1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn lớp 10

178 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 220,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HAY

Trang 1

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 1,2 Đọc văn

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về 2 bộ phận của

VHVN ( VHDG và VHV ).Nắm vững hệ thống vấn đề về:Thể loại của VHVN; Con người trong VHVN

2 Kĩ năng: Tổng hợp, đọc hiểu sáng tạo

3 Giáo dục: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn

học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN

B Tiến trình dạy học

* Bài mới: Trực tiếp từ việc kiểm tra.

Hoạt động của GV và

- Hs thảo luận nhĩm 2 hs với câu

hỏi gọi ý sau:

?So sánh phân biệt giống và khác

I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: 2

bộ phận

1.Văn học dân gian

-Khái niệm: SGK-Các thể loại chủ yếu: SGK-Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể

Trang 2

? So sánh sự khác biệt giữa văn

học trung đại và VH hiện đại?

? Nguyên nhân của sự khác biệt

đĩ?

- GV hướng dẫn cách thảo luận:

+Thảo luận trong nhĩm: 10p

khúc hát noí

+ Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch

II Quá trình phát triển của VHVN

1 Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết XIX)

- Đây là nền văn học được viết bằng chữ

Hán và chữ Nôm, chịu ảnh hưởng của nền văn học Trung Quốc

-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu :

+Chữ Hán: SGK +Chữ Nôm: SGK

Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thốngcủa VHTĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao

2 Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX )

-Từ đầu thế kỉ XX VHVN một mặt kế thừatinh hoa của VH truyền thống, một mặt bước

Trang 3

Hoạt động 4: Củng cố và hướng

dẫn học bài (Tiết 1)(5p)

?Nhìn một cách khái quát ta rút ra

kết luận gì về VHVN ?

- Hướng dẫn vẽ sơ đồ - BT1

Tiết 2:

Hoạt động 1: Khởi động

* Kiểm tra: ? So sánh sự khác biệt

giữa văn học trung đại và VH hiện

vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Aâu) Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ Sự đổi mới khiến cho VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: +Tác giả

+Đời sống văn học

+Thể loại

+Thi pháp

-VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng:

+Trước CM 8 1945: VHHT, VHLM.

+ Sau CM.8.1945: VHHT XHCN phản ánh sự

nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới

+Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH,

sự nghiệp HĐ hoá, CN hoá đất nước

-Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển, văn

xuôi quốc ngữ, kịch, truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn

 Nhìn chung: VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd,nt Nhiều tg được công nhận là danh nhân

văn hoá thế giới như NT, ND, HCM Nhiềutác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thếgiới VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại

III.Con người Việt Nam qua văn học 1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tựnhiên

Trang 4

- Thảo luận Lần 1,ra giấy nháp: 8

nhĩm, 4 hs/ nhĩm - với nội dung

sau:(10p)

+Nhĩm 1,5: Mục 1 ?Mối quan hệ

giữa con người với thế giới tự

nhiên được thể hiện như thế nào?

+ Nhĩm 2,6: Mục 2 Mối quan hệ

giữa con người với quốc gia dân

tộc được thể hiện như thế nào?

+Nhĩm 3,7: Mục 3 VHVN phản

ánh mối quan hệ xã hội như thế

nào?

+ Nhĩm 4,8: Mục 4 Ý thức về bản

thân được phản ánh trong văn học

với nội dung sau:

?Trình bày con người Việt Nam

được thể hiện cụ thể như thế nào

-Hình thành tình yêu thiên nhiên Từ tình yêu

thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật.

-Hình tượng thiên nhiên mang nét đặc sắc riêngcủa mỗi vùng, gắn với lí tương đạo đức, thẩm mĩ, thể hiện tình yêu quê hương

đất nước, yêu cuộc sống đặc biệt là tình yêu lứa đôi.

2.Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

Con người VN sớm có y ùthức xây dụng quốc gia dân tộc của mình CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3.Con người VN trong quan hệ xã hội

Trong XH có giai cấp đối kháng, VH đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạo ngược và thể hiện sự cảm thông chia sẽvới người bị áp bức đau khô’-chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa hiện thực được hình thành

4.Con người VN và ý thức về bản thân

VHVN xây dụng một đạo lí làm người vớinhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, vị tha, đức hi sinh vì chính nghĩa, đề cao quyền sống của con người

Ghi nhớ : SGK

Trang 5

trong văn học?

