IV/ Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.. - Sự phá vỡ tính qui phạm: thể hiện cá tính sángtạo của nhà văn.. - Chứng minh trong truyện Kiều, bên cạ
Trang 1Tuần 12 Đọc văn: Ngày soạn: 07 - 11 - 2008
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ (Không)
B3 Dạy bài mới.
I/ Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Thử so sánh hai thành phần văn học chữ Hán,
chữ Nôm trên một số phương tiện
- Vị trí của hai thành phần văn học này?
GĐoạn
XVIII-½ XIX
GĐoạn
½ cuối XIXa) Về l.sử
- Dựa trên bảng hệ thống, GV hướng dẫn HS
phát hiện các giá trị về nội dung và nghệ thuật
của VHTĐ VN
1- Chủ nghĩa yêu nước:
- Là nội dung lớn, xuyên suốt
- Cơ sở
- Thử so sánh về biểu hiện của nội dung yêu
nước trong giai đoạn một và giai đoạn 4 -> khác
nhau về giọng điệu, âm hưởng Lí giải sự khác
nhau?
+ Gắn với tư tưởng “trung quân ái quốc”
+ Truyền thống yêu nước của dân tộc VN
- Biểu hiện:
2- Chủ nghĩa nhân đạo:
- Là nội dung lớn, xuyên suốt
- Cơ sở
- Đọc những dẫn chứng mà em đã được học để
thấy cảm hứng nhân đạo phong phú, đa dạng + Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của ngườiVN, từ cội nguồn VHDG
+ Chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cựcvốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo
- Đọc cho HS nghe 4 câu thơ mở đầu “Truyện 3- Cảm hứng thế sự:
Trang 2Kiều” - Nguyễn Du có ý thức sáng tác Truyện
Kiều là để ghi lại điều gì? -> Cảm hứng thế sự?
- Phản ánh hiện thực xã hội, phản ánh cuộc sốngđau khổ của nhân dân -> “những điều trông thấy
mà đau đơn lòng”
- Nêu dẫn chứng - Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
IV/ Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
1- Tính qui phạm và sự phá vỡ tính vi phạm
- Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích “Chị em
Thúy Kiều” là nghệ thuật gì?
- Thế nào là ước lệ, tượng trưng?
- Tính qui phạm: là sự qui định chặt chẽ theokhuôn mẫu từ quan điểm văn học, tư duy nghệthuật, thể loại văn học, cách sử dụng thi liệu =>Ước lệ, tượng trưng
- Trong thơ văn trung đại có viết về đề tài tình
yêu đôi lứa không? - Sự phá vỡ tính qui phạm: thể hiện cá tính sángtạo của nhà văn
2- Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.
- Chứng minh trong truyện Kiều, bên cạnh cách
thể hiện trang nhã, sang trọng còn có cách thể
hiện đời thường, tự nhiên (Nghệ thuật tả người)
- Hướng tới đề tài cao cả, trang trọng hình tượngnghệ thuật tao nhã, mĩ lệ; ngôn ngữ cao quí, trauchốt
- Vần chú ý đến đời sống hiện thực, tự nhiên vàbình dị
3- Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.
- Nói VHTĐ VN là cái bóng của văn học Trung
Hoa, có đúng không?
- Cảm nghĩ của bản thân khi tìm hiểu nền VH
của ông cha trong quá khứ ?
