b Kết nối: Bài 1: - Học sinh vận dụng kĩ năng thực hi công thức tính diện tích hình tam giác.. - Giáo viên gọi học sinh lên chữa - Học sinh làm bài vào vở.[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2014
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc đúng một văn bản kịch, đọc phân biệt được lời của nhân vật
- Từ ngữ: Người công dân số 1, máu đỏ da vàng, …
- Nội dung: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đương cứu nước, cứu dân
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: ? Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Khám phá
a) Luyện đọc:
? Học sinh đọc lời giới thiệu nhân vật
- giáo viên đọc đoạn trích
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, rèn
đọc đúng và giải nghĩa
b) Tìm hiểu bài
? ảnh Lê giúp anh Thành việc gì?
? Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh
luôn luôn nghĩ tới dân tới nước?
? Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều
lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm những chi
tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy
- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này để làm
gì?
- Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh
thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài
Gòn này nữa
c) Đọc diễn cảm
? 3 học sinh đọc đoạn kịch theo cách phân vai
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn (từ đầu … nghĩ đến đồng bào không)
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Nội dung bài
- Liên hệ - nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc, đọc đúng, đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1, 2 học sinh đọc toàn bộ trích đoạn
- … tìm việc làm ở Sài Gòn
- “Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng … anh có khí nào nghĩ đến đồng bào không?”
Vì anh với tôi … công dân nước Việt …
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó
- Anh Thành đáp: Anh học trường Sa-xơ- lu Lô-ba … thì … ờ … anh là người nước nào?
- Anh Thành trả lời … vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì
- Học sinh đọc phân vai (anh Thành, anh Lê, người dẫn chuyện)
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm nhóm 3
- Thi đọc trước lớp
TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh: Hình thành công thức tính diện tích hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ hình thang ABC và tam giác ADK
- Bìa kéo, thước
III Các hoạt động dạy học:
Trang 21 Ổn định:
2 Kiểm tra: ? Đặc điểm của hình thang
3 Bài mới: Khám phá
a) Hình thành công thức tính diện tích hình
thang
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt, ghép
hình thao tác nhưng sgk (93)
- ? Học sinh nêu nhận xét về diện tích hình
thang ABCD và diện tích hình tam giác
ADK tạo thành
? Học sinh tính diện tích hình tam giác
ADK
+Kết luận: Diện tích hình thang bằng tổng
độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng 1
đơn vị đo) rồi chia cho 2
2
h
b)
(a
S là diện tích
a, b là độ dài các cạnh đáy
h là chiều cao
b) Thực hành:
bài 1: Hướng dẫn học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 2: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên chữa, nhận xét, đánh giá
Bài 3: ? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên chấm, chữa
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Hệ thống nội dung
- Liên hệ – nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thực hành cắt ghép theo hướng dẫn
Kết luận: Diện tích hình thang ABCD = diện tích tam giác ADK
SADK =
2
AH
DK
Mà
2
AH
DK
=
2
AH CK) (DC
=
2
AH AB) (DC
Diện tích hình thang ABCD là:
2
AH AB) (DC
- Học sinh nối tiếp nêu
- Học sinh làm cá nhân, chữa bài
a) Diện tích hình thang là:
2
5 8) (12
= 50 (cm2)
b) Diện tích hình thang là:
2
10,5 6,6) (9,4
= 84 (m2) Đáp số: a) 50 cm2
b) 84 cm2
- Học sinh làm các nhân, đổi vở kiểm tra:
a) Diện tích hình thang là:
2
5 (49)
= 9 (cm2)
b) Diện tích hình thang là:
2
4 7) (3
= 20 (cm2) Đáp số: a) 9 cm2
b) 20 cm2
- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng
Chiều cao của hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích hình thang:
2
100,1 90,2)
= 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01 m2
KĨ THUẬT
NUÔI DƯỠNG GÀ
I Mục tiêu: HS cần phải:
-Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
