Câu 3: Cho sơ đồ tổng hợp turneforcidine như sau: a Vẽ công thức cấu tạo của các chất từ 20 tới 29.. b Platynecine là đồng phân lập thể của turneforcidine và có thể được tổng hợp theo sơ
Trang 1Đề 10.doc
Đề 10 - Mol.doc
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG
MÔN HÓA HỌC
Trang 3Hóa Học Hữu Cơ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 1
KIỂM TRA LẦN X
Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; Ph: phenyl; Ac: axetyl; LDA: liti điisopropylamiđua;
Ts: tosyl; Bn: benzyl, TES: trietylsilyl, m-CPBA: axit m-peroxibenzoic; DMF: N,N-đimetylfomamit;
PCC: piriđin clocromat; Bu: butyl
Câu 1: Khi cho hiđrocacbon 1 (C10H16) phản ứng với O3 rồi xử lí sản phẩm với với H2O2, chỉ thu được
2 (C5H8O3) nhưng nếu xử lí sản phẩm với Me2S thì chỉ thu được 3 (C5H8O2) có phản ứng iđofom
Trong môi trường bazơ, 3 chuyển hóa thành 4 (C5H6O) Phổ 1H-NMR của 4 cho thấy có bốn tín hiệu
với cường độ tích phân là 1 : 1 : 2 : 2
a) Xác định công thức cấu tạo của 1, 2, 3, 4
b) Người ta có thể tổng hợp pentalenen từ 1 theo sơ đồ sau:
Vẽ công thức cấu tạo của 5, 6, 7, 8, 9, 10
Câu 2: -Noscapine được phân lập từ cây Papaver somniferum có được dùng để chữa ho, ung thư, đột
quỵ Cho sơ đồ tổng hợp -noscapine như sau:
Vẽ công thức cấu tạo của các chất từ 11 đến 19
Câu 3: Cho sơ đồ tổng hợp turneforcidine như sau:
a) Vẽ công thức cấu tạo của các chất từ 20 tới 29
b) Platynecine là đồng phân lập thể của turneforcidine và có thể được tổng hợp theo sơ đồ sau:
Trang 4Hóa Học Hữu Cơ
Biết quá trình tạo ra 30 có xảy ra phản ứng đóng vòng [2 + 2] Vẽ công thức cấu tạo của các chất
30, 31, 32
Câu 4:
4.1 Antraxen là một hiđrocacbon được tách ra từ nhựa than đá Dung dịch của antraxen trong benzen
có khả năng phát quang màu xanh
a) Vẽ các công thức cộng hưởng của antraxen
b) Thực nghiệm cho biết độ dài của các liên kết (theo Å) trong phân tử antraxen
là 1,43; 1,43; 1,43; 1,40; 1,37 Hãy gắn các giá trị trên (có giải thích) vào các liên
kết trong phân tử antraxen
c) Dựa vào quy tắc Hucken, hãy cho biết antraxen là hiđrocacbon thơm, phản thơm hay không
thơm? Giải thích
4.2 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Vẽ công thức cấu tạo của 33 và 34
Câu 5: Đề nghị cơ chế phản ứng của các chuyển hóa sau:
Trang 5Hóa Học Hữu Cơ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 1
KIỂM TRA LẦN X
Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; Ph: phenyl; Ac: axetyl; LDA: liti điisopropylamiđua;
Ts: tosyl; Bn: benzyl, TES: trietylsilyl, m-CPBA: axit m-peroxibenzoic; DMF: N,N-đimetylfomamit;
PCC: piriđin clocromat; Bu: butyl
Câu 1: Khi cho hiđrocacbon 1 (C10H16) phản ứng với O3 rồi xử lí sản phẩm với với H2O2, chỉ thu được
2 (C5H8O3) nhưng nếu xử lí sản phẩm với Me2S thì chỉ thu được 3 (C5H8O2) có phản ứng iđofom
Trong môi trường bazơ, 3 chuyển hóa thành 4 (C5H6O) Phổ 1H-NMR của 4 cho thấy có bốn tín hiệu
với cường độ tích phân là 1 : 1 : 2 : 2
a) Xác định công thức cấu tạo của 1, 2, 3, 4
b) Người ta có thể tổng hợp pentalenen từ 1 theo sơ đồ sau:
Vẽ công thức cấu tạo của 5, 6, 7, 8, 9, 10
Hướng dẫn giải
a) Ozon phân 1, thu được 2 và 3 nên 3 có nhóm –CHO Mặt khác, 3 có phản ứng iđofom và có thể
ngưng tụ tạo thành 4 nên có thể có hai công thức cấu tạo sau đây:
Phổ 1H-NMR của 4 cho thấy có bốn tín hiệu với cường độ tích phân là 1 : 1 : 2 : 2 nên công thức
cấu tạo của 1, 2, 3, 4 là:
b) Công thức cấu tạo của 5, 6, 7, 8, 9, 10:
Câu 2: -Noscapine được phân lập từ cây Papaver somniferum có được dùng để chữa ho, ung thư, đột
quỵ Cho sơ đồ tổng hợp -noscapine như sau:
Trang 6Hóa Học Hữu Cơ
Vẽ công thức cấu tạo của các chất từ 11 đến 19
Hướng dẫn giải
Câu 3: Cho sơ đồ tổng hợp turneforcidine như sau:
a) Vẽ công thức cấu tạo của các chất từ 20 tới 29
b) Platynecine là đồng phân lập thể của turneforcidine và có thể được tổng hợp theo sơ đồ sau:
Biết quá trình tạo ra 30 có xảy ra phản ứng đóng vòng [2 + 2] Vẽ công thức cấu tạo của các chất
30, 31, 32
Hướng dẫn giải
a) Công thức cấu tạo của các chất từ 20 tới 29:
Trang 7Hóa Học Hữu Cơ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 3
b) Công thức cấu tạo của các chất 30, 31, 32 và platynecine:
Câu 4:
4.1 Antraxen là một hiđrocacbon được tách ra từ nhựa than đá Dung dịch của antraxen trong benzen
có khả năng phát quang màu xanh
a) Vẽ các công thức cộng hưởng của antraxen
b) Thực nghiệm cho biết độ dài của các liên kết (theo Å) trong phân tử antraxen
là 1,43; 1,43; 1,43; 1,40; 1,37 Hãy gắn các giá trị trên (có giải thích) vào các liên
kết trong phân tử antraxen
c) Dựa vào quy tắc Hucken, hãy cho biết antraxen là hiđrocacbon thơm, phản thơm hay không
thơm? Giải thích
4.2 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Vẽ công thức cấu tạo của 33 và 34
Hướng dẫn giải 4.1 a) Các công thức cộng hưởng của antraxen:
b) Liên kết C1 – C6, C2 – C3 và C5 – C6 ở dạng liên kết đôi trong 1 công thức cộng hưởng nên đều
có độ dài là 1,43 Å
Liên kết C6 – C7 ở dạng liên kết đôi trong 2 công thức cộng hưởng nên có độ dài là 1,40 Å
Liên kết C1 – C2 ở dạng liên kết đôi trong 3 công thức cộng hưởng nên có độ dài là 1,37 Å
c) Antraxen là hợp chất thơm vì chứa hệ thống vòng phẳng và số electron liên hợp là 14 (thỏa
mãn 4n + 2, với n = 3)
4.2 Công thức cấu tạo của 33 và 34
Trang 8Hóa Học Hữu Cơ
Câu 5: Đề nghị cơ chế phản ứng của các chuyển hóa sau:
Hướng dẫn giải
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG
MÔN HÓA HỌC
Trang 10ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG
MÔN HÓA HỌC