc lại vb: Chống nạn thất học

HS Thực hiện yêu cầu

GV Yêu cầu HS cho biết LĐ chính của bài viết là gì?

LĐ đĩ được nêu ra dưới dạng nào và được cụ thể

hố thành những câu văn ntn? LĐ đĩ đĩng vai

trị gì trong bài văn NL? Muốn cĩ sức thuyết

và cho biết những LC đĩ đĩng vai trị gì? Muốn cĩ

sức thuyết phục thì LC phải đạt y/c gì?

HS Trả lời Nhận xét

GV Chốt và cho ghi

GV Hình thành cho HS khái niệm lập luận Chốt và

cho ghi

Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của vb: Chống nạn thất

học và cho biết cách lập luận như vậy tuân theo thứ tự

nào và cĩ ưu điểm gì?

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét

HS Đọc ghi nhớ

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1 luận điểm, luận cứ và lập luận:

* Văn bản : Chống nạn thất học

1 Luận điểm :

- Ý chính : Chống nạn thất học

- Nhan đề

- Các câu văn cụ thể hóa ý chính

+ Mọi người Việt Nam …+ Những người đã biết chữ …+ Những người chưa biết chữ …

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn được nêu ra dướihình thức câu khẳng định hay phủ định,được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán

LĐ là linh hồn của bài viết, kết nối các đoạnvăn thành một khối Trong bài văn cĩ thể cĩ

LĐ chính và LĐ phụ LĐ phải đúng đắn,chân thực

2 Luận cứ

Lý lẽ : Pháp cai trị-chính sách ngu dânLuận cứ 1:

Dẫn chứng: 95% người Việt nam thất học

lý lẽ : Khi giành được

độc lập nâng cao dân trí Luận cứ 2:

- Dẫn chứng : những người đã biết chữ …những người không biết chữ

- Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ

sở cho luận điểm, làm cho luận điểm cĩ sứcthuyết phục LC phải đúng đắn, chân thực,tiêu biểu

3 Lập luận : Chặt chẽ, hợp lý.

- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình

Trang 9

bày LC để làm rõ cho LĐ Lập luận phảichặt chẽ, hợp lý thì mới cĩ sức thuyết phục.

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập:

HS Đọc lại vb: Cần tạo ra thĩi quen tốt trong đời sống

xã hội

GV Nhận xét Yêu cầu HS x/đ LĐ, LC và cách lập

luận trong bài

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét HS Sửa chữa

II/ LUYỆN TẬP:

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà sưu tầm các bài văn, đoạn văn NL và tìm hiểu đặc điểm NL của vb đĩ

Chuẩn bị bài tt: Rút gọn câu (1 tiết)



Ngày soạn……… TUẦN 21 Ngày dạy :……… TIẾT 82

RÚT GỌN CÂUI/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- Khái niệm câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cachs dùng câu rút gọn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp vơí tình huống giao tiếp

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ sử dụng câu rút gon hợp với hồn cảnh

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Ra quyết định: lựa chọn câu rút gọn phù hợp với mục đích giao tiếp

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu rút gọn

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

Trang 10

3 Bài mới:Giới thiệu : Trong giao tiếp hằng ngày đôi khi để thông tin nhanh gọn ta lược bỏ mộtsố thành phần của câu Như vậy là ta đã vô tình tạo thành câu rút gọn Nhưng “rút gọn câu” là gì

? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể qua tiết học ngày hôm nay

Hoạt động 1 :Thế nào là rút gọn câu?

- Các em cho biết cấu tạo của câu a và câu b

có gì khác nhau ?

(a có không có chủ nghữ và b có chủ ngữ) có

không có chủ nghữ và b có chủ ngữ)

- Các em hãy tìm những từ có thể làm chủ ngữ

trong câu a ?

( Chúng ta,ta, chúng em … )

- Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được lược

bỏ ? (thảo luận)

(Vì câu tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả

mọi người dân Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính

đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam)

- Trong những câu in đậm sau đây, thành phần

nào của câu được lược bỏ ?

+ Các em hãy tìm thêm những từ ngữ thích hợp

vào các câu in đậm để chúng được đầy đủ nghĩa ?

- Bạn đã điền đúng chưa ? Vậy các em hãy so

sánh câu bạn vừa điền vào và câu ban đầu có

những thành phần câu nào được lược bỏ ?

+ Câu a -Lược bỏ vị ngữ

+ Câu b -Lược bỏ chủ ngữ và vịngữ

- Tại sao có thể lược bỏ vị ngữ ở vd a và chủ

ngữ + vị ngữ ở vd b? ( Chúng ta lược bỏ như thế để

làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được

lượng thông tin cần truyền đạt.)

- Qua quá trình phân tích các ví dụ trên em nào

có thể định nghĩa được cho cô thế nào là câu rút

gọn ?

I/ THẾ NÀO LÀ RÚT GỌN CÂU?

