1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Ôn Hữu Cơ HSGQG 1

10 41 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xử lí 16 với đixiclohexylboran trong THF rồi oxi hóa bởi H2O2 trong kiềm, thu được ancol 17 là hỗn hợp của các đồng phân dia.. b Tiến hành phản ứng iodolacton hóa 18 với dung dịch chứa

Trang 1

Đề 1 - Mol.doc

Trang 2

KIỂM TRA LẦN I

Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; Ph: phenyl; KHDMS: kali hexametylđisilazua;

DCM: điclometan; PCC: piriđini clocromat; AIBN: azobisisobutylronitrin; THF: tetrahiđrofuran;

TTMS: tris(trimetylsilyl)silan; Ac: axetyl

Câu 1: Hợp chất đa vòng X tồn tại dưới dạng một số đồng phân quang học như sau:

Vẽ cấu dạng ghế của các đồng phân trên và so sánh độ bền của chúng Giải thích

Câu 2: Đề nghị cơ chế phản ứng cho các chuyển hóa sau:

Câu 3: Dưới đây là sơ đồ tổng hợp các  amino axit 7 và 8:

Vẽ công thức cấu tạo của các chất 4, 5, 6, 7, 8

Câu 4: Cây hồi (Illicium verum) là cây thường xanh có ở vùng Đông Bắc Việt Nam Quả hồi được

dùng trong y học cổ truyền, ngoài ra còn được dùng làm gia vị tạo nên hương vị đặc trưng của món

phở

a) Từ quả hồi, người ta phân lập được một axit 9 (C7H10O5) Cho sơ đồ chuyển hóa của 9 như sau:

Vẽ công thức cấu tạo của 9, 10, 11, 12, 13 Biết 9 chỉ có một nguyên tử hiđro ở nối đôi C=C

b) Anethole (thành phần chính của tinh dầu hồi) là một tiền chất rẻ tiền cho việc tổng hợp các hợp

chất dị vòng dùng trong hóa dược Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Trang 3

Vẽ công thức cấu tạo của 14 và 15

Câu 5: (+)-Artemisinin được phân lập từ cây Artemisia annua L (Qinghao, Compositae) là một loại

thuốc kháng kí sinh trùng sốt rét chủng Plasmodium Quá trình tổng hợp artemisinin được thực hiện

qua các giai đoạn sau:

a) Nhiệt phân 2-carene, thu được (1R)-(+)-trans-isolimonene 16 (C10H16) Xử lí 16 với

đixiclohexylboran trong THF rồi oxi hóa bởi H2O2 trong kiềm, thu được ancol 17 (là hỗn hợp của các

đồng phân dia) Oxi hóa 17 bằng CrO3/H2SO4, thu được axit không no 18

b) Tiến hành phản ứng iodolacton hóa 18 với dung dịch chứa KI, I2 trong dung dịch nước của

NaHCO3, thu được 19 và 20 là hai đồng phân dia của nhau (chỉ khác nhau về lập thể ở C3)

c) Cho 20 tham gia phản ứng gốc nội phân tử với xeton 21 bằng cách đun hồi lưu trong toluen, có

sử dụng lượng vừa đủ tris(trimetylsilyl)silan (TTMSS) và AIBN làm chất xúc tác, thu được lacton X

(là hỗn hợp của các đồng phân dia chỉ khác nhau về lập thể ở C7) và hai sản phẩm phụ, trong đó có

hợp chất 22 (C10H16O2)

d) Cho X phản ứng với etanđithiol và BF Et O3 2 trong DCM ở 0oC, thu được hai hợp chất thioxetal

lacton 23 và 24 là đồng phân dia của nhau Trong đó, sản phẩm chính 24 có nhóm thioxetal và nhóm

Trang 4

metyl kế cận nằm ở hai phía đối diện của vòng sáu cạnh

e) Thủy phân 24 trong kiềm, sau đó este hóa bằng điazometan, thu được 25 Oxi hóa hóa 25 bằng

PCC trong DCM, thu được xetoeste 26 có hai nguyên tử hiđro kế bên nhóm cacbonyl (mới tạo thành)

nằm ở vị trí cis so với nhau

f) Cho 26 tham gia phản ứng Wittig với Ph3P(Cl)CH2OCH3 và KHMDS (là một bazơ mạnh, không

có tính nucleophin), thu được 27 Gỡ bỏ nhóm bảo vệ thioxetal trong 27 bằng HgCl2 và CaCO3, thu

được 28 Cuối cùng, 28 được chuyển hóa thành ârtemisinin bằng phản ứng quang – oxi hóa và sau đó

thủy phân trong HClO4

Vẽ cấu trúc lập thể của các chất từ 16 đến 28

Trang 5

KIỂM TRA LẦN I

Cho một số kí hiệu viết tắt: Me: metyl; Et: etyl; Ph: phenyl; KHDMS: kali hexametylđisilazua;