-Biết cách cho gà ăn, uống
-Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
II Đồ dùng dạy - học : Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung Sgk
III Các hoạt động dạy - học
A Bài mới:
Hoạt động 1.Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa cua việc nuôi dưỡng gà
-G nêu khái niệm: công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi
Trang 3dưỡng
-G nêu một số VD về công việc nuôi dưỡng trong thực tế giúp H hiểu
rõ khái niệm trên
-?Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
- G tóm tắt ND chính của hoạt động 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống
a)Cách cho gà ăn
-? Nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh trưởng So sánh cách cho gà
ăn ở gia đình hoặc địa phương với cách cho gà ăn trong Sgk
-? Vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường và
chất đạm
-Theo em, cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào để cung cấp nhiều chất
đạm, chất khoáng, vi-ta-min
- G tóm tắt cách cho gà ăn theo ND Sgk
b)Cách cho gà uống ?Nêu vai trò của nước đối với đời sống động vật
- G NX và giải thích SGK tr69
-? Nêu sự cần thiết phải thường xuyên cung cấp đủ nước sạch cho gà
-?Nêu cách cho gà uống
-G NX và tóm tắt cách cho gà uống nước
Hoạt động3:Đánh giá kết quả học tập
- ?Vì sao phải cho gà ăn, uống đầy đủ, đảm bảo chất lượng và hợp vệ
sinh
IV/Vận dụng/ Thực hành:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- H đọc mục 1 Sgk trang 62 để TLCH
-H đọc ND mục 2a Sgk tr63 để TLCH
-H nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 4 để TLCH
-H đọc mục 2b Sgk để TLCH
BUỔI CHIỀU
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và gián tiếp
II Chuẩn bị: - Bảng phụ hoặc tờ phiếu ghi kiến thức đã học
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
3.1 Khám phá:
3.2 Hoạt động 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
- Nhận xét
+ Đoạn mở bài a- mở bài kiểu trực tiếp
+ Đoạn mở bài b- mở bìa kiểu gián tiếp
3.3 Hoạt động 2:
- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài theo 2
bước
? Người em định tả là ai, tên gì?
? Em có quan hệ với người ấy như thế nào?
? Em gặp gỡ, quen biết hoặc nhìn thấy người ấy
trong dịp nào?
- Cho học sinh viết 2 đoạn mở bài
- Nhận xét
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Hệ thống bài
- Chuẩn bị bài sau
Bài 1: Nối tiếp đọc yêu cầu bài
- Học sinh đọc thầm yêu cầu bài, 2 đoạn văn
- Thảo luận đôi, suy nghĩ sự khác nhau của 2 mở bài + Giới thiệu trực tiếp người định tả
+ Giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người định tả
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu bài
+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài
Trả lời câu hỏi
1 mở bài gián tiếp, 1 mở bài trực tiếp
- 5- 7 học sinh đọc nói về đề
- Học sinh viết mở bài- nối tiếp đọc bài viết của mình
Trang 4KHOA HỌC
DUNG DỊCH
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Cách tạo ra một dung dịch
- Kể tên 1 số dung dịch
- Nêu 1 số cách tách các chất trong dung dịch
II Đồ dùng dạy học: - Một ít đường (muối), nước sôi để nguội, 1 cố (li) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hỗn hợp là gì?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Khám phá:
3.2 Hoạt động 1: Thực hành tạo ra một dung dịch
- Chia lớp làm 6 nhóm
? Để tạo dung dịch cần có những điều kiện gì?
? Dung dịch là gì?
? Kể tên 1 số dung dịch mà em biết? (Ví dụ: dụng
dịch muối, dung dịch nước và xà phòng …)
3.3 Hoạt động 2: Thực hành
Chia lớp làm 6 nhóm
? Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?
- Giáo viên chốt
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
- Nhóm trưởng điều khiển theo hướng dẫn sgk –
16
- Các nhóm cần tập trung quan sát
Thảo luận các câu hỏi
+ ít nhất phải có 2 chất trở lên; trong đó có chất ở dạng thể lỏng và chất hoà tan được vào trong chất lỏng đó
+ Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau
- Nhóm trưởng điều khiển các công việc theo hướng dẫn sgk- 17
- Từng nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận của mình Nhóm khác bổ xung
- Học sinh thảo luận trả lời
TIẾNG VIỆT: (Ôn luyện)
ÔN TẬP VỀ CÁC LOẠI TỪ
I Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ, danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động từ, tính từ?