1 Tìm hiểu ví dụ:

2 Kết Luận:

- Khi nĩi hoặc viết cĩ thể lược bỏ một số

thành phần của câu tạo nên câu rút gọn

- Việc lược bỏ một số thành phần câuthường nhằm những mục đích:

+ Làm cho câu gọn hơn, vừa thơng tin đượcnhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuấthiẹn trong câu đứng trước

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nĩi trong câu

là của chung mọi người

Hoạt động 2 :Cách dùng câu rút gọn

- Giáo viên viết ví dụ 4 lên bảng

II/ CÁCH DÙNG CÂU RÚT GỌN:

1 Tìm hiểu ví dụ:

Trang 11

- Cho cô biết những câu in đậm của ví dụ 4

thiếu thành phần nào? ( thành phần chủ

ngữ )

- Có nên rút gọn như vậy hay không ?

( Không nên rút gon như vậy, vì như thế sẽ gây

cho người đọc, người nghe khó hiểu )

- Em nào có thể khôi phục lại ví dụ 4 này ?

- Đọc yêu cầu 2 trong sách giáo khoa

Giáo viên treo ví dụ lên bảng

- Em có nhân xét gì về câu trả lời của người con

trong ví dụ trên?

( Không lễ phép )

- Vậy chúng ta cần thêm những từ ngữ nào vào

câu rút gọn này để thể hiện thái độ lễ phép ?

( “dạ thưa” vào đầu câu hoặc “ạ” vàocuối câu )

-Do đó các em cần lưu ý không nên rút gọn câu

với người lớn, người bề trên (ông, bà, cha mẹ, thầy,

cô …) nếu dùng thì phải kèm theo từ tình thái : dạ, ạ,

… để tỏ ý thành kính

* Từ 2 ví dụ trên, em hãy cho biết khi rút gọn

câu thì chúng ta cần chú ý những điều gì ?

2 Kết Luận:

Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Khơng làm cho người đọc, người nghehiểu sai hoặc hiểu khơng đầy đủ nội dungcâu nĩi

- Khơng biến câu nĩi thành một câu cộc lốc,khiếm nhã

 Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập:

HS Đọc yêu cầu BT1.

- Học sinh đọc bài tập 1:

- Trong các câu tục ngữ, câu nào là câu rút

gọn ? (b,c)

- Những thành phần nào của câu được rút gọn ?

(chủ ngữ)

- Rút gọn câu như vậy để làm gì ?

- Tục ngữ nêu quy tắc ứng xử chung cho mọi

người nêu đều có thể rút gọn chủ ngữ để cho câu

ngắn gọn hơn

- Gọi học sinh đọc bài tập 2 : (thảo luận)

- Hãy tìm câu rút gọn trong bài thơ “Qua đèo

ngang” và bài ca dao “Đồn quan tướng có danh”

- Cho biết vì sao trong thơ, ca dao thường có

nhiều câu rút gọn như vậy ?

( Tổ 1, 2 câu 1 Tổ 3, 4 câu 2 )

Trang 12

- Vì sao cầu bé và người khách hiểu nhầm nhau

?

- Qua câu chuyện, em rút được bài học gì về

cách nói năng ?

Bài tập 4 :

- Gọi học sinh đọc văn bản

- Cho biết chi tiết nào trong truyện có tác dụng

gây cười và phê phán

Thưa tối hơm qua

-Tiệt : cha mẹ tơi đã mất cả rồi

tác dụng : gây cười,phêphán

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, coi lại BT đã làm

Chuẩn bị bài tt: Đề văn nghị luân và việc lập ý cho bài văn nghị luận (2 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 21

Ngày dạy : ……… TIẾT 83+84

- Nhận biết LĐ, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề văn NL

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn NL với các đề TS, MT, BC

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

Trang 13

1 Ổn định: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu yêu cầu về luận điểm, luận cứ cà lập luận trong VBNL.

3 Bài mới:Giới thiệu : Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, … trước khi làm bài người viết phảitìm hiểu kỹ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận,yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặc điểm riêng

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

Hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn Chớ nên tự phụ

bằng cách trả lời các câu hỏi:

- Đề nêu lên vấn đề gì?

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định

hay phủ định?

- Đề này dịi hỏi người viết phải làm gì?

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy cho biết:

trước một đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

.- Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra mộtvấn đề để bàn bạc và địi hỏi người viết trìnhbày ý kiến của mình về vấn đề đĩ

- Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích,khuyên nhủ, phản bác địi hỏi bài làm phảivận dụng các phương pháp phù hợp

- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là x/đ đúngvấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận

để làm bài khỏi sai lệch

Hết tiết 83, chuyển sang tiết 84

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung tt:

GV Cho đề bài: Chớ nên tự phụ.

Hướng dẫn HS x/đ luận điểm bằng cách trả lời

các câu hỏi:

- Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiện một tư tưởng

đ/v thĩi tự phụ Em cĩ tán thành ý kiến đĩ ko?

- Nếu tán thành thì coi đĩ là LĐ của mình và lập

2 Lập ý cho bài văn nghị luận:

1 Xác định luận điểm

Luận điểm chính :

- Luận điểm : Chớ nên tự phụLuận điểm phụ :

- Tự phụ ?

