HAY
Trang 1Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 1,2 Đọc văn
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về 2 bộ phận của
VHVN ( VHDG và VHV ).Nắm vững hệ thống vấn đề về:Thể loại của VHVN; Con người trong VHVN
2 Kĩ năng: Tổng hợp, đọc hiểu sáng tạo
3 Giáo dục: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn
học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN
B Tiến trình dạy học
* Bài mới: Trực tiếp từ việc kiểm tra.
Hoạt động của GV và
- Hs thảo luận nhĩm 2 hs với câu
hỏi gọi ý sau:
?So sánh phân biệt giống và khác
I.Các bộ phận hợp thành của VHVN: 2
bộ phận
1.Văn học dân gian
-Khái niệm: SGK-Các thể loại chủ yếu: SGK-Đặt trưng: tính truyền miệng, tính tập thể
Trang 2? So sánh sự khác biệt giữa văn
học trung đại và VH hiện đại?
? Nguyên nhân của sự khác biệt
đĩ?
- GV hướng dẫn cách thảo luận:
+Thảo luận trong nhĩm: 10p
khúc hát noí
+ Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch
II Quá trình phát triển của VHVN
1 Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết XIX)
- Đây là nền văn học được viết bằng chữ
Hán và chữ Nôm, chịu ảnh hưởng của nền văn học Trung Quốc
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu :
+Chữ Hán: SGK +Chữ Nôm: SGK
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trưởng thành và những nét truyền thốngcủa VHTĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao
2 Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX )
-Từ đầu thế kỉ XX VHVN một mặt kế thừatinh hoa của VH truyền thống, một mặt bước
Trang 3Hoạt động 4: Củng cố và hướng
dẫn học bài (Tiết 1)(5p)
?Nhìn một cách khái quát ta rút ra
kết luận gì về VHVN ?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ - BT1
Tiết 2:
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra: ? So sánh sự khác biệt
giữa văn học trung đại và VH hiện
vào quỹ đạo của VHTG hiện đại( VH châu Aâu) Đó là nền văn học viết bằng chữ quốc ngữ Sự đổi mới khiến cho VHHĐ có một số điểm khác biệt so với VHTĐ về: +Tác giả
+Đời sống văn học
+Thể loại
+Thi pháp
-VHHĐ đã phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng:
+Trước CM 8 1945: VHHT, VHLM.
+ Sau CM.8.1945: VHHT XHCN phản ánh sự
nghiệp đấu tranh CM và XD cuộc sống mới
+Sau 1975: phản ánh công cuộc XD CNXH,
sự nghiệp HĐ hoá, CN hoá đất nước
-Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển, văn
xuôi quốc ngữ, kịch, truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn
Nhìn chung: VHVN đạt được giá trị đặc sắc về nd,nt Nhiều tg được công nhận là danh nhân
văn hoá thế giới như NT, ND, HCM Nhiềutác phẩm dịch ra nhiều thứ tiếng trên thếgiới VHVN đã xây dựng được vị trí riêng trong VH nhân loại
III.Con người Việt Nam qua văn học 1.Con người VN trong quan hệ với thế giới tựnhiên
Trang 4- Thảo luận Lần 1,ra giấy nháp: 8
nhĩm, 4 hs/ nhĩm - với nội dung
sau:(10p)
+Nhĩm 1,5: Mục 1 ?Mối quan hệ
giữa con người với thế giới tự
nhiên được thể hiện như thế nào?
+ Nhĩm 2,6: Mục 2 Mối quan hệ
giữa con người với quốc gia dân
tộc được thể hiện như thế nào?
+Nhĩm 3,7: Mục 3 VHVN phản
ánh mối quan hệ xã hội như thế
nào?
+ Nhĩm 4,8: Mục 4 Ý thức về bản
thân được phản ánh trong văn học
với nội dung sau:
?Trình bày con người Việt Nam
được thể hiện cụ thể như thế nào
-Hình thành tình yêu thiên nhiên Từ tình yêu
thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật.
-Hình tượng thiên nhiên mang nét đặc sắc riêngcủa mỗi vùng, gắn với lí tương đạo đức, thẩm mĩ, thể hiện tình yêu quê hương
đất nước, yêu cuộc sống đặc biệt là tình yêu lứa đôi.
2.Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
Con người VN sớm có y ùthức xây dụng quốc gia dân tộc của mình CN yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN
3.Con người VN trong quan hệ xã hội
Trong XH có giai cấp đối kháng, VH đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyền bạo ngược và thể hiện sự cảm thông chia sẽvới người bị áp bức đau khô’-chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa hiện thực được hình thành
4.Con người VN và ý thức về bản thân
VHVN xây dụng một đạo lí làm người vớinhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, vị tha, đức hi sinh vì chính nghĩa, đề cao quyền sống của con người
Ghi nhớ : SGK
Trang 5trong văn học?