-GV cho đại diện các nhĩm trình

bày, nhận xét, so sánh.(10p)

- Chốt kiến thức trên bảng phụ, học

sinh tự ghi nhớ (5p)

Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài

(10p)

?Các bộ phận hợp thành VHVN

- Bài tập 3

- Soạn: Hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ lưu ý Hoạt động giao

tiếp: Quá trình và các nhân tố

Rút kinh nghiệm



Trang 6

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 3: Tiếng việt

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các

nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

2 Kĩ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, nâng cao năng lực giao

tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp

3.Thái độ:Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Trang 7

B.Tiến trình dạy học

* Tìm hiểu khái niệm: 20p

- Gọi HS đọc chính xác VB1 và nhắc cả lớp theo dõi chú ý

về ngữ điệu, giọng nói của nhân vật, kiểu câu sử dụng, khí

thế…

- Đồ dùng: SGK, giấy nháp, bảng phụ

- GV cho hs thảo luận nhĩm 4 hs với gợi ý SGK: a,b,c,d,e

KL: Qua VB1 ta rút ra kết luận gì trong HĐGT ?

- Nhận xét, bổ sung ý kiến, chốt kiến thức (ý 1- ghi nhớ)

a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão Vua là người lãnh

đạo tối cao của đất nước Các bô lão đại diện cho các tầng

lớp nhân dân Các nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp

khác nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau

b.Người nói( viết)tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư

tưởng, tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành

hành động nghe (đọc) để giải mã, lĩnh hội nội dung Người

nói-nghe có thể đổi vai cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập

văn bản và lĩnh hội văn bản

c.HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này đất nước đang

bị ngoại xâm đe doạ

I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

*Ngữ liệu: Văn bản - SGK 1.Khái niệm:

(ý 1- ghi nhớ)

2 Nhân tố của quá trình hoạt động giao tiếp

a.Nhân vật giao tiếp:người

viết/đọc - Người nghe/nĩi

b Hoàn cảnh: Địa điểm, khơng gian, thời gian

c Nội dung: Đề tài của sự việc

d Mục đích: Khác nhau e.Phương tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ

* Ghi nhớ : SGK

Trang 8

d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước, bàn bạc sách

lược đối phó “Đánh” là sách lược duy nhất

e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa

là đạt được mục đích

Tìm hiểu Các nhân tố hoạt động giao tiếp (15p)

- Đồ dùng: SGK, giấy nháp, bảng phụ

- Thảo luận nhĩm 2hs, nhận xét, chốt

? Qua bài “tổng quan VHVN” hãy cho biết:

a.b,s,d,e - SGK

a.Nhân vật giao tiếp

-Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi, vốn sống, trính độ

hiểu biết cao, có nghề nghiệp

- HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi, vốn sống, trình độ hiểu

biết thấp

b Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường

c Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học, đề tài”tổng quan

VHVN”, có 3 vấn đề cơ bản

d Mục đích

-Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc.

-Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của

VHVN

e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học, có bố

cục rõ ràng, đề mục có hệ thống, lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu

- GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (8p)

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

II.Luyện tập

Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giũa người mua và người bán ở chợ

-NVGT: người mua-người

bán

-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc

chợ đang họp

-Nội dung: trao đổi thoả

thuận về mặt hàng, chủng loaị, số lượng, giá cả

-Mục đích:người mua mua

được hàng

Người bán bán được hàng

Trang 9

+HS trao đổi theo nhóm.

+GV dùng bảng phụ

Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài ở nhà

-GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức

-Làm các bài tập còn lại

-Soạn: Khái quát VHDG VN

Rút kinh nghiệm



Trang 11

Ngµy so¹n:

Ngµy d¹y:

Tiết 4: Văn học

Trang 12

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG( mục tiêu cơ bản

nhất của bài học) Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG Đây là cơ sơ ûđể HS có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn.Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN Mục tiêu đặt ra là HS co ùthể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại

2 Kĩ năng: Tổng hợp, đọc hiểu sáng tạo

3 Giáo dục: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn

học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN

B Tiến trình dạy học

* Hoạt động 1: Khởi động (5p)

* Ổn định: 10A

* Kiểm tra đầu giờ:

- VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn?

- VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG?

* Bài mới:

Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt

VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng

Trang 13

?Biểu hiện tính truyền miệng, tính

tập thể của văn học dân gian?

- Đại diện các nhĩm trình bày,

ngôn từ (tính truyền miệng).

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôntừ (có hình ảnh cảm xúc)

- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:

+Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu

nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm

+Truyền miệng theo không gian: là sự di

chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác

+Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu

tác phẩm từ đời này sang đời khác

2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng

tác tập thể(tính tập thể).

- Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập thể Có nghĩa là:cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia truyền miệng trong dân gian Trong quá trình tuyền miệng mọi người đều có quyền bổ sung, sửa chữa sáng tác dân gian

- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho cácsinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng

đồng

III Hệ thống thể loại của VHDG:

12 thể loại( SGK)

Trang 14

nhanh các thể loại VHDG

Luật chơi: Ai nĩi trùng hoặc

khơng đúng loại khỏi cuộc chơi

?Tại sao VHDG là kho tri thức?

?Tính giáo dục của VHDG được

thể hiện như thế nào?

?VHDG có giá trị thẩm mĩ như

thế nào? Nhà thơ học được gì ở

ca dao?Nhà văn học được gì ở

truyện cổ tích?

- Đại diện các nhĩm trình bày,

nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

trong SGK

- Gọi HS đọc to và rõ phần GN

Hoạt động 5:Củng cố, hướng

dẫn học bài (5p)

? Đặc trưng cơ bản của VHDG.

? Các giá trị của VHDG?

IV Những giá trị cơ bản của VHDG

1 Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

2 Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê hương, tinh thần bất khuất, đức kiên trung , tính vị tha, cần kiệm, óc thực tiễn

3 Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

Ghi nhớ : SGK

Rút kinh nghiệm

Trang 15



Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 5: Tiếng Việt

(Tiếp theo)

A.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các

nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

Trang 16

2 Kĩ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, nâng cao năng lực giao

tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp qua các bài tập

3.Thái độ:Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ B.Tiến trình dạy học

Hoạt động của GV,

HS

Yêu cầu cần đạt

Cách thức tiến hành

chung

Phần này chỉ tiến hành

luyện tập thông qua các

bài tập Vì vậy GV lần

lượt cho HS tự làm bài

tập, sau đó HS tự trình

bày lời giải của mình

Mỗi bài tập GV gọi HS

trình bày lời giải;

HS khác phát biểu bổ

sung, điều chỉnh hay

sửa chữa

Sau mỗi bài tập, GV

sửa chữa theo câu hỏi

II Luyện tập

1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu

ca dao.

a NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng).

b Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời

gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương

c Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt

ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.

hàm ý: chuyện kết duyên của hai người

d Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa dễ đi vào tình cảm con người

2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

a NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động

nói cụ thể là:

- Chào( cháu chào ông ạ)

- Chào đáp( A Cổ hả?) (1)

- Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2)

Trang 17

Hoạt động 3: Củng cố

Qua 5 bài tập em rút

ra những gì khi thực

hiện giao tiếp ?

- Hỏi( bố… không?) (3)

- Đáp lời( thưa… ạ)

b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời

Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời

c Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ yêu quí trìu mến của ông đối với cháu

3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước “ và trả lời câu hỏi:

a Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn

bộc bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của ngườiphụ nữ nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của phụ nữ và bản thân

b Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng,

tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong) Đồng thời liên

hệ cuộc đời tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để hiểu và cảm nhận bài thơ

4 Viết một thông báo ngắn

5 Phân tích NVGT trong bức thư của Bác

a NVGT: BH – HS toàn quốc.

b Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được

nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về quyền lợi và nhiệm vụ của HS

c Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ,

trách nhiệm đối với đất nước Cuối thư là lời chúc

d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề

Trang 18

nhưng vẻ vang của HS.

e Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của HS

Rút kinh nghiệm



Trang 19

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 6: Tiếng Việt

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ

2 Kĩ năng:-Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

B.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1:Khởi động(5p)

- Oån định lớp

- Kiểm tra ?Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?