- Tự phụ là một tính xấu

- Tác hại của nó đối với mọi người

- Tác hại của nó đối với bản thân

2 Tìm luận cứ

- Luận cứ 1 : Tự phụ ?

- Luận cứ 2 : Có hạiLý lẽ :

- Không có nhu cầu học

- không có chí tiến thủ

Trang 14

- Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ chỗ nào?

- Dẫn dắt người đọc đi từ đâu tới đâu?

- Học sinh tự phụ

- Cơ quan tự phụ

- Bác sĩ tự phụ

- Lập ý cho bài văn nghị luận là x/đ luậnđiểm, cụ thể hố các luận điểm chính thànhcác luận điểm phụ, tìm luận cứ và lập luậncho bài văn

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập ý cho đề:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà sưu tầm các bài văn, đoạn văn NL và tìm hiểu đặc điểm NL của vb đĩ

Chuẩn bị bài tt: Rút gọn câu (1 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 22

Ngày dạy : ……… TIẾT 85

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của dân tộc ta.

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

Kí duyệt của tổ ( ,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,)

NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

Trang 15

2 Kỹ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

- Có thái độ nêu gương các anh hùng và bồi dưỡng tinh thần yêu nước

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Tự nhận thức đựơc những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

2 Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp thuyết trình

3 Phương pháp giải quyết vấn đề

4 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Văn bản trích trong tác phẩm nào của Hồ Chí

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó

Văn bản thuộc kiểu bài gì?

2 Đọc:

3 Giải thích từ khó:

4 Kiểu bài:

Nghị luận xã hội

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu VB:

GV Nêu v/đ NL mà Hồ Chí Minh đã NL trong vb?

HS Trả lời

GV Nhận xét: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Trong đoạn 1 LĐ nào có tính chất khái quát vấn

đề được nêu ra?

Trang 16

GV Nhận xét Đoạn này Hồ Chí Minh đã sử dụng

biện pháp gì để làm rõ truyền thống yêu nước của

chứng tồn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các

phương diện: lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền…

- Câu nào trong đoạn cuối khái quát lên trách

nhiệm của mọi người?

- Nhiệm vụ của mọi người là làm cho tinhthần yêu nước đựơc thực hành vào cơngviệc yêu nước, cơng việc k/c

 Hoạt động 3: GV hướng dẫn tổng kết:

GV Khái quát ội dung và nghệ thuạt lập luận của Hồ

Chí Minh trong văn bản?

3 ý nghĩa :Truyền thống yêu nước quý báucủa nhân dân ta cần được phát huy tronghồn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, tìm thêm một số văn bản nghị luận khác của Hồ Chí Minh, chuẩn bị bài

tt: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận (1 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 22

Ngày dạy : ……… TIẾT 86:

TỰ HỌC CĨ HƯỚNG DẪN

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 17

- Cĩ thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc.

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Cho HS đọc lại văn bản Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta.

HS Thực hiện yêu cầu

GV Hướng dẫn HS xem sơ đồ SGK trang 30 và trả lời

các câu hỏi:

- Bài cĩ mấy phần?

- Mỗi phần cĩ mấy đoạn?

- Mỗi đoạn cĩ những LĐ nào?

Bố cục của bài :

“ Tinh thần … nhân dân ta”

- Bố cục gồm 3 phần

a Đặt vấn đề:

“ Từ đầu … cướp nước”

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b Giải quyết vấn đề :

“ tiếp … yêu nước”

Dẫn chứng, chứng minh cho lòng yêu nước từ xưa

hiện tại

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

- Bố cục bài văn nghị luận cĩ 3 phần:

+ Mở bài: nêu LĐ xuất phát, tổng quát

+ Thân bài: triển khai, trình bày nội dungchủ yếu của bài

Trang 18

c Kết thúc vấn đề :

“phần còn lại”

Hành động của chúng ta hiện nay

Bố cục hợp lý rõ ràng, lập luận chặt chẽ

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét Tĩm lại bài văn nghị luận cĩ bố cục

mấy phần? nêu yêu cầu từng phần?

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập

GV Hướng dẫn HS đọc văn bản SGK>

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét

Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:

- Bài văn nêu lên tư tưởng gì?

- Tư tưởng ấy thể hiện ở những LĐ nào?

* Các luận điểm :

- Luận điểm chính : học cơ bản mới cóthể trở thành tài lớn

- Luận điểm nhỏ + Ở đời có người đi học, nhưng ít aibiết học cho thành tài

+ Nếu không cố công luyện tập thìkhông vẽ đúng được đâu

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đượctrò giỏi

- Luận cứ :+ Đơ-vanh-xi muốn học cho nhanhnhưng cách dạy của Vê-rô-ki-ô rất đặcbiệt

+ em nên biết rằng … giống nhau.+ câu chuyện vỉ trứng … tiền đồ

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà chỉ ra phương pháp lập luận được sử dụng trong văn bản tự chọn

Chuẩn bị bài tt: Câu đặc biệt (1 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 22 Ngày dạy : ……… TIẾT 87

CÂU ĐẶC BIỆT

Trang 19

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- Khái niệm câu đặc biệt.