- Tiếp thu có chọn lọc
- Dân tộc hóa hình thức văn học: Sáng tạo chữnôm và dùng chữ nôm để sáng tác; Việt hóa thểthơ đường luật, các thể thơ dân tộc đặt đến đỉnhcao,
B4 CỦNG CỐ:
- Lập bảng sơ đồ về VHTĐ VN
- Liệt kê các thể loại văn học trung đại, có tác giả, tác phẩm, xác định văn tự
- Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Trang 3Tuần 12 - 14 Tiếng Việt: Ngày soạn: 10 - 11 - 2008 Tiết 36 - 40 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Liệt kê các thể loại văn hóa trung đại VN, có tác giả, tác phẩm, văn tự
B3 Dạy bài mới:
I/ Ngôn ngữ sinh hoạt
- Đọc đoạn ghi chép Yêu cầu diễn tả được
giọng của mỗi nhân việt
1- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
- Tìm hiểu văn bản:
+ Có mấy người tham gia -> hội thoại + 3 trẻ em, hai người lớn
+ Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu, khi nào ? + Buổi trưa ở khu tập thể
+ Nội dung và mục đích ? + Lan và Hùng rủ bạn đi học, hơi ồn, người lớn
nhắc nhở
+ Từ ngữ và câu văn trong đoạn hội thoại có đặc
điểm gì ? + Từ ngữ quen thuộc, câu văn tỉnh lược chủ ngữ,nhiều câu cầu khiến, cảm thán
- Từ sự phân tích trên đây, em nêu khái niệm
ngôn ngữ sinh hoạt ?
- Nhận xét: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nóihàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tìnhcảm đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
- Dựa trên khái niệm, em hãy cho biết ngôn ngữ
sinh hoạt được biểu hiện ở dạng ngôn ngữ nào ?
2- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Dạng nói: Là chủ yếu
- Dạng viết
- Lấy ví dụ
- Tái hiện, mô phỏng: Bắt chước lời nói tự nhiên
nhưng không đồng nhất hoàn toàn mà được cải
biến, tổ chức lại
- Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật
là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạthàng ngày
II/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Qua đoạn hội thoại (trang 113) em biết được
những thông tin gì về hoàn cảnh, về người giao
tiếp và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt
Trang 4quá”, em có thể có những cách diễn đạt sinh động
ntn?
- Mỗi người nói, mỗi lời nói điều hiểu hiện thái
độ, tình cảm qua giọng điệu
VD: Đói ra họng, mệt đứt hơi, nghĩ nát óc - Từ ngữ có tính khẩu ngữ vì thể hiện cảm xúc rõ
rệt
- Yếu tố phi ngôn ngữ góp vào tính cảm xúc rất rõ - Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc
3- Tính cá thể:
- Bạn Việt có giọng nói giống bạn Hồng không?
- Tại sao nghe lời nói ta có thể phân biệt người này
Trang 5Tuần 13 Đọc văn: Ngày soạn: 13 - 11 - 2008
- Vận dụng những kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phân tích đượcthành công nghệ thuật của bài thơ: thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồn nén cảm xúc, hình ảnhhoành tráng, đạt tới độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẽ
- Bồi dưỡng nhân cách, sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu giá trị chung của Văn học VN giai đoạn từ thế kỉ X -> XIV
B3 Dạy bài mới:
* Hào khí Đông Á là một hào quang chói lọi của lịch sử dựng nước và giữ nước của dântộc Đại Việt Bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão đã thể hiện vẻ đẹp của con người và thời đại
I/ Giới thiệu chung:
- Dựa vào lịch sử, dựa vào Tiểu dẫn của SGK,
nêu những nét chính về con người Phạm Ngũ
- Phỏng đoán được sáng tác vào cuối năm 1284
- Ý nghĩa nhan đề Thuật hoài? - Thể thơ: Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, viết
bằng chữ Hán
- Hướng dẫn HS đọc bài thơ và tìm hiểu nghĩa
của từ -> Diễn xuôi ý thơ
- Nhan đề: nói chí, nói tâm
- Đọc và giải nghĩa từ ngữ
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật.
- Câu thơ đầu nói về ai? Nổi bật hình ảnh gì?
Nghệ thuật xây dựng hình tượng?
1- Hai câu đầu:
- Hình ảnh vị tướng trẻ
- Hình ảnh đội quân dân tộc
- Câu thơ 2 diễn tả vẽ đẹp nào của đội quân?
Cách nói gây ấn tượng ntn?
