1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 4-5 lớp 5B1

46 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5B1 Tuần 4
Tác giả Lớp 5B1, Lờ Anh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học Tiền Phong I
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tiền Phong
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy – học chủ yếu, 1.Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập h-ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài : Trong tiết

Trang 1

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh TuấnTuần 4 _ Soạn ngày : Thứ bảy ngày 25 tháng 09 năm 2010

Giảng ngày : Thứ hai ngày 27 tháng 09 năm 2010

Tiết 1 : Chào cờ Tập trung toàn trường

Bài mới .Gt bµi

* LÝ thuyÕt :

a Ví dụ:

-GV nêu ví dụ

-Cho HS tự tìm quãng đường đi được trong 1

giờ, 2giờ, 3 giờ

-Gọi HS lần lượt điền kết quả vào bảng - GV kẻ

sẵn trên bảng

-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai đại

lượng: thời gian đi và quãng đường được?

b Bài toán:

-GV nêu bài toán

-Cho HS tự giải bài toán theo cách rút về đơn vị

đã biết ở lớp 3

-GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:

+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?

+Quãng đường đi được sẽ gấp lên mấy lần?

c Thực hành:

*Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách rút về

đơn vị:

-Tìm số tiền mua 1 mét vải

-Tìm số tiền mua 7mét vải

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

*Cách 2: “ Tìm tỉ số”

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng

Tóm tắt:

a 1000 người tăng: 21 người

4000 người tăng:…người?

Trang 2

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

-Yêu cầu HS tìm ra cách giải rồi giải vào vở:

21 x 4 = 84 (người) Đáp số: 84 người

b ( làm tương tự)

Đáp số: 60 người

Tiết 3 : Tập đọc Những con sếu bằng giấy

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài _ Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề củachiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình

của trẻ em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn Luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

- 1 HS nói ý nghĩa

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện đọc

a) GV đọc toàn bài 1 lượt

- Giọng đọc: giọng chia sẻ, đồng cảm ở đoạn nói về bé

Xa-da-cô, với giọng xúc động ở đoạn trẻ em trong nước

Nhật và trên thế giới gửi cho Xa-da-cô những con sếu

bằng giấy

- HS lắng nghe

- Chú ý đọc đúng số liệu, tên người, tên địa lý nước ngoài

b) Hướng dẫn HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc: 100.000

người, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, Xa-da-cô Xa-xa-ki.

- HS đọc từ ngữ theo hướng dẫn của GV

c) Hướng dẫn HS đọc cả bài

- Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ - 1 HS đọc chú giải, 2 HS giải nghĩa từ như

trong SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Đặt câu hỏi để HS trả lời

Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? - Khi chính phủ Mĩ ra lệnh ném 2 quả bom

Trang 3

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

Xa-da-cô cũng gấp sếu giấy

Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với

- GV đọc trước đoạn cần luyện thêm 1 lần - Nhiều HS luyện đọc

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

Tiết 4 : Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

I Mục tiêu: - Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.

- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ và biết tìm từ và đặt câu với từ trái nghĩa

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS

- HS 1 làm lại BT1 ( điền các từ xách, đeo,

khiêng, kẹp, vác vào chỗ trống trong đoạn

văn)

sắc ở tiết tập làm văn trước

- Cho HS trình bày kết quả bài làm - Một số cá nhân trình bày ( hoặc đại diện

- Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK - HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

từ

4 Luyện tập:

Trang 4

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1

- GV giao việc: các em tìm các cặp từ trái nghĩa trong các

câu a,b,c,d

chân từ trái nghĩa có trong 4 câu

- Cho HS trình bày kết quả - Vài HS phát biểu ý kiến về các cặp từ trái

+ Các em đọc lại 4 câu a,b,c,d

+ Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào chỗ trống trong câu a, từ trái nghĩa với từ rách để điềnvào chỗ trống trong câu b, từ trái nghĩa với từ trên để điền vào chỗ trống trong câu c, từ trái nghĩa với từ

xa và từ mua để điền vào chỗ trống trong câu d

- Các HS còn lại làm vào giấy nháp

- Gv giao việc:Các em chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở BT3

+ Đặt 2 câu ( mỗi câu chứa một từ trong cặp từ trái nghĩa

- Yêu cầu HS về nhà giải nghĩa các từ ở BT 3

- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết tới

Tiết 5 : Toán

Ôn tập

I Mục tiêu: Giúp HS : Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ, biết cách giải bài toán

liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

II Đồ dùng : Vở bài tập toán

III Hoạt động dạy và học

1. Kiểm tra bài cũ : không

2 Bài mới :

Hoạt động 1- Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên,

không nên quá nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ giữa

hai đại lượng, không đưa ra khái niệm, thuật ngữ

“tỉ lệ thuận”

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán

GV nêu bài toán 1

GV có thể nhấn mạnh các bước giải :

HS có thể tự giải được bài toán

Trang 5

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

Bước 1 :

Tóm tắt bài toán : 6 m : 90.000 đồng

10 m: … đồng?

phân tích để tìm cách giải theo lối“rút về đơn vị “

Bước 2 : Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách

“dùng tỉ số ”

Bước 3 : Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách

“Tìm tỉ số”

Bước4 : Trình bày bài giải (như SGK)

Bài 2 và bài 3 : Yêu cầu HS giải bằng cách “Rút

về đơn vị” tương tự như bài toán 1 (SGK) GV

cho HS tự giải (có thể hướng dẫn đối với HS còn

Dựa trên tóm tắt HS tìm ra cách giải bằng cách

I Mục tiêu: HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành

tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được

II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

- Cho HS trình bày kết quả

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

- GV nhận xét, chốt lại

e) Hướng dẫn HS làm bài tập 5

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

- Cho HS đặt câu và trình bày kết quả - Mỗi HS đặt 2 câu với 2 từ trái nghĩa

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các BT 4,5

Tiết 7 : Kỹ thuật

Trang 6

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh TuấnThờu dấu nhõn ( Tiết 2 )I/ Mục tiờu: HS cần phải : Biết cỏch thờu dấu nhõn.