? Những NTGT thướng có trong HĐGT?

- GV lưu ý cho HS các tên gọi

I.Khái niệm, đặc điểm

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: 1.Các hoạt động giao tiếp:

- VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống- gồm 1

câu

Trang 20

khác nhau của văn bản(ngôn

bản, diễn ngôn)

- Gọi HS đọc chính xác 3 văn

bản:

- Hs thảo luận nhĩm 6 hs với các

câu hỏi sau:

1 Mỗi VB trên được tạo ra

trong loại hoạt động nào? Để

đáp ứng nhu cầu gì? Số câu ở

mỗi VB như thế nào?

2.Mỗi VB đề cập đến vấn đề

gì? Vấn đề đó có được triển khai

nhất quán trong từng VB không?

3 Kết cấu VB 3: có dấu hiệu

mở đầu và kết thúc như thế nào?

4 Mỗi VB trên được tạo ra

nhằm mục đích gì?

Từ nội dung trả lời các câu hỏi

của HS GV khái quát lại từng

vấn đề và nêu lên từng đặc điểm

cụ thể của VB

- Vấn đề được đề cập trong mỗi

VB?

- Từ ngữ được sử dụng?

- VB 2: Lời than thân của cô gái- gồm 4 câu.

- VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và

toàn thể đồng bào- gồm 15 câu

2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản:

- VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ

ràng

- Văn bản 2, 3:Các câu có quan hệ nhất

quán và cùng thể hiện một chủ đề, liên kết với nhau một cách chặt chẽ

3.Về bố cục:

- VB 3: Có 3 phần: Mở đầu, TB, KB

- Phần mở đầu và kết thúc có hình thức

riêng

4.Mục đích

II.Ghi nhớ: SGK

III.Các loại văn bản

Trả lời câu hỏi

1 So sánh văn bản (1),(2),(3)

_Vấn đề dược đề cập:

+VB1: Kinh nghiệm sống.

+VB2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội

+VB3: Một vấn đề chính trị.

- Từ ngữ:

Trang 21

- Cách thức thể hiện nội dung?

- Kết luận?

HS đọc câu hỏi:

a Phạm vi sử dụng của mỗi loại

VB?

b Mục đích giao tiếp cơ bản của

mỗi loại VB?

c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong

mỗi loại VB? Cách kết cấu và

trình bày ở mỗi loại VB?

- Từ việc trả lời câu hỏi GV:

+Phân biệt các loại VB

+Gọi HS đọc to rõ phần ghi

+VB1: Từ ngữ thông thường.

+VB3: Chính trị xã hội.

- Cách thức thể hiện nội dung:

+VB1,2: Hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng +VB3: Lí lẽ, lập luận.

b.Mục đích giao tiếp:

- VB2: Bộc lộ cảm xúc.

- VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.

- SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.

- Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.

c.Từ ngữ , kết cấu

- VB2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh

kết cấu của ca dao

Trang 22

Hoạt động 4: Củng cố và hướng

dẫn học bài(5p)

?Qua các loại VB ta rút ra kết

luận như thế nào về đặc điểm

của VB ?

- Cách làm bài văn phát biểu cảm

nghĩ

Rút kinh nghiệm



Trang 23

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 1 - Bám sát: Làm văn

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghịluận

- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn

B.Tiến trình dạy học

trình bày bài văn

- GV viết đề trên bảng

- Gọi HS đọc to và rõ đề bài,

xác định yêu cầu bài viết

Đề : Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ

chân thực của mình về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10)

Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nộidung

sau:

1.Nội dung

- Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ

Trang 24

- GV định hướng cho HS

phạm vi và cách thức tìm

nguồn tư liệu cho bài viết

Hoạt động 3.Củng cố - Dặn

dò:

- Đọc thêm các văn bản

trong SGK:

+Cha thân yêu nhất của con

+Lấp lánh hồn ta mặn gió

khơi

- Soạn: Chiến thắng Mtao

Mxây( Trích Đăm săn- Sử thi

2.Hình thức

- Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật

+ Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng

thú cho người đọc

+Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm

nghĩ theo một trình tự hợp lí

+Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội

dung cơ bản của bài làm, đồng thời lưu được cảmxúc suy nghĩ nơi người đọc

- Chú ý tránh mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm

Rút kinh nghiệm

Trang 25

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 7: Làm văn

A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghịluận

- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn

B.Tiến trình dạy học

Hoạt động 2: Viết bài

- GV viết đề trên bảng

- HS làm bài

- GV bao quát lớp trong khi HS làm bài

Hoạt động 3: Thu bài

- GV thu bài

Hoạt động 4.Dặn dò:

Đề : Anh (chị) hãy ghi lại

những cảm nghĩ chân thực của mình về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10)

Trang 26

- Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây( Trích Đăm

săn- Sử thi Tây Nguyên).

Rút kinh nghiệm



Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 8, 9: Đọc văn

( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)

A.Mục tiêu bài họcGiúp HS:

Trang 27

1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân

vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

2 Kĩ năng: Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc

3.Thái độ: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì

danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng

B.Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (3p) +tiêt 2(5p)

- Oån định lớp: 10A3 10A5: 10A6:

- Kiểm tra đầu giờ: ?Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG?

?VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng?

+Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp

tiêu biểu ở từng thể loại?

+Dựa vào SGK em hãy tóm tắt

thật ngắn gọn sử thi Đăm Săn?

+ Trình bày vị trí của đoạn trích?

Hoạt động 3: Hướng dẫn Đọc văn

bản (10p)

- Đọc một đoạn theo vai

I Tìm hiểu chung 1.Các loại sử thi: 2 loại

- Sử thi thần thoại: SGK trang 30

- Sử thi anh hùng: SGK trang 30

2.Sử thi Đăm Săn

a.Tóm tắt đoạn trích: SGK

b Đoạn trích:

- Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm

Trang 28

? Gọi HS tóm tắt đoạn trích

- Đoạn trích có thể chia làm mấy

phần? ý chính từng phần?

- Đại ý đoạn trích?

Hoạt động 4: Hướng dẫn Đọc hiểu

văn bản

- GV cho HS đọc sáng tạo văn bản

- HS thảo luận nhĩm 4 hs: (10p)

- Em hãy tóm tắt diễn biến trận

đánh để so sánh tài năng và phẩm

chất của 2 tù trưởng?

+Đăm Săn khiêu chiến và thái độ

2 bên như thế nào?

+Vào cuộc chiến:

*Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như thế

nào?

*Hiệp 2,3 :được miêu tả như thế

nào?

*Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt

như thế nào? Kết thúc ra sao?

- Nghệ thuật nổi bật trong đoạn

trích này là gì? Tác dụng?

III Đọc văn bản

1 Đọc, giải thích từ

2

Đại ý : Miêu tả cuộc đọ sức giũa Đăm Săn và

thù địch Mtao Mxây Cuối cùng Đăm Săn đã thắng, đồng thời đoạn trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng của mình.

II Đọc – hiểu văn bản

1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn

- Khiêu chiến

quyết liệt

- Hiệp 1: Vẫn giữ thái độ bình tỉnh, thản nhiên bãn lĩnh

- Hiệp 2:

+ Múa khiên trước

+được miếng trầu, mạnh hẳn lên

- Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh,đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng nhưng áo không thủng  cầu cứu

-Bỡn cợt, run sợ đáp lại

- Múa khiên trước  bộc lộ sự kém cõi nhưng vẫn nói huênh hoang

- Hoảng hốt trốn chạy  yếu sức, chém trược Đăm Săn và cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu

- Vẫn tiếp tục trốn chạy

- Tháo chạy nhưng không

Trang 29

- GV cho HS thống nhất trong nhĩm

và cùng với hs chốt lại kiến thức trên

bảng phụ hs thảo luận.(10p)

- GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây

thất bạinhưng dân làng không lo sợ,

hoang mang  hoà nhập vào cộng

đồng mới tự nhiên

Hoạt động 5: Củng cố tiết 1 (2p)

Tiªt 2:

-Hs thảo luËn Cảnh Đăm Săn và nô

lệ ra về sau chiến thắng: (10p)

- Số lần đối giữa Đăm Săn và nô

lệ? Ý nghĩa ?