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài
- GV cho HS đọc kĩ đề bài
- Cho HS làm bài tập
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xét
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ trong các câu sau:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt đẫm sương
đêm, một bông hoa nở rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như còn đang e
lệ
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa nhìn
- HS trình bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt
đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như
còn đang e lệ
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa
Trang 5Bài tập 2: Các từ được gạch chân trong các câu sau, từ
nào là từ nhiều nghĩa, từ nào là từ đồng nghĩa, từ nào là
từ đồng âm?
a) Trời trong gió mát
Buồm căng trong gió
b) Bố đang đọc báo
Hai cha con đi xem phim
c) Con bò đang kéo xe
Em bé bò dưới sân
Bài tập 3: Gạch chân các động từ, tính từ trong đoạn
văn sau:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây Lá đào,
lá na, lá sói vẫy tai run rẩy Con gà trống ướt lướt thướt,
ngật ngưỡng tìm chỗ trú Mưa lao xuống sầm sập, giọt
ngã, giọt bay
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau
nhìn
Lời giải:
a)Từ “trong” là từ đồng âm
b) Từ “cha”, “bố” là từ đồng nghĩa
c) Từ “bò” là từ nhiều nghĩa
Lời giải:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào
ĐT ĐT ĐT bụi cây Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai
ĐT run rẩy Con gà trống ướt lướt thướt,
TT ĐT TT ngật ngưỡng tìm chỗ trú Mưa xuống
TT ĐT ĐT ĐT sầm sập, giọt ngã, giọt bay
TT ĐT ĐT
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2014
CHÍNH TẢ
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU R/D/GI; GHI ÂM O/Ô
I Mục tiêu
1 Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
2 Luyện viết đúng các tiếng chữ âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ô dễ viết lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
II Đồ dùng dạy -học - Bút dạ + 3,4 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
1.Khám phá
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
HĐ1: Hướng dẫn chính tả
- GV đọc bài chính tả: đọc thong thả, rõ ràng, phát âm
chính xác những từ ngữ HS dễ viết sai
H: Bài chính tả cho em biết điều gì?
GV: Các em chú ý viết hoa những tên riêng có trong bài
: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây
Nam Bộ, Nam Kì, Tây
- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: chài lưới, nổi
dậy, khảng khái,
HĐ2: GV đọc cho HS viết
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho HS viết (đọc
2 3 lần)
- HĐ3: Chấm, chữa bài
- GV đọc lại chính tả một lượt
- GV chấm 5-7 bài
- Nhận xét chung
3 Làm bài tập chính tả
HĐ1: Làm BT2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + bài thơ
- GV giao việc:
• Các em chọn r/d, hoặc gi để điền vào ô số 1 cho đúng
• Ô số 2 các em nhớ chọn o hoặc ô để điền vào, nhớ
- Ca ngợi Nguyễn Trung Trực, nhà yêu nước của dân tộc ta
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả một lần
- HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau soát lỗi, đối chiếu với SGK để soát lỗi) và ghi lỗi ra lề trang vở
- Cho HS trình bày kết quả theo hình thức tiếp sức ( GV dán 3 tờ giấy đã ghi sẵn BT1) Cách chơi: GV chia nhóm: mỗi nhóm 7 HS theo lệnh của GV mỗi em lên bảng điền một
Trang 6thêm dấu thanh thích hợp
- Cho HS làm bài
GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
4.Vận dụng/ Thực hành
chữ cái Lần lượt 7 em lên Em cuối cùng xong đọc lại bài thơ (nếu 2 nhóm cùng điền xong một lúc thì nhóm sau chỉ cần nói chữ cái mình đã điền)
ngọt ngào ;trốn ; gom; giêng ; giấc
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau
II Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị 1 số bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên chữa bài 3
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Khám phá:
3.2 Hoạt động 1: Lên bảng
- Gọi 3 học sinh lên bảng
- Cả lớp làm vở
- Nhận xét, cho điểm
3.3 Hoạt động 2: Làm nhóm
Tóm tắt:
a = 120 m
b = 2/3 a
a - h = 5 m
Thửa ruộng: ? kg thóc
- Các nhóm thảo luận và đưa ra kết
quả
- Nhận xét, cho điểm
3.4 Hoạt động 3:
Thi giữa 2 nhóm