- Thờu được cỏc mũi thờu dấu nhõn mũi thờu tương đốiđều nhau Đường thờu cú thể bị dỳn.Yờu thớch, tự hào với sản phẩm làm được

II/ Đồ dựng dạy học: - Mẫu thờu dấu nhõn.

- Một mảnh vải trắng hoặc màu Kim khõu len.Phấn màu, thước kẻ, kộo,

III/ Cỏc hoạt động dạy-học :

1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dựng của HS.

2-Bài mới : -Giới thiệu bài:

-Cho HS nhắc lại cỏc kiểu thờu

-Giới thiệu và nờu mục đớch của tiết học

-Hoạt động 1: ễn lại cỏc thao tỏc kĩ thuật.

GV hướng dẫn HS ụn lại cỏc thao tỏc kĩ thuật:

-Nờu cỏch bắt đầu thờu và cỏch thờu mũi thờu dấu nhõn?

-Nờu cỏc thao tỏc bắt đầu thờu, thờu mũi 1, 2?

-Em hóy nờu và thực hiện cỏc thao tỏc kết thỳc đường thờu?

-Yờu cầu HS nhắc lại cỏch thờu dấu nhõn.

-HS khỏc nhận xột, bổ sung.

-GV nhận xột và hệ thống lại cỏch thờu

-Hoạt động 2

2: HS thực hành.

-GV mời 2 HS nờu cỏc yờu cầu của sản phẩm.

-GV nờu thời gian thực hành.

-HS thực hành thờu dấu nhõn ( Cỏ nhõn hoặc theo nhúm)

-GV quan sỏt, uốn nắn cho những HS cũn lỳng tỳng.

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài để tiết sau

Soạn ngày : Thứ bảy ngày 25 thỏng 09 năm 2010

Giảng ngày : Thứ ba ngày 28 thỏng 09 năm 2010

Tiết 1 : Toỏn Luyện tậpi.Mục tiêu : Giúp HS rèn luyện kỹ năng : Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ Cần làm bài tập 1, 3, 4

ii Hoạt động dạy – học chủ yếu,

1.Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập

h-ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới

2.1.Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này các

em sẽ cùng làm các bài toán có liên quan đến tỉ

lệ đã học

2.2.Hớng dẫn luyện tập

Bài 1: - GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Biết giá tiền của một quyển vở không đổi, nếu

gấp số tiền mua vở lên một lần thì số vở mua đợc

- HS lên bảng làm bài, dới lớp theo dõi và nhậnxét

- HS nghe

- HS đọc đề bài toán trớc lớp, cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK

- Bt cho biết mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng

- Bài toán hỏi nếu mua 30 quyển vở nh thế thì hếtbao nhiêu tiền

- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số vở mua

đợc sẽ gấp lên bấy nhiêu lần

Trang 7

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV hỏi : Trong hai bớc tính của lời giải, bớc

nào gọi là bớc “rút về đơn vị”?

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV : Bài toán cho em biết gì và hỏi em điều

gì ?

- Biết giá của một chiếc bút không đổi, em hãy

nêu mối quan hệ giữa số bút muốn mua và số tiền

phải trả

- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì đợc 8 cái bút ?

- Vậy số tiền mua 8 cái bút nh thế nào so với số

tiền mua 24 cái bút ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt

24 bút : 30 000 đồng

8 bút : đồng ?

* GV cho hs chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV hỏi : Trong bài toán trên bớc nào gọi là bớc

tìm tỉ số ?

Bài 3 : GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa số học

- GV gọi HS đọc đè bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là :

24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :

- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết 30 000

đồng Hỏi mua 8 cái bút nh thế thì hết bao nhiêutiền ?

- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bút bao nhiêulần thì số tiền phải trả cũng gấp (giảm) bấy nhiêulần

- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thì đợc 8 cáibút

- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua 24 cáibút giảm đi 3 lần

- HS chữa bài của bạn

- Bớc tính số lần 8 cái bút kém 24 cái bút đợc gọi

là bớc tìm tỉ số

-HS đọc đề bài toán trớc lớp, cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK

- HS : Bài toán cho biết để chở 120 học sinh cần

3 xe ôtô Hỏi có 160 học sinh thì cần mấy xe ôtô

nh thế ?

- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần thì số xe

ôtô cần để chở HS cũng gấp (giảm) bấy nhiêulần

-HS lên bảng làm bài,cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS chữa bài của bạn

- HS đọc đề bài toán trớc lớp, cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vbt

Bài giải

Trang 8

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

Tóm tắt

2 ngày : 76000 đồng

5 ngày : đồng

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- GV yêu cầu nêu mối quan hệ

Tiết 3: Chớnh tả Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

I Muc tiờu: - Nghe viết đỳng chớnh tả Anh bồ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.Trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi;

khụng mắc quỏ 5 lỗi trong bài

2- Nắm chắc mụ hỡnh cấu tạo vần mụ hỡnh cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ia,iờ (BT

2, 3)

II Đồ dựng dạy học: Bảng phụ viết sẵn mụ hỡnh cấu tạo tiếng.

III Cỏc hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

- GV gọi hs lờn bảng lớp phõn tớch mụ hỡnh cấu tạo tiếng - HS lờn bảng làm bài

- HS cũn lại làm trờn giấy nhỏp

- GV nhận xột, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Nghe- viết

- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ viết sai: Phrăng-đơ

- GV cho HS đọc yờu cầu đề và giao việc

Cho HS kẻ mụ hỡnh cấu tạo

Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mụ hỡnh.

Chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến cú gỡ giống và khỏc nhau.

- GV nhận xột, chốt lại

Sự giống nhau giữa 2 tiếng là: õm chớnh của mỗi tiếng đều là nguyờn õm đụi ia, iờ.

Sự khỏc nhau là: tiếng nghĩa khụng cú õm cuối, tiếng chiến cú õm cuối.

b) Hướng dẫn HS làm BT 2

Trang 9

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và tiếng chiến.