-> Hình ảnh hoành tráng, kì vĩ -> vẻ đẹp của conngười và thời đại đúng là sản phẩm của “hào khíĐông Á”
- Tư thế, khí thế chuẩn bị bước vào cuộc kháng
chiến chống Mông - Nguyên Người tướng trẻ còn
nghĩ đến điều gì?
2- Hai câu sau:
- Khát vọng, hoàn bão lớn lao: trả nợ công danh-> thái độ sống có trách nhiệm
- Chí làm trai trong thời đại Phạm Ngũ Lão biểu
hiện thành việc làm nào? Ý nghĩa?
- “Thẹn” với Vũ hầu: chưa có tài trí mưu lược vàcần dốc lòng tận tụy với chủ tướng Trần HưngĐạo -> Lời thề quyết tâm đánh đuổi quân thù,khôi phục giang sơn, lập nên sự nghiệp
B4 Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
Trang 6- Em hãy nêu thành công về nghệ thuật của bài thơ.
- Quan niệm sống của thời đại Phạm Ngũ Lão có còn giá trị tích cực trong thời đại hômnay không?
- Soạn bài: Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới, số 43 - NT).
Trang 7Tuần 13 Đọc văn: Ngày soạn: 15 - 11 - 2008
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ Phân tích vẻ đẹp của con người thời đại
B3 Dạy bài mới:
* Thiên nhiên luôn là người bạn lớn của thi nhân Người nghệ sĩ Nguyễn Trãi cũng yêuthiên nhiên tha thiết Trong thơ ông không chỉ có thiên nhiên hùng vĩ, gấm vóc mà còn có những vẻđẹp thanh sơ, giản dị Bài thơ “Cảnh ngày hè” ghi lại một vẻ đẹp đời thường như thế
I/ Giới thiệu chung:
- Xem bài viết Tác giả văn học, sách Ngữ văn
tập 2 1- Tác giả. 2- Về tập thơ “Quốc âm thi tập”
- HS đọc bài thơ, chỉ ra nhịp thơ - Đọc và giải nghĩa từ ngữ:
+ Nhịp thơ: linh hoạt -> tiết tấu tươi vui
- Nêu các từ ngữ trong chú thích để hiểu nghĩa
của cả câu
+ Từ ngữ:
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
- Hoàn cảnh sống của nhà thơ lúc bấy giờ? Trong
sự nhàn nhã, rãnh rỗi, tác giả đã ngắm nhìn và ghi
- Mùa hè hiện lên trong bức tranh qua nhiều
cảnh vật nào? Đặc điểm? + Hòe - lục - đùn đùn tán rợp giương Thạch lựu - đỏ - phun
- Để vẽ bức tranh tác giả sử dụng bút pháp miêu
tả như thế nào?
Hồng liên trì - ngát hươngCầm ve - dắng dỏi
- Tại sao nói bức tranh có tính sinh động? Chợ cá - lao xao
- Em có đồng ý rằng bức tranh thiên nhiên vừa
có hình, vừa có hồn, vừa gợi tả, vừa sâu lắng
không?
- Thiên nhiên sinh động: sự kết hợp giữa đườngnét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật.Các động từ, tính từ, từ láy => Cảnh tươi thắm,tràn đầy sức sống, cực quậy, vui tai vui mắt
Trang 8- Sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế của nhà thơđối với cảnh vật.
2- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi.
- Thiên nhiên và cuộc sống tác động đến nhà thơ
hay tâm hồn thi nhân rộng mở trước cảnh vật?
- Phân tích ý nghĩa của 2 câu kết
- Vẻ đẻ nhân cách Nguyễn Trãi?