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

- Cachs dùng câu rút gọn

2 Kỹ năng:

- Nhận biết câu dặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ sử dụng câu đặc biệt hợp với hồn cảnh

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Ra quyết định: lựa chọn câu đặc biệt phù hợp với mục đích giao tiếp

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu đặc biệt

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

4 Phương pháp thảo luận nhĩm

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào

là câu đặc biệt?

GV Yêu cầu HS đọc vd

HS Thực hiện yêu cầu

- Ghi ví dụ lên bảng

- Nhận xét câu in đậm “Ôi em Thủy”

Đó là câu không kể có chủ ngữ, vị ngữ

Đây là câu đặc biệt

- Thế nào là câu đặc biệt ?

Hoạt động 2 : Tác dụng của câu đặc biệt.

Giáo viên kẻ khung lên bảng

Học sinh đánh dấu vào ô thích hợp

+ Một đêm mùa xuân+ Tiếng reo, tiếng vỗ tay

I/ THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT?

Trang 20

+ Trời ơi+ Sơn ! Em Sơn ! Câu đặc biệt Vậy câu đặc biệt có tác dụng như

thế nào?

Mời học sinh đọc ghi nhơ

 Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập:

Câu đặc biệt thường dùng để:

- X/đ thời gian, nơi chốn diễn ra sự việcđược nĩi đến trong đoạn

- Liệt kê, thơng báo về sự tồn tại của sự vật,hiện tượng

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài tìm trong các văn bản đã học các câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng Chuẩn bị bài tt: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận (1 tiết)



Ngày soạn: ……… TUẦN 22 Ngày dạy : ……… TIẾT 88

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- Đặc điểm của lập luận trong văn nghi luận.

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kỹ năng:

- Nhận biết LĐ, LC trong văn nghị luận

Trang 21

- Trình bày được LĐ, LC trong bài làm văn nghị luận.

3 Thái độ:

- Có thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Giảng cho HS nắm vững thế nào là lập luận

HS Lắng nghe

GV Yêu cầu HS đọc các vd

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét Lần lượt nêu các câu hỏi và hướng dẫn

HS trả lời:

- Bộ phận nào là LC, bộ phận nào là kết luận thể

hiện tư tưởng của người nói?

- Mối quan hệ của LC đ/v kết luận ntn?

- Vị trí của LC so với kết luận có thể thay đổi cho

nhau đựoc ko?

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

2.SGK

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- Phạm vi sử dụng nghị luận:

+ Trong đời sống+ Trong văn nghi luận

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập II/ LUYỆN TẬP:

Trang 22

GV Hướng dẫn HS x/đ LC, kết luận và mối quan hệ

giữa LC, két luận trong một văn bản cụ thể

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét GV Nhận xét

Bài tập 1 : Xác định luận điểm, luận cứ

và lập luận của truyện ngụ ngôn “ếch ngồiđáy giếng”

1 Luận điểm :Cái giá phải trả cho sự dốt

nát, kiêu ngạo

2 Luận cứ : Ếch sống lâu trong giếng bên

cạnh những con vật nhỏ béCác loài vật này rất sợ tiếng kêu vangđộng của ếch

Ếch tưởng mình ghê gớm như một vịchúa tể

- Trời mưa to, nước dềnh lên, đưa ếch rangoài

- Quen thói cũ ếch đi nghênh ngang,

chẳng thèm để ý đến xung quanh

- Ếch bị trâu dẫm bẹp

3 Lập luận :Theo trình tự thời gian và

không gian, chuyện kể với những chi tiết,sự việc cụ thể và chọn lọc để rút ra kếtluận (luận điểm một cách kín đáo)

* Nhận xét, chấm điểm

Trang 23

Ngày soạn: ……… TUẦN 23 Ngày dạy : ……… TIẾT 89

- Sơ giản về tác giả ĐTM.

- Những đặc điểm của tiéng Việt

- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Nhận ra được hệ thống LĐ và cách trình bày LĐ trong văn bản

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 24

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp thuyết trình

3 Phương pháp giải quyết vấn đề

4 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Yêu cầu HS trình bày một số nét về tiểu sử tác

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó

Văn bản thuộc kiểu bài gì?

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu VB:

GV hãy cho biết nhận định Tiếng Việt có những đặc

sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay đã

được giải thích cụ thể trong đoạn đầu bài văn này

- Chứng minh cái hay và cái đẹp của tiếngViệt trên các phương diện:

+ Ngữ âm

Trang 25

HS Trả lời Nhận xét

GV Nhận xét

Sự giàu cĩ và khả năg phong phú của tiếng Việt

được thể hiện ở những phương diện nào? Hãy tìm

- Bàn luận: sự phát triển của tiếng Việtchứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc

 Hoạt động 3: GV hướng dẫn tổng kết:

GV Khái quát nội dung và nghệ thuạt lập luận của tác

giả trong văn bản?