- Y/c hs ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng, làm vào vở BT 2

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau

Tiết 4: Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

I Mục tiêu, nhiệm vụ: - Dựa vào lời kể của GV và những hình ảnh được minh họa trong SGK, HS tìm

được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh Sau đó, các em biết kể sáng tạo câu chuyện theo lời một nhânvật

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi người lính Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáotội ác của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

II Đồ dùng dạy học: - Các hình ảnh minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 GV kể chuyện

Hoạt động 1: GV kể lần 1

- Chú ý giọng kể

- GV ghi tên các nhân vật lên bảng lớp (Mai-cơ, Tôm-xôn,

Côn-bơn, An-đrê-ốt-ta, Hơ-bớt, Rô-nan)

Hoạt động 2: GV kể chuyện lần 2

- Kết hợp lời kể với chỉ ảnh minh họa và thuyết minh ảnh - HS lắng nghe và qs tranh

3 Hướng dẫn HS kể chuyện:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề

- GV lưu ý HS phải dựa vào lời thuyết minh cho mỗi ảnh, lời GV

kể, chú ý làm nổi bật được nội dung chính của câu chuyện

Hoạt động 2: Cho HS kể chuyện

- GV nhận xét, khen những HS kể đúng, kể hay

4 Trao đổi về ý nghĩa của truyện:

- GV nhận xét và chốt lại

5 Củng cố, dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học, cho cả lớp bình chọn hs kể chuyện hay nhất

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe,

chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 5

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1-Kiểm tra bài cũ :Không

2- Bài mới Giíi thiÖu bµi

Trang 10

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

+ Thùc hµnh : Hướng dẫn học sinh làm vào vở bài tập

* Bài 1: GV yêu cầu HS tóm tắt bài mới rồi giải

*Bµi 2 : Dµnh cho HS kh¸ giái

*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm cách giải rồi làm vào

vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp cùng GV nhận xét

*Bài 4: (Qui trình thực hiện tương tự như bài tập 3)

3 Củng cố – dặn dò: -Cho HS nhắc lại cách giải bài toán

liên quan đến quan hệ tỉ lệ

-GV nhận xét giờ học

Tóm tắt Bài giải

20 quyển = 40000 đồng

21 quyển = … đồng? Giá tiền 1 quyển vở là:

40000 : 20 = 2000 ( đồng) Giá tiền mua 30 quyển vở là:

2000 x 21 = 62000(đồng) Đáp số = 62000 đồng

Tóm tắt:

12 chiếc : 15.000 đồng

6 chiếc : đồng ? 7.500 Tóm tắt:

Có trách nhiệm về việc làm của mình ( tiết 2 )

I Môc tiªu : Học song bài này HS biết.

- Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

- Khi làm gì sai biết nhận và ửa lỗi

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến của mình

II Tµi liÖu : c¸c c©u chuyÖn , t×nh huèng

III Hoạt động dạy – học chủ yếu:

1- Kiểm tra bài cũ -Bạn Đức đã gây ra chuyện gì?

-Theo em, bạn Đức nên giải quyết việc đó thế nào cho tốt? Vì sao?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: * Cách tiến hành

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao mỗi nhóm xử lý

một tình huống trong bài tập 3

-GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách

giải quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn

cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của

mình và phù hợp với hoàn cảnh.

- HS thảo luận nhóm

- HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luậndưới hình thức đóng vai

-Cả lớp trao đổi, bổ sung

Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân - *Cách tiến hành

- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm( dù rất

nhỏ) chứng tỏ rằng mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu

trách nhiệm:

+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- HS trao đổi vối bạn bên cạnh về câu chuyên của mình

-Một số HS trình bày trước lớp, rút ra bài học

Trang 11

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- GV yờu cầu HS trỡnh bày cõu chuyện của HS Và

gợi ý cho cỏc em tự rỳt ra bài học

-GV kết luận:

+ Khi giải quyết cụng việc hay xử lý tỡnh huống một cỏch cú trỏch nhiệm, chỳng ta thấy vui

và thanh thản và ngược lại.

+ Người cú trỏch nhiệm là người trước khi làm việc gỡ cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đớch tốt đẹp; Khi làm hỏng việc hoặc cú lỗi họ dỏm nhận trỏch nhiệm.

3.Củng cố và dặn dũ: ( Gd HS biết tự làm đợc các công việc của mình )

-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

-GV nhận xột giờ học

Tiết 7: Luyện viết

Bài 4 : I/ Muùc tieõu:

- Kieỏn thửực: Giuựp Hs cuỷng coỏ caựch vieỏt chửừ hoa B Vieỏt teõn rieõng “Bộ đội cụ Hồ” baống chửừ nhoỷ.

Vieỏt caõu ửựng duùng baống chửừ nhoỷ

- Kyừ naờng: Reứn Hs vieỏt ủeùp, ủuựng toỏc ủoọ, khoaỷng caựch giửừa caực con chửừ, tửứ vaứ caõu ủuựng.

- Thaựi ủoọ: Coự yự thửực reứn luyeọn chửừ giửừ vụỷ.

II/ Chuaồn bũ: * GV: Maóu vieỏt hoa B * HS: vụỷ luyện vieỏt.

III/ Caực hoaùt ủoọng:

1. Baứi cuừ : - Gv kieồm tra HS vieỏt baứi ụỷ nhaứ Gv nhaọn xeựt baứi cuừ.

2. Giụựi thieọu vaứ neõ vaỏn ủeà. Giụựi thieọu baứi + ghi tửùa.

3 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

* Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu chửừ B hoa.

- Gv treo chửừừ maóu cho Hs quan saựt

- Neõu caỏu taùo chửừ B?

* Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón Hs vieỏt treõn baỷng con.

- Giuựp Hs vieỏt ủuựng caực con chửừ, hieồu caõu ửựng duùng

• Luyeọn vieỏt chửừ hoa

- Gv cho Hs tỡm caực chửừ hoa coự trong baứi: B , H, T, C, M

- Gv yeõu caàu Hs vieỏt chửừ B , H, T, C, M.

• Hs luyeọn vieỏt tửứ ửựng duùng

- Gv goùi Hs ủoùc tửứ ửựng duùng: “Bộ đội cụ Hồ”

• Luyeọn vieỏt caõu ửựng duùng

* Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón Hs vieỏt vaứo vụỷ taọp vieỏt.