- Tâm hồn yêu thiên nhiên, tâm hồn yêu đời, yêucuộc sống
- Tấm lòng ưu ái với dân, với nước: Trước cuộcsống thanh bình, yên vui, no đủ của người dânlòng nhà thơ rộn lên niềm vui, muốn được ủythác đàn hòa cùng tiếng đàn ve kia
-> Ước vọng lớn lao, cao đẹp của nhà nho suốtđời lo nghĩ cho nhân dân, trước được thể hiệnqua tâm hồn nghệ sĩ
B4 Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Viết một đoạn văn cảm nhận hai câu thơ: “Lao xao tịch dương”
- Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự.
Trang 9Tuần 13 Làm văn: Ngày soạn: 18 -11 - 2008
DỰA THEO NHÂN VẬT CHÍNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính
- Tóm tắt được những văn bản tự sự đơn giản, có độ dài vừa phải (truyện ngắn) dựa theonhân vật chính
B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Hãy tóm tắt đoạn truyện từ Tấm từ hoàng cung về nhàgiỗ cha đến hết truyện
B3 Dạy bài mới:
- GV sửa chữa và cho điểm
VB (1): tóm tắt toàn bộ câu chuyện dựa theo cốttruyện -> hiểu và nhớ văn bản
VB (2): tóm tắt một đoạn truyện dựa theochuyện của nhân vật chàng Trương -> làm dẫnchứng văn học
- Làm BT 2, 3/SGK
B4 Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Tóm tắt đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” theo chuyện của nhân vật Đăm Săn
- Soạn bài: Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm có thú nhàn là gì?
+ Thái độ của ông trước cuộc đời?
Trang 10Tuần 14 Đọc văn: Ngày soạn: 22 - 11 - 2008
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài thơ “Cảnh ngày hè” Phân tích thiên nhiên và tâm hồn Nguyễn Trãi qua hai câuthơ 2 - 3
- Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi qua hai câu thơ cuối
B3 Dạy bài mới:
* Nguyễn Bỉnh Khiêm có hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ, nhằm nói cái chí ở nơi nhàn dật Thơông nói nhiều về lối sống, thái độ sống nhàn Bài thơ “Nhàn” rất tiêu biểu cho điều đó
I/ Giới thiệu chung 1- Tác giả:
- NBK sống vào thời nào? Vì sao ông chủ yếu
sống ở ẩn? - Chỉ làm quan 8 năm, chủ yếu là ở ẩn -> nhànho ở ẩn
2- Tác phẩm:
- Những tác phẩm của NBK? - Bạch vân am thi tập (chữ Hán)
- Bạch vân quốc ngữ thi (chữ Nôm)
- Thể thơ? 3- Bài thơi “Nhàn”
- Hướng dẫn HS đọc: chú ý nhịp thơ nói được
- Câu hai chứa ý đối lập Đó là điều gì? + Từ láy “thơ thẩn”: dáng vẻ nhàn
- Ý nghĩa:
NBK chọn sống ở thôn quê, tự mình lao động,vui với thú quê thuần hậu Tư thế sẵn sàng, tâmtrạng an nhiên, thanh thản
Trang 11xao”? - Ý nghĩa:
- Thú nhàn của NBK là gì?
Thái độ của ông biểu lộ qua cách nói “ta dại”,
“người khôn” là gì?
+ Thú nhàn: sống nơi thiên nhiên thanh tĩnh, từ
sự thư thái trong tâm hồn, lánh xa chốn quantrường, thành thị
+ Thái độ: đối lập gay gắt với danh lợi
3- Hai câu luận:
- Hai câu luận về một bức tranh thiên nhiên rất
đẹp Em có nhận ra bức tranh đó không?
- Nghệ thuật: bức tranh thiên nhiên bốn mùaxuân, hạ, thu đông đơn sơ mà đẹp Cảnh vàngười hài hòa
- Con người có trong bức tranh đó không? Ý
nghĩa của hình ảnh con người trong thiên nhiên?