2.Yù nghĩa :- Tiếng Việt mang trong nĩnhững giá trị văn hố rất đáng tự hào củangười VN

- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nĩidân tộc của mỗi người VN

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học.Dặn HS về nhà học bài, so sánh cách sắp xếp lí lẽ và dẫn chứng

của vb Sự giàu đẹp của tiếng Việt với vb Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Chuẩn bị bài tt: Thêm trạng ngữ cho câu (1 tiết)

Ngày soạn: ……… TUẦN 23 Ngày dạy : ……… TIẾT 90:

- Nhận biết thành phần trạng ngữ trong câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ sử dụng trạng ngữ hợp với hồn cảnh

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Ra quyết định: lựa chọn các cách mở rộng câu phù hợp với mục đích giao tiếp

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu mở rộng

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

Trang 26

2 Phương pháp giải quyết vấn đề.

3 Phương pháp phân tích tình huống

4 Phương pháp thảo luận nhĩm

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào

đặc điểm của trạng ngữ?

GV Yêu cầu HS đọc vd

- Em hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên

- Về ý nghĩa trạng ngữ có vai trò gì ?

(Trạng ngữ có vai trò bổ sung ý nghĩa cho

nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn)

- Còn hình thức, các em thấy trạng ngữ trên

đứng ở vị trí nào trong câu? Và thường được nhận

biết bằng dấu hiệu nào?

(Trạng ngữ thường có thể đứng ở đầu câu,

cuối câu và giữa câu Và thường được nhận biết

bằng một quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi

viết.)

- Như vậy chúng ta có thể chuyển các trạng ngữ

trên sang những vị trí nào trong câu?

(đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu)

- Về hình thức:

+ Trạng ngữ cĩ thể đứng ở đầu câu, giữacâu hoặc cuối câu

+ Giữa trạng ngữ với CN và VN thường

cĩ một quãng nghĩ khi nĩi hoặc một dấuphẩy khi viết

vd: Bằng xe đạp, mình cĩ thể đến trường

nhanh hơn

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập: II/ LUYỆN TẬP:

Trang 27

HS Đọc yêu cầu BT1

GV Nhận xét Hướng dẫn Gọi 4 HS lên bảng thực

hiện yêu cầu

HS Thực hiện yêu cầu

- Trong cái vỏ xanh kia (trạng ngữchỉ nơi chốn)

- Dưới ánh nắng (trạng ngữ chỉ nơichốn)

b “với khả năng thích ứngvới hòan cảnh lịch sử như chúng ta vừa nóitrên đây” (trạng ngữ chỉ đặc tính của sựvịêc)

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, viết một đoạn văn ngắn cĩ câu chứa thành phần trạng ngữ chỉ ra các TN vàcho biết ý nghĩa

Chuẩn bị bài tt: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (2 tiết)

 

Ngày soạn: ……… TUẦN 23

Ngày dạy:……… TIẾT 91+92:

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong văn nghi luận.

- Yêu cầu cơ bản về LĐ, LC và phương pháp lập luận CM

2 Kỹ năng:

- Nhận biết phương pháp lập luận CM trong văn nghị luận

- Phân tích phép lập luận CM trong bài làm văn nghị luận

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

Trang 28

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới: Giới thiệu : Trong các tiết học trước các em đã được tìm hiểu rất kỹ về văn nghị luận Tuy nhiên, đó chỉ là tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, phân tích, giải thích, bình luận) Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích một thể loại cụ thể, đó là kiểu bài nghị luận chứng minh qua bài học hôm nay

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Hãy nêu vd và cho biết: trong đ/s, khi nào người

ta cần CM? Khi cần CM cho ai đĩ tin rằng lời của

em là thật, em phải làm ntn? từ dĩ em rút ra nhận

xét thế nào là CM?

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét Chốt và cho ghi

Trong VBNL, khi người ta chỉ được sử dụng lời

văn, khơng được dùng nhân chứng, vật chứng, thì

làm thế nào để chứng tỏ một ý kiến nào đĩ là

Lần lượt nêu các câu hỏi và hướng dẫn HS Trả lời

- LĐ cơ bản của bài văn này là gì? Hãy tìm những

câu mang LĐ đĩ?

- Để khuyên người ta Đừng sợ vất ngã, bài văn đã

lập luận ntn? Các sự thật được dẫn ra cĩ đáng tin

- Phép lập luận chứng minh dùng những lí

lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừanhận để chứng chứng tỏ LĐ cần CM làđáng tin cậy

- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phpé lậpluận chứng minh phải được lựa chọn, thẩmtra, phân tích thì mới cĩ sức thuyết phục

Trang 29

Hết tiết 91, chuyển sang tiết 92

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS luyện tập

HS Đọc bài văn Khơng sợ sai lầm.