- Giuựp Hs vieỏt ủuựng con chửừ, trỡnh baứy saùch ủeùp vaứo vụỷ luyện

vieỏt

- Gv neõu yeõu caàu: Vieỏ chửừ “Bộ đội cụ Hồ”: 2 doứng cụừ nhoỷ.

Viết nội dung bài

- Gv theo doừi, uoỏn naộn

- Nhaộc nhụỷ caực em vieỏt ủuựng neựt, ủoọ cao vaứ khoaỷng caựch giửừa

caực chửừ

* Hoaùt ủoọng 3: Chaỏm chửừa baứi Giuựp cho hs nhaọn ra nhửừng loói

coứn sai ủeồ chửừa laùi cho ủuựng

- Gv thu tửứ 5 ủeỏn 7 baứi ủeồ chaỏm

- Gv nhaọn xeựt tuyeõn dửụng moọt soỏ vụỷ vieỏt ủuựng, vieỏt ủeùp

Hs quan saựt

Hs neõu

Hs tỡm

Hs quan saựt, laộng nghe

Hs ủoùc: teõn rieõng “Bộ đội cụ

Hồ

Hs ủoc caõu ửựng duùng:

Hs neõu tử theỏ ngoài vieỏt, caựchcaàm buựt, ủeồ vụỷ

Hs vieỏt vaứo vụỷ

ẹaùi dieọn 2 daừy leõn tham gia

Hs nhaọn xeựt

Trang 12

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- Cho hoùc sinh vieỏt teõn moọt ủũa danh coự chửừ caựi ủaàu caõu laứ B.

Yeõu caàu: vieỏt ủuựng, saùch, ủeùp

4. Toồng keỏt – daởn doứ Veà luyeọn vieỏt theõm phaàn baứi ụỷ nhaứ Chuaồn bũ baứi Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

Soạn ngày : Thứ bảy ngày 25 thỏng 09 năm 2010

Giảng ngày : Thứ tư ngày 29 thỏng 09 năm 2010

Tiết 1 : Toỏn

ễn tập và bổ sung về giải toỏn

I Mục tiờu: - Biết toỏn dạng quan hệ tỉ lệ, và biết cỏch giải bài toỏn quan

Hệ với tỉ lệ bằng một trong hai cỏch Rút về đơn vị - Tìm tỉ số

II Đồ dùng : bảng phụ , sgk

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Bài cũ : Hs chữa bài 2 tiết 17 GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

*A.Lí thuyết :

Giới thiệu vớ dụ dẫn đến quan hệ tỉ hệ tỉ lệ

-GV nờu vớ dụ

-Cho HS tự tỡm kết quả rồi điền kết quả vào bảng

-Em cú nhận xột gỡ về mối quan hệ giữa số kg gạo

và số bao gạo?

2- Giới thiệu bài toỏn và cỏch giải:

-GV nờu bài toỏn

-Cho HS túm tắt

-GV hướng dẫn HS tỡm ra cỏch giải theo cỏch 1

“Rỳt về đơn vị”

-Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thỡ cần số

người là bao nhiờu?

-Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thỡ cần số

người là bao nhiờu?

-Cho HS tự trỡnh bày bài giải

-GV: (*) là bước rỳt về đơn vị

-GV hướng dẫn HS để tỡm ra cỏch giải theo cỏch 2

“tỡm tỉ số”:

+Thời gian để đắp xong nền nhà tăng lờn thỡ số

người cần cú sẽ tăng lờn hay giảm đi?

+Như vậy số người giảm đi mấy lần? Muốn đắp

nền nhà tronh 4 ngày thỡ cần số người là bao nhờu?

-GV: (**) là bước tỡm tỉ số

B Thực hành:

*Bài tập 1: -Cho 1 HS đọc yờu cầu.

-Cho HS túm tắt bài toỏn, tỡm ra cỏch giải và giải

24 : 4 = 6 ( người ) Đỏp số: 6 người

*Cỏch 2:

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

4 : 2 = 2 ( lần ) (**)Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số người là:

12 : 2 = 6 ( người ) Đỏp số: 6 người

Đỏp số : 14ngày Đỏp số: 2 giờ

3-Củng cố dặn dũ Nhận xét giờ học , nhắc nhở về nhà -B i tà ập 2/20 giao về nhà

Trang 13

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh TuấnTiết 2 : Tập đọc Bài ca về trỏi đất

I Mục tiờu:

1 Đọc trụi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiờn, vui tươi, rộn ràng, tự hào

2 Hiểu bài:- Hiểu cỏc từ ngữ khú trong bài:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hóy sống vỡ hoà bỡnh, chống chiến tranh, bảo vệquyền bỡnh đẳng của cỏc dõn tộc

- Học thuộc lũng bài thơ

II Đồ dựng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Cỏc hoạt động dạy học:

- GV nhận xột

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

Hoạt động 1: Hs đọc cả bài : - Cần đọc với giọng sụi nổi, tha

thiếtToàn bài đọc với giọng vui tơi , hồn nhiên nh trẻ thơ

Chỳ ý ngắt nhịp thơ 3/4., nhấn giọng

- HS lắng nghe

- Nhấn giọng ở các từ : này , của , chúng mình , bay , thơng mến , cùng bay nào , năm châu, là nụ , là hoa , cũng quý , cũng thơm , tai họa , bình yên , già , của chúng ta ,…

Hoạt động 2: Cho HS đọc

- Cho HS đọc khổ nối tiếp

- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ ( đọc 2 lượt)

- Cho HS đọc cả bài và đọc chỳ giải, giải nghĩa từ - 2 HS đọc cả bài, 2 HS đọc chỳ giải,

giải nghĩa từHoạt động 3: GV đọc diễn cảm cả bài

c) Tỡm hiểu bài:

- GV mời lớp trưởng hoặc lớp phú học tập lờn điều khiển cho

lớp trao đổi trả lời cỏc cõu hỏi: - HS đọc thầm bài thơ và trả lời

+ Hỡnh ảnh trỏi đất cú gỡ đẹp? -Trỏi đất giống như quả búng xanh bay giữa

bầu trời xanh; cú tiếng chim bồ cõu và những cỏnh hải õu vờn súng biển.