- Đặc điểm của những lần đối đáp

ấy là gì?

- Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý

nghĩa gì?

GV cho HS thống nhất trong

nhĩm và cùng với hs chốt lại kiến

thức trên bảng phụ hs thảo luận(10p)

- GV cho HS tim hiêu phân 3 (10p)

thần linh

- Hiệp 4: Thần linhgiúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù

khỏi  van xin Đăm Săn nhưng cuối cùng cũng bị giết chết

Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất

2 Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng.

- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ:

+ Số lần đối đáp: 3 lần  Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn, họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, là anh hùng của họ  ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh

+Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau  đặc điểm của sử thi  khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn

_ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi ,khát vọng của cộng đồng Đồng thời thể hiện

Trang 30

- Phát vấn:

- Cảnh ăn mừng được miêu tả như

thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường

đoạn dài, câu cảm thán, hô ngữ, so

sánh trùng điệp, liệt kê biểu hiện

vui mừng).

- Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý

nghĩa gì?( không phải là chiến

tranh xâm lược tàn phá, cướp bóc,

chiếm giữ mà là chiến tranh mang

tính thống nhất cộng đồng)

Hoạt động 5: Tổng kết(10p)

- Cho hs tự tổng kết với gợi ý sau:

- Đoạn trích đã dùng những biện

pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết

chứng minh?

- Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì

về người anh hùng Đăm Săn? Và có

nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn

trích sử dụng?

- GV hướng học sinh vào phần ghi

nhớ Gọi HS đọc to và rõ phần GN

và giải thích thêm để nhấn mạnh

trọng tâm bài học

lòng yêu mến, khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê- Đê

3.Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng.

- Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có, sự chân thành hoà hợp

- Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể, tầm vóc, lẫn chiến công  Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng

 Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng

IV Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật.

_ Sử dụng nhiều phép so sánh:

+ Lối so sánh tương đồng, có sử dụng từ so sánh

+ Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn

ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên, miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…) +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).

Trang 31

Hoạt dộng 6: Hướng dẫn học

bài(5p)

- Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức

và giành chiến thắng của Đăm Săn

như thế nào?

- Ý nghĩa của việc mọi người

cùng Đăm Săn ra về sau chiến

thắng?

- Việc miêu tả cảnh ăn mừng

chiến thắng có ý nhĩa gì?

- Soạn : văn bản( tt)

+Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước, tài của anh hùng sau).

- Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong

so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên, vũ trụ  phóng đại để đề cao người anh hùng Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi

Ghi nhớ : SGK.

Rút kinh nghiệm



Trang 32

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng:

Tiết 10: Tiếng việt

(TIẾP THEO)

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1.Kiến thức: Củng cố những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và

kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ

2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp B.Tiến trình dạy học

Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập (35p)

- Gọi HS đọc to rõ đoạn văn

SGK

- Phần này chỉ tiến hành luyện

tập GV yêu cầu HS làm bài

tập ở nhà, vào lớp HS trình bày

II Luyện tập 1.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

a.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1)

- Câu 2, 3, 4, 5: làm rõ cho câu chủ đề

+Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể

Trang 33

lời giải của mình HS khác phát

biểu bổ sung, điều chỉnh hay

sửa chữa Sau mỗi bài tập, GV

sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi

SGK

a Tính thống nhất của chủ đề

đoạn văn được thể hiện như thế

nào?

b.Các câu trong đoạn văn có

quan hệ với nhau như thế nào

để phát triển chủ đề chung?

c.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn

văn?

- Cho HS đọc các câu văn.

a.Em hãy sắp xếp các câu văn

ấy để nó trở thành một văn bản

hoàn chỉnh, mạch lạc?(Hoặc1,

3, 4, 5, 2)

b.Đặt tiêu đề cho văn bản

- GV gợi ý cho HS viết đoạn

+So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:

 Cây đậu Hoà Lan

 Lá cây mây

 Lá biến thành gai ở xương rồng

 Lá cây phỏng

b.Quan hệ giữa các câu:

- Câu 1: Luận điểm

- Câu 2, 3: Luận cứ

- Câu 4, 5: Luận chứng

 1 luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng

c Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường

2 Sắp xếp các câu văn thành một văn bản

a có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1, 3, 5, 2, 4 b.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc

3 Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có nội dung thống nhất và đặt tiêu đề

- Câu 1: Câu cho sẳn

- Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá

- Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm

- Câu 4: Các chất thải hàng ngày

- Câu 5: Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc cỏ

 Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường

Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở,

Trang 34

- Khi viết đơn xin phép nghỉ ta

cần xác định điều gì?