GV Nhận xét

GV Hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn bằng cách hướng

dẫn HS trả lời các câu hỏi:

- Bài văn nêu lên LĐ gì? Hãy tìm những câu

+ Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã,nhưng vấp ngã khơng gây trở ngại cho

họ trở thành nổi tiếng Bài văn nêu 5danh nhân ai cũng phải thừa nhận

- Bài viết dùng tồn sự thật ai cũng cơngnhận CM từ gần đến xa, từ bản thân đếnngười khác Lập luận chặt chẽ

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, sưu tầm các bài văn CM để làm tư liệu học tập

Chuẩn bị bài tt: Thêm trạng ngữ cho câu tt (1 tiết)

Ngày soạn: ……… TUẦN 24

Ngày dạy :……… TIẾT 93

- Cĩ thái độ sử dụng trạng ngữ hợp với hồn cảnh

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

1 Ra quyết định: lựa chọn các cách mở rộng câu phù hợp với mục đích giao tiếp

2 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách dùng câu mở rộng

III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

4 Phương pháp thảo luận nhĩm

5 Kỹ thuật động não

Trang 30

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu công

dụng của trạng ngữ?

GV Yêu cầu HS đọc vd

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

1.I.SGK

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét Nêu yêu cầu 2.II.SGK?

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, gópphần làm cho bài văn, đoạn văn được mạchlạc

 Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập:

HS Đọc yêu cầu BT1

GV Nhận xét Hướng dẫn Gọi 3 HS lên bảng x/đ

trạng ngữ

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét HD HS phát hiện công dụng của các

- Lần đầu tiên tập bơi

- Lần đầu tiên chơi bóng bàn

- Lúc còn học phổ thông

- Về môn Hoá

 Trạng ngữ vừa có tác dụng làm cho nộidung câu được đầy đủ, chính xác, vừa có tácdụng liên kết các luận cứ, giúp bài văn trở

Trang 31

4 Củng cố và dặn dị:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, x/đ trạng ngữ trong 1 đoạn văn đã hoc, chỉ ra cơng dụng cảu các trạng ngữ

Chuẩn bị bài tt: Cách làm bài văn lập luận chứng minh (1 tiết)

====================================

Ngày soạn:……… TUẦN 24

Ngày dạy : ……… TIẾT 94:

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS:

1 Kiến thức: nắm được:

- các bước làm bài văn lập luận chứng minh

- Yêu cầu cơ bản về LĐ, LC và phương pháp lập luận CM

2 Kỹ năng:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết các phần, đoạn trong bài văn nghị luận CM

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Cho đề văn: Nhân dân ta thường nĩi: “Cĩ chí thì

nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục

Trang 32

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét HD HS tìm hiểu bước lập dàn bài theo

HD SGK

HS Thực hiện yêu cầu

GV Nhận xét HD HS viết từng đoạn từ mở bài cho

đến kết bài

HS Thực hiện yêu cầu

GV Theo dõi, uốn nắn

HD HS thực hiện bước đọc và sửa chữa bài viết

HS Thực hiện yêu cầu

GV Vậy khi làm bài văn nghị luận chứng minh,

chúng ta cần tiến hành theo những bước nào?

- Lập dàn bài:

+ MB: Nêu LĐ cần được CM

+ TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ

LĐ cần chứng minh là đúng đắn.+ KB: Nêu ý nghĩa của LĐ đã được CM

- Viết bài

- Đọc và sửa chữa bài viết

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, sưu tầm các bài văn CM để làm tư liệu học tập X/đ LĐ, LC trong một bàivăn nghị luận CM

Chuẩn bị bài tt: Kiểm tra 1 tiết tiếng Việt



Ngày soạn: ……… TUẦN 24

Ngày soạn :……… TIẾT 95

Trang 33

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ làm bài nghiêm túc

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1 Phương pháp giải quyết vấn đề

Nhận biết Thông hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao-chủ đề 1:

1 0,5

Tìm câu ĐB Nêu TD

Số điểm:0,5

2 1

1

0, 5

1 6

4 7

Trang 34

I TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM) -

Khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu em cho là đúng nhất.

Câu 1: Thế nào là câu rút gọn ?[0.5 điểm]

A Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu

B Là câu có thể vắng vị ngữ

C Là câu có thể vắng cả chủ ngữ

D Là câu chỉ có thể vắng các thành phần phụ

Câu 2: Trạng ngữ là gì?[ 0.5 điểm]

A Là thành phần chính của câu B Là thành phần phụ của câu

C Là biện pháp tu từ trong câu D Là một trong số các từ loại của Tiếng Việt

Câu 3 :Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn? [0.5 điểm]

A Ai cũng phải học ăn, học nói, học gói, học mở

B Anh trai tôi học ăn, học nói, học gói, học mở

C Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

D Học ăn, học nói, học gói, học mở

Câu 4: Câu đặc biệt là gì? [0.5 điểm]

A Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ.

B Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ

C Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật hiện tượng

D Làm cho lời nói được ngắn gọn

Câu 6 : Trong câu : Ngoài sân, bọn trẻ đang nô đùa Trạng ngữ có muïc ñích?

C Nam là học sinh giỏi nhất lớp D Học đi đôi với hành

Câu 8: Trong câu trạng ngữ ngăn cách với các thành phần chính bằng dấu gì?