+ Hiểu 2 cõu thơ cuối khổ 2 núi gỡ? -Mỗi loài hoa đều cú vẻ đẹp riờng nhưng loài

hoa nào cũng quý, cũng thơm Cũng như mọi trẻ em trờn thế giới dự khỏc …

+ Chỳng ta phải làm gỡ để giữ bỡnh yờn cho trỏi đất -Phải chống chiến tranh, chống bom nguyờn

tử, bom hạt nhõn…

+ Bài thơ muốn núi với chỳng ta điều gỡ? *Nội dung: Bài thơ kờu gọi đoàn kết chống

chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bỡnh yờn và quyền bỡnh đẳng giữa cỏc dõn tộc.

- GV nhận xột và chốt lại

d) Đọc diễn cảm: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Chỳ ý những chỗ cần ngắt nhịp, những từ cần nhấn giọng - Một số HS đọc từng khổ thơ và cả bài

- Tổ chức thi đọc diễn cảm cho HS - 2-3 HS tham gia thi đọc diễn cảmHoạt động 2: Tổ chức cho HS học thuộc lũng - Một số HS đọc thuộc lũng trước lớp

- GV nhận xột và khen những HS đọc hay và thuộc lũng tốt

- Cho HS hỏt bài Trỏi đất này là của chỳng em (được nhạc sĩ

Trương Quang Lục phổ nhạc từ bài thơ đang học)

3 Củng cố, dặn dũ: - GV nhận xột tiết học và dặn HS tiếp tục học thuộc lũng bài thơ và chuẩn bị

trước bài Một chuyờn gia mỏy xỳc

Tiết 3 : Khoa học

Từ tuổi vị thành niờn đến tuổi già.

I Muùc tieõu: Sau baứi hoùc, HS bieỏt:

Trang 14

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- Neõu moọt soỏ ủaởc ủieồm chung cuỷa tuoồi vũ thaứnh nieõn, tuoồi trửụỷng thaứnh, tuoồi giaứ

- Xaực ủũnh baỷn thaõn HS ủang ụỷ giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi

II ẹoà duứng daùy - hoùc: - Thoõng tin vaứ hỡnh trang 16,17 SGK

III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc chuỷ yeỏu:

1 Kieồm tra baứi cuừ:

- Goùi HS bảng: ẹaõy laứ tuoồi naứo? ẹaởc ủieồm noồi baọt cuỷa tuoồi aỏy?

- GV nhaọn xeựt baứi cuừ

2 Baứi mụựi:

a Giụựi thieọu baứi: Neõu muùc ủớch yeõu caàu cuỷa tieỏt hoùc

b Noọi dung:

Hoaùt ủoọng 1: Laứm vieọc vụựi SGK Neõu moọt soỏ ủaởc ủieồm chung

cuỷa tuoồi vũ thaứnh nieõn, tuoồi trửụỷng thaứnh, tuoồi giaứ

- GV yeõu caàu HS ủoùc caực thoõng tin trang 16,17 SGK vaứ thaỷo luaọn

theo nhoựm veà caực ủaởc ủieồm noồi baọt cuỷa tửứng giai ủoaùn lửựa tuoồi

- GV yeõu caàu GS laứm vieọc theo nhoựm, thử kyự ghi laùi keỏt quaỷ laứm

vieọc

- Goùi ủaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy

KL: GV vaứ caỷ lụựp nhaọn xeựt choỏt laùi keỏt quaỷ ủuựng

Hoaùt ủoọng 2: Cuỷng coỏ cho HS hieồu bieỏt veà tuoồi vũ thaứnh nieõn,

tuoồi trửụỷng thaứnh, tuoồi giaứ ủaừ hoùc ụỷ phaàn treõn HS xaực ủũnh ủửụùc

baỷn thaõn ủang ụỷ giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi

- GV yeõu caàu HS ủửa caực tranh, aỷnh ủaừ chuaồn bũ saỹn, GV chia lụựp

thaứnh 4 nhoựm, yeõu caàu caực em xaực ủũnh xem nhửừng ngửụứi trong

aỷnh ủang ụỷ giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi vaứ neõu ủaởc ủieồm cuỷa giai

ủoaùn ủoự

- Goùi ủaùi dieọn caực nhoựm laàn lửụùt leõn trỡnh baứy

- Caực nhoựm coự theồ hoỷi vaứ neõu yự kieỏn khaực veà hỡnh aỷnh maứ nhoựm

baùn giụựi thieọu

- GV nhaọn xeựt

- Yeõu caàu caỷ lụựp thaỷo luaọn caõu hoỷi:

+ Baùn ủang ụỷ giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi?

+ Bieỏt ủửùoc chuựng ta ủang ụỷ giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi coự lụùi gỡ?

KL: GV nhaọn xeựt, ruựt ra keỏt luaọn

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

- Neõu moọt soỏ ủaởc ủieồm chung cuỷa tuoồi vũ thaứnh nieõn

- Neõu moọt soỏ ủaởc ủieồm chung cuỷa tuoồi trửụỷng thaứnh

- Neõu moọt soỏ ủaởc ủieồm chung cuỷa tuoồi giaứ

- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Kieồm tra 2 HS

- HS nhaộc laùi ủeà

- HS ủoùc thoõng tin SGK

- HS laứm vieọc theo nhoựm 4

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy

- HS laứm vieọc theo nhoựm toồ

- Đaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy

- HS nhaọn xeựt

- HS laứm vieọc caự nhaõn

- HS traỷ lụứi

Tiết 4 : Địa lý Sụng ngũi

i Mục tiờu: Sau bài học, HS có thể:

- Chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Nêu đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân

Trang 15

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- nhận biết đợc mối quan hệ địa lí khí hậu - sông ngòi (một cách đơn giản)

II Đồ dùng dạy – học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.Các hình minh hoạ trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu bài:

- HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa

Hoạt động 1: Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc và sông có nhiều phù sa

- GV treo lợc đồ sông ngòi Việt Nam và hỏi

HS: Đây là lợc đồ gì? Lợc đồ này dùng để

làm gì?

- GV nêu yêu cầu: Hãy quan sát lợc đồ sông

ngòi và nhận xét về hệ thống sông ngòi của

nớc ta theo các câu hỏi sau:

+ Nớc ta có nhiều hay ít sông? Chúng phân bố

ở những đâu? Từ đây em rút ra đợc kết luận

gì về hệ thống sông ngòi của Việt Nam?