- GV cho HS viết một lá đơn

4.Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định:

- Đơn gửi cho ai?

- Người viết: HS

- Mục đích: xin phép được nghỉ học

- Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên, lớp, lí do xin nghỉ,thời gian nghỉ, hứa chép bài, làm bài như thế nào?

- Kết cấu của đơn:

Quốc hiệu Tiêu ngữ

Trang 35



Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 11, 12 Đọc văn

A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1 kiến thức: - Qua phân tích truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của

truyền thuyết:kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng,phản ánh quan điểm đánh giá,thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử

Trang 36

-Naộm ủửụùc giaự trũ ,yự nghúa cuỷatruyeọn An Dửụng Vửụng vaứ Troùng Thuyỷ-Mợ Chaõu tửứ bi kũch maỏt nửụực cuỷa cha con An dửụng Vửụng vaứ tỡnh yeõu cuỷa Mợ Chaõu-TroùngThuyỷ nhaõn daõn muoỏn ruựt ra vaứ truyeàn laùi cho theỏ heọ sau baứi hoùc lũch sửỷ veà yự thửực ủeà cao caỷnh giaực vụựi aõm mửu xaõm lửụùc cuỷa keỷ thuứ trong coõng cuoọc giửừ nửụực.

2 Kĩ năng: - Reứn luyeọn theõm kú naờng phaõn tớch truyeọn daõn gian ủeồ coự theồ hieồu ủuựng yự

nghúa vuỷa nhửừng hử caỏu ngheọ thuaọt trong truyeàn thuyeỏt

3 Thái độ: Lửu yự laứ baứi hoùc lũch sửỷ caàn ủửụùc ủaởt trong boỏi caỷnh hieọn ủaùi vửứa caàn hoọi

nhaọp vụựi theỏ giụựi,vửứa phaỷi giửừ vửừng an ninh chuỷ quyeàn cuỷa ủaỏt nửụực

B Tieỏn trỡnh daùy hoùc

Hoạt động 1: Khởi động (5p)

- Oồn ủũnh lụựp:

-Kieồm tra đầu giờ :?Toựm taột ủoaùn trớch: chieỏn thaộng Mtao Mxaõy

? Phaõn tớch caỷnh aờn mửứng chieỏn thaộng vaứ nieàm tửù haứo cuỷa daõn laứng veà ngửụứi anh huứng ẹaờm Saờn?

- Baứi mụựi

Hoạt động 2: hướng dẫn tỡm hiểu

chung (5p)

- GV goùi HS ủoùc tieồu daón và phỏt vấn

-ẹaởc trửng cuỷa truyeàn thuyeỏt laứ gỡ?

-Em bieỏt gỡ veà cuùm di tớch Coồ Loa?

- Xuaỏt xửự?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc văn

bản (10p)

- Giaỷi nghúa tửứ khoự

I.Giụựi thieọu chung 1.ẹaởc trửng cuỷa truyeàn thuyeỏt: SGK 2.Giụựi thieọu cuùm di tớch Coồ Loa: SGK 3.Vaờn baỷn: Truyeọn ADV vaứ MC- TT

- Xuaỏt xửự: Trớch tửứ “truyeọn Ruứa vaứng” trong taực phaồm Lúnh nam chớch quaựi

II Đọc văn bản

1 Đọc, giải thớch từ 2.Boỏ cuùc: 4 ủoaùn

-ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu… xin hoaứ

Trang 37

- Có thể chia văn bản trên ra làm

mấy phần? Đại ý từng phần ?

-Nội dung?