[0.5 điểm]

A Dấu chấm B Dấu hai chấm C Dấu phẩy D Dấu hỏi chấm

II TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)

Câu 1 : Tìm câu đặc biệt trong ví dụ sau ? nêu tác dụng ? ( 2 điểm)

A Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh , uốn mình , gương cặp mắt rộng và nhọn như đôi gọng kìm,

rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu Ba giây…Bốn giây…Năm giây…Lâu quá

( Vũ Tú Nam)

B.Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá ven bờ Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi củamột con tàu Một hòi còi

( Nguyễn Trí Huân)

Trang 35

Câu 2 : Viết một đoạn văn ngắn miêu tả giờ ra chơi (từ 5 - 7 câu) trong đó có ít nhất 2 trạng ngữ và cho biết tác dụng của trạng ngữ em đã dùng? ( 4 điểm)

Hướng dẫn chấm

PHAÀN 1 :

Trắc nghiệm ( 4 điểm)

Câu 1: ( 0, 5điểm )

- Mức tối đa: [0, 5 điểm] Phương án A.

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 2: (0,5 điểm)

- Mức tối đa: [0, 5 điểm] Phương án B.

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 3: (0, 5 điểm)

- Mức tối đa: [0,5 điểm] Phương án D.

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 4: (0, 5 điểm)

- Mức tối đa: [0,5 điểm] Phương án A

- Mức không đạt: [0 điểm] Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.

Câu 5: (0, 5 điểm)

- Mức tối đa: [0,5 điểm] Phương án D.

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 6: (0, 5 điểm)

- Mức tối đa: [0,5 điểm] Phương án B

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 7: (0, 5 điểm)

- Mức tối đa: [0, 5 điểm] Phương án B.

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Câu 8: (0, 5 điểm)

- Mức tối đa: [0, 5 điểm] Phương án C

- Mức không đạt: [0 điểm] Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời.

II Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1 (2 điểm )

-Mức tối đa: [2 điểm] Lần lượt GẠCH : Ba giây…Bốn giây…Năm giây…Lâu quá nêu tác dụng được.

-Mức chưa tối đa.: [1,75 điểm] đúng 2/3 yêu cầu trên Và nêu được tác dụng

- Mức chưa tối đa.: [1,5 điểm] đúng 1/2 yêu cầu trên Và nêu được tác dụng

- Mức chưa tối đa.: [1 điểm] XĐ đúng 1/4 yêu cầu trên.chưa nêu đầy đủ tác dụng

- Mức chưa tối đa.: [0, 5 điểm]XĐ đúng 1/4 yêu cầu trên, nêu tác dụng

- quá sơ sài

- Mức chưa tối đa.: [0, 25 điểm] XĐ đúng 1/4 yêu cầu trên.không nêu được tác dụng

- Mức không đạt: [0 điểm]Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

Trang 36

Câu 2 (4 điểm)

1.Tiêu chí về bài viết : [2 điểm]:

Mức tối đa: [2điểm]:

- Mức chưa tối đa : [1,5 điểm]: Thực hiện được 1/2 những yêu cầu trên có sử

- dụng 1 TN Hoặc đã sử dụng 2 Trạng ngữ nhưng chưa gạch chân

- Mức chưa tối đa : [1điểm]: Thực hiện được 1/3 những yêu cầu trên có sử dụng 2 TN Hoặc đã sử 2

TN nhưng chưa gạch chân

- Mức chưa tối đa : [0,5 điểm]: Thực hiện được 1/3 những yêu cầu trên có sử dụng 2 TN

- Mức chưa tối đa : [0,25điểm]: Thực hiện được 1/3 những yêu cầu trên chưa xác định thành ngữ.

- Mức không đạt: [0 điểm] không làm hoặc làm quá sơ sài.

2 Các tiêu chí khác : (2 điểm)

A Hình thức : [0,5 điểm]:

- Mức tối đa: [0,5 điểm]:

+ HS viết trình bày đúng hình thức một đoạn văn MT

+ Các ý trong đoạn văn được sắp xếp hợp lí; chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả

- Mức chưa tối đa : [0,25 điểm]:

+ Trình bày được nhưng còn mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

- Mức không đạt: [0 điểm]

HS chưa hoàn thiện đoạn văn các câu trong đoạn văn chưa hợp lí; chữ viết không rõ ràng, mắc nhiềulỗi chính tả hoặc HS không làm bài

B Sáng tạo [1 điểm]

- Mức tối đa: [1điểm]:

HS đạt được các yêu cầu sau:

+ Có sử dụng từ trên 2TN sử dụng thành thạo kĩ năng làm MT ;

+ Sử dụng từ ngữ có chọn lọc,

+ Sử dụng có hiệu quả TN

- Mức chưa tối đa :(0.5 điểm): HS đạt được 1/2 trong số các yêu cầu trên

- Mức chưa tối đa :(0.25 điểm): HS đạt được 1/3 trong số các yêu cầu trên

- Mức không đạt: [0 điểm]

Trang 37

GV khơng nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong đoạn văn của HS hoặc HS khơng làm bài