+ Đọc tên các con sông lớn của nớc ta và chi vị

trí của chúng trên lợc đồ

+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì? Vì

sao sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm đó?

ớc ta là đồi núi dốc, khi có ma nhiều, ma to, đất

bị bào mòn trôi xuống lòng sông làm cho sông

có nhiều phù sa

- GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm vừa

tìm hiểu đợc về sông ngòi Việt Nam

- HS đọc tên lợc đồ và nêu: Lợc đồ sông ngòi ViệtNam, đợc dùng để nhận xét về mạng lới sông ngòi

+ Dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông đixuống biển (phải chỉ theo dòng chảy của sông,không chỉ vào 1 điểm trên sông)

+ Sông ngòi ở miền Trung thờng ngắn và dốc, domiền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn.+ HS trả lời theo hiểu biết

Hoạt động 2: Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu

các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng

thống kê sau :

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có 4 - 6 HS, cùng

đọc SGK trao đổi và hoàn thành bảng thống kê(phần in nghiêng là để HS điền)

Mùa ma Nớc nhiều, dâng lên nhanh chóng Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về ngời và của cho nhân dân Mùa khô Nớc ít, hạ thấp, trơ lòng sông Có thể gây ra hạn hán thiếu nớc cho đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thuỷ điện, giao thông đờng

thuỷ gặp khó khăn

Trang 16

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận trớc lớp

- GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của HS

- GV hỏi HS cả lớp: Lợng nớc trên sông ngòi

phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?

- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm kháctheo dõi và bổ sung ý kiến

- HS cả lớp cùng trao đổi và nêu ý kiến: lợng nớc trênsông ngòi phụ thuộc vào lợng ma Vào mùa ma, manhiều, ma to nên nớc sông dâng lên cao; mùa khô ít

ma, nớc sông dần hạ thấp, trơ ra lòng sông

- GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi và giảng lại cho HS mối quan

hệ này (có thể để trống một số ô thông tin, hoặc không vẽ mũi tên để cho HS điền thông tin thiếu, vẽmũi tên hoàn thiện sơ đồ - yêu cầu này chỉ nên dành cho HS khá, giỏi)

- GV kết luận: Sự thay đổi lợng ma theo mùa của khí hậu Việt Nam đã làm chế độ nớc của các dòng sông ở Việt Nam cũng thay đổi theo mùa Nớc sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta nh: ảnh hởng tới giao thông đờng thuỷ, ảnh hởng tới hoạt động của các nhà máy thuỷ điện, đe doạ mùa màng và đời sống của nhân dân ở ven sông.

Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi

- GV Yêu cầu mỗi HS núi 1 vai trò của sông

2 Cung cấp nớc cho sinh hoạt và sản xuất

3 Là nguồn thuỷ điện

4 Là đờng giao thông

5 Là nơi cung cấp thuỷ sản nh tôm, cá,

6 Là nơi có thể phát triển nghề nuôi trồng thuỷsản

- HS khá tóm tắt thay cho kết luận của hoạt động: Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn là đờng thuỷ quan trọng, là nguồn cung cấp thuỷ điện, cung cấp nớc, cung cấp thuỷ sản cho đời sống và sản xuất của nhân dân.

IV.Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:

+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ do

những con sông nào bồi đắp nên?

+ Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà máy thuỷ

điện của nớc ta mà em biết

- Một số HS thực hiện yêu cầu trớc lớp

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông Hồng bồi đắpnên

+ Đồng bằng Nam Bộ do phù sa của hai con sông làsông Tiền và sông Hậu bồi đắp nên

+Vị trí của 1 số nhà máy thuỷ điện:

• Thuỷ diện Hoà Bình trên sông Đà

• Thuỷ điện Trị An trên sông Đồng Nai

- Gv nx tiết học, dặn dò hs về nhà học bài, làm các bài tập thực hành của tiết học và chuẩn bị bài sau

Soạn ngày : Thứ bảy ngày 25 thỏng 09 năm 2010

Giảng ngày : Thứ năm ngày 30 thỏng 09 năm 2010

Tiết 1 : Toỏn Luyện tậpi.Mục tiờu: Giúp HS củng cố về :Mối quan hệ giữa các đại lợng tỉ lệ (nghịch)

- Giải bài toán có liên quan đến mối quan hệ tỉ lệ (nghịch)

Trang 17

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

ii Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập

h-ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới

* GTB : - Trong tiết học toán này chúng ta cùng

làm các bài tập có liên quan đến mối quan hệ tỉ lệ

đã học ở tiết trớc

* .Hớng dẫn luyện tập

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1: - GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi :+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Cũng số tiền đó Khi giá tiền của một quyển vở

giảm đi một số lần thì số quyển vở mua đợc thay

đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi vànhận xét

- HS nghe

- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, HS cảlớp theo dõi và tự kiểm tra bài của mình

- HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

- HS: Bài toán cho biết có một số tiền mua đợc

25 quyển vở, giá 3000 đồng 1 quyển

+ Cùng số tiền đó, nếu giá mỗi quyển vở là

1500 thì mua đợc bao nhiêu quyển ?+ Cùng số tiền đó, khi giá tiền của mỗi quyển

vở giảm đi bao nhiêu lần thì số quyển vở mua

đợc gấp lên bấy nhiêu lần

- HS làm bài, có thể có hai cách nh sau

số vở là :

25 x 2 = 50 (quyển)

Đáp số : 50 quyển

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

lớp, yêu cầu HS nêu bớc tìm tỉ số trong bài Bài giải,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi : Bài toán cho chúng ta biết gì và hỏi

chúng ta điều gì ?

+ Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khi tăng

số con thì thu nhập bình quân hằng tháng của mỗi

ngời sẽ thay đổi nh nào ?