-GV giới thiệu các bản kể khác nhau:

+ Rùa Vàng

+ Thục kỉ ADV trong Thiên nam ngũ

lục bằng văn vần

+ Ngọc trai- giếng nước ( truyền

thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Loa).

Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc hiểu

văn bản

-GV gọi HS đọc đoạn 1:

- GV thảo luận nhĩm hs - (10p)

? Quá trình xây thành chế nỏ của

ADV được miêu tả như thế nào?

? Qua việc xây thành , chế nỏ của

ADV tác giả dân gian muốn nói với

chúng ta điều gì?

Củng cố tiết 1.(5p)

 Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của Rùa vàng

- Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau

 Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT

- Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển

 Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước Kết thúc

bi kịch đối với cha con ADV

- Đoạn 4: Còn lại

 Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai- giếng nước

II Đọc – hiểu văn bản

1 ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước

- Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả:

+ Thành đắp tới đâu lở tới đó

+ Lập đàn trai giới

+ Nhờ Rùa vàng:xây thành, chế nỏ thắng giặc

 Ý thức đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm của ADV

Nhân dân ca ngợi nhà vua vàtự hào về chiến công xây thành, chế nỏ chiến thắng ngoại xâm

Trang 38

của dân tộc.

+ Sự mất cảnh giác của nhà vua được

thể hiện như thế nào?

?sự mất cảnh giác của ADV đẫn đến

sự sai lầm của MC

- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2:

( GV hướng HS vào 2 nguyên tắc:

+ Đặc trưng của truyền thuyết

+ Ý thức XHCT- thẩm mĩ của

nhân dân khi đến với truyền thuyết)

- GV gọi hs trả lời và cùng chốt kiến

thức

2 ADV để mất nước, nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.

a Sự mất cảnh giác của ADV và MC.

 Nguyên nhân ADV để mất nước:

- Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù

nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT làm nội gián

- Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí

mà không đề phòng

 Sự mất cảnh giác của MC:

- Lén đưa cho TT xem nỏ thần:

+Là người vô tình, ngây thơ cả tin

+ Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia

 Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.

- Chi tiết “ rắc lông ngỗng” : chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc cá nhân  vô tình phạm tội

Trang 39

? Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV

theo Rùa vàng về thuỷ phủ? So sánh

với chi tiết Thánh Gióng bay về trời?

?Dân gian xây dựng chi tết “ Ngọc

trai- giếng nước “ ở trong truyện như

thế nào? Có ý nghĩa gì?

 Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không

giữ được tình yêu, trở thành người có tội.

- Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết

b Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu:

- Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là

tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)  Giải thích

- Chi tiết máu MC hoá thành ngọc, xác hoáthànhngọc thạch:  Hình thức hoá thân : vừa thể hiện sự bao dung, cảm thông vừa bài học lịch sử trongviệc giải quyết giữa nợ nước tình nhà, giữa cái chung và cái riêng

- Chi tiết ngọc trai – giếng nước:

+ Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT

là tên gián điệp lừa dối MC , đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương, ân hận, dày vò

Trang 40

Hoạt động 5: Hướng dẫn Tổng kết

(10p)

?Truyện đã sử dụng thành công bút

pháp nghệ thuật nào?

- Chủ đề ?

- Từ những điều phân tích trên em

hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử”

của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã

được dân gian thần kì hoá như thế

nào?

- Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ

Hoạt động 6: Hướng dẫn củng cố và

học bài (5p)

- Cốt lõi lịch sử: Nước Aâu Lạc vào

thời ADV dựng lên có hào sâu, thành

cao, vũ khí mạnh chiến thắng Triệu

Đà nhưng về sau bị mất nước

- Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân

+ Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ để thể hiện

thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC , TT Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta

IV Tổng kết

1 Nội dung 2.Nghệ thuật

- Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ

- Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn

- Xây dựng những chi tiết cô đọng,hàm súc, ý

nghĩa ( ngọc trai- giếng nước).

-Nhiều hư cấu nghệ thuật

* Chủ đề

Truyện đã miêu tả quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước của ADV và bi kịch nhà tan, nước mất Đồng thời truyện cũng đã thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật trong truyện.

Ghi nhớ : SGK

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp trên - giáo án văn lớp 10
Bảng t ổng hợp trên (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w