C Lập luận [0,5 điểm]

- Mức tối đa: [0,5 điểm]

HS biết cách lập luận chặt chẽ:

+ Phát triển ý tưởng đầy đủ theo một trật tự logic giữa các câu

+ Thực hiện khá tốt việc liên kết câu, trong đoạn văn

- Mức chưa tối đa: [0,25 điểm]

+ biết phát triển ý nhưng chưa hay, chưa lơgic

Ngày soạn: ……… TUẦN 24

Ngày dạy : ……… TIẾT 96:

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

- Cĩ thái độ tìm hiểu VBNL nghiêm túc

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp giải quyết vấn đề

3 Phương pháp phân tích tình huống

4 Kỹ thuật thực hành viết

Trang 38

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức

GV Yêu cầu HS củng cố lại những kiến thức về các

bước làm bài văn lập luận CM, Yêu cầu về bố

cục, sự liên kết giữa các đoạn, các phần trong bài

- Bài văn chứng minh phải có bố cục 3phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Các đoạn, các phần trong bài văn lập luậnchứng minh phải được liên kết với nhau

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS luyện tập:

GV Yêu cầu HS đọc đề văn CM trong SGK và cho

biết:

- Vấn đề cần phải chứng minh trong bài làm

- LĐ chính cần làm sáng tỏ trong bài

- Các LC cần thiết nhứng tỏ LĐ là đúng đắn

- Lập dàn ý cho bài văn lập luận CM

HS Thực hiện yêu cầu Nhận xét

GV Nhận xét

HS Sửa chữa

II/ LUYỆN TẬP:

Đề: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam

từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý

“Uống nước nhớ nguồn”.

- Thực hiện theo các bước:

+ Tìm hiểu đề và tìm ý:

Vấn đề cần phải chứng minh trong bài làm

LĐ chính cần làm sáng tỏ trong bài

Các LC cần thiết nhứng tỏ LĐ là đúng đắn.+ Lập dàn bài: bài văn chứng minh phải có

bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.+ Viết bài

+ Đọc và sửa lại bài viết

4 Củng cố và dặn dò:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà triển khai đề văn thành một bài văn nghị luận CM hoàn chỉnh

Chuẩn bị bài tt: Đức tính giản dị của Bác Hồ (1 tiết)



Kí duyệt của tổ( )

NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY

Trang 39

Ngày soạn: TUẦN 25

Ngày dạy : TIẾT 97:

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được biểu hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việclàm và trong sử dụng ngơn ngữ nĩi, viết hằng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét ; giọng văn sơi nổi, nhiệt tình của tác giả

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Nhận ra được hệ thống LĐ và cách trình bày LĐ trong văn bản

3 Thái độ:

- Cĩ thái độ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh

II/ CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1.Phương pháp vấn đáp

2 Phương pháp thuyết trình

3 Phương pháp giải quyết vấn đề

4 Phương pháp phân tích tình huống

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

GV Yêu cầu HS trình bày một số nét về tiểu sử tác

2.Tác phẩm:

Trích từ bài diễn văn Chủ tịch Hồ Chí

Trang 40

HS Đọc.

GV Nhận xét

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó

Văn bản thuộc kiểu bài gì?

 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc - hiểu VB:

GV Yêu cầu HS nêu LĐ chính của bài trong đoạn

MB Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tg

đã CM ở những phương diện nào trong đời sống

và con người của Bác?

Trước những đức tính giản dị của Bác Hồ thật cao

quý ấy, tg có thái độ ntn?

2 Thái độ của tác giả:

Cảm phục, ngợi ca chân thành

 Hoạt động 3

GV Khái quát nội dung và nghệ thuạt lập luận của tác

giả trong văn bản?

4 Củng cố và dặn dò:

GV Hệ thống lại nội dung bài học

Dặn HS về nhà học bài, sưu tầm một số tp viết về đức tính giản dị của Hồ Chí Minh

Chuẩn bị bài tt: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (1 tiết)

Ngày đăng: 03/11/2021, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV Nhận xột. Hướng dẫn. Gọi 3 HS lờn bảng x/đ trạng ngữ. - GIAO AN VAN 7 HK2 2016
h ận xột. Hướng dẫn. Gọi 3 HS lờn bảng x/đ trạng ngữ (Trang 30)
GV Nhận xột. Hướng dẫn. Gọi 5 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu.  - GIAO AN VAN 7 HK2 2016
h ận xột. Hướng dẫn. Gọi 5 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu. (Trang 95)
GV Yờu cầu và hướng dẫn HS kẻ bảng cõu hỏi 7 và 8. SGK. - GIAO AN VAN 7 HK2 2016
u cầu và hướng dẫn HS kẻ bảng cõu hỏi 7 và 8. SGK (Trang 106)
GV Yờu cầu và hướng dẫn HS kẻ bảng cõu hỏi 7 và 8. SGK. - GIAO AN VAN 7 HK2 2016
u cầu và hướng dẫn HS kẻ bảng cõu hỏi 7 và 8. SGK (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w