+ Muốn biết thu nhập bình quân hằng tháng mỗi

ngời giảm bao nhiêu tiền trớc hết chúng ta phải tính

đồng mỗi ngời Bài hỏi nếu gia đình có thêm

1 con và tổng thu nhập không thay đổi thì thunhập bình quân hàng tháng của mỗi ngời giảmbao nhiêu tiền

+ Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khităng số con thì thu nhập bình quân của mỗingời sẽ giảm

+ Phải tính xem khi có 4 ngời thì thu nhậpbình quân của mỗi ngời hàng tháng là baonhiêu tiền

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

Bài giải

Tổng thu nhập của gia đình đó là :

800 000 x 3 = 2 400 000(đồng)

Trang 18

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- GV chữa bài nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 : - Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Biết mức đào của mỗi ngời nh nhau,nếu

số ngời gấp lên một số mét mơng đào đợc thay đổi

nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải

Khi có thêm một ngời con thì bình quân thunhập hằng tháng của mỗi ngời là :

2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng)

Nh vậy, bình quân thu nhập hàng tháng của

mỗi ngời đã giảm là :

800 000 – 600 000 = 200 000 đồng Đáp số : 200 000 đồng

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS nêu : Mức làm của mỗi ngời nh nhau, khigấp số ngời bao nhiêu lần thì số mét mơng đào

đợc cũng gấp bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoSGK Có thể giải theo 2 cách sau

Một ngày 30 ngời đào đợc số mét 35 x 2 = 70 (m)

là : Sau khi tăng thêm 20 ngời thì một

35 x 3 = 105 (m) ngày đội đào đợc số mét mơng là :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi : + Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Khi gấp (hoạc giảm) số ki-lô-gam gạo ở mỗi

bao một số lần thì số bao chở đợc thay đổi nh thế

+ Bài toán hỏi nếu mỗi bao gạo nặng 75 kg thì xe

đó chở đợc nhiều nhất bao nhiêu bao gạo ?+ Khi gấp số kg gạo ở mỗi bao lên bao nhiêu lầnthì số bao gạo chở đợc giảm đi bấy nhiêu lần

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập

3 củng cố dặn dò

- GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm

Tiết 2: Tập làm văn Luyện tập tả cảnh

-Những ghi chộp HS đó cú, khi quan sỏt cảnh trường học

-Bỳt dạ, 2- 3 tờ giấy khổ to( cho 2-3 HS trỡnh bày dàn ý bài văn trờn bảng lớp)

III/ Cấc hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần ghi chộp của HS ở nhà

2 Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch yờu cầu của tiết học

2.2 Hướng dẫn hS luyện tập.

* Bài 1:- Cho một vài HS trỡnh bài mới quan sỏt ở nhà.

Trang 19

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

Giới thiệu bao quát:

-Trường nằm trên mơt khoảng đất rộng

- Ngơi trường nổi bật với mái ngĩi đỏ, tường vơi trắng, những hàng cây xanh bao quanh

- Vườn trường

+ Cây trong vườn

+ Hoạt động chăm sĩc vườn trường

- Trường học của em mỗi ngày đẹp hơn nhờ sự quan tâm của các thầy cơ và chính quyền đia phương

-Em rất yêu quý và tự hào về trường em

Tiết 4: Lịch sử

Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX

I Mục tiêu: Sau bài học, HS nêu được:

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xã hội nước ta có nhiều biến đổi do hệ quả của chính sáchkhai thác thuộc địa của thực dân Pháp

- Bước đầu nhận biết mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội.(kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của xã hội)

II Đồ dùng dạy học : - Hình minh hoạ trong SGK.

- Tranh ảnh, tư liệu về kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX

III.Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm

- HS nêu

Trang 20

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

2 giới thiệu bài mới:- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ minh hoạ trong SGK và hỏi: các hình

ảnh này gợi cho em suy nghĩ gì về xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX?

- GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:Làm việc cả lớp.Giúp HS tìm hiểu về những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối

thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX

- GV yêu cầu HS làm theo cặp cùng đọc sách, quan

sát các hình minh hoạ và trả lời các câu hỏi sau:

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế

Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu?

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam

chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác,

bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta? Những việc

làm đó đã dẫn đến sự ra đời của các ngành kinh tế

mới nào?

+ Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát

triển kinh tế?

- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp

- HS làm việc theo cặp, tìm câu trả lời chocác câu hỏi

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nềnkinh tế Việt Nam dựa vào nông nghiệp làchủ yếu, bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệpcũng phát triển 1 số ngành như dệt, gốm,đúc đồng…

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ởViệt Nam, chúng đã khai thác khoáng sảncủa đất nước ta như khai thác than(QuảngNinh), thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng), bạc ởNgân sơn(Bắc Cạn)…

Chúng xây dựng các nhà máy điện, nước,ximăng, dệt để bóc lột người lao động… + Người Pháp

-HS lần lượt phát biểu, các bạn khác cùng nhậnxét, bổ sung ý kiến

- GV kết luận: từ cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để

vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội nước ta thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp.

Hoat động 2:Làm việc nhóm.giúp hs biết những thay

đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế

kỷ XX và đời sống của nhân dân

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời

các câu hỏi sau:

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt

Nam có những tầng lớp nào?

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt

Nam, xã hội có gì thay đổi, có thêm những tầng lớp

mới nào?

+ Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và

nông dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX

- GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp

- HS làm việc theo cặp, tìm câu trả lời chocác câu hỏi

+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hộiViệt Nam có hai giai cấp là địa chủ phongkiến và nông dân

+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ởViệt Nam, sự xuất hiện của các ngành kinhtế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội Bộmáy cai trị thuộc địa hình thành; thành thịphát triển, buôn bán mở mang làm xuấthiện các tầng lớp mới như: viên chức, tríthức, chủ xưởng nhỏ và đặc biệt là giai cấpcông nhân

+ Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất, đóingèo phải vào làm việc trong các nhà máy,

xí nghiệp, đồn điền và nhận đồng lương rẻmạt nên đời sống vô cùng khổ cực

- HS lần lượt trình bày ý kiến của mình theo

Trang 21

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

- GV nhaọn xeựt keỏt quaỷ laứm vieọc cuỷa HS vaứ hoỷi theõm caực caõu hoỷi treõn Caỷ lụựp theo doừi, boồ sung yự

kieỏn

- GV keỏt luaọn: trửụực ủaõy xaừ hoọi Vieọt Nam chuỷ yeỏu chổ coự ủũa chuỷ phong kieỏn vaứ noõng daõn, nay xuaỏt hieọn nhửừng giai caỏp, taàng lụựp mụựi: coõng nhaõn, chuỷ xửụỷng, nhaứ buoõn, vieõn chửực… Thaứnh thũ phaựt trieồn, laàn ủaàu tieõn ụỷ Vieọt Nam coựủửụứng oõtoõ, xe lửỷa nhửng ủụứi soỏng cuỷa noõng daõn vaứ coõng nhaõn thỡ ngaứy caứng kieọt queọ, khoồ sụỷ

3

Cuỷng coỏ –daởn doứ:

- GV yeõu caàu HS laọp baỷng so saựnh tỡnh hỡnh kinh teỏ xaừ

hoọi Vieọt Nam trửụực vaứ sau khi thửùc daõn Phaựp xaõm

lửụùc nửụực ta

- HS laứm caự nhaõn, tửù hoaứn thaứnh baỷng so saựnh

GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, daởn doứ HS veà nhaứ hoùc thuoọc baứi cuừ vaứ chuaồn bũ baứi mụựi: sửu taàm tranh aỷnh tử lieọu veà nhaõn vaọt lũch sửỷ Phan Boọi Chaõu vaứ phong traứo ẹoõng Du

Tiết 5: Thể dục Giỏo viờn chuyờn dạy

Tiết 6 – 7 : Tiếng Anh Giỏo viờn chuyờn dạy

Soạn ngày : Thứ bảy ngày 25 thỏng 09 năm 2010

Giảng ngày : Thứ sỏu ngày 01 thỏng 10 năm 2010

Tiết 1 : Toỏn Luyện tập chung I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :

- Giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) hoặc tỉ số của hai số đó

- Các mối quan hệ tỉ lệ đã học

- Giải bài toán có liên quan đến các mối quan hệ tỉ lệ đã học

ii Hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc - GV nhận xét và cho điểm HS 2 Dạy – học bài mới * Giới thiệu bài: - Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài toán có lời văn theo các dạng đã học * Hớng dẫn luyện tập Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán tr-ớc lớp - GV yêu cầu HS nêu dạng của bài toán - GV yêu cầu HS nêu các bớc giải bài toán hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - GV yêu cầu HS làm bài - HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi và nhận xét - HS nghe - 1 HS đọc bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK - HS nêu : Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó -HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét - 1 HS lên bảng làm bài ? em Nam : I I I

28 em

Nữ : I I I I I I

? em

Trang 22

Giỏo ỏn lớp 5B1 – Lờ Anh Tuấn

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :

2 + 5 = 7 (phần)

Số học sinh nam là : 28 : 7 x 2 = 8 (em)

Số học sinh nữ là : 28 – 8 = 20 (em) Đáp số : nam 8 em, nữ 20 emBài 2

- Gv gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi : Khi quãng đờng đi giảm một số lần thì

số lít xăng tiêu thụ thay đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt

100 km : 12l

50 km : l ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- GV hỏi : Khi số bộ bàn ghế đóng đợc mỗi ngày

gấp lên một số lần thì tổng số ngày hoàn thành kế

hoặch thay đổi nh thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài, HS cả lớp đọcthầm đề bài trong SGK

- HS : Khi quãng đờng đi giảm bao nhiêu lần thì

số lĩt xăng tiêu thụ giảm đi bấy nhiêu lần

- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS đọc thành tiếng đề bài trớc lớp

- HS trao đổi và nêu : Khi số bộ bàn ghế đóng

đ-ợc mỗi ngày gấp lên bao nhiêu lần thì số ngày hoàn thành thu hoạch giảm đi bấy nhiêu lần

- HS lên bảng làm bài,cả lớp làm bài vào vở bài tập

HS cả lớp theo dõi để nhận xét, sau đó tự kiểm trabài của mình

3 Củng cố – dặn dò: - Nếu còn thời gian GV cho HS ôn thêm về các mối quan hệ tỉ lệ đã học.

II Đồ dựng dạy học:- Từ điển học sinh.

III Cỏc hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:- HS lần lượt làm cỏc BT 1, 2, 3 ở phần luyện

tập về từ trỏi nghĩa

Trang 23

Giáo án lớp 5B1 – Lê Anh Tuấn

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Tìm các từ trái nghĩa nhau trong 4 câu a, b, c, d

- Cho HS làm bài, GV phát phiếu cho 3 HS - HS làm việc cá nhân

- Cho HS trình bày kết quả

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Tìm những từ trái nghĩa nhau tả hình dáng, tả hành động, tả trạng thái và tả phẩm chất

- Cho HS làm việc, GV phát phiếu cho các nhóm

- GV nhận xét, chốt lại.(SGV)

e) Hướng dẫn HS làm bài tập 5

- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc

Chọn một cặp từ trong các cặp từ vừa tìm được và đặt câu với cặp từ đó

Tiết 4: Tập làm văn

Tả cảnh ( Kiểm tra viết )

I Mục tiêu, nhiệm vụ:

- Dựa trên kết quả của tiết Tập làm văn tả cảnh đã học, HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh

II Đồ dùng dạy học: Giấy kiểm tra

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài Kiểm tra

- GV nêu yêu cầu: Đây là lần đầu tiên các em viết một bài

văn hoàn chỉnh vì vậy các em đọc kĩ một số đề đã ghi trên

bảng và chọn đề nào các em thấy mình có thể viết tốt nhất

Khi đã chọn phải tập trung làm không có thay đổi

- HS đọc đề trên bảng và chọn đề

1 Tả một cơn mưa

2 Tả ngôi nhà của em

3 tả một buổi sáng trong một vườn cây

3 HS làm bài

- GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS làm bài - HS làm bài

4 Củng cố, dặn dò:

Ngày đăng: 29/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và chọn đề nào các em thấy mình có thể viết tốt nhất. - tuần 4-5 lớp 5B1
Bảng v à chọn đề nào các em thấy mình có thể viết tốt nhất (Trang 23)
Bảng đơn vị đo độ dài. - tuần 4-5 lớp 5B1
ng đơn vị đo độ dài (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w