DCM: điclometan; PCC: piriđini clocromat; AIBN: azobisisobutylronitrin; THF: tetrahiđrofuran;

TTMS: tris(trimetylsilyl)silan; Ac: axetyl

Câu 1: Hợp chất đa vòng X tồn tại dưới dạng một số đồng phân quang học như sau:

Vẽ cấu dạng ghế của các đồng phân trên và so sánh độ bền của chúng Giải thích

Hướng dẫn giải

Cấu dạng 1 bền hơn 2 và cấu dạng 2 bền hơn cấu dạng 3

Vì 1 không có tương tác Gauche, 2 có ba tương tác Gauche và 3 có sáu tương tác Gauche

Câu 2: Đề nghị cơ chế phản ứng cho các chuyển hóa sau:

Hướng dẫn giải

Trang 6

Câu 3: Dưới đây là sơ đồ tổng hợp các  amino axit 7 và 8:

Vẽ công thức cấu tạo của các chất 4, 5, 6, 7, 8

Hướng dẫn giải

Câu 4: Cây hồi (Illicium verum) là cây thường xanh có ở vùng Đông Bắc Việt Nam Quả hồi được

dùng trong y học cổ truyền, ngoài ra còn được dùng làm gia vị tạo nên hương vị đặc trưng của món

phở

a) Từ quả hồi, người ta phân lập được một axit 9 (C7H10O5) Cho sơ đồ chuyển hóa của 9 như sau:

Vẽ công thức cấu tạo của 9, 10, 11, 12, 13 Biết 9 chỉ có một nguyên tử hiđro ở nối đôi C=C

Trang 7

b) Anethole (thành phần chính của tinh dầu hồi) là một tiền chất rẻ tiền cho việc tổng hợp các hợp

chất dị vòng dùng trong hóa dược Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Vẽ công thức cấu tạo của 14 và 15

Hướng dẫn giải

Câu 5: (+)-Artemisinin được phân lập từ cây Artemisia annua L (Qinghao, Compositae) là một loại

thuốc kháng kí sinh trùng sốt rét chủng Plasmodium Quá trình tổng hợp artemisinin được thực hiện

qua các giai đoạn sau:

a) Nhiệt phân 2-carene, thu được (1R)-(+)-trans-isolimonene 16 (C10H16) Xử lí 16 với

đixiclohexylboran trong THF rồi oxi hóa bởi H2O2 trong kiềm, thu được ancol 17 (là hỗn hợp của các

đồng phân dia) Oxi hóa 17 bằng CrO3/H2SO4, thu được axit không no 18

Trang 8

b) Tiến hành phản ứng iodolacton hóa 18 với dung dịch chứa KI, I2 trong dung dịch nước của

NaHCO3, thu được 19 và 20 là hai đồng phân dia của nhau (chỉ khác nhau về lập thể ở C3)

c) Cho 20 tham gia phản ứng gốc nội phân tử với xeton 21 bằng cách đun hồi lưu trong toluen, có

sử dụng lượng vừa đủ tris(trimetylsilyl)silan (TTMSS) và AIBN làm chất xúc tác, thu được lacton X

(là hỗn hợp của các đồng phân dia chỉ khác nhau về lập thể ở C7) và hai sản phẩm phụ, trong đó có

hợp chất 22 (C10H16O2)

d) Cho X phản ứng với etanđithiol và BF Et O3 2 trong DCM ở 0oC, thu được hai hợp chất thioxetal

lacton 23 và 24 là đồng phân dia của nhau Trong đó, sản phẩm chính 24 có nhóm thioxetal và nhóm

metyl kế cận nằm ở hai phía đối diện của vòng sáu cạnh

e) Thủy phân 24 trong kiềm, sau đó este hóa bằng điazometan, thu được 25 Oxi hóa hóa 25 bằng

PCC trong DCM, thu được xetoeste 26 có hai nguyên tử hiđro kế bên nhóm cacbonyl (mới tạo thành)

nằm ở vị trí cis so với nhau

f) Cho 26 tham gia phản ứng Wittig với Ph3P(Cl)CH2OCH3 và KHMDS (là một bazơ mạnh, không

có tính nucleophin), thu được 27 Gỡ bỏ nhóm bảo vệ thioxetal trong 27 bằng HgCl2 và CaCO3, thu

được 28 Cuối cùng, 28 được chuyển hóa thành artemisinin bằng phản ứng quang – oxi hóa và sau đó

thủy phân trong HClO4

Trang 9

Vẽ cấu trúc lập thể của các chất từ 16 đến 28

Hướng dẫn giải

Trang 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSGQG

MÔN HÓA HỌC

Ngày đăng: 28/08/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w