-GV cho đại diện các nhĩm trình
bày, nhận xét, so sánh.(10p)
- Chốt kiến thức trên bảng phụ, học
sinh tự ghi nhớ (5p)
Hoạt động 3: Hướng dẫn học bài
(10p)
?Các bộ phận hợp thành VHVN
- Bài tập 3
- Soạn: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ lưu ý Hoạt động giao
tiếp: Quá trình và các nhân tố
Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 3: Tiếng việt
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các
nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
2 Kĩ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, nâng cao năng lực giao
tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp
3.Thái độ:Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Trang 7B.Tiến trình dạy học
* Tìm hiểu khái niệm: 20p
- Gọi HS đọc chính xác VB1 và nhắc cả lớp theo dõi chú ý
về ngữ điệu, giọng nói của nhân vật, kiểu câu sử dụng, khí
thế…
- Đồ dùng: SGK, giấy nháp, bảng phụ
- GV cho hs thảo luận nhĩm 4 hs với gợi ý SGK: a,b,c,d,e
KL: Qua VB1 ta rút ra kết luận gì trong HĐGT ?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến, chốt kiến thức (ý 1- ghi nhớ)
a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão Vua là người lãnh
đạo tối cao của đất nước Các bô lão đại diện cho các tầng
lớp nhân dân Các nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp
khác nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau
b.Người nói( viết)tạo văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư
tưởng, tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành
hành động nghe (đọc) để giải mã, lĩnh hội nội dung Người
nói-nghe có thể đổi vai cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập
văn bản và lĩnh hội văn bản
c.HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này đất nước đang
bị ngoại xâm đe doạ
I.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
*Ngữ liệu: Văn bản - SGK 1.Khái niệm:
(ý 1- ghi nhớ)
2 Nhân tố của quá trình hoạt động giao tiếp
a.Nhân vật giao tiếp:người
viết/đọc - Người nghe/nĩi
b Hoàn cảnh: Địa điểm, khơng gian, thời gian
c Nội dung: Đề tài của sự việc
d Mục đích: Khác nhau e.Phương tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ
* Ghi nhớ : SGK
Trang 8d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất nước, bàn bạc sách
lược đối phó “Đánh” là sách lược duy nhất
e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về hành động nghĩa
là đạt được mục đích
Tìm hiểu Các nhân tố hoạt động giao tiếp (15p)
- Đồ dùng: SGK, giấy nháp, bảng phụ
- Thảo luận nhĩm 2hs, nhận xét, chốt
? Qua bài “tổng quan VHVN” hãy cho biết:
a.b,s,d,e - SGK
a.Nhân vật giao tiếp
-Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi, vốn sống, trính độ
hiểu biết cao, có nghề nghiệp
- HS lớp 10(người đọc): trẻ tuổi, vốn sống, trình độ hiểu
biết thấp
b Hoàn cảnh: nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường
c Nội dung: thuộc lĩnh vực văn học, đề tài”tổng quan
VHVN”, có 3 vấn đề cơ bản
d Mục đích
-Người soạn: muốn cung cấp tri thức cho người đọc.
-Người học: nhờ đó hiểu được kiến thức cơ bản của
VHVN
e.Phương tiện: sử dụng ngôn ngữ văn bản khoa học, có bố
cục rõ ràng, đề mục có hệ thống, lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu
- GV cho HS đọc to và rõ phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (8p)
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
II.Luyện tập
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giũa người mua và người bán ở chợ
-NVGT: người mua-người
bán
-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc
chợ đang họp
-Nội dung: trao đổi thoả
thuận về mặt hàng, chủng loaị, số lượng, giá cả
-Mục đích:người mua mua
được hàng
Người bán bán được hàng
Trang 9+HS trao đổi theo nhóm.
+GV dùng bảng phụ
Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài ở nhà
-GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
-Làm các bài tập còn lại
-Soạn: Khái quát VHDG VN
Rút kinh nghiệm
Trang 11Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tiết 4: Văn học
Trang 12A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG( mục tiêu cơ bản
nhất của bài học) Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG Đây là cơ sơ ûđể HS có thái độ trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học VHDG tốt hơn.Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG VN Mục tiêu đặt ra là HS co ùthể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại
2 Kĩ năng: Tổng hợp, đọc hiểu sáng tạo
3 Giáo dục: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn
học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN
B Tiến trình dạy học
* Hoạt động 1: Khởi động (5p)
* Ổn định: 10A
* Kiểm tra đầu giờ:
- VHDG bao gồm mấy bộ phận lớn?
- VHDG là gì? Các thể lọai chủ yếu ? đặc trưng của VHDG?
* Bài mới:
Hoạt động của GV, HS Yêu cầu cần đạt
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đờisống cộng đồng
Trang 13?Biểu hiện tính truyền miệng, tính
tập thể của văn học dân gian?
- Đại diện các nhĩm trình bày,
ngôn từ (tính truyền miệng).
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôntừ (có hình ảnh cảm xúc)
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng:
+Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu
nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn thường được sáng tạo thêm
+Truyền miệng theo không gian: là sự di
chuyển tác phẩm từ nơi này sang nơi khác
+Truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu
tác phẩm từ đời này sang đời khác
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể(tính tập thể).
- Khác với văn học viết VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập thể Có nghĩa là:cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia truyền miệng trong dân gian Trong quá trình tuyền miệng mọi người đều có quyền bổ sung, sửa chữa sáng tác dân gian
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho cácsinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng
III Hệ thống thể loại của VHDG:
12 thể loại( SGK)
Trang 14nhanh các thể loại VHDG
Luật chơi: Ai nĩi trùng hoặc
khơng đúng loại khỏi cuộc chơi
?Tại sao VHDG là kho tri thức?
?Tính giáo dục của VHDG được
thể hiện như thế nào?
?VHDG có giá trị thẩm mĩ như
thế nào? Nhà thơ học được gì ở
ca dao?Nhà văn học được gì ở
truyện cổ tích?
- Đại diện các nhĩm trình bày,
nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
trong SGK
- Gọi HS đọc to và rõ phần GN
Hoạt động 5:Củng cố, hướng
dẫn học bài (5p)
? Đặc trưng cơ bản của VHDG.
? Các giá trị của VHDG?
IV Những giá trị cơ bản của VHDG
1 Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
2 Có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người, góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: tình yêu quê hương, tinh thần bất khuất, đức kiên trung , tính vị tha, cần kiệm, óc thực tiễn
3 Có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
Ghi nhớ : SGK
Rút kinh nghiệm
Trang 15
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 5: Tiếng Việt
(Tiếp theo)
A.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ về các
nhân tố giao tiếp và hai quá trình trong hoạt động giao tiếp
Trang 162 Kĩ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, nâng cao năng lực giao
tiếp khi nói, khi viết và năng lực lĩnh hội khi giao tiếp qua các bài tập
3.Thái độ:Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ B.Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV,
HS
Yêu cầu cần đạt
Cách thức tiến hành
chung
Phần này chỉ tiến hành
luyện tập thông qua các
bài tập Vì vậy GV lần
lượt cho HS tự làm bài
tập, sau đó HS tự trình
bày lời giải của mình
Mỗi bài tập GV gọi HS
trình bày lời giải;
HS khác phát biểu bổ
sung, điều chỉnh hay
sửa chữa
Sau mỗi bài tập, GV
sửa chữa theo câu hỏi
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu
ca dao.
a NVGT: người nam nữ trẻ tuổi(anh , nàng).
b Hoàn cảnh: vào đêm trăng sáng và thanh vắng- thời
gian thích hợp để bộc bạch tình cảm yêu đương
c Nhân vật “anh” nói về sự việc “ tre non đủ lá” và đặt
ra vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “ đan sàng”.
hàm ý: chuyện kết duyên của hai người
d Cách nói phù hợp, mang màu sắc phong cách văn chương vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc thái tình cảm, vừa dễ đi vào tình cảm con người
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
a NVGT: A Cổ và người ông thực hiện các hành động
nói cụ thể là:
- Chào( cháu chào ông ạ)
- Chào đáp( A Cổ hả?) (1)
- Khen( lớn tướng rồi nhỉ) (2)
Trang 17Hoạt động 3: Củng cố
Qua 5 bài tập em rút
ra những gì khi thực
hiện giao tiếp ?
- Hỏi( bố… không?) (3)
- Đáp lời( thưa… ạ)
b.Câu (3) nhằm mục đích hỏi nên A Cổ trả lời
Câu (1) (2): A Cổ không cần trả lời
c Bộc lộ thái độ kính mến của A Cổ đối với ông và thái độ yêu quí trìu mến của ông đối với cháu
3.Đọc bài thơ “ Bánh trôi nước “ và trả lời câu hỏi:
a Thông qua hình tượng “bánh trôi nước” tác giả muốn
bộc bạch với mọi người về thân phận chìm nổi của ngườiphụ nữ nói chung và tg nói riêng, đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của phụ nữ và bản thân
b Căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như: trắng,
tròn(vẻ đẹp), thành ngữ bảy nổi ba chìm(nói về sự chìm nổi), tấm lòng son( phẩm chất bên trong) Đồng thời liên
hệ cuộc đời tác giả- người phụ nữ tài hoa nhưng lận đận tình duyên để hiểu và cảm nhận bài thơ
4 Viết một thông báo ngắn
5 Phân tích NVGT trong bức thư của Bác
a NVGT: BH – HS toàn quốc.
b Hoàn cảnh: ĐN vừa giành độc lập, HS bắt đầu được
nhận 1 nền giáo dục hoàn toàn VN thư có khẳng định về quyền lợi và nhiệm vụ của HS
c Nội dung: thư nói đến niềm vui của HS, nhiệm vụ,
trách nhiệm đối với đất nước Cuối thư là lời chúc
d.Mục đích: Chúc mừng, xác định nhiệm vụ nặng nề
Trang 18nhưng vẻ vang của HS.
e Chân tình, gần gũi, nghiêm túc xác định trách nhiệm của HS
Rút kinh nghiệm
Trang 19
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 6: Tiếng Việt
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ
2 Kĩ năng:-Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1:Khởi động(5p)
- Oån định lớp
- Kiểm tra ?Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?
? Những NTGT thướng có trong HĐGT?
- GV lưu ý cho HS các tên gọi
I.Khái niệm, đặc điểm
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi: 1.Các hoạt động giao tiếp:
- VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống- gồm 1
câu
Trang 20khác nhau của văn bản(ngôn
bản, diễn ngôn)
- Gọi HS đọc chính xác 3 văn
bản:
- Hs thảo luận nhĩm 6 hs với các
câu hỏi sau:
1 Mỗi VB trên được tạo ra
trong loại hoạt động nào? Để
đáp ứng nhu cầu gì? Số câu ở
mỗi VB như thế nào?
2.Mỗi VB đề cập đến vấn đề
gì? Vấn đề đó có được triển khai
nhất quán trong từng VB không?
3 Kết cấu VB 3: có dấu hiệu
mở đầu và kết thúc như thế nào?
4 Mỗi VB trên được tạo ra
nhằm mục đích gì?
Từ nội dung trả lời các câu hỏi
của HS GV khái quát lại từng
vấn đề và nêu lên từng đặc điểm
cụ thể của VB
- Vấn đề được đề cập trong mỗi
VB?
- Từ ngữ được sử dụng?
- VB 2: Lời than thân của cô gái- gồm 4 câu.
- VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và
toàn thể đồng bào- gồm 15 câu
2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản:
- VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ
ràng
- Văn bản 2, 3:Các câu có quan hệ nhất
quán và cùng thể hiện một chủ đề, liên kết với nhau một cách chặt chẽ
3.Về bố cục:
- VB 3: Có 3 phần: Mở đầu, TB, KB
- Phần mở đầu và kết thúc có hình thức
riêng
4.Mục đích
II.Ghi nhớ: SGK
III.Các loại văn bản
Trả lời câu hỏi
1 So sánh văn bản (1),(2),(3)
_Vấn đề dược đề cập:
+VB1: Kinh nghiệm sống.
+VB2: Thân phận người phụ nữ trong xã hội
cũ
+VB3: Một vấn đề chính trị.
- Từ ngữ:
Trang 21- Cách thức thể hiện nội dung?
- Kết luận?
HS đọc câu hỏi:
a Phạm vi sử dụng của mỗi loại
VB?
b Mục đích giao tiếp cơ bản của
mỗi loại VB?
c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong
mỗi loại VB? Cách kết cấu và
trình bày ở mỗi loại VB?
- Từ việc trả lời câu hỏi GV:
+Phân biệt các loại VB
+Gọi HS đọc to rõ phần ghi
+VB1: Từ ngữ thông thường.
+VB3: Chính trị xã hội.
- Cách thức thể hiện nội dung:
+VB1,2: Hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng +VB3: Lí lẽ, lập luận.
b.Mục đích giao tiếp:
- VB2: Bộc lộ cảm xúc.
- VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.
- SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.
c.Từ ngữ , kết cấu
- VB2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh
kết cấu của ca dao
Trang 22Hoạt động 4: Củng cố và hướng
dẫn học bài(5p)
?Qua các loại VB ta rút ra kết
luận như thế nào về đặc điểm
của VB ?
- Cách làm bài văn phát biểu cảm
nghĩ
Rút kinh nghiệm
Trang 23
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 1 - Bám sát: Làm văn
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghịluận
- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn
B.Tiến trình dạy học
trình bày bài văn
- GV viết đề trên bảng
- Gọi HS đọc to và rõ đề bài,
xác định yêu cầu bài viết
Đề : Anh (chị) hãy ghi lại những cảm nghĩ
chân thực của mình về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10)
Yêu cầu: Bài viết phải đảm bảo các nộidung
sau:
1.Nội dung
- Đây là kiểu bài bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ
Trang 24- GV định hướng cho HS
phạm vi và cách thức tìm
nguồn tư liệu cho bài viết
Hoạt động 3.Củng cố - Dặn
dò:
- Đọc thêm các văn bản
trong SGK:
+Cha thân yêu nhất của con
+Lấp lánh hồn ta mặn gió
khơi
- Soạn: Chiến thắng Mtao
Mxây( Trích Đăm săn- Sử thi
2.Hình thức
- Bố cục: Xác định bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ được nổi bật
+ Mở bài: Giới thiệu được đề tài và gây hứng
thú cho người đọc
+Thân bài: Phải lần lượt trình bày những cảm
nghĩ theo một trình tự hợp lí
+Kết bài: Phải thâu tóm được tinh thần và nội
dung cơ bản của bài làm, đồng thời lưu được cảmxúc suy nghĩ nơi người đọc
- Chú ý tránh mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp… sử dụng các phép tu từ hợp lí sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm
Rút kinh nghiệm
Trang 25
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 7: Làm văn
A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghịluận
- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoặc về một tp vh quen thuộc
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm những bài làm văn sau tốt hơn
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động 2: Viết bài
- GV viết đề trên bảng
- HS làm bài
- GV bao quát lớp trong khi HS làm bài
Hoạt động 3: Thu bài
- GV thu bài
Hoạt động 4.Dặn dò:
Đề : Anh (chị) hãy ghi lại
những cảm nghĩ chân thực của mình về những ngày đầu tiên bước vào trường THPT (lớp 10)
Trang 26- Soạn: Chiến thắng Mtao Mxây( Trích Đăm
săn- Sử thi Tây Nguyên).
Rút kinh nghiệm
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 8, 9: Đọc văn
( Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)
A.Mục tiêu bài họcGiúp HS:
Trang 271 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu” nhân
vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
2 Kĩ năng: Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật Đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về cuộc sống hoà hợp hạnh phúc
3.Thái độ: Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì
danh dự và hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B.Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (3p) +tiêt 2(5p)
- Oån định lớp: 10A3 10A5: 10A6:
- Kiểm tra đầu giờ: ?Trình bày những đặc trưng cơ bản của VHDG?
?VHDG có những thể loại nào? Kể tên? Dẫn chứng?
+Có mấy loại sử thi? Kể tên? Tp
tiêu biểu ở từng thể loại?
+Dựa vào SGK em hãy tóm tắt
thật ngắn gọn sử thi Đăm Săn?
+ Trình bày vị trí của đoạn trích?
Hoạt động 3: Hướng dẫn Đọc văn
bản (10p)
- Đọc một đoạn theo vai
I Tìm hiểu chung 1.Các loại sử thi: 2 loại
- Sử thi thần thoại: SGK trang 30
- Sử thi anh hùng: SGK trang 30
2.Sử thi Đăm Săn
a.Tóm tắt đoạn trích: SGK
b Đoạn trích:
- Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần giữa tác phẩm
Trang 28? Gọi HS tóm tắt đoạn trích
- Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? ý chính từng phần?
- Đại ý đoạn trích?
Hoạt động 4: Hướng dẫn Đọc hiểu
văn bản
- GV cho HS đọc sáng tạo văn bản
- HS thảo luận nhĩm 4 hs: (10p)
- Em hãy tóm tắt diễn biến trận
đánh để so sánh tài năng và phẩm
chất của 2 tù trưởng?
+Đăm Săn khiêu chiến và thái độ
2 bên như thế nào?
+Vào cuộc chiến:
*Hiệp 1:Thái độ của 2 bên như thế
nào?
*Hiệp 2,3 :được miêu tả như thế
nào?
*Hiệp 4: cuộc đọ chiến quyết liệt
như thế nào? Kết thúc ra sao?
- Nghệ thuật nổi bật trong đoạn
trích này là gì? Tác dụng?
III Đọc văn bản
1 Đọc, giải thích từ
2
Đại ý : Miêu tả cuộc đọ sức giũa Đăm Săn và
thù địch Mtao Mxây Cuối cùng Đăm Săn đã thắng, đồng thời đoạn trích thể hiện lòng tự hào của dân làng về người anh hùng của mình.
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn
- Khiêu chiến
quyết liệt
- Hiệp 1: Vẫn giữ thái độ bình tỉnh, thản nhiên bãn lĩnh
- Hiệp 2:
+ Múa khiên trước
+được miếng trầu, mạnh hẳn lên
- Hiệp 3:Múa rất đẹp và dũng mãnh,đuổi theo Mtao Mxây đâm trúng nhưng áo không thủng cầu cứu
-Bỡn cợt, run sợ đáp lại
- Múa khiên trước bộc lộ sự kém cõi nhưng vẫn nói huênh hoang
- Hoảng hốt trốn chạy yếu sức, chém trược Đăm Săn và cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu
- Vẫn tiếp tục trốn chạy
- Tháo chạy nhưng không
Trang 29- GV cho HS thống nhất trong nhĩm
và cùng với hs chốt lại kiến thức trên
bảng phụ hs thảo luận.(10p)
- GV nói cho HS rõ: Mtao Mxây
thất bạinhưng dân làng không lo sợ,
hoang mang hoà nhập vào cộng
đồng mới tự nhiên
Hoạt động 5: Củng cố tiết 1 (2p)
Tiªt 2:
-Hs thảo luËn Cảnh Đăm Săn và nô
lệ ra về sau chiến thắng: (10p)
- Số lần đối giữa Đăm Săn và nô
lệ? Ý nghĩa ?
- Đặc điểm của những lần đối đáp
ấy là gì?
- Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về có ý
nghĩa gì?
GV cho HS thống nhất trong
nhĩm và cùng với hs chốt lại kiến
thức trên bảng phụ hs thảo luận(10p)
- GV cho HS tim hiêu phân 3 (10p)
thần linh
- Hiệp 4: Thần linhgiúp sức, đuổi theo và giết chết kẻ thù
khỏi van xin Đăm Săn nhưng cuối cùng cũng bị giết chết
Nghệ thuật miêu tả song hành 2 tù trưởng đã làm nổi bật sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao Mxây cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất
2 Cảnh Đăm Săn và nô lệ ra về sau chiến thắng.
- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và nô lệ:
+ Số lần đối đáp: 3 lần Biểu tượng cho số nhiều nên sức phản ánh vừa cô đọng vừa khái quát-cho thấy lòng mến phục thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi người dành cho Đăm Săn, họ đều nhất trí coi chàng là tù trưởng, là anh hùng của họ ước mơ được trở thành tập thể giàu có hùng mạnh
+Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau đặc điểm của sử thi khẳng định lòng trung thành tuyệt đối của mọi nô lệ đối với Đăm Săn
_ Cảnh Đăm Săn và nô lệ cùng ra về có ý nghĩa: sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng với quyền lợi ,khát vọng của cộng đồng Đồng thời thể hiện
Trang 30- Phát vấn:
- Cảnh ăn mừng được miêu tả như
thế nào? Chi tiết thể hiện? (trường
đoạn dài, câu cảm thán, hô ngữ, so
sánh trùng điệp, liệt kê biểu hiện
vui mừng).
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng có ý
nghĩa gì?( không phải là chiến
tranh xâm lược tàn phá, cướp bóc,
chiếm giữ mà là chiến tranh mang
tính thống nhất cộng đồng)
Hoạt động 5: Tổng kết(10p)
- Cho hs tự tổng kết với gợi ý sau:
- Đoạn trích đã dùng những biện
pháp nghệ thuật nào? Tìm chi tiết
chứng minh?
- Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì
về người anh hùng Đăm Săn? Và có
nhận xét gì về nghệ thuật mà đoạn
trích sử dụng?
- GV hướng học sinh vào phần ghi
nhớ Gọi HS đọc to và rõ phần GN
và giải thích thêm để nhấn mạnh
trọng tâm bài học
lòng yêu mến, khâm phục của toàn thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng Đó là ý chí thống nhất của toàn thể cộng đồng Ê- Đê
3.Cảnh ăn mừng chiến thắng và sự tự hào về người anh hùng của dân làng.
- Cảnh ăn mừng: thể hiện sự vui sướng và sự giàu có, sự chân thành hoà hợp
- Hình ảnh Đăm Săn: có sự lớn lao cả về hình thể, tầm vóc, lẫn chiến công Đăm Săn trở thành trung tâm miêu tả của bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng
Đoạn trích tuy kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, sự đoàn kết thống nhất và sự lớn mạnh của cộng đồng
IV Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật.
_ Sử dụng nhiều phép so sánh:
+ Lối so sánh tương đồng, có sử dụng từ so sánh
+ Lối so sánh tăng cấp bằng hàng loạt ngôn
ngữ so sánh liên tiếp( đoạn tả tài múa khiên, miêu tả thân hình lực lưỡng của Đăm Săn…) +Lối so sánh tương phản( cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mtao Mxây).
Trang 31Hoạt dộng 6: Hướng dẫn học
bài(5p)
- Đoạn trích đã miêu tả cuộc đọ sức
và giành chiến thắng của Đăm Săn
như thế nào?
- Ý nghĩa của việc mọi người
cùng Đăm Săn ra về sau chiến
thắng?
- Việc miêu tả cảnh ăn mừng
chiến thắng có ý nhĩa gì?
- Soạn : văn bản( tt)
+Lối so sánh miêu tả đòn bẩy( miêu tả tài của địch thủ trước, tài của anh hùng sau).
- Các sự vật hình ảnh đem ra làm chuẩn trong
so sánh đều lấy từ thế giới tự nhiên, vũ trụ phóng đại để đề cao người anh hùng Đây là nghệ thuật nổi bật của sử thi
Ghi nhớ : SGK.
Rút kinh nghiệm
Trang 32Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
Tiết 10: Tiếng việt
(TIẾP THEO)
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Củng cố những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và
kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phẩm chất chức năng ngôn ngữ
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp B.Tiến trình dạy học
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện
tập (35p)
- Gọi HS đọc to rõ đoạn văn
SGK
- Phần này chỉ tiến hành luyện
tập GV yêu cầu HS làm bài
tập ở nhà, vào lớp HS trình bày
II Luyện tập 1.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
a.Chủ đề: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh qua lại với nhau ( câu 1)
- Câu 2, 3, 4, 5: làm rõ cho câu chủ đề
+Môi trường ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể
Trang 33lời giải của mình HS khác phát
biểu bổ sung, điều chỉnh hay
sửa chữa Sau mỗi bài tập, GV
sửa chữa theo yêu cầu câu hỏi
SGK
a Tính thống nhất của chủ đề
đoạn văn được thể hiện như thế
nào?
b.Các câu trong đoạn văn có
quan hệ với nhau như thế nào
để phát triển chủ đề chung?
c.Em thử đặt tiêu đề cho đoạn
văn?
- Cho HS đọc các câu văn.
a.Em hãy sắp xếp các câu văn
ấy để nó trở thành một văn bản
hoàn chỉnh, mạch lạc?(Hoặc1,
3, 4, 5, 2)
b.Đặt tiêu đề cho văn bản
- GV gợi ý cho HS viết đoạn
+So sánh lá mọc trong các môi trường khác nhau:
Cây đậu Hoà Lan
Lá cây mây
Lá biến thành gai ở xương rồng
Lá cây phỏng
b.Quan hệ giữa các câu:
- Câu 1: Luận điểm
- Câu 2, 3: Luận cứ
- Câu 4, 5: Luận chứng
1 luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng
c Đặt tiêu đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
2 Sắp xếp các câu văn thành một văn bản
a có thể sắp xếp theo thứ tự sau: 1, 3, 5, 2, 4 b.Nhan đề: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc
3 Viết một số câu văn nối tiếp câu văn cho trước sao cho có nội dung thống nhất và đặt tiêu đề
- Câu 1: Câu cho sẳn
- Câu 2: Viết về rừmg bị chặt phá
- Câu 3: Sông suối bị ô nhiễm
- Câu 4: Các chất thải hàng ngày
- Câu 5: Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc cỏ
Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường
Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt lở,
Trang 34- Khi viết đơn xin phép nghỉ ta
cần xác định điều gì?
- GV cho HS viết một lá đơn
4.Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính: Cần xác định:
- Đơn gửi cho ai?
- Người viết: HS
- Mục đích: xin phép được nghỉ học
- Nội dung cơ bản: nêu rõ họ tên, lớp, lí do xin nghỉ,thời gian nghỉ, hứa chép bài, làm bài như thế nào?
- Kết cấu của đơn:
Quốc hiệu Tiêu ngữ
Trang 35
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 11, 12 Đọc văn
A.Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1 kiến thức: - Qua phân tích truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của
truyền thuyết:kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng,phản ánh quan điểm đánh giá,thái độ và tình cảm của nd về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử
Trang 36-Naộm ủửụùc giaự trũ ,yự nghúa cuỷatruyeọn An Dửụng Vửụng vaứ Troùng Thuyỷ-Mợ Chaõu tửứ bi kũch maỏt nửụực cuỷa cha con An dửụng Vửụng vaứ tỡnh yeõu cuỷa Mợ Chaõu-TroùngThuyỷ nhaõn daõn muoỏn ruựt ra vaứ truyeàn laùi cho theỏ heọ sau baứi hoùc lũch sửỷ veà yự thửực ủeà cao caỷnh giaực vụựi aõm mửu xaõm lửụùc cuỷa keỷ thuứ trong coõng cuoọc giửừ nửụực.
2 Kĩ năng: - Reứn luyeọn theõm kú naờng phaõn tớch truyeọn daõn gian ủeồ coự theồ hieồu ủuựng yự
nghúa vuỷa nhửừng hử caỏu ngheọ thuaọt trong truyeàn thuyeỏt
3 Thái độ: Lửu yự laứ baứi hoùc lũch sửỷ caàn ủửụùc ủaởt trong boỏi caỷnh hieọn ủaùi vửứa caàn hoọi
nhaọp vụựi theỏ giụựi,vửứa phaỷi giửừ vửừng an ninh chuỷ quyeàn cuỷa ủaỏt nửụực
B Tieỏn trỡnh daùy hoùc
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
- Oồn ủũnh lụựp:
-Kieồm tra đầu giờ :?Toựm taột ủoaùn trớch: chieỏn thaộng Mtao Mxaõy
? Phaõn tớch caỷnh aờn mửứng chieỏn thaộng vaứ nieàm tửù haứo cuỷa daõn laứng veà ngửụứi anh huứng ẹaờm Saờn?
- Baứi mụựi
Hoạt động 2: hướng dẫn tỡm hiểu
chung (5p)
- GV goùi HS ủoùc tieồu daón và phỏt vấn
-ẹaởc trửng cuỷa truyeàn thuyeỏt laứ gỡ?
-Em bieỏt gỡ veà cuùm di tớch Coồ Loa?
- Xuaỏt xửự?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc văn
bản (10p)
- Giaỷi nghúa tửứ khoự
I.Giụựi thieọu chung 1.ẹaởc trửng cuỷa truyeàn thuyeỏt: SGK 2.Giụựi thieọu cuùm di tớch Coồ Loa: SGK 3.Vaờn baỷn: Truyeọn ADV vaứ MC- TT
- Xuaỏt xửự: Trớch tửứ “truyeọn Ruứa vaứng” trong taực phaồm Lúnh nam chớch quaựi
II Đọc văn bản
1 Đọc, giải thớch từ 2.Boỏ cuùc: 4 ủoaùn
-ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu… xin hoaứ
Trang 37- Có thể chia văn bản trên ra làm
mấy phần? Đại ý từng phần ?
-Nội dung?
-GV giới thiệu các bản kể khác nhau:
+ Rùa Vàng
+ Thục kỉ ADV trong Thiên nam ngũ
lục bằng văn vần
+ Ngọc trai- giếng nước ( truyền
thuyết đồn đại ỏ vùng Cổ Loa).
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc hiểu
văn bản
-GV gọi HS đọc đoạn 1:
- GV thảo luận nhĩm hs - (10p)
? Quá trình xây thành chế nỏ của
ADV được miêu tả như thế nào?
? Qua việc xây thành , chế nỏ của
ADV tác giả dân gian muốn nói với
chúng ta điều gì?
Củng cố tiết 1.(5p)
Quá trình xây thành chế nỏ của ADV dưới sự giúp sức của Rùa vàng
- Đoạn 2: Không bao lâu… cứu được nhau
Hành vi đánh cắp lấy nỏ thần của TT
- Đoạn 3: Trọng Thuỷ… xuống biển
Cuộc chiến tranh lần 2 của hai nước Kết thúc
bi kịch đối với cha con ADV
- Đoạn 4: Còn lại
Kết thúc đầy cay đắng và nhục nhã của TT và chi tiết ngọc trai- giếng nước
II Đọc – hiểu văn bản
1 ADV xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nước
- Quá trình xây thành chế nỏ của ADV được miêu tả:
+ Thành đắp tới đâu lở tới đó
+ Lập đàn trai giới
+ Nhờ Rùa vàng:xây thành, chế nỏ thắng giặc
Ý thức đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm của ADV
Nhân dân ca ngợi nhà vua vàtự hào về chiến công xây thành, chế nỏ chiến thắng ngoại xâm
Trang 38của dân tộc.
+ Sự mất cảnh giác của nhà vua được
thể hiện như thế nào?
?sự mất cảnh giác của ADV đẫn đến
sự sai lầm của MC
- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi 2:
( GV hướng HS vào 2 nguyên tắc:
+ Đặc trưng của truyền thuyết
+ Ý thức XHCT- thẩm mĩ của
nhân dân khi đến với truyền thuyết)
- GV gọi hs trả lời và cùng chốt kiến
thức
2 ADV để mất nước, nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.
a Sự mất cảnh giác của ADV và MC.
Nguyên nhân ADV để mất nước:
- Mơ hồ về bản chất tham lam độc ác của kẻ thù
nên nhận lời kết tình thông gia với Triệu Đà mở đường cho TT làm nội gián
- Lúc giặc đến còn có thái độ ỉ lại vào vũ khí
mà không đề phòng
Sự mất cảnh giác của MC:
- Lén đưa cho TT xem nỏ thần:
+Là người vô tình, ngây thơ cả tin
+ Vi phạm nguyên tắc: tiết lộ bí mật quốc gia
Thuận theo vợ chồng mà bỏ quên nghĩa vụ đối với đất nước.
- Chi tiết “ rắc lông ngỗng” : chỉ đơn thuần nghĩ đến hạnh phúc cá nhân vô tình phạm tội
Trang 39? Em có suy nghĩ gì về chi tiết ADV
theo Rùa vàng về thuỷ phủ? So sánh
với chi tiết Thánh Gióng bay về trời?
?Dân gian xây dựng chi tết “ Ngọc
trai- giếng nước “ ở trong truyện như
thế nào? Có ý nghĩa gì?
Không giữ được bí mật quốc gia thì cũng không
giữ được tình yêu, trở thành người có tội.
- Bị kết tội là giặc và bị vua cha chém chết
b Thái độ của nhân dân khi xây dựng chi tiết hư cấu:
- Rùa vàng: là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là
tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông ( kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó) Giải thích
- Chi tiết máu MC hoá thành ngọc, xác hoáthànhngọc thạch: Hình thức hoá thân : vừa thể hiện sự bao dung, cảm thông vừa bài học lịch sử trongviệc giải quyết giữa nợ nước tình nhà, giữa cái chung và cái riêng
- Chi tiết ngọc trai – giếng nước:
+ Không khẳng định tính yêu chung thuỷ vì TT
là tên gián điệp lừa dối MC , đánh cắp nỏ thần gây ra cái chết cho ADV và MC nên phải tự tìm đến cái chết với xót thương, ân hận, dày vò
Trang 40Hoạt động 5: Hướng dẫn Tổng kết
(10p)
?Truyện đã sử dụng thành công bút
pháp nghệ thuật nào?
- Chủ đề ?
- Từ những điều phân tích trên em
hãy cho biết đâu là “ cốt lõi lịch sử”
của truyện và cốt lõi lịch sử đó đã
được dân gian thần kì hoá như thế
nào?
- Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ
Hoạt động 6: Hướng dẫn củng cố và
học bài (5p)
- Cốt lõi lịch sử: Nước Aâu Lạc vào
thời ADV dựng lên có hào sâu, thành
cao, vũ khí mạnh chiến thắng Triệu
Đà nhưng về sau bị mất nước
- Sự thần kì hoá: nhằm tôn vinh dân
+ Là hình ảnh nghệ thuật hoàn mĩ để thể hiện
thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta đối với MC , TT Đó cũng là biểu hiện của cách ứng xử thấu tình đạt lí trong truyền thống của nhân dân ta
IV Tổng kết
1 Nội dung 2.Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ
- Xây dựng nhân vật chứa đầy mâu thuẩn
- Xây dựng những chi tiết cô đọng,hàm súc, ý
nghĩa ( ngọc trai- giếng nước).
-Nhiều hư cấu nghệ thuật
* Chủ đề
Truyện đã miêu tả quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước của ADV và bi kịch nhà tan, nước mất Đồng thời truyện cũng đã thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật trong truyện.
Ghi nhớ : SGK