- Ý nghĩa:
+ Thú nhàn trong sinh hoạt: ăn, tắm Niềm vui làtùy cuộc sống đạm bạc nhưng thanh cao, mùanào thức nấy, không phải nhọc lòng
+ Thái độ: thuận theo lẽ tự nhiên, về với tự nhiên
ra “phú quí tựa chiêm bao”
- Câu thơ cuối bài thể hiện một vẻ đẹp trí tuệ,
nhân cách Em hãy làm rõ ý kiến trên
- Thái độ: đứng cao hơn danh lợi, phú quí, thoátkhỏi vòng ganh đua của thói tục -> bản lĩnh, trítuệ sáng suốt về lẽ được mất
III/ Tổng kết:
- Thành công nghệ thuật của bài thơ? - Chất trữ tình kết hợp với chất triết lí
- Vẻ đẹp bức chân dung NBK qua bài thơ? - NBK tuy về nhàn nhưng vẫn luôn ưu ái với đời
B4 Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Điểm giống nhau của hai bài thơ “Cảnh ngày hè” và “nhàn”
- Soạn bài: Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du.
+ Kể câu chuyện của nàng Tiểu Thanh
+ Sự thương cảm, đồng cảm của ND đ/v nàng Tiểu Thanh
+ Giá trị nhân đạo của bài thơ có ý nghĩa riêng sâu sắc ntn?
Trang 12- Thấy được ý nghĩa biểu trưng sâu sắc của một số hình ảnh trong bài thơ.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
- Thiết kế bài học
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1 Ổn định lớp.
C2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài thơ Nhàn và phân tích hai câu thơ đầu để thấy thú nhàn và chí để ở sự nhàn dật của NBK
C3 Dạy bài mới.
- Kể câu chuyện nàng Tiểu Thanh sống vào đời nhà Minh ở Trung Quốc Theo em, ND viết bài thơnày là bởi lí do gì?
- Lưu ý HS rằng ND đọc câu chuyện về nàng Tiểu
Thanh (Tiểu Thanh kí)
- Đọc bài thơ- Xác định cảm xúc chủ đạo của bài
thơ: mạch cảm thương
- ND viếng nàng TT bằng cách nào? Nhà thơ hình
dung ra điều gì về cuộc đời? Trong sự thay đổi
dâu bể, cái gì bị tàn phá khốc liệt nhất?
- Sự xúc động của ND còn do điều gì tạo nên?
(chú ý từ "độc điếu")
- Từ son phấn, văn chương gợi cho em suy nghĩ gì
về nàngTT? ND dùng
nghệ thuật gì trong hai câu thơ? Phân tích giá trị
nghệ thuật của biện pháp đó
- Từ cuộc đời nàng TT, nhà thơ đã luận bàn rộng
hơn về điều gì? Thái độ của nhà thơ đ/với sự phi lí
của số phận?
- Các từ phong vận, phong nhã, phong lưu có ý
nghĩa biểu đạt điều gì? Sự cảm thương của ND đã
dâng cao như thế nào?
1 Hoàn cảnh sáng tác.
Nhân khi Nguyễn Du đọc truyện ghi chép vềTiểu Thanh - câu chuyện nàng Tiểu Thanh sắc tàinhưng bạc mệnh - cảm xúc mà làm ra bài thơnày, thuộc tập thơ Thanh Hiên thi tập
c Hai câu luận.
- Nhà thơ đi đến kết luận có tính triết lí: Nỗi hờnkim cổ trời khôn hỏi → sự khó hiểu, sự phi lí của
số phận gây nên sự công phẫn mà muôn đờikhông sao giải thoát được
- Ta chỉ có niềm đồng cảm sâu sắc: tự coi mình
là người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng
vì nết phong nhã
Trang 13- Em hãy viết một đoạn cảm nhận về hai câu luận.
- Hình thức diễn đạt của hai câu kết có gì đặc
biệt? ND đặc câu hỏi với ai? Tại sao ND lại hỏi
hậu thế?