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị bài sau
1 Đọc yêu cầu bài 1
a) Diên tích hình thang là: (14 + 6) x 7 : 2= 70 (cm2
) b) Diện tích hình thang là:
2 3
2 1
4
a : 2 = 48 63 c) Diện tích hình thang là: (2,8 + 1,8) x 0,5 : 2 = 0,46 (m2
)
2 Đọc yêu cầu bài 2
Giải Đáy bé của hình thang là: 120 x
3
2
= 80 (m) Chiều cao của hình thang là: 80 – 5 = 75 (m) Diện tích hình thang là: (80 + 120) x 75 : 2 = 7500 (m2
) Thửa ruộng thu được số tiền là: 7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5 kg thóc
- Đọc yêu cầu bài 3
a) Đ b) Đ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU GHÉP
I Mục đích, yêu cầu:
1 Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
2 Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khám phá:
2 Phần nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Giáo viên treo bảng phụ đã chép bài văn,
gạch dưới bộ phận CN- VN trong mỗi câu rồi
chốt lại lời giải đúng
- Hướng dẫn xếp các câu vào nhóm thích
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bộ nội dung các bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
1) Học sinh xác định CN- VN trong từng câu
- Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 7hợp
* Phần ghi nhớ
* Phần luyện tập
Bài tập 1:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét rồi chốt lại lời
giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu trả lời
đúng
Bài 3:
- Giáo viên phát phiếu khổ to
- Cả lớp nhận xét bổ xung
3 Vận dụng/ Thực hành:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
2) Xếp các câu vào nhóm thích hợp
a Câu đơn: (câu do 1 cụm từ CN- VN tạo thành) câu 1:
b Câu ghép: câu do nhiều cụm chủ ngữ và vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành câu 2, 3, 4
3) Không thể tách mỗi cụm CN- VN trong các câu ghép trên thành câu đơn được vì các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Hai, ba học sinh đọc nội dung ghi nhớ sgk
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn rồi làm bài
- Học sinh trình bày kết quả bài làm
1) Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh thẳm
2) Trời/ rải mây trắng nhạt, biển/ mơ màng dịu hơn sương
3) Trời/ âm u mây mưa, biển/ xám xịt nặng nề
4) Trời/ ầm ầm dông tố, biển/ đục ngầu giận dữ
5) Biển/ nhiều khi rất đẹp, ai/ cũng thấy như thế
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Phát biểu ý kiến
Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên ở bài tập 1 thành
1 câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện 1 ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Học sinh tự làm rồi phát biểu ý kiến
a) Mùa xuân đã về, cay cối đâm chồi nảy lộc
b) Mặt trời mọc, sương tan dần
c) Trong chuyện cổ tích cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng
d) Vì trời mưa to nên đường ngập nước
ĐẠO ĐỨC
EM YÊU QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
- Học xong bài này HS biết:
+ Mọi người cần phải yêu quê hương
+ Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình
+ yêu quí tôn trọng truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần bảo vệ
và xây dựng quê hương
* GDKNS:
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hương)
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm không phù hợp với quê hương)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình
II Tài liệu và phương tiện
- Giấy , bút màu
- Các bài thơ , hát nói về quê hương
III Các hoạt động dạy học TIẾT 1
* Hoạt động1: Tìm hiểu chuyện : Cây đa làng em
+ Mục tiêu:
+ cách tiến hành
1 Đọc truyện Cây đa làng em
Trang 8? Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?
? Hà đã gắn bó với cây đa như thế nào?
? bạn Hà đã góp tiền để làm gì?
? Những việc làm của bạn Hà thể hiện điều gì với
quê hương?
? qua câu chuyện của bạn Hà , em thấy đối với quê
hương chúng ta phải làm gì?
* Hoạt động 2: Làm bài tập SGK
+ Mục tiêu:
+ cách tiến hành :
- HS thảo luận nhóm 2 bài tập 1
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
GV KL: trường hợp a, b, c, d, e thể hiện tình yêu
quê hương
- Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
+ Mục tiêu:
+ cách tiến hành:
- HS trao đổi theo gợi ý của GV
? bạn quê ở đâu? Bạn biết gì về quê hương mình?
? Bạn đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương ?
- GVKL và khen một số HS đã biết thể hiện tình
yêu quê hương của mình bằng những việc làm cụ
thể
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- Vì cây đa là biểu tượng của quê hương cây đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người
- Mỗi lần về quê Hà đề cùng các bạn đến chơi dưới gốc cây đa
- Để chữa cho cây sau trận lụt
- Bạn rất yêu quý quê hương
- Đối với quê hương , chúng ta phải gắn bó yêu quý
và bảo vệ quê hương
- HS nêu yêu cầu nội dung bài tập 1
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời theo ý của mình
Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2014
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp)
(Hà Văn Cầu- Vũ Đình Phòng)
I Mục đích, yêu cầu:
1 Biết đọc đúng một văn bản kịch cụ thể
- Đọc phân biết lời các nhân vật (anh Thành, anh Lên, anh Mai), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2 Hiểu nội dung của phần 2: ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cưu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc diễn cảm đoạn kịch phần 1
B Dạy bài mới:
1 Khám phá:
2 HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch, đọc phân
biệt lời nhân vật
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh hiểu
nghĩa các từ ngữ được chú giải
- Cả lớp luyện đọc đồng thanh các từ, cụm từ: tra- tút-
sơ Tơ- rê- vin, A- lê- hấp
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch
Trang 9b) Tìm hiểu bài
1 Anh Lên, anh Thành đều là thanh niên yêu
nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?
2 Quyết tâm của anh Thành đi tìm con đường
cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử
chỉ nào?
3 “Người công dân số một” trong đoạn kịch
là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
Giáo viên tóm tắt ý chính
Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng
c) Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng lời
các nhân vật
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai
3 Vận dụng/ Thực hành:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
+ Anh Lên: có tâm lí tự tin, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để
về cứu dân cứu nước
+ Lời nói: Để dành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực, …
+ Cử chỉ: xòe 2 bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu?”
+ Lời nói: làm thân nô lệ …
- Người công dân số một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số một” vì ý thức là công dân của một nước Việt nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập
- Học sinh đọc lại
- 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch theo phân vai
- Từng lớp 4 học sinh phân vai luyện đọc
- Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm
II Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập toán 5
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Khám phá
b) Kết nối:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh lên chữa
bài
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh vận dụng kĩ năng thực hi công thức tính diện tích hình tam giác
- Học sinh làm bài vào vở
a) 3 cm và 4 cm: S =
2
4
3
= 6 (cm2)
b) 2,5 m và 1,6 m: S =
2
1,6 2,5
= 2 (cm2)
c) 5
2 dm và
6
1 dm: S = (
5
2
x 6
1 ): 2 =
30
1
(dm2)
- Học sinh vận dụng công thức tính diện tích hình thang
- Học sinh tự làm bài rồi đọc kết quả
- Học sinh nhận xét
Giải
2
1,2 2,5 1,6
= 2,46 (dm2) Diện tích hình tam giác BEC là: 1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2
) Diện tích hình thang ABCD hơn diện tích hình tam giác BEC là:
Trang 10Bài 3: Giáo viên yêu cầu 1 học
sinh nêu cách giải
- Giáo viên hướng dẫn cách giải
- Giáo viên gọi học sinh lên giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
3 Vận dụng/ Thực hành:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
2,46 – 0,78 = 1,68 dm2
Giải a) Diện tích mảnh vườn HT là: (50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2
) Diện tích trồng đu đủ là: 2400 : 100 x 30 = 720 (m2
)
Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 (cây) b) Diện tích trồng chuối là: 2400 : 100 x 25 = 600 (m2
)
Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600 (cây)
Số cây chuối trồng nhiều hơn số cây đu đủ là: 600 – 480 = 120 (cây)
Đáp số: a) 180 cây b) 120 cây
KỂ CHUYỆN
CHIẾC ĐỒNG HỒ
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa truyện: Bác Hồ khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào cần thiết, quan trong, do đó cần làm tốt việc được phân công
- Nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh học sgk phóng to
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sgk của học sinh
3 Bài mới: a) Khám phá
b) Kết nối
* Hoạt động 1:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh hoạ
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng hồ quả
quýt
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện
a) Kể theo cặp
b) Thi kể trước lớp Yêu cầu học sinh kể từ vắn tắt
nội dung từng đoạn cho đến kể kĩ từng đoạn
- Giáo viên gợi ý nội dung cơ bản từng đoạn
4 Vận dụng/ Thực hành:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài chuẩn bị kiểm tra
- Học sinh nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 đến 4 học sinh kẻ theo tranh kể toàn bộ câu truyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh thi kể theo đoạn kết hợp tranh
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
-Lớp nhận xét và bổ sung
Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép.: nối bằng từ các tác dụng nối (các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối)
- Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, các nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép
II Chuẩn bị:
- Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 tờ viết 1 câu ghép trong bài 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại kiến thức phần ghi nhớ