- Qua bài thơ, em thêm hiểu nhân cách cao đẹp
nào của ND? Thử tìm thêm những ý kiến đánh giá
về thời đại ND để hiểu rõ bi kịch của ông
→ Cõi lòng nhức nhối về số kiếp oan nghiệt của
kẻ tài hoa và sự tự ý thức về mình
d Hai câu kết.
- Một câu hỏi buồn thống thiết: Nhà thơ thươngmình bơ vơ, cô độc trong hiện tại, giữa cuộc đờinày
3.Tổng kết.
- Bài thơ cho thấy rõ tấm lòng nhân đạo mênhmông của ND: thương người tài sắc mà hẩm hiubạc mệnh
- ND đã có sự kết hợp đẹp và cảm động: thươngngười mà thương mình Bi kịch của con người
ND
C4 Củng cố và hướng dẫn bài mới.
- Chú ý những chỗ dịch thơ chưa sát với nguyên tác
- Với ĐTTK, cảm hứng nhân đạo của ND được mở ra mênh mông hơn Vì sao?
- Soạn bài: Đọc thêm
* RÚT KINH NGHIỆM.
Tuần 14 Tiếng Việt:
(Xem giáo án tiết 36, tuần 12)
Trang 14Tuần 15 Đọc thêm: Ngày soạn: 28 -11 - 2008
CÁO BỆNH, BẢO MỌI NGƯỜI (Mãn Giác)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Đọc và cảm thụ một số bài thơ trữ tình trung đại thời Tiền Lê, Lý, Trần
- Thấy sự đa dạng trong lực lượng sáng tác: nhà sư, bậc đại quan
- Tâm hồn và tư tưởng cao đẹp bộc lộ qua mỗi tác phẩm
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc bản dịch thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” Làm rõ cảm xúc của nhà thơ qua hai câu
luận (hoặc kết)
B3 Dạy bài mới:
- Đọc bài thơ Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài
thơ Bài thơ có ý nghĩa luận bàn sâu sắc về vấn
đề gì?
-> Nghệ thuật triết lí của bài thơ
- Tình cảm tự hào dân tộc, niềm lạc quan tintưởng
- Theo em, nhà sư đã thể hiện tình cảm lớn lao
nào trong lời luận bàn về vận nước?
- Lời khuyên kín đáo về đường lối trị nước:đường lối “vô vi” -> lấy đức mà giáo hóa dân
- Tại sao nói đây là lời khuyên cho nhà quản lí
đất nước? * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hòabình ngắn gọn, hàm súc
2- Cáo bệnh, bảo mọi người:
- Đọc bài thơ Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ - Bài thơ là bài kệ -> mang tính triết lý sâu sắc
nhưng được diễn đạt bằng hình tượng nghệ thuậtsinh động, có sức mạnh gợi cảm, truyền cảm lớn
- Thái độ trước qui luật cuộc sống biểu hiện ntn?
- Tại sao mai được chọn là sứ giả báo tin xuân?
Cảm nhận về hình ảnh một cánh mai nở muộn
cuối bài
- Quan niệm nhân sinh cao đẹp: nuối tiếc thờigian trôi, tuổi già đến, con người với lòng yêuđời có cái nhìn lạc quan trước cuộc sống
3- Hứng trở về:
- Đọc bài thơ Trong bài thơ tác giả đang ở nơi
nào? Nơi ấy cuộc sống ntn? Nhưng tình cảm cả
tác giả lại hướng về đâu?
- Tại sao có thể nói bài thơ thể hiện tình yêu tha
thiết quê hương đất nước?
- Trên đường từ TQ trở về đất nước, đến GiangNam mà viết bài thơ này
- Cách nói chân tình mộc mạc nhưng hết sức thathiết, dùng hình ảnh bình dị, quen thuộc của cuộcsống thôn dã (phá vỡ tính qui phạm)
- Nỗi nhớ quê hương chân thực, bình dị thể hiệnlòng yêu nước sâu sắc
- Lòng yêu nước còn thể hiện qua niềm tự hào vềđất nước: không đâu bằng